1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương thực tập : THUỐC TIÊM và THUỐC NHỎ mắt

39 8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 269,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC TIÊM LIDOCAIN 2%Tổng quan: thuốc tiêm là những chế phẩm đặc biệt vô khuẩn, được đưa vào cơ thể dưới dạng lỏng theo đường da hoặc niêm mạc nhằm mục đích phòng trị bệnh hay với các mục đích khác.I.Tính toán công thức 500ml:Lidocain HCl 10gNaCl1,98gNa Metabisulfit 0,1% 0,5gNaOH 10% (HCl 10%) vđ pH 46Nước cất vđ500mlCách tính dựa vào mOsmol:Số mOsmol = a x n x 1000 M x VVới: a: khối lượng chất tann: số phân tử phân lyM: phân tử lượng của chất tanmOsmol (lidocain. HCl) = (10 x 2 x 1000)(0,5x288,8) = 138,50 mOsmolmOsmol (Na2S2O5) = (0,5x3x1000)0,5x190,1 = 15,78 mOsmolmOsmol (NaCl) = (X x 2 x1000)(0,5 x 58,5)Tổng lượng mOsmol trong 500ml dung dịch là:138,5 + 15,78 + ((X x 2 x 1000)0,5 x 58,5) = 290Xg NaCl: 1,98gII. Quy trình pha chế 500ml1.Chuẩn bị dụng cụ:A)Khay đựng ống tiêm đã xử lý để sẵn trong tủ sấy 2 cửa thông qua phòng pha chếB)Dụng cụ trong khu vực pha chế:Dụng cụ cân:CânBao bì đựng NPL cần cânDụng cụ xúc NPLNPLDụng cụ pha chếCốc có mỏ 1000ml1 cáiCốc có mỏ 500ml1 cáiỐng đong 500ml1 cái Đũa khuấy1 cáiBình đựng nước cất pha tiêmDung dịch NaOH 10% và HCl 10%Giấy thử pHDụng cụ lọc:Phểu thủy tinh xốp G3 hoặc G4Giấy lọc (tiền lọc)Bình lọc hút 500ml (bình tam giác có vòi)Máy hút chân khôngDụng cụ đóng ống:Khay inox đựng ống rỗng đã được xử lý sạch, nắp khay có lổBocal lớn 20cm: 1 cái1 xilanh, 1 kim tiêm, 1 ống rỗng làm ống chuẩn, 1 cốc đựng ống chuẩnDụng cụ rửa đầu ống:Bocal lớn 20cm: 2 cáiKẹp gấp: 2 cáiNồi, bếp nấu nước nóngDụng cụ hàn ống:Đèn bunsen + bình gaRổ đựng ống thuốc tiêm đã hànDụng cụ tiệt trùng ống thuốc tiêm:Nồi luộc + bếp + nước (nồi hấp)Khăn vải (cho tất cả ống thuốc đã hàn vào buộc lại bỏ vào nồi)Kết thúc khâu hởC) Khâu kín:Dụng cụ tẩm xanh methylenBocal lớn 20cm: 1 cáiXanh methylenRổ đựng ống thuốc tiêmKhăn sạch để lauNước rửa bên ngoài ống

Trang 3

THUỐC TIÊM LIDOCAIN 2%

Tổng quan: thuốc tiêm là những chế phẩm đặc biệt vô khuẩn, được đưa vào cơ thể dưới dạng

lỏng theo đường da hoặc niêm mạc nhằm mục đích phòng trị bệnh hay với các mục đíchkhác

mOsmol (lidocain HCl) = (10 x 2 x 1000)/(0,5x288,8) = 138,50 mOsmol

mOsmol (Na2S2O5) = (0,5x3x1000)/0,5x190,1 = 15,78 mOsmol

Trang 4

- Bình đựng nước cất pha tiêm

+ Cho 1,98g NaCl vào khuấy tan

+ Cho 10g Lidocain HCl vào khuấy tan

Trang 5

+ Thử pH bắng giấy quỳ Nếu pH chưa đạt trong khoảng 4-6 thì dùng NaOH 10%hoặc HCl 10%

+ Cho dung dịch đã hòa tan vào ống đong và thêm nước cất pha tiêm vừa đủ500ml, đổ ra cốc có mỏ 1000ml khuấy đều

+ Gắn phểu lọc thủy tinh xốp G3(4) vào bình lọc hút 500ml, đặt giấy lọc (vai trò

là tiền lọc) vào phểu Gắn ống hút chân không vào bình và cho dung dịch thuốc đãhòa tan vào lọc

+ Cho dung dịch thuốc vào bocal lớn

+ Đặt khay inox chứa ống rỗng vào bocal (úp miệng ống xuống)

+ Đặt bocal vào bình hút chân không

+ Dùng xilanh hút 2,2ml nước cất pha tiêm cho vào ống rỗng làm ống chuẩn, choống chuẩn vào cốc nhỏ, để ống thẳng đứng, úp miệng ống xuống Đặt cốc lênkhay inox đựng ống rỗng sao cho dễ quan sát, Đậy nắp bình hút chân không lại.+ Gắn ống hút chân không vào hút, khi thấy nước trong ống chuẩn vừa ra hết giọtcuối thì ngưng hút, khi đó thuốc tiêm sẽ hút vào ống với thể tích bằng thể tích ốngchuẩn Lấy khay inox chứa ống đựng thuốc tiêm ra

+ Lấy nước cất pha tiêm đun sôi để rửa đầu ống

+ Chuẩn bị 2 bocal lớn, 1 chứa nước nóng, 1 chứa nước cất pha tiêm Bocal chứanước lạnh phải chứa nước ngập miệng ống

+ Dùng 2 kẹp gấp gấp khay đựng ống thuốc nhúng vào bocal chứa nước nóng đểdung dịch thuốc ở đầu ống bị đẩy ra

+ Gấp khay ra cho vào bocal chứa nước lạnh để nước hút vào đầu ống và gắp ranhanh

+ Cho khay vào bocal nước nóng để đầy nước ra khỏi đầu ống

+ Tiếp tục nhúng khay đựng ống thuốc tiêm vào bocal nóng-lạnh-nóng vài lần đểrửa sạch đầu ống

+ Bật đèn Bunsen,điều chỉnh ngọn lửa phù hợp

+ Hơ đầu ống để đuổi hơi nước khỏi đầu ống

+ Kê đầu ống vô ngọn lửa, xoay đầu ống đến khi đầu ống không còn tim khí làống kín

+ Nấu nước sôi 100oC

+ Cho tất cả các ống đã hàn vào khăn vải, buộc lại cho vào nồi nước sôi luộc trong

30 phút, vớt ra

+ Cho nước vào bocal, cho 1 ít xanh ,methylen vào khuấy đều

+ Vớt ống trong nồi luôc ra cho vào bocal chứa dung dịch xanh methyelen, vớt racho vào rổ

+ Dùng nước rửa sạch bên ngoài ống, dung khăn sạch lau khô

Trang 6

Chọn ống : lấy các ống rỗng đạt yêu cầu cảm quan – đều nhau, miệng ống không sứt

mẻ, không to quá sẽ khó hàn, bề mặt không có dấu hiệu bất thường

Rửa mặt ngoài ống : xoay ống trong tay và xối nước sạch, nước chảy theo chiều từ đáy

ống cho tới sạch bụi, không cho nước vào bên trong ống, vảy cho sạch nước

Rửa mặt trong ống : xếp ống vào khay inox, lồng khay inox lớn có lỗ vào, đặt khay

(úp miệng ống xuống) vào bocal có chứa nước cất Đặt bocal vào bình hút chân không, dùngxilen hút nước cất cho vào một ống chuẩn khoảng 2/3 ống và đặt (úp miệng ống xuống) vàobecher nhỏ để trên khay inox sao cho dễ quan sát, đậy nắp bình hút chân không lại, mở máyhút chân không đến khi nước trong ống chuẩn chảy ra hết là được Tắt máy khi đó nước sẽvào ống rỗng, lấy khay đựng ống ra, lắc theo chiều dọc, ngang, lên, xuống nhiều lần Lấynước ra khỏi ống bằng cách đặt khay inox vào bình hút chân không (úp miệng ống xuống) và

kê lên khỏi mặt nước, cho máy hoạt động, nước sẽ được hút ra khỏi ống Tiến hành rửa nhiềulần đến khi nước rửa cuối kiểm tra đạt độ trong bằng cách soi dưới ánh đèn Và thử chất khử

Độ đục dựa vào sự quan sát nước đầu vào cũng như nước đầu ra Thử chất khử bằng cách:

0,2M đun sôi trong 5 phút : nước phải có màu hồng (so với nước cất dùng để rửa)

Rửa lại lần cuối : bằng nước cất pha tiêm.

Sấy khô và tăng nhiệt độ lên đến 320oC để tiệt khuẩn và hủy độc tố

Trang 7

THUỐC NHỎ MẮT CLORAMPHENICOL 0.4%

I Hoạt chất:

Cloramphenicol là kháng sinh phổ rộng (tác động trên vi khuẩn Gram âm, Gram dương, vi

khuẩn kỵ khí) phân lập được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces venezuelae vào năm 1947.

Tính chất vật lý:

methanol, ethanol, ethyl acetat, aceton

trung tính Và Dược điển Pháp quy định: pH của thuốc nhỏ mắt nên nằm trongkhoảng 6.4 – 7.8 Để đảm bảo các yêu cầu trên ta sử dụng hệ đệm Palitzschđưa dung dịch cloramphenicol 0.4% về pH 6.8

điều chỉnh pH của nhiều thuốc nhỏ mắt, ngoài tác dụng đệm, dung dịch boric– borax còn có tác dụng sát khuẩn và khá thích ứng với niệm mạc mắt

Công thức Henderson – Hasselbalch:

Khi phối hợp 2 dung dịch trên với tỉ lệ khác nhau sẽ có các dung dịch đệm với các pH khácnhau

Trang 8

Vậy sẽ pha trộn 2 dung dịch trên với tỉ lệ 3:97 để có dung dịch đệm ở pH 6.8.

Lượng natri borat cần dùng cho 100ml chế phẩm: (3 x 19.108) ÷ 1000 = 0.0573g

→ lượng natri borat dùng cho 200ml chế phẩm là: 0.0573 x 2 = 0.1146g

Lượng acid boric cần dùng cho 100ml chế phẩm: (97 x 12.404) ÷ 1000 = 1.2032g

→ lượng acid boric cần dùng cho 200ml chế phẩm là: 1.2032 x 2 = 2.4064g

2 Độ đẳng trương:

đẩy thuốc ra ngoài

Để đảm bảo các yêu cầu trên, sử dụng NaCl làm chất đẳng trương hóa cho dung dịchcloramphenicol 0.4%

Tính lượng NaCl cần dùng theo công thức LUMIERE – CHEVROTIER, biết:

Lượng NaCl cần cho 100ml chế phẩm là: [0.52 – (0.024 +0.014 + 0.349)] ÷ 0.58 = 0.2293g

→ lượng NaCl cần cho 200ml chế phẩm là: 0.2293 x 2 = 0.4586g

3 Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần:

có chất bảo quản để chống lại sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập vào sau

p-hydroxy benzoic, dễ tổng hợp, không độc, bền với nhiệt, thường được dùng làm chấtbảo quản trong mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm

→ Lượng Nipagin M cần cho 200ml chế phẩm: 0.1g

Công thức pha chế 200ml thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0.4%

Dungdịch 1(ml)

Dung dịch2(ml)

Trang 9

III Quy trình pha chế:

1 Chuẩn bị cơ sở, thiết bị, dụng cụ và bao bì:

chất tẩy rửa như xà phòng khuấy tròn trong khay thủy tinh

dùng bơm tiêm bơm vào 2/3 ống, lấy ngón cái bịt rồi súc lên xuống ngang dọc,sau đó rẩy khô

rồi đem đóng bịch cho vô tủ sấy

2 Tiến hành pha chế:

- Để nguội khoảng 70 0C, cho cloramphenicol vào và khuấy cho tan hoàntoàn

Trang 10

Có thể sử dụng hệ đệm boric – borax hoặc hệ phosphat để điều chỉnh pH.

Dùng Nipagin M làm chất bảo quản, NaCl làm chất đẳng trương hóa

Tính toán lượng nguyên liệu cần dùng để pha 200ml dung dịch cloramphenicol 0.5% tương

II Quy trình pha chế:

Các bước chuẩn bị, tiến hành pha chế, kiểm tra, đóng gói tương tự như pha chếcloramphenicol 0.4%

THUÔC NHỎ MẮT KẼM SULFAT 0.5%

Trang 11

Thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat là dung dịch kẽm sulfat trong nước cất đã được làm đẳng trươngbằng cách cho thêm các muối thích hợp.

1 Hoạt chất

Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể trong suốt không màu, không màu,

Rất tan trong nước, không tan trong ethanol, không tan trong môi trường kiềm

Bền trong môi trường acid, khoảng 4.5-5.5

Trong nước mắt có hệ đệm có khả năng trung hòa nhanh các dung dịch đưa vào mắt có

pH 3.5-10.5 với lượng rất nhỏ khoảng 1-2 giọt Tuy nhiên, dược điển Pháp quy định thuốcnhỏ mắt nên có pH từ 6.4-7.8 vì thế phải dùng các hệ đệm

Chọn hệ đệm Hind – Goyan (pH 5-5.5) và acid boric – Na propionate (pH 6.4)

Dung dịch thuốc nhỏ mắt 0.5% tiến hành pha chế như sau:

Cân các nguyên phụ liệu acid boric, benzalkonium với lượng như công thức trên, hòatan với khoảng 180 ml nước cất pha tiêm, thêm 1g kẽm sulfat vào khuấy đến tan hoàn toàn,định mức thành 200 ml bằng nước cất pha tiêm

Lọ 10 mlThành phần:

ZnSO4.7H2O 0.5%

Tá dược vđ 10 mlNSX:

HD:

2.2 Công thức 2: sử dụng hệ Menghini (dung dịch B pH 6.3)

2.2.1 Hệ đệm

Trang 12

Hệ Menghini gồm 2 dung dịch:

Acid boric 1.9%: 9.85 ml

Lượng acid boric trong 9.85 ml : 9.85*1.9/100 = 1.87 g

Na borat 2.65%: 0.15 ml

Lượng Na borat trong 0.15 ml: 0.15*2.65/100 = 0.004 g

Lượng acid boric cho 200 ml dung dịch đệm: 1.87*2 = 3.74 g

Lượng Na borat cho 200 ml dung dịch đệm: 0.004*2 = 0.008 g

2.2.2 Đẳng trương

Sử dụng NaCl để đẳng trương hóa

Áp dụng công thức LUMIMÈRE – CHEVROTIER: tính cho 100 ml DD

Cân nguyên liệu theo công thức

Hòa tan acid boric, Na borat vào khoảng 150 ml nước nóng trong becher 500 ml Cho từ từ 0.05 g Niparin M vào hòa tan, tiếp tục natri borat, Natri clorid, kẽm sulphatvào hòa tan, khuấy đều, để nguội định mức bằng nước cất pha tiêm vừa đủ 200 ml

Tiến hành lọc, kiểm tra bán thành phẩm, đóng chai dán nhãn tương tự như trên

2.3 Công thức 3: hệ đệm Dung dịch acid boric 1,9% (300ml), pH khoảng 4,8

* Tính lượng kẽm sulfat, NaCl, DD Nipagin M 20% cần dùng để pha 200ml dung dịch

2.3.1 Lượng kẽm sulfat dược dụng cần dùng

Trang 13

Khi dùng dung dịch Nipagin M 20% trong cồn thì:

100ml dung dịch Nipagin M 20% có 20g Nipagin M

X ml dung dịch Nipagin M 20% có 0,1g Nipagin M

→ X = 0,5ml

Vậy lượng Nipagin M 20% là 0,5ml

2.3.3 Lập bảng khảo sát lượng ml acid boric 1,9% cần dùng để tạo hệ đệm

STT Nước Cất DD Acid boric

1,9% (ml)

ZnSO 4 7H 2 O (g)

Lượng acid boric cần:

100ml dd acid boric 1,9% có 1,9g acid boric

2.3 4 Lượng NaCl cần dùng đẳng trương hóa dung dịch

Lượng NaCl cần để đẳng trương dung dịch:

) g ( ,

/) b / a ,

( ,

XNaCl

58 0

0415 0 52

Trang 14

Nước cất pha tiêm vđ 200ml

- Hoà tan X’g acid boric với 150 ml nước cất pha tiêm trong cốc có mỏ 300ml

- Thêm 0,5ml dung dịch Nipagin M 20%, khuấy đều

- Đổ vào ống đong, thêm nước cất vào vừa đủ 200ml

- Lọc qua giấy lọc thường → Lọc qua màng lọc milipore 0,22µm, đóng chai 8ml

Trang 15

1 3 97 1

Quan sát DD và chọn tỉ lệ dung dịch đệm phù hợp để pha được dung dịch TNM trong, sau

đó tiến hành tính toán số liệu theo thứ tự như hệ đệm 1 Đưa ra công thức TNM phù hợp

Trang 16

Kế hoạch thực tập:

Buổi 1: Thảo luận đề cương, chọn công thức phù hợp để pha chế thuốc tiêm và thuốc nhỏmắt

Buổi 2: Chuẩn bị dụng cụ, xử lý bao bì để pha chế thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt

Buổi 3: Tiến hành pha chế thuốc tiêm Lidocain, và thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat

Buổi 4: Tiến hành pha chế thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol, thảo luận kết quả thực tập

Tài liệu tham khảo:

1 Lê Quang Nghiệm, Dung dịch thuốc, Bào chế và sinh dược học tập 1, NXB Y học,

4 Nguyễn Minh Trí, Thuốc kháng sinh, Hóa dược 1, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr.131

5 Võ Xuân Minh, Thuốc nhỏ mắt, Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc,tập 1, Nxb Y học, 2006, tr.184 -194

6 Dược điển Việt Nam III, chuyên luận thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat

Trang 19

PHẦN 1: TỒNG QUAN DẠNG BÀO CHẾ

I Đặc điểm của dạng bào chế:

Siro thuốc là dạng chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh do chứa hàm lượng đườngsaccarose cao

Dược điển Việt Nam quy định nồng độ đường của siro thuốc trong khoảng 54-64% tươngứng với tỉ trọng 1,26 - 1,32

Sirô thuốc thường có cấu trúc dung dịch nhưng cũng có thể có cấu trúc hỗn dịch mịn

II Tính chất và vai trò của từng thành phần trong công thức Siro trị ho:

Công thức điều chế:

(100g)

1 đơn vị lớn(500g)

Rất thích hợp đối với trẻ em vì ngọt, dễ uống, mùi vị dễ chịu

Sinh khả dụng cao vì là dung dịch nước nên dễ thuốc được hòa tan nhanh chóng vào phanước ở nơi hấp thu

Nhờ hàm lượng đường cao nên siro còn có tác dụng dinh dưỡng

Nhược điểm :

Dễ bị nhiễm vi sinh vật, nấm mốc nếu không pha chế bảo quản đúng

Thể tích cồng kềnh, dạng đa liều có nguy cơ phân liều không chính xác khi sử dụng

Trang 20

Hoạt chất dễ hỏng do môi trường nước, cấu trúc dung dịch.

Không phù hợp với bệnh nhân kiêng đường

Vì vậy khi pha chế cần phải chú ý pha chế đúng cách, đúng hàm lượng siro để tránh nấmmốc, bảo quản đúng, cần thêm chất bảo quản

2 Vai trò của các thành phần trong siro trị ho

Dung dịch Bromoform dược dụng:

Dung dịch trong suốt, không màu, không mùi, vị ngọt

Là dung dịch mẹ để điều chế siro trị ho

Tác dụng: chống co thắt cơ trơn đường hô hấp

Trong dung dịch Bromoform dược dụng gồm có 3 thành phần: Bromoform, glycerin dượcdụng và ethanol 90 %

Tác dụng: giảm đau, chống co giật trong ho, viêm họng, viêm phế quản

Chất lỏng trong, không màu có mùi bạc hà, vị mát dịu

Dùng làm chất dẫn hoặc dung môi cho một số dược chất có mùi vị khó chịu

Dễ bị phân hủy và mất mùi thơm do nhiệt độ, ánh sáng, không khí, vi sinh vật

Làm ra mồ hôi, hạ sốt, dùng chữa cảm sốt, nhức đầu

Siro vỏ quýt:

Chất lỏng sánh, trong hoặc hơi đục

Màu vàng nhạt đến sẫm, mùi vỏ quýt, vị ngọt

Trang 21

Tác dụng: điều vị, tạo mùi, trị ho.

Siro húng chanh:

Chất lỏng sánh, trong hoặc hơi đục

Trang 22

DUNG DỊCH BROMOFORM DƯỢC DỤNG

Chất lỏng, không màu hay vàng nhạt, bay hơi, mùi đặc biệt, vị ngọt

Khó tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ với mọi tỷ lệ

Cần bảo quản kín trong chai lọ thủy tinh màu

b.Vai trò: Làm họat chất chính, trị ho, chống co thắt

2.Glycerin:

a.Tính chất:

Dạng lỏng, sánh, dễ hút ẩm

Tan trong nước, cồn, khó tan trong dung môi hữu cơ, d = 1,26

Theo vai trò của từng chất nên ta cân các chất theo thứ tự vào chai có nút mài

(chai màu): 6 g glycerin- 12 g cồn- 2 g bromoform Khuấy đều

Đóng chai, dán nhãn

Trang 23

2 Đặc điểm nguyên phụ liệu:

Ô đầu: Là rễ củ mẹ không qua chế biến rất độc (bảng A), vị hơi chát và tê lưỡi

Thành phần hoá học chứa alkaloid chủ yếu là aconitin

Cồn 90%: dùng làm dung môi chiết xuất aconitin trong ô đầu

đổ lượng cồn vừa chiết ra trở lại vào bình chiết rồi tiếp tục đổ cồn 90% cho ngập bề mặt dượcliệu từ 2-3cm Đậy nắp bình thật kín rồi để yên 2-3 ngày

Trang 24

Xác định giới hạn alkaloid toàn phần (phương pháp cấp tốc De Breuille).

1ml thuốc thử Mayer 1/10 tương ứng 0,0021g aconitin

Lượng alkaloid trong 20g cồn ô đầu phải trong khoảng 9,25mg đến 11,5 mg theo aconitin

- Nếu thấp hơn giới hạn: Cả hai đều không tủa

- Trong giới hạn: A tủa, B không tủa

- Ngoài giới hạn: A, B đều tủa

hàm lượng alkaloid toàn phần không nói lên được tỉ lệ aconitin, một alkaloid có độc tính cao nhất trong các alkaloid của ô đầu

+ 5,5ml TT Mayer 1/10 Lọc loại tủa

+1ml TT Mayer 1/10

Trang 25

Nếu A,B đều tủa cần xem lại các yếu tố ảnh hưởng, khắc phục bằng cách chiết lại với dịch cóhàm lượng đặc hơn, pha với dịch đã chiết có hàm lượng thấp, tiến hành xác định giới hạn alkaloid toàn phần để đảm bảo đạt giới hạn qui định

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch chiết:

- Độ mịn dược liệu

- Thời gian ngâm

- Thể tích rút dịch chiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

41 – Đinh Tiên Hoàng – Q1 – Tp.HCM

CỒN ACONIT

Công thức:

Bột ô đầu mịn vừa 50g

Trang 26

PHA CỒN

I Khai niệm về cồn etylic

- Cồn etylic là chất lỏng trong suốt, không màu , mùi đặc trưng tan vô hạn trong nước , glycerin ở bất cứ tỷ lệ nào Là dung môi phân cực hòa tan được các acid, dung dich kiềm chất hữu cơ, glycosid, nhựa , tinh dầu, lipid , phẩm màu …

- Không hòa tan được protid, pectin, emzym, gôm…

- Cồn dể bay hơi

- Cồn etylic dược sử dụng rộng rải trong ngành dược Cồn có tác dụng sát trùng Ngoài ra cồn còn có tác dụng bảo quản và góp phần tăng cường tác dụng điều trị của thuốc (là một dẫnchất giúp hấp thu nhanh và hoàn toàn dược chất)

- Khi trộn cồn etylic với nước sẽ có hiện tượng tỏa nhiệt và thể tích hổn hợp thu được nhỏ hơn tổng thể tích của hổn hợp cồn và nước Vì vậy cần chú ý 2 tính chất nầy trong lúc pha cồn

-Vai trò của cồn trong công thức của siro trị ho là để hòa tan Cineol và Codein

II Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu

-Cồn nguyên liệu (cồn cao độ )

-Nước cất (được kiểm nghiệm theo DĐVN III)

-Cồn kế ,nhiệt kế

-Ống đong 250ml

-Cốc có mỏ 250ml (2 cái )

-Đũa khấy

III Tiến hành pha cồn

Tiến hành pha cồn qua 5 giai đoạn

1) Đo độ cồn biểu kiến

2) Chuyển sang độ cồn thực

3)Áp dụng công thức để tính cồn cao độ

4) Tiến hành pha cồn

5) Kiểm tra kết quả và hiệu chỉnh

+Giai đoạn 1 : Đo độ cồn biểu kiến của dung dịch cồn cao độ

Ngày đăng: 15/04/2015, 09:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w