Quy trình nhập vật tư từ nhà cung cấp: khi công ty gửi yêu cầu muahàng tới nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ kiểm tra vật tư của mình, đưa ra giá cảcủa vật tư và lập hóa đơn bán hàng gửi cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
- -NGUYỄN VĂN NHƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO THUÊ
VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BÁU HOÀN
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giáo viên hướng dẫn: Ths Bùi Đình Vũ
HẢI PHÒNG - 2014
Trang 2CHƯƠNG I – KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu.
1.1.1 Thông tin công ty.
Lê Chân - Hai Phong City – Vietnam
Bộ phận vận chuyển
Bộ phận kho
Hình 1.1 - Sơ đồ tổ chức của công ty.
Trang 31.2 Khảo sát nghiệp vụ quản lý
Quy trình nhập vật tư từ nhà cung cấp:
Sau khi kiểm tra số lượng vật tư còn tồn trong kho, nếu số lượng vật tưkhông đủ để đáp ứng nhu cầu cho thuê mà công ty dự tính, bộ phận quản lýkho sẽ đề xuất với ban giám đốc về việc mua thêm vật tư, sau khi ban giámđốc đồng ý thì yêu cầu mua hàng mới có hiệu lực
Quy trình nhập vật tư từ nhà cung cấp: khi công ty gửi yêu cầu muahàng tới nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ kiểm tra vật tư của mình, đưa ra giá cảcủa vật tư và lập hóa đơn bán hàng gửi cho bộ phận tiếp nhận vật tư của công
ty, bộ phận kế toán thông qua hóa đơn bán hàng , tính toán chi phí , nhận vật
tư và trả tiền mua vật tư theo hóa đơn cho nhà cung cấp hoặc có thể thanhtoán sau theo công nợ
Thông tin hóa đơn gồm: số chứng từ, nhà cung cấp, ngày nhập, nhânviên, hình thức thanh toán, tên hàng, số lượng đơn vị tính, đơn giá, kho lưutrữ…
Khi một kho vật tư nào đó không còn nhiều sức chứa, một vài thiết bịcần phải chuyển sang kho khác, nhân viên quản lý kho sẽ kiểm tra điều kiệnchuyển kho Nếu có thể thực hiện chuyển, nhân viên quản lý kho thực hiệnviệc chuyển vật tư và ghi lại phiếu chuyển kho và đưa lên cho nhân viên kếtoàn thực hiện việc thống kê và cập nhật lại thông tin vật tư trong các kho
Thông tin trong phiếu chuyển kho bao gồm: Số chứng từ, nhân viêngiao, ngày xuất, tên thiết bị, số lượng xuất, kho xuất, kho nhập…
Thanh lý thiết bị:
Nhân viên quản lý kho kiểm tra tình trạng các thiết bị vật tư theo định
kỳ, nếu có những thiết bị đã lỗi thời hoặc chất lượng kém, hỏng hóc cần đượcthanh lý thì nhân viên sẽ đề xuất với ban quản lý về việc thanh lý thiết bị Nếu
đề xuất được duyệt, nhân viên tiến hành thanh lý thiết bị theo đúng thủ tục và
Trang 4quy định, ghi lại toàn bộ thông tin vào phiếu thanh lý Thông tin phiếu thanh
lý gồm: “Mã phiếu, ngày lập, nhân viên thanh lý, người mua,…” Thông tinchi tiết từng thiết bị: “Tên thiết bị, số lượng, kho xuất, lý do thanh lý, đơn giá,
Quản lý thuê, trả:
Khi khách hàng đến thuê vật tư, bộ phận quản lý vật tư cho thuê sẽkiểm tra yêu cầu của khách Nếu yêu cầu không đáp ứng được thì đưa rathông báo từ chối, nếu đáp ứng được thì lập phiếu thuê cho khách hàng
- Thông tin trên phiếu thuê gồm có: “Số chứng từ, ngày lập, tên côngtrình (theo khách hàng), hình thức thanh toán, lái xe, số xe, cước xe” Thôngtin chi tiết: “tên hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, kho xuất, ghi chú …”Phiếu thuê được lập thành 2 bản, một bản giao cho khách, một bản lưu lại.Khách hàng có thể thuê nhiều lần cho mỗi công trình khi có nhu cầu, mỗi lầnthuê sẽ có một phiếu thuê được lập
Khi khách hàng trả vật tư, nhân viên quản lý kiểm tra số lượng và tìnhtrạng vật tư, nếu không có hỏng hóc thì lập hóa đơn trả vật tư cho khách hàng
- Thông tin hóa đơn trả gồm: “Số chứng từ, ngày trả, tên công trình, lái
xe, số xe, cước xe, ghi chú… ” Thông tin chi tiết: “Tên hàng, số lượng, đơn
vị tính, đơn giá, kho hàng, ghi chú …”
Đối với các công trình thuê khoán, sau khi hoàn thành công trình, nhân
Trang 5trả thiết bị của công trình, đo đạc phạm vi và diện tích công trình và đưa rađơn giá với khách hàng để lập phiếu nghiệm thu công trình Thông tin trongphiếu nghiệm thu công trình: “Ngày nghiệm thu, khách hàng, công trình, số
m2, đơn giá, tổng tiền, thuế VAT (nếu có),…”
Tổng tiền=Số m2× Đơn giá
Khi khách hàng trả vật tư, bộ phận tiếp nhận vật tư kiểm tra chất lượng
và số lượng vật tư Nếu thấy thiếu hoặc vật tư bị hỏng thì nhân viên lập phiếubồi thường đối với khách hàng
Sau khi nhập thêm vật tư từ các nhà cung cấp, công ty có thể chọnthanh toán theo hóa đơn nhập hoặc trả sau Nhân viên kế toán sẽ đảm nhậnviệc vào sổ sách và tính toán thu chi, công nợ theo những khoản đã thanh toántrong hóa đơn nhập Nếu không thanh toán theo hóa đơn nhập thì nhân viên
kế toán có thể thống kê chi tiết các lần nhập và quản lý công nợ đối với nhàcung cấp theo định kỳ
Khi khách hàng thuê vật tư cũng có nhiều hình thức thanh toán chokhách hàng lựa chọn Khách hàng có thể thanh toán theo hóa đơn trả vật tư,thanh toán khi nghiệm thu công trình hoặc thanh toán đơn lẻ qua chuyểnkhoản, tiền mặt Tương tự như việc quản lý công nợ đối với nhà cung cấp,mọi thông tin về thanh toán của khách hàng sẽ được lưu lại trong hồ sơ củakhách hàng
Theo định kỳ hoặc khi được ban quản lý yêu cầu, bộ phận kế toán phảilàm các bản thống kê hàng tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn tổng hợp từ phiếuthuê trả của khách hàng cũng như hóa đơn nhập hàng từ nhà cung cấp để tiệncho việc theo dõi lượng thiết bị trong công ty Khi có yêu cầu của khách hànghoặc nhân viên quản lý muốn xem bảng giá của các mặt hàng thì nhân viên kế
Trang 6toán thống kê lại bảng giá của các mặt hàng và in ra giao cho khách hànghoặc người quản lý.
Hàng tháng thì bộ phận kinh doanh cần báo cáo về các khoản thu chicủa công ty để trình lên giám đốc Đối với việc thuê trả của khách hàng cầnthống kê: tổng doanh thu trong tháng, tổng tiền khách hàng trả, tổng tiềnkhách hàng còn nợ Đối với nhà cung cấp: tổng số tiền chi trả cho việc nhậphàng, tổng tiền đã thanh toán, số tiền còn nợ nhà cung cấp
Trang 7CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Thiết kế chức năng của hệ thống.
3.1.1 Các chức năng của hệ thống.
Hệ thống gồm có những chức năng chính sau:
Quản lý hệ thống :
Quản lý thuê - trả vật tư:
Trang 83.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng.
Quản lý cho thuê vật tư thiết bị
3 Quản lý kho 4 Quản lý thuê
trả
2 Quản lý danh mục
5 Quản lý công nợ
1 Quản lý hệ
thống
6 Thống kê báo cáo
1.1 Đăng nhập
1.2 Quản lý người dùng
2.3 Quản lý đơn
vị tính
2.4 Cập nhật loại hàng
2.6 Quản lý đơn giá
2.7 Quản lý xe vận chuyển
3.2 Nhập hàng tồn đầu kỳ
3.1 Quản lý hóa đơn nhập
3.3 QL hàng chuyển kho
3.4 Quản lý hàng thanh lý
2.2 Cập nhật danh mục kho
4.1 QL hợp đồng công trình
4.2 QL phiếu thuê
4.3 QL phiếu trả
4.5 Nghiệm thu công trình
5.1 Quản lý thanh toán với NCC
5.2 Quản lý thanh toán của KH
4.6 QL hóa đơn GTGT
6.3 In bảng giá
6.4 Thống kê hàng tồn kho
6.1 Báo cáo công nợ KH
6.2 Báo cáo công nợ NCC
6.5 Báo cáo nhập xuất tồn
6.7 Tổng hợp giá trị khối lượng theo công trình 2.8 Quản lý nhân
viên
2.9 Quản lý khách hàng
1.5 Đăng xuất
6.6 In bảng tính tiền thuê hàng
4.4 QL phiếu bồi thường
Hình 3.1 – Sơ đồ phân rã chức năng.
Trang 93.2 Biểu đồ luồng dữ liệu các mức.
Trang 104) Các bản báo cáo thống kê: thống kê hàng tồn, báo cáo nhập xuất tồn,báo cáo công nợ, bảng thanh toán hợp đồng công trình, bản nghiệmthu hợp đồng công trình, bảng giá mặt hàng.
5) Đơn hàng, báo cáo công nợ, yêu cầu thông tin vật tư
6) Thông tin nhà cung cấp, thông tin hàng nhập, hóa đơn thanh toán
7) Thông tin xuất hàng, trả hàng
8) Phiếu thuê, phiếu trả, phiếu bồi thường, báo cáo công nợ, bảng thanhtoán hợp đồng công trình, bản nghiệm thu hợp đồng công trình ,bảng giá mặt hàng, báo cáo hàng tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn, hóađơn GTGT
9) Thông tin thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn nhập,thông tin xuất hàng cho thuê, thông tin nghiệm thu công trình, hợpđồng công trình
xuất chuyển kho
Trang 11Thông tin người dùng , Cài đặt CSDL Thông tin hệ thống
Thông tin hợp đồng, Yêu cầu thuê trả Phiếu thuê, trả hàng
Báo cáo công nợ Thông tin thanh toán
Thông tin công nợ , hóa đơn thanh toán
Dữ liệu kho
Dữ liệu thuê trả
Dữ liệu công nợ
Ban quản lý Yêu cầu thống kê báo cáo
Thống kê báo cáo
Dữ liệu hệ thống
Thông tin người dùng , CSDL
Cập nhật danh mục Thông tin danh mục
Thông tin hàng tồn kho , chuyển kho Thông tin đáp ứng
Cập nhật công nợ khách hàng, nhà cung cấp Thông tin công nợ
Quản lý kho
Quản lý thuê, trả hàng
Quản lý công nợ
Thống kê báo cáo
Thông tin nhà cung cấp Thông tin hàng nhập
Đơn hàng
Nhân viên kho Phiếu nhập, xuất chuyển kho
Thông tin hệ thống, Người dùng đăng nhập
Thông tin phiếu thuê , Phiếu trả
Trang 123.2.3 Các biểu đồ mức dưới đỉnh.
3.2.3.1 Biểu đồ mức dưới đỉnh hệ thống.
Người quản trị
Dữ liệu người dùng
Thông tin hệ thống
Cơ sở dữ liệu
Thông tin người dùng Dữ liệu người dùng
Thông tin hệ thống
CSDL hệ thống
Thông tin người dùng
Kết quả sao lưu, phục hồi
và phân quyền
Cấu hình hệ thống
Sao lưu, phục hồi CSDL
1.1
1.2
1.4 1.3
TT yêu cầu sao lưu,
phục hồi CSDL
Hình 3.4 – Biểu đồ mức dưới đỉnh hệ thống.
Trang 133.2.3.2 Biểu đồ mức dưới đỉnh danh mục.
Dữ liệu mặt hàng
Đơn giá
Dữ liệu loại hàng
Dữ liệu kho hàng
Dữ liệu nhà cung cấp
Dữ liệu đơn giá
Thông tin xe Thông tin xe
Thông tin mặt hàng
Thông tin mặt hàng
Ban quản lý
Quản lý Nhà cung cấp
Quản lý Kho hàng
Quản lý Đơn vị tính
Quản lý Loại hàng
Quản lý Mặt hàng
Quản lý Đơn giá
Thông tin loại hàng Đơn vị tính
Thông tin mặt hàng
Quản lý Khách hàng
Dữ liệu Khách hàng
Thông tin khách hàng Thông tin khách hàng
Đơn vị tính
Thông tin nhà cung cấp Thông tin nhà cung cấp
Thông tin khách hàng Thông tin khách hàng
Đơn giá
Thông tin xe Thông tin xe
2.1
Thông tin kho
Thông tin kho
Quản lý nhân viên
Dữ liệu nhân viên
Thông tin nhân viên Thông tin nhân viên
Thông tin nhân viên
Thông tin nhân viên
Trang 143.2.3.3 Biểu đồ mức dưới đỉnh quản lý kho.
Hóa đơn nhập
Dữ liệu hàng Tồn đầu kỳ
Dữ liệu kho Phiếu thanh lý
Dữ liệu NCC
Thông tin hàng tồn Thông tin đáp ứng
Thông tin cập nhật Thông tin hóa đơn Thông tin NCC
Thông tin thanh lý
Thông tin thanh lý
Thông tin kho
Thông tin kho
Nhập hàng tồn đầu kỳ
Quản lý Hàng chuyển kho
Quản lý Hàng thanh lý
Thông tin hàng nhập Dữ liệu mặt hàng
Thông tin mặt hàng
Dữ liệu hàng thanh lý
Thông tin hàng thanh lý Thông tin hàng thanh lý
Trang 153.2.3.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh quản lý thuê trả vật tư.
Phiếu xuất
Dữ liệu hợp đồng
Phiếu trả
Thông tin hợp đồng Thông tin hợp đồng
Phiếu xuất Thông tin phiếu xuất
Thông tin phiếu trả Thông tin phiếu trả
Dữ liệu nghiệm thu công trình Thông tin hợp đồng
TT nghiệm thu công trình Thông tin nghiệm thu
Dữ liệu mặt hàng Thông tin mặt hàng
Quản lý Hợp đồng công trình
Quản lý Xuất cho thuê
Quản lý Hàng khách trả
Lập hóa đơn GTGT
Dữ liệu hóa đơn Khách hàng
Hóa đơn Thông tin hóa đơn
Thông tin hóa đơn
Thông tin Nghiệm thu Công trình
Phiếu trả Phiếu thuê Thông tin phiếu trả
Thông tin công trình
Thông tin hợp đồng
4.1
4.2
4.3 4.5
4.6
Quản lý Bồi thường
Trang 163.2.3.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh quản lý công nợ.
Hóa đơn Khách hàng
Hợp đồng công trình
Thông tin hóa đơn
Thông tin hóa đơn
Thông tin phiếu nhập
Thông tin hợp đồng
Cập nhật hóa đơn Thông tin hóa đơn
Kế toán
Hóa đơn TT NCC
Hóa đơn TT KH Thông tin công nợ NCC
Thông tin công nợ KH
Quản lý Thanh toán với NCC
Quản lý Thanh toán của KH
Dữ liệu NCC Thông tin nhà cung cấp
Dữ liệu khách hàng Thông tin khách hàng
5.1
5.2
Hình 3.8 – Biểu đồ mức dưới đỉnh quản lý công nợ.
Trang 173.2.3.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh thống kê báo cáo.
Dữ liệu khách hàngYêu cầu báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Phiếu nhập
Dữ liệu vật tư
Tồn đầu kỳ
Kết quả báo cáo
Kết quả báo cáo
Kết quả báo cáo
Thông tin vật tư , giá
Thông tin vật tư tồn kho
Báo cáonhập xuất tồn
In bảng tính tiềnthuê hàng
In bảng tổng hợpgiá trị khối lượng theo công trình
Báo cáo công nợNhà cung cấp
Báo cáo công nợKhách hàng
Công nợKhách hàngCông nợ khách hàng
Trang 18Hóa đơn TT
KH
Phiếu chuyển kho
Có
Gồm Có
Phiếu thanh lý Có
Phiếu bồi thường Có
Gồm
Hình 3.10 - Sơ đồ thực thể liên kết.
Trang 193.4 Sơ đồ dữ liệu quan hệ.
BangGia
ID MaHang NgayCapNhat Gianhap GiaChoThue GiaBoiThuong
ChiTietChuyenKho
ID SoChungTu MaHang SoLuong KhoXuat KhoNhap GhiChu
ChiTietHDTra
ID SoChungTu MaHang SoLuong SoNgay DonGia MaKho GhiChu
ChiTietHDxuat
ID SoChungTu MaHang SoLuong DonGia MaKho GhiChu
DonViTinh
MaDVT TenDVT
HoaDonGTGT
SoHoaDon NgayLap MaHopDong TongTienHang ThueGTGT TongTien DienGiai
HoaDonTra
SoChungTu NgayTra MaHopDong MaLX SoXe CuocXe GhiChu TrangThai
HoaDonXuat
SoChungTu NgayXuat MaHopDong DaiDien DienThoai MaLX MaXe CuocXe HinhThucTT GhiChu
HopDongCongTrinh
ID NgayHopDong MaKH TenCongTrinh DiaChi NguoiDaiDien DienThoai SoHopDong DangHopDong LayHoaDonVAT ThanhTien TongTien
KhachHang
MaKhach TenKhach DiaChi DienThoai MaSoThue SoTaiKhoan TenNganHang DiaChiNganHang NoCu NguoiDaiDien ChucVu
KhoHang
MaKho TenKho
LoaiHang
MaLoai TenLoai
NghiemThuCTKhoan
ID NgayNT MaHopDong SoM2 DonGia ThanhTien ThueVAT TongTien TamUng DienGiai
NguoiDung
TenDangNhap TenDayDu MatKhau MaQuyen ChucVu
PhieuChuyenKho
SoChungTu NgayXuat NhanVienGiao GhiChu TrangThai
TonDauKy
ID NgayTon MaHang SoLuong DonGia ThanhTien MaKho TrangThai
ChiTietHDThanhLy
ID SoChungTu MaHang SoLuong MaKho LyDo GhiChu
NhanVien
MaNV TenNV NgaySinh GioiTinh DienThoai DiaChi Email
MatHang
MaHang TenHang MaLoai MaDVT Dai Rong
PhieuBoiThuong
SoChungTu MaHopDong NgayLap NVLap TongTien GhiChu TrangThai
ChiTietPhieuBoiThuong
ID SoChungTu MaHang SoLuong DonGia ThanhTien
TTKH
ID MaHopDong NgayTra SoTien HinhThucTT DienGiai NguoiNopNhan GiaoDich
Trang 20Hình 3.11 – Sơ đồ dữ liệu quan hệ.
KẾT LUẬN Kết quả đề tài đạt được
Khảo sát thực tế để nắm được quy trình và nghiệp vụ thực tế
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cho thuê vật tư – thiết bị tại công ty cổ phần thương mại Báu Hoàn
Thiết kế được hệ thống quản lý vật tư cho công ty theo yêu cầu
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Trang 21Nguyễn Văn Nhương