1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội khi dùng chế phẩm CH 03 cho cây ngô vụ 1, 2 và đông xuân trên hai vùng thử nghiệm đông tây trường sơn của tỉnh gia lai

14 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang Môû ñaàu 3 Phaàn I toång quan 4 I.1. Sô löôïc veà tænh Gia Lai 4 I.1.1. Vò trí ñòa lí 4 I.1.2. Khí haäu 4 I.1.3. Ñaát ñai 4 I.2. Thöïc traïng tình hình saûn xuaát noâng nghieäp tænh Gia Lai 5 Phaàn II: NOÄI DUNG NGHIEÂN CÖÙU – KEÁT QUAÛ 7 II.1. Noäi dung nghieân cöùu 7 II.2. Muïc ñích cuûa chuyeân ñeà: 7 II.3. Phöông phaùp nghieân cöùu: 7 II.4. Kyõ thuaät troàng ngoâ trong vuï 7 II.4.1.Ñieàu kieän thöû nghieäm 8 II.4.2. Phöông phaùp vaø keát quaû thöû nghieäm 11 PHAÀN III: KEÁT LUAÄN VAØ KIEÁN NGHÒ 14 III.1. Keát luaän 14 III.2. Kieán nghò 14 TAØI LIEÄU THAM KHAÛO 15 MÔÛ ÑAÀU Khoa hoïc kyõ thuaät öùng duïng ngaøy caøng mang tính caáp thieát cho nhu caàu phaùt trieån xaõ hoäi vaø hoäi nhaäp kinh teá theá giôùi, cuøng vôùi chuû tröông cuûa Ñaûng vaø nhaø nöôùc laø nghieân cöùu khoa hoïc gaén lieàn vôùi thöïc tieãn ñoàng thôøi baûo veä moâi tröôøng. Nghieân cöùu khoa hoïc trong nhöõng naêm gaàn ñaây Vieän CNHH ñaõ nghieân cöùu thaønh coâng nhieàu loaïi vaät lieäu phuïc vuï cho nhieàu lónh vöïc nhö noâng nghieäp, coâng nghieäp, thuyû saûn……vaø mang laïi hieäu quaû kinh teá cao. Naêm 2004, Vieän CNHH ñaõ nghieân cöùu thaønh coâng vaät lieäu huùt nöôùc giöõ aåm coù khaû naêng huùt nöôùc raát cao. Tröôùc tình hình haïn haùn keùo daøi vaø xaûy ra thöôøng xuyeân trong nhöõng naêm gaàn ñaây. Ñaëc bieät laø caùc tænh mieàn Trung vaø Cao Nguyeân, ñeå haïn cheá vaán ñeà thieáu nöôùc töôùi cho ngöôøi laøm noâng nghieäp Vieän CNHH ñaõ phoái cuøng caùc cô quan ñôn vò thuoäc tænh Gia Lai thöû nghieäm duøng cheá phaåm CH – 03 ñeå giuùp caây vöôït qua muøa haïn, ñoàng thôøi laøm giaûm löôïng nöôùc naâng cao hieäu quaû kinh teá, ñôøi soáng baø con ñoàng baøo daân toäc.

Trang 1

VIỆN KH&CNVIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI KHI DÙNG CHẾ PHẨM CH-03 CHO CÂY NGÔ VỤ 1, 2 VÀ ĐÔNG XUÂN

TRÊN HAI VÙNG THỬ NGHIỆM ĐÔNG – TÂY

TRƯỜNG SƠN CỦA TỈNH GIA LAI

Cơ quan chủ trì : Viện Công nghệ Hoá học

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Cửu Khoa

Cơ quan phối hợp : Viện Sinh học Nhiệt đới-TP.HCM.

Phân viện Địa chất TP.HCM.

Trang 2

Tp.HCM Năm 2006

Phụ lục

Trang

I.2 Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Gia Lai 5

II.4.2 Phương pháp và kết quả thử nghiệm 11

Trang 3

MỞ ĐẦU

Khoa học kỹ thuật ứng dụng ngày càng mang tính cấp thiết cho nhu cầu phát triển xã hội và hội nhập kinh tế thế giới, cùng với chủ trương của Đảng và nhà nước là nghiên cứu khoa học gắn liền với thực tiễn đồng thời bảo vệ môi trường Nghiên cứu khoa học trong những năm gần đây Viện CNHH đã nghiên cứu thành công nhiều loại vật liệu phục vụ cho nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản……và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Năm 2004, Viện CNHH đã nghiên cứu thành công vật liệu hút nước giữ ẩm có khả năng hút nước rất cao Trước tình hình hạn hán kéo dài và xảy ra thường xuyên trong những năm gần đây Đặc biệt là các tỉnh miền Trung và Cao Nguyên, để hạn chế vấn đề thiếu nước tưới cho người làm nông nghiệp Viện CNHH đã phối cùng các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh Gia Lai thử nghiệm dùng chế phẩm CH – 03 để giúp cây vượt qua mùa hạn, đồng thời làm giảm lượng nước nâng cao hiệu quả kinh tế, đời sống bà con đồng bào dân tộc

Trong chuyên đề này chúng tôi tiến hành tập trung vào cây chính là cây ngô Theo các số liệu từ những nguồn tổng hợp của các cơ quan thì: Năm 2006 diện tích trồng cây lương thực trên địa bàn toàn tỉnh chiếm 123.055 ha, trong đó ngô chiếm 54.305 ha và được xem như là cây xoá đói giảm nghèo của tỉnh Nhưng trồng cây ngô vẫn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố thiên nhiên Đặc biệt là nước, vì vậy trong mùa vụ Đông Xuân 2004 – 2005 cây ngô gặp hạn, tổng diện tích mất trắng khoản 3.295 ha và chịu ảnh hưởng làm giảm năng suất là 25.136 ha gây thiệt hại trên 156.400 triệu đồng Đề tài thành công mang lại ý nghĩa rất lớn và đem lại lợi ích lớn về kinh tế cho tỉnh Gia Lai và góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh nói chung và giải quyết việc làm cho nhiều bà con nói riêng

Trang 4

PHẦN I : TỔNG QUAN

I Sơ lược về tỉnh Gia Lai

1 Vị trí địa lí:

Gia lai có tổng diện tích15.485km2 Phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum; Phía Đông giáp tỉnh Bình Định, Quãng Ngãi, Phú Yên; phía tây giáp tỉnh Rantanakiri của Campuchia có đường biên giới chung là 90 km Độ cao trung bình khoảng 700 – 800 m

2 Khí hậu:

Khí hậu trên địa bàn tỉnh Gia Lai được chia ra thành 2 mùa:

 Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5–6 đến tháng 10–11, chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình tính tại Pleiku đạt khoảng 2.100 – 2.200mm Hướng gió chính là hướng Tây Nam

 Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11-12 đến tháng 4-5 năm sau Vào mùa này hầu như không có mưa Hướng gió chính là hướng Đông Bắc

 Nhiệt độ trung bình từ 21-230C Nhiệt độ cao nhất trong năm có thể lên đến 40,80C và thấp nhất khoảng 5,60C,

 Độ ẩm không khí trung bình khoảng 80-94%

 Tốc độ gió trung bình 3- 3,5m/s, lớn nhất có thể đạt tới 20m/ s

3 Đất đai:

Trên địa bàn tỉnh Gia Lai có diện tích đất rộng nhưng có một số nhóm đất phù hợp việc sản xuất nông nghiệp

Trang 5

 Nhóm đất phù sa: có diện tích 46.430 ha tập trung chủ yếu ở ven suối các huyện phía Đông của tỉnh Thích hợp trồng cây ngắn ngày

 Nhóm đấtt xám có diện tích 364.806 ha tập trung chủ yếu ở các huyện phía Đông, và một số huyện phía Tây của tỉnh thích hợp trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày

 Nhóm đất phát triển trên đá bazan có diện tích 410.067 ha tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Tây Thích hợp cho nhiều loại cây như cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày và một số cây công nghiệp ngắn ngày

II Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Gia Lai

Gia Lai là tỉnh nông nghiệp nghèo nhưng trong những năm gần đây ngành có mức tăng trưởng khá cao

Bảng 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm (Nguồn: Niên giám thống kê 2005)

Tổng giá trị 3.035.049 3.640.947 3.512.425 3.964.534 4.368.330 4.678.684 Trồng trọt 2.831.008 3.343.678 3.289.390 3.723.423 4.109.472 4.394.320 Chăm nuôi 198.261 199.741 216.245 223.992 247.468 269.388 Năm 2000, giá trị sản xuất nông nghiệp là 3.035.049 triệu đồng, trong đó trồng trọt 2.831.008 triệu đồng chiếm 92,3% đến năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp là 4.678.684 triệu đồng Trong đó trồng trọt là 4.394.320 triệu đồng, chiếm 93,9% Qua 5 năm thì giá trị sản xuất nông nghiệp tăng vọt nhưng chủ yếu là tăng giá trị của trồng trọt dẫn đến cơ cấu nông nghiệp Gia Lai chưa hợp lí

Bảng 2: Tình hình sản xuất cây lương thực trong 2 năm gần đây

diện tích

khác

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Trang 6

Tình hình sản xuất trong 2 năm này diện tích cây lúa tăng lên và năng suất cũng tăng lên, còn diện tíchcây ngô có giảm nhưng năng suất cũng tăng lên do bà con sử dụng giống cây trồng mới và kĩ thuật mới để trồng cây

Bảng 3: Tình hình hạn hán vụ đông xuân qua các năm.

Vụ

đông

xuân

Tổng

diện

tích

hạn

(ha)

Diện tích mất trắng (ha)

Trong đó

Tổng diện tích thiệt hại (triệu đồng)

Nhà nước hổ trợ (triệu đồng)

Diện Tích hạn (ha)

Diện tích mất trắng (ha)

Diện Tích hạn (ha)

Diện tích mất trắng (ha)

Nhìn chung tình hình hạn hán qua trong 4 năm 2000 – 2004 ở các vụ đông xuân gây thiệt hại khá nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và ngân sách của tỉnh Qua các năm tình hình hạn hán có thể thay đổi nhưng mức thiệt hại có xu hướng ngày càng tăng Nguyên nhân chủ yếu là do diện tích gieo trồng vụ đông xuân bị mất cân đối với khả năng tưới của các công trình thuỷ lợi, một số diện tích không chủ động được nguồn nước tưới hoặc tưới không đảm bảo dẫn đến tình trạng các cánh đồng thiếu nước gây thiệt hại làm giảm năng suất, nặng hơn là mất trắng

Trang 7

Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU – KẾT QUẢ

I Nội dung nghiên cứu

1 Mục đích của chuyên đề:

 Theo dõi sự ảnh hưởng của vật liệu giữ ẩm đên khả năng sinh trưởng và cho năng suất của cây ngô

 So sánh lợi ích kinh tế giữa bón vật liệu giữ ẩm và không bón vật liệu giữ ẩm

 Từ kết quả theo dõi khuyến cáo cho sản xuất và sử dụng đại trà

2 Phương pháp nghiên cứu:

 Địa điểm thử nghiệm tại Pleiku đại diện là vùng Tây Trường Sơn, tại Ayunpa đại diện cho vùng Đông Trường Sơn

 Đối tượng thử nghiệm: Thử nghiệm trên cây Ngô lai

 Phương pháp tiến hành trên 3 nghiệm thức: 1;2;3g/cây đối với ngô vụ Đông xuân 1gr, 2gr, 3gr/cây đối với ngô vụ 1 Bón 0.5; 1; 1.5; 2 đối với ngô vụ 2

 Theo dõi khả năng sinh trưởng chiều cao của cây, số lá, màu sắc của lá Khả năng cho năng suất, số bắp trên 1 cây, chiều dài của bắp, số hàng trên một bắp, số hạt/ bắp, trọng lượng hạt/ bắp, năng suất của các nghiệm thức có bón chế phẩm so với đối chứng ( không bón)

3 Kỹ thuật trồng ngô trong vụ

Trang 8

 Chọn giống: Hiện nay trên đại trà của tỉnh chủ yếu sử dụng các giống ngô lai chủ lực như LVN10, CP888, Bioseed 9698, DK 171, Giống phải có nguồn gốc, nơi sản xuất Chất lượng giống theo tiêu chuẩn 10 TCN 312 – 2003:

 Độ sạch không nhỏ hơn 99% khối lượng

 Hạt cỏ dại số hạt trên kg không lớn hơn 0

 Tỉ lệ nảy mầm không nhỏ hơn 87%

 Độ ẩm không lớn hơn 10% khối lượng

 Chọn đất phải có độ phì trung bình trở lên, đất ít chua, thoát nước tốt, tưới nước dễ dàng, có độ sâu tầng mặt trên 30 cm

 Thời vụ tốt nhất trong mùa là từ 10/04 đến 30/07

 Kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc kết hợp với bón vật liệu giữ ẩm CH –

03 Nếu bón vật liệu giữ ẩm cùng với lúc gieo hạt, trước lúc gieo hạt độ ẩm của đất phải đạt từ 80% trở lên Gieo hạt mổ hốc, bón vật liệu vào hốc gieo hạt sau đó tra hạt vào hốc và lấp đất Trường hợp bón vật liệu giữ ẩm trong thời gian sinh trưởng của cây ngô, ta rãi đều vật liệu giữ ẩm vào gốc ngô kết hợp với bón thúc phân hoá học sau đó xới xáo cho vật liệu giữ ẩm và phân trộn vào đất và tưới nước cho vật liệu giữ ẩm hút đủ nước

4 Điều kiện thí nghiệm:

 Đất đai:

+ Điểm thí nghiệm ở Ayunpa trên nền đất phù sa đượ bồi hàng năm, đất có độ phì tốt phù hợp với việc trồng bắp

+ Điểm thí nghịêm tại Pleiku trên nền đất bồi tụ có độ phì trung bình

Điều kiện thời tiết: Diễn biến của thời tiết mùa vụ năm 2006.

Tháng Nhiệt độ không khí Lượng mưa Độ ẩm không

Trang 9

(mm) khí (Ttb)

a) Khu vực Pleiku

b) Khu vực Ayunpa

Trang 10

Tháng 11 25,2 34 23,6 10,6 79

Ghi chú:

 Ttb: nhiệt độ trung bình

 Tx: nhiệt độ cao nhất

 Tmin:nhiệt độ thấp nhất

Nhận xét:

 Nhiệt độ nhìn chung trong vụ mùa, nhiệt độ vùng Ayunpa cao hơn vùng Pleiku, nhiệt độ dao động giữa các tháng từ 21,9 – 300C, nhiệt độ này vẫn phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô

 Lượng mưa trong vụ mùa cả 2 vùng đều có mưa, lượng mưa ở Pleiku đến sớm hơn và nhiều hơn ở Ajunpa, lượng mưa ở pleiku tập trung vào tháng 8 và tháng 9, tháng 10 giai đoạn từ tháng 11 lượng mưa rất ít nên gây hạn cục bộ Ở Ajunpa mưa tập trung tháng 8, tháng 9, tháng 10 tháng 11 hầu như không có mưa Ngoài ra tháng 4 đến tháng 7 hầu như cũng không mưa Vì vậy cần phải cung cấp nước cho cây để duy trì sự sinh trưởng và phát triển của cây nói chung và cây ngô nói riêng

 Độ ẩm không khí, trong các vụ mùa giao động từ 60% - 95%, độ ẩm không khí thấp nhất ở Pleiku trong tháng 11, tháng 3 tháng 4 và tháng 5 Ở Ajunpa hạn hán thường bắt đầu kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 hàng năm vào giai đoạn này cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng bị hạn và phát triển rất kém cần đảm bảo lượng nước tưới để duy trì sự phát triển của cây

5 Kết quả và đánh giá thử nghiệm:

5.1 Ngô vụ Đông Xuân: Bón 1; 1.5; 3g/m2

Địa điểm Anjum Pa với giống LVN10, xử lí chất giữ ẩm ngày ngày 18/01/2006

Thời kì xử lí lúc cây ngô có 9–10 lá chiều cao cây 130–150 cm:

Nghiệm thức Chiều cao cây (cm) Số lá Năng suất(tấn/ha)

Trang 11

1gr/m2 197 13 3.8

Địa điểm An Phú với giống DK171:

Nghiệm thức Chiều cao cây (cm) Số lá Năng suất(tấn/ha)

 Ô thí nghiệm 250 m2, mỗi 1 nghiệm thức được lập lại 3 lần

 Vật liệu giữ ẩm được bón vào hốc sau đó gieo hạt, ngô gieo trong thời điểm thời tiết không có mưa, phải sử dụng 100% nước tưới, từ 3 đến

5 ngày tưới một lần Qua kết quả đánh giá sơ bộ thì có sư sai khác không rõ lắm khi bón chế phẩm hút nước giữ ẩm theo các nghiệm thức 1.5; 1; 3 gr/cây Riêng nghiệm thức bón chế phẩm với lượng 3 gr/cây kết quả cây xanh tốt hơn đối chứng trong cả quá trình thử nghiệm

5.2 Kết quả thử nghiệm ngô vụ 1:

Điểm thử nghiệm ở Chư Á – Tp.Pleiku xử lí chất giử ẩm và gieo hạt ngày

13/05/2006 với giống lai CP888

Nghiệm thức (gr chất giữ ẩm/m2) Chiều cao cây (cm) Số lá Năng suất

Trang 12

Đối chứng ( không bón) 159,6 13 2,5

Kết quả trong quá trình theo dõi thì cây xanh tốt và năng suất thực sau thu hoạch cao hơn rõ rệt Với nghiệm thức bón 1.5 g/cây năng suất của lô thử nghiệm tăng hơn 200% so với lô đối chứng Lô bón 1g cũng tăng 30% so với đối chứng Kết quả trên cho thấy chế phẩm có tác dụng rất rõ khi cây ngô gặp hạn như đợt hạn đầu vụ 1 kéo dài 15 ngày nên cây ngô con ở các lô đối chứng không có lượng nước dự trữ nên phát triển kém Đối với lô có bón chế phẩm cây đủ nước nên phát triển tốt và cho năng suất cao

Điểm thử nghiệm ở Ayunpa xử lí chất giữ ẩm ngày ngày 10/06/2006 với giống bắp lai CP888 Do lượng mưa tương đối đều và nhiều hơn thông thường nên kết quả thử nghiệm không rõ Tuy nhiên đối với nghiệm thức có bón chế phẩm cho kết quả cây lá xanh hơn

Nghiệm thức (gr chất giữ ẩm/m2) Chiều cao cây (cm) Số lá Năng suất

5.3 Ngô vụ 2:

Địa điểm Anjum Pa: Điểm thử nghiệm ở Ayunpa xử lí chất giữ ẩm và gieo hạt vào

ngày ngày 20/09/2006 với giống bắp lai CP888

Nghiệm thức (gr chất giữ ẩm/m2) Chiều cao cây (cm) Số lá Năng suất(tấn / ha )

Trang 13

3 gr 157 13,8 5,32

Kết quả cho thấy cây lá xanh tốt hơn so với các ô đối chúng không có bón chế phẩm Năng suất có tăng 2-3% so với đối chứng

 Điểm thử nghiệm ở Trung Tâm Giống – Tp.Pleiku xử lí chất giử ẩm và gieo hạt ngày 29/11/2006 với giống lai CP888 Kết quả cho thấy cây lá xanh tốt hơn so với các ô đối chúng không có bón chế phẩm nhưng mức độ sinh trưởng và phát triển không có nhiều khác biệt

PHẦN III: KẾT LUẬN

1/ Ngô vụ Đông xuân: kết quả đánh giá sơ bộ thì có sư sai khác không rõ

lắm khi bón chế phẩm hút nước giữ ẩm theo các nghiệm thức 1.5; 1; 3 gr/cây Riêng nghiệm thức bón chế phẩm với lượng 3 gr/cây kết quả cây xanh tốt hơn đối chứng trong cả quá trình thử nghiệm ở cả hai vùng thử nghiệm

2/ Ngô vụ 1: Kết quả trong quá trình theo dõi thì cây xanh tốt và năng suất

thực sau thu hoạch cao hơn rõ rệt Với nghiệm thức bón 1.5 g/cây năng suất của lô thử nghiệm tăng hơn 200% so với lô đối chứng Lô bón 1g cũng tăng 30% so với đối chứng Kết quả trên cho thấy chế phẩm có tác dụng rất rõ khi cây ngô gặp hạn như đợt hạn đầu vụ 1 kéo dài 15 ngày nên cây ngô con ở các lô đối chứng không có lượng nước dự trữ nên phát triển kém Đối với lô có bón chế phẩm cây đủ nước nên phát triển tốt và cho năng suất cao Đối với cây ngô trong trường hợp gieo trồng gặp hạn như tr6n thì có thể tăng lợi nhận thêm 1.600,000đ /ha cho người nông dân

3/ Ngô Vụ 2: Kết quả cho thấy cây lá xanh tốt hơn so với các ô đối chúng

Ngày đăng: 15/04/2015, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm (Nguồn: Niên giám thống kê 2005) - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội khi dùng chế phẩm CH 03 cho cây ngô vụ 1, 2 và đông xuân trên hai vùng thử nghiệm đông   tây trường sơn của tỉnh gia lai
Bảng 1 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm (Nguồn: Niên giám thống kê 2005) (Trang 5)
Bảng 3: Tình hình hạn hán vụ đông xuân qua các năm. - đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội khi dùng chế phẩm CH 03 cho cây ngô vụ 1, 2 và đông xuân trên hai vùng thử nghiệm đông   tây trường sơn của tỉnh gia lai
Bảng 3 Tình hình hạn hán vụ đông xuân qua các năm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w