ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu làm đẹp của ngƣời Việt Nam ngày càng tăng, trong đó chỉnh hình răng mặt là một lĩnh vực đƣợc nhiều ngƣời quan tâm chăm sóc. Ở Việt Nam tỷ lệ lệch lạc răng hàm ở mọi lứa tuổi khá cao. Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dƣơng năm 2000[2] tỷ lệ lệch lạc răng hàm của học sinh lớp 6 tại một trƣờng ở Hà Nội là 91%. Theo Đồng Khắc Thẩm [16] tỷ lệ sai khớp cắn của ngƣời Việt là 83.2%. Con số này trên thế giới cũng kh cao: Tại Trung Quốc [26] tỉ lệ sai khớp cắn ở tuổi 12-14 là 92.9%. Tại Canada [26] có 61% sai khớp cắn ở tuổi 10-15. Một hàm răng lệch lạc ảnh hƣởng nhiều đến thẩm mỹ, chức năng làm cho con ngƣời thiếu tự tin trong cuộc sống và là điều kiện cho các bệnh nha chu và sâu răng ph t triển. Ở lứa tuổi 18 hệ thống răng vĩnh viễn đã mọc hoàn toàn. Tìm hiểu tình trạng lệch lạc răng-hàm góp phần vào công tác phòng ngừa và điều trị bệnh răng miệng để có đƣợc khuôn mặt cân đối, hàm răng khỏe mạnh là cần thiết . Điều trị và phòng ngừa bệnh sâu răng và viêm lợi rất phổ biến ở nƣớc ta nhƣng chỉnh hình răng mặt là một lĩnh vực mới đang cần đƣợc quan tâm nhiều hơn trong cộng đồng xã hội. Vấn đề x c định lệch lạc răng hàm và nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt cần đƣợc nghiên cứu ở nhiều vùng và nhiều độ tuổi. Điều tra về khớp cắn và nhu cầu điều trị CHRM đã đƣợc tiến hành ở nhiều nƣớc trên thế giới [38], [58] nhƣ: Thụy điển, Nauy, Malaysia, Anh, Hoa Kỳ, Phần Lan, Hồng Kông, Jordany… Chỉ số nhu cầu điều trị chỉnh nha (The index of orthodontic treatment need: IOTN) đã đƣợc Brook và Shaw [58] phát triển năm 1989. Đây là một chỉ số tin cậy và có giá trị đã đƣợc sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu nha khoa công cộng trên thế giới [33]. Chỉ số này gồm hai phần: Phần sức khỏe răng và thẩm mỹ răng. Trong mỗi phần chia ra thành các mức điều trị và từ đó x c định nhu cầu điều trị CHRM. Tại Đại học Y Hải Phòng là nơi hội tụ c c em sinh viên đến từ khắp các tỉnh phía Bắc và đa số là các tỉnh đồng bằng miền Duyên Hải. Có thể nói sinh viên Đại học Y Hải Phòng đại diện cho một cộng đồng ngƣời trƣởng thành của vùng đồng bằng Bắc bộ nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên trƣờng Đại học Y Hải Phòng” Với mục tiêu: 1. Mô tả tình trạng lệch lạc khớp cắn củ si h vi trườ g Đại học Y Hải Phòng. 2. X ịnh nhu cầu i u trị chỉnh nha củ si h vi trườ g Đại học Y Hải Phòng theo chỉ s IOTN.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỒNG THỊ MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỒNG THỊ MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG LỆCH LẠC KHỚP CẮN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Thị Thu Phương là người thầy đã tận tình chỉ dậy, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Mạnh Hà, PGS.TS Trương Mạnh Dũng, PGS.TS Ngô Văn Toàn, TS Tống Minh Sơn, TS Trần Ngọc Thành đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu, khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Hải Phòng
và tập thể các các bác sĩ, điều dưỡng của Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
đã tạo mọi điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Quản lý Đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Viện Đào tạo RHM đã tạo mọi điều kiện
để giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sẵc nhất đến gia đình, những người thân và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Đồng Thị Mai Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
i xi t i ghi ứu “Nghi cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu i u trị chỉnh nha củ si h vi trườ g Đại Học Y Hải
Phòng” t i ả th t i th hiệ C s iệu h t tru g
th v hư t g ư g
T c giả
Đồng Thị Mai Hương
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHRM: Chỉnh hình răng mặt
D13: Chiều dài cung răng trước
D16: Chiều dài cung răng sau
R33: Chiều rộng cung răng trước
R66: Chiều rộng cung răng sau
AC: The Asethetic component
DHC: The dental health component
IOTN: The index of orthodontict treatment need
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu làm đẹp của người Việt Nam ngày càng tăng, trong đó chỉnh hình răng mặt là một lĩnh vực được nhiều người quan tâm chăm sóc Ở Việt Nam tỷ lệ lệch lạc răng hàm ở mọi lứa tuổi khá cao Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dương năm 2000[2] tỷ lệ lệch lạc răng hàm của học sinh lớp 6 tại một trường ở Hà Nội là 91% Theo Đồng Khắc Thẩm [16] tỷ lệ sai khớp cắn của người Việt là 83.2% Con số này trên thế giới cũng kh cao: Tại Trung Quốc [26] tỉ lệ sai khớp cắn ở tuổi 12-14 là 92.9% Tại Canada [26] có 61% sai khớp cắn ở tuổi 10-15
Một hàm răng lệch lạc ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, chức năng làm cho con người thiếu tự tin trong cuộc sống và là điều kiện cho các bệnh nha chu và sâu răng ph t triển Ở lứa tuổi 18 hệ thống răng vĩnh viễn đã mọc hoàn toàn Tìm hiểu tình trạng lệch lạc răng-hàm góp phần vào công tác phòng ngừa và điều trị bệnh răng miệng để có được khuôn mặt cân đối, hàm răng khỏe mạnh là cần thiết
Điều trị và phòng ngừa bệnh sâu răng và viêm lợi rất phổ biến ở nước ta nhưng chỉnh hình răng mặt là một lĩnh vực mới đang cần được quan tâm nhiều hơn trong cộng đồng xã hội Vấn đề x c định lệch lạc răng hàm và nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt cần được nghiên cứu ở nhiều vùng và nhiều
độ tuổi Điều tra về khớp cắn và nhu cầu điều trị CHRM đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới [38], [58] như: Thụy điển, Nauy, Malaysia, Anh, Hoa
Kỳ, Phần Lan, Hồng Kông, Jordany…
Chỉ số nhu cầu điều trị chỉnh nha (The index of orthodontic treatment need: IOTN) đã được Brook và Shaw [58] phát triển năm 1989 Đây là một chỉ số tin cậy và có giá trị đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu nha
Trang 7khoa công cộng trên thế giới [33] Chỉ số này gồm hai phần: Phần sức khỏe
răng và thẩm mỹ răng Trong mỗi phần chia ra thành các mức điều trị và từ đó
x c định nhu cầu điều trị CHRM
Tại Đại học Y Hải Phòng là nơi hội tụ c c em sinh viên đến từ khắp các
tỉnh phía Bắc và đa số là các tỉnh đồng bằng miền Duyên Hải Có thể nói sinh
viên Đại học Y Hải Phòng đại diện cho một cộng đồng người trưởng thành
của vùng đồng bằng Bắc bộ nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của
sinh viên trường Đại học Y Hải Phòng”
Với mục tiêu:
1 Mô tả tình trạng lệch lạc khớp cắn củ si h vi trườ g Đại học Y
Hải Phòng
2 X ịnh nhu cầu i u trị chỉnh nha củ si h vi trườ g Đại học Y
Hải Phòng theo chỉ s IOTN
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KHỚP CẮN
1.1.1 Khớp cắn lý tưởng[8],[11],[21],[58]
Hình 1.1 Khớp cắ ý tưởng[58]
1.1.1.1 Tương quan giữa các răng trong một hàm
Tương quan theo chiều trước sau: Tất cả c c răng đều tiếp xúc nhau ở cả mặt gần và xa, ngoại trừ răng khôn chỉ có một điểm tiếp xúc phía gần Với thời gian, c c điểm tiếp xúc sẽ trở thành mặt phẳng tiếp xúc
Độ nghiêng ngoài-trong của răng: Trục ngoài-trong của răng (nhìn từ phía trước, theo mặt phẳng tr n), hàm trên c c răng sau nghiêng về phía ngoài, hàm dưới c c răng hơi nghiêng về phía trong
Độ nghiêng gần-xa của răng: Trục gần-xa của răng, nhìn từ phía bên và chiều trước sau thì hàm trên c c răng trước nghiêng gần và c c răng sau nghiêng xa, hàm dưới c c răng trước và sau đều nghiêng gần
1.1.1.2 Tương quan giữa các răng hàm trên và hàm dưới
Độ cắn chìa: Là khoảng cách giữa bờ cắn răng cửa trên và dưới theo chiều trước sau Độ cắn chìa trung bình là 1-2mm
Trang 9Độ cắn phủ: Là khoảng cách giữa bờ cắn răng cửa trên và dưới theo chiều đứng khi hai hàm cắn khớp Trung bình độ cắn phủ bằng 1/3 chiều cao thân răng dưới
1.1.1.3 Quan niệm răng hàm hài hòa lý tưởng
Về mặt hình thái học tỷ lệ các tầng mặt cân đối, hài hòa giữa kích thước rộng, dài theo ba chiều không gian Răng cân đối hài hòa với nhau, với cung hàm và khuôn mặt Răng cùng số ở vị trí cân xứng hai bên đường nối giữa hàm trên đối với cung răng trên và ở vị trí cân xứng hai bên đường nối phanh lưỡi và phanh môi dưới với hàm dưới Trên thực tế khớp cắn lý tưởng là không thể đạt được vì nó đòi hỏi mội thứ phải hoàn hảo về cả sự phát triển răng, môi trường phát triển như trương lực cơ, dây chằng khớp, sự bồi xương tiêu xương… cũng như khả năng bù trừ chống mòn cơ học Vì vậy trên lâm sàng một khớp cắn lý tưởng khi c c răng sắp xếp đều đặn trên cung hàm và có đường cắn đúng
Khớp cắn trung tâm là khớp cắn có những quan hệ c c răng theo 3 chiều:
+ Rìa cắn răng cửa trên tiếp xúc hay ở phía trước răng cửa dưới 1-2 mm (trùm ngoài)
Trang 10+ Răng hàm trên tiếp xúc với răng hàm dưới
+ Rìa cắn răng cửa trên phủ ngoài rìa cắn răng cửa dưới 1-2mm
Trang 11Đường cắn khớp là một đường cong đối xứng, liên tục và đều đặn Khi hai hàm cắn khớp với nhau, đường cắn của hàm trên và hàm dưới chồng khít lên nhau
Khi hàm trên và hàm dưới cắn khớp, mỗi răng trên hai hàm sẽ khớp với hai răng ở hàm đối diện Ngoại trừ răng cửa giữa hàm dưới và răng khôn hàm trên chỉ khớp với một răng ở hàm đối diện
Mối tương quan một răng ăn khớp với hai răng giúp phân t n lực nhai lên nhiều răng và duy trì sự cắn khớp giữa hai hàm
Khi x c định được vị trí của c c răng hàm, sẽ x c định được tương quan cắn khớp cũng như tương quan giữa hai cung răng
1.1.3 Quan niệm khớp cắn bình thường của Andrew[17]
Nghiên cứu của Lawrence F Andrews từ 1960-1964 dựa trên việc quan sát 120 mẫu hàm có khớp cắn bình thường Các mẫu hàm được lựa chọn theo tiêu chuẩn:
(1) Chưa qua điều trị chỉnh hình
(2) C c răng mọc đều đặn và thẩm mỹ
(3) Khớp cắn có vẻ đúng
(4) Có thể không cần đến điều trị chỉnh hình sau này
Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các mẫu hàm này đều có chung sáu đặc tính khớp cắn
*Đặc tính I: Tương quan ở vùng răng hàm
- Gờ bên xa của múi ngoài xa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên tiếp xúc với gờ bên gần của múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai hàm dưới
- Múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới
Trang 12-Múi trong gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với trũng giữa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới
* Đặc tính II: Độ nghiêng gần xa của thân răng
- Độ nghiêng gần xa của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và trục thân răng Góc độ (+) khi phần nướu của trục răng
ở về phía xa so với phần bờ cắn hay mặt nhai Ngược lại là góc độ (-)
- Bình thường, c c răng có góc độ (+) và độ nghiêng này thay đổi theo từng răng
* Đặc tính III: Độ nghiêng trong ngoài của thân răng
- Độ nghiêng trong ngoài của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhai và đường tiếp tuyến với điểm giữa mặt ngoài thân răng Góc độ (+) khi phần phía nướu của đường tiếp tuyến (hay của thân răng) ở về phía trong so với phần bờ cắn hay mặt nhai Ngược lại là góc độ(-)
Độ nghiêng ngoài trong của thân răng cửa trên và dưới tương quan nhau
và ảnh hưởng đ ng kể đến độ cắn phủ và khớp cắn của c c răng sau C c răng sau hàm trên (từ răng nanh đến răng hàm lớn thứ hai) có phần bờ cắn hay mặt nhai ở về phía trong so với phần nướu của thân răng Ở hàm trên, góc độ (-) không thay đổi từ răng nanh đến răng cối nhỏ thứ hai và tăng nhẹ ở răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai Đối với răng hàm dưới, góc độ (-) tăng dần từ răng nanh đến răng hàm lớn thứ hai
* Đặc tính IV: Không có răng xoay
Không có răng xoay hiện diện trên cung răng Vì nếu có, chúng sẽ chiếm chỗ nhiều hoặc ít hơn răng bình thường
* Đặc tính V: Không có khe hở giữa c c răng
C c răng phải tiếp xúc chặt chẽ với nhau ở phìa gần và xa ở mỗi răng, trừ c c răng hàm lớn thứ ba chỉ tiếp xúc ở phía gần
Khe hở trên cung răng thường do bất hài hòa kích thước răng-hàm
Trang 13* Đặc tính VI: Đường cong Spee phẳng hay cong ít
- Khớp cắn bình thường có đường cong Spee không sâu quá 1,5mm Đường cong Spee sâu quá sẽ gây thiếu chỗ cho răng hàm trên
1.2 PHÂN LOẠI LỆCH LẠC KHỚP CẮN [8],[18]
* Phân loại theo Angle:
Vào thập niên 1900 Edward H Angle(1855-1930) đã đưa ra phân loại khớp cắn Đây là một cách phân loại đầu tiên và rất hữu dụng quan trọng cho đến ngày nay Ông dựa vào răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất (răng số 6) và sự xắp xếp của c c răng theo đường cắn để phân loại khớp cắn thành 3 loại + Phân loại theo Angle: Có 4 nhóm
- Khớp cắn trung tính (KCo)
Quan hệ trung tính giữa răng
hàm lớn thứ nhất hàm dưới và hàm
trên: Đỉnh núm ngoài gần răng hàm
lớn thứ nhất trên khớp với rãnh giữa
ngoài của răng hàm lớn thứ nhất hàm
dưới C c răng xắp xếp theo đường
Trang 14- Khớp cắn sai loại II (KC2):
Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên
tiến về phía gần so với rãnh ngoài gần
răng số 6 hàm dưới (một bên hoặc 2
bên) Quan hệ với c c răng kh c là
đường cắn không đúng
Hình 1.5 Khớp cắn sai loại II
(Angle 2)[18]
Loại này có 2 tiểu loại:
Tiểu loại 1: Cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước với răng cửa trên nghiêng về phía môi (hô), độ cắn chìa tăng, môi dưới thường chạm mặt trong răng cửa trên
Tiểu loại 2: C c răng cửa giữa hàm trên nghiêng vào trong nhiều trong khi c c răng cửa bên hàm trên nghiêng ra phía ngoài khỏi răng cửa giữa, độ cắn phủ tăng, cung răng hàm trên ở răng nanh thường rộng hơn bình thường, hạng II chi 2 thường do di truyền
- Khớp cắn sai loại III (KC3):
Múi ngoài gần răng hàm lớn
thứ nhất hàm trên khớp về phía xa
so với rãnh ngoài gần răng hàm lớn
thứ nhất hàm dưới, cắn ngược vùng
răng cửa (một bên hoặc hai bên)
Quan hệ với c c răng kh c là
đường cắn không đúng
Hình 1.6 Khớp cắn sai loại III
(Angle 3)[18]
Trang 15Ưu nhược điểm của cách phân loại này:
Ưu điểm:
- Phân loại của Angle là một bước tiến quan trọng Ông không chỉ phân loại một cách có trật tự các loại khớp cắn sai mà ông còn là người đầu tiên định nghĩa một khớp cắn bình thường và bằng c ch này đã phân biệt được một khớp cắn bình thường với khớp cắn sai
Nhược điểm:
- Răng số 6 mọc sai vị trí, thiếu răng số 6 hay răng số 6 đã nhổ thì không phân loại được
- Cách phân lọai này chỉ quan tâm quan hệ răng theo chiều trước sau
* Những phân loại bổ sung khác cho phân loại Angle
+ Calvin Case (1847 - 1923) ghi nhận rằng: Phân loại khớp cắn của Angle không thấy sự nhô của răng cửa, mặc dù điều này có thể ảnh hưởng thẩm mỹ cho bệnh nhân Phân loại Angle đã hàm ý quan hệ xương hàm theo mặt phẳng trước sau bởi vì quan hệ răng hàm liên quan đến quan hệ xương hàm nhưng nó không bao hàm c c thông tin hàm sai lệch (Angle giả định nó luôn là hàm dưới, hàm dưới bị ảnh hưởng sai nếu tỷ lệ xương không phù hợp với quan hệ khớp cắn)
+ Martin Dewey (1881-1963) dựa trên phân loại của Angle nhưng ông
đã đưa ra c c tiểu loại của khớp cắn loại 1
+ Simon (nha sĩ người Đức) phân loại khớp cắn sai theo 3 chiều dựa trên hướng đứng của hàm với nền sọ
Thêm nữa Simon còn đ nh gi vị trí trước sau của răng cửa bằng cách định rõ vị trí răng 3 quan hệ với hốc mắt Chiều ngang theo mặt phẳng
Trang 16Francfort Chiều dọc theo mặt phẳng dọc giữa Mặt phẳng đứng qua hai con ngươi mắt
+ Những năm 1960 Ackerman và Proffit [52] đã bổ xung vào phương pháp của Angle bởi nhận biết 5 đặc điểm chính của khớp cắn sai
Phương ph p này khắc phục được yếu điểm chính của cách sắp xếp Angle cổ điển
Đ nh gi tỉ lệ và thẩm mỹ của mặt
Đ nh gi sự sắp xếp và cân đối trong cung răng
Đ nh gi quan hệ xương răng trên mặt phẳng trước sau
Đ nh gi quan hệ xương răng trên mặt phẳng đứng
Đ nh gi quan hệ xương răng trên mặt phẳng ngang
Phân loại thì có nhiều c ch nhưng trên lâm sàng hiện nay, phân loại khớp cắn theo Angle vẫn còn sử dụng nhiều vì đơn giản, chẩn đo n nhanh và
Một bộ răng vĩnh viễn đầy đủ gồm 32 chiếc, chia đều cho 2 cung răng: cung răng trên và cung răng dưới Do răng cối lớn thứ 3 thường có hoặc không (không có mầm răng), kh i niệm về bộ răng gồm 28 chiếc được sử dụng trên lâm sàng
Trang 17Các nghiên cứu cho thấy cung răng cung răng có nhiều loại hình dạng, kích thước có thể thay đổi theo chủng tộc và cá thể, cũng như bị ảnh hưởng của các yếu tố về dinh dưỡng, chuyển hoá và tình trạng sức khoẻ toàn thân và tại chỗ khác [4]
Một số tác giả cho rằng hình dạng cung răng được định sẵn bởi di truyền [4]
Năm 1920, Williams[4] đã nêu nên sự đồng dạng giữa hình dạng của răng và hình dạng của cung răng Nếu răng có hình dạng hình vuông sẽ kèm theo mặt hình vuông và cung răng cũng có dạng hình vuông Các tác giả đã phân biệt ba dạng cung răng là hình vuông, hình oval và hình tam gi c
1.3.2 Kích thước cung răng
Năm 1979, Engle[4] đã tiến hành đo hàng loạt mẫu để x c định các yếu
tố của hình dạng và kích thước cung răng Ông cùng với Lestrel đã rút ra 4 kích thước chủ yếu của cung răng là:
- Chiều dài trước (chiều dài vùng răng nanh): là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa tới đường nối đỉnh của hai răng nanh
- Chiều rộng trước (chiều rộng vùng răng nanh): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh
- Chiều dài sau (chiều dài vùng răng hàm): là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa tới đường nối hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
- Chiều rộng sau (chiều rộng vùng răng hàm): là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất
Kích thước của cung răng có sự khác biệt theo giới tính và các dạng cung răng hình vuông, hình oval, hình tam giác
Trang 18+ Kích thước cung răng ở nam lớn hơn nữ
+ Chiều rộng cung răng ở vùng răng nanh và vùng răng hàm ở cung răng hình vuông là lớn nhất rồi đến dạng cung răng hình oval hẹp nhất là cung răng dạng hình tam giác
+ Ngược lại chiều dài cung răng ở dạng cung răng hình tam gi c là lớn nhất, rồi đến cung răng dạng oval, ngắn nhất là cung răng dạng hình vuông
1.4 NGUYÊN NHÂN GÂY LỆCH LẠC RĂNG
+ Không phù hợp kích thước giữa răng và cung hàm (không đủ chỗ cho răng mọc)
+ Có răng thừa nằm ở vị trí răng sai chỗ
+ Mầm răng bị xoay
+ Răng dị dạng: thân răng bất thường, răng hình móc…
+ Tổ chức xương trên đường ra của răng bị xơ hóa sau nang chân răng hoặc sau nhiễm khuẩn
+ Tổn thương mầm răng, viêm túi thân răng do nhiễm khuẩn
+ Nang răng hoặc u răng
+ Các thói quen xấu: Mút ngón tay, cắn môi, đẩy lưỡi…đều tạo ra các lực có hại đến vị trí của răng và sự phát triển của xương hàm gây ra khớp cắn
hở, đẩy răng cửa trên ra phía ngoài, đẩy răng cửa dưới vào trong…
+ Mất răng sữa sớm đặc biệt răng hàm sữa thứ hai làm cho răng hàm lớn thứ nhất di gần mất khoảng cho răng hàm nhỏ vĩnh viễn mọc
+ Do những nguyên nhân khác: Di truyền, khe hở môi – khẩu cái
Trang 191.5 CHỈ SỐ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA: THE INDEX OF ORTHODONTIC TREATMENT NEED (IOTN)
Đ nh gi nhu cầu điều trị CHRM cần thiết không chỉ với các chuyên gia dịch tễ, mà còn cho c c lãnh đạo ngành y tế trong việc lập kế hoạch ưu tiên cho c c chương trình sức khỏe cộng đồng Vấn đề khó khăn là x c định đối tượng có nhu cầu điều trị CHRM khi đ nh giá nhu cầu điều tri của một nhóm
cộng đồng
Tiêu chuẩn chính để điều trị CHRM là thẩm mỹ của bộ răng kém Đây là kết quả trực tiếp của khớp cắn không đúng Thẩm mỹ chính là lý do thông thường để bệnh nhân tìm kiếm điều trị chỉnh nha và cải thiện khớp cắn là kết quả điều trị cần thiết [40] Nếu chỉ dựa vào khuôn mặt và thẩm mỹ thì không thể x c định nhu cầu điều trị CHRM, rất khó x c định ai cần điều trị và ai không cần điều trị chính xác trong cộng đồng Nếu vừa khám trên mẫu răng
và trên phim thì x c định tương quan sai khớp cắn chính x c để x c định nhu cầu điều trị nhưng rất khó thực hiện trong cỡ mẫu lớn Có nhiều chỉ số đã được phát triển từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX và là công cụ tốt cho các điều tra dịch tễ CHRM Vào những năm 1970 chỉ số TPI của Grainer (Grainer’s treatment Priority Index) [58] là đ ng chú ý nhất vì nó dùng nhiều trong điều tra tổng quát nhu cầu CHRM tại Mỹ Tuy nhiên chỉ số này chỉ dựa vào lâm sàng cổ điển không được sự chấp nhận rộng rãi Không có chỉ số nào tối ưu cho mọi điều tra Đa số các chỉ số dùng cho bộ răng vĩnh viễn, nhưng cho phép để điều chỉnh phù hợp khi dùng cho bộ răng hỗn hợp
Năm 1989 Shaw và cộng sự đã s ng lập và phát triển một hệ thống ghi nhận tình trạng sai khớp cắn còn gọi tắt là chỉ số IOTN dung để xác định nhu cầu điều trị CHRM và chất lượng kết quả điều trị CHRM [49] Sau đó chỉ số được hiệu chỉnh, bổ sung năm 1990 bởi Richmond [46] cùng với sự tham gia
Trang 20của chuyên gia nắn chỉnh về các mức độ điều trị chỉnh nha để đ nh gi mức
độ cần thiết chăm sóc CHRM trong dịch vụ nha khoa công cộng, điều tra về sai khớp cắn và cũng dùng để x c định về nhu cầu điều trị và chất lượng điều trị CHRM Đây là một công cụ có lợi dụng trong các nghiên cứu nha khoa công cộng và dịch tễ khớp cắn Chỉ số nhu cầu điều trị được chấp nhận và sử dụng rộng rãi bởi chuyên gia nắn chỉnh răng trên thế giới
Hiện nay IOTN của Shaw và Brook được dùng nhiều trong c c điều tra nhu cầu điều trị CHRM Các nghiên cứu được thực hiện để khẳng định tiềm năng của IOTN trong nha khoa cộng đồng và khuyến cáo dùng giảng dạy cho sinh viên nha khoa Các nhà thực hành nha khoa tổng quát nên biết và sử dụng IOTN cho nhiều mục đích kh c nhau
IOTN gồm hai phần:
- Phần sức khỏe răng (DHC: The dental health component)
- Phần thẩm mỹ răng (AC: The Aesthetic component )
Để đ nh gi sự hợp lý và tin cậy của IOTN theo một nghiên cứu tại Anh của Br Dent.J [33] nghiên cứu điều tra giá trị của IOTN như một công cụ trong kế hoạch chỉnh nha phòng ngừa Kết quả là trên 80% các nha sỹ sử dụng IOTN như một phương tiện điều tra trong kế hoạch chỉnh nha phòng ngừa
Một số nghiên cứu so sánh IOTN với một chỉ số kh c cũng đã được thực hiện [37],[50] Mỗi chỉ số có ưu điểm riêng, tuy nhiên IOTN có độ tin cậy cao khi dùng để x c định nhu cầu điều trị CHRM vì IOTN có thể dùng khám trực tiếp hoặc trên mẫu thạch cao
Gần đây, Shaw và nhiều tác giả kh c đã thực hiện nghiên cứu dọc để xác định độ tin cậy của IOTN theo thời gian [49], với điều kiện khi tham gia các mẫu nghiên cứu không được CHRM hoặc nhổ răng Kết quả nghiên cứu cho
Trang 21thấy IOTN tin cậy được theo thời gian từ 11-19 tuổi, có nghĩa sức khỏe răng theo IOTN lúc 11 tuổi dường như không thay đổi đến 19 tuổi mặc dù có sự thay đổi theo theo gian của một số đặc điểm riêng biệt nào đó Mức đo lường
về thẩm mỹ răng theo IOTN có khuynh hướng cải thiện theo thời gian
Chỉ số IOTN đ nh gi hai mặt sức khỏe răng và thẩm mỹ răng đưa ra thông tin giá trị làm cơ sở để giải thích cho bệnh nhân về vấn đề sức khỏe răng miệng của họ Hai phần này bổ sung cho nhau, sức khỏe răng cần cho chức năng nhai và được xem là quan trọng thì thẩm mỹ răng góp phần làm đẹp khuôn mặt tạo sự tự tin cho bản thân khi giao tiếp giúp thành công trong nghề nghiệp hay trong cuộc sống
Điều tra nhu cầu CHRM của lứa tuổi 18 giúp đ nh gi lệch lạc răng miệng và đ nh giá nhu cầu điều trị chỉnh nha ở lứa tuổi này
1.5.1 Phần sức khỏe răng
Nhằm đ nh gi về chức năng của răng dựa vào phân loại khớp cắn của Angle, độ cắn chìa, cắn phủ, cắn ngược, cắn hở, thay đổi vị trí tiếp xúc và c c đặc điểm kh c như là răng thừa, răng mọc kẹt, răng bị cản trở mọc, còn răng sữa…
Đ nh gi sức khỏe răng của chỉ số nhu cầu điều trị có 5 mức độ Từ 1 là không cần điều trị đến 5 là cần phải điều trị ngay Phần này có thể dùng trong khám lâm sàng hay trên mẫu nghiên cứu của bệnh nhân
Dựa trên c c đặc tính khớp cắn để phân loại từng bệnh nhân cụ thể và xếp vào mức điều trị nào Bệnh nhân trong nhóm 5 là các bệnh nhân khe hở môi hàm ếch, mất nhiều răng, khớp cắn bị phá hủy nhiều hay răng cửa bị sang chấn nhiều… Phần sức khỏe răng được dùng như một thước đo đơn giản có thể dễ dàng quan s t c c đặc điểm của sai khớp cắn
Sự phân chia cụ thể các mức độ điều trị dựa vào các yếu tố sau:
Mức 1: Không cần điều trị
Sai khớp cắn rất nhẹ kể cả thay đổi vị trí tiếp xúc ít hơn 1 mm
Trang 222d: Thay đổi vị trí răng > 1mm và ≤ 2mm
2e: Cắn hở răng trước hoặc răng sau > 1 mm và ≤ 2mm
2f: Cắn phủ tăng ≥ 3,5 mm (chưa cắn vào lợi)
2g: Vị trí cắn khớp bình thường không kèm theo các bất thường khác
Mức 3:(Trung bình/ Cần điều trị trung bình)
3a: Độ cắn chìa > 3,5 mm và ≤ 6 mm (hai môi không khép kín)
3b: Cắn ngược > 1mm và ≤ 3,5 mm
3c: Cắn chéo răng trước hoặc răng sau mà có khoảng cách giữa vị trí tiếp xúc lùi hàm và vị trí cắn trung tâm > 1mm và ≤ 2mm
3d: Thay đổi vị trí răng > 2mm và ≤ 4mm
3e: Cắn hở răng trước hoặc răng sau > 2 mm và ≤ 4mm
3f: Cắn phủ toàn bộ vào lợi hay hàm ếch nhưng không gây tổn thương
Mức 4: (Nặng / Cần điều trị)
4a: Độ cắn chìa > 6 mm và ≤ 9 mm
4b: Cắn ngược > 3,5 mm nhưng không ảnh hưởng đến ăn nhai và ph t âm 4c: Cắn ngược răng trước hoặc cắn chéo răng sau mà có khoảng hở cắn giữa vị trí tiếp xúc lùi hàm và vị trí cắn trung tâm > 2mm
4d: Thay đổi vị trí răng > 4mm
4e: Cắn hở răng trước hoặc răng sau nặng > 4mm
4f: Cắn phủ tăng và toàn bộ gây tổn thương lợi và hàm ếch
4h: Thiếu một răng trên bất kỳ phần hàm nào, khoảng thiếu răng hẹp cần đóng khoảng bằng CHR hay CHR trước phục hình
Trang 234l: Cắn chéo răng sau phía lưỡi không có tiếp xúc khớp cắn chức năng của một hoặc nhiều đoạn phía má
4m: Độ cắn chìa > 1 mm và ≤ 3,5 mm cùng với nghi nhận ảnh hưởng ăn nhai và phát âm
4t: Răng mọc một phần, nghiêng, kẹt so với răng bên cạnh
4x: Tồn tại răng thừa
Mức 5:(Rất nặng / cần phải điều trị ngay)
Ví dụ: Sinh viên có răng mọc kẹt tương ứng với mức 4 theo IOTN, các đặc điểm kh c đều ở mức 1 thì sinh viên đó được xếp vào mức 4/cần điều trị
1.5.2 Phần thẩm mỹ răng
Dựa theo 10 hình tiêu chuẩn của Evans và Shaw [33] năm 1987 Đ nh giá sự xắp xếp răng thẩm mỹ hay không Hình 1 là sự xắp xếp răng thẩm mỹ nhất và hình 10 là sự xắp xếp răng kém thẩm mỹ nhất
Trang 24Hình 1.8 10 bức ả h h gi thẩm mỹ ră g[34],[58]
Hình 1-2: (Không cần điều trị) Răng xắp xếp đều đặn, có sự ăn khớp của hàm trên và hàm dưới, có thể có sai sót nhỏ như đường giữa răng cửa trên và dưới không nằm trên một đường thẳng
Hình 3-4: (Điều trị ít) Cung răng không đều lắm, có một vài yếu tố nhỏ cần điều trị như là: Khe thưa không rộng, có một răng khớp cắn chưa đúng hoặc lệch ngoài cung
Hình 5-7: (Cần phải điều trị) Sự xắp xếp c c răng thiếu thẩm mỹ: Khớp cắn sâu, khe hở giữa răng cửa hoặc giữa răng cửa giữa và răng cửa bên, thiếu chỗ một răng, có cắn hở ở phía bên, răng mọc khấp khểnh…
Hình 8-10: (Rất cần điều trị) Răng xắp xếp sai lệch nhiều, khớp cắn sâu, khớp cắn hở, thiếu chỗ nhiều răng… tạo nên bộ răng kém thẩm mỹ nhất rất cần phải chỉnh nha
Trang 251.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHRM THEO CHỈ
Trang 26Phần thẩm mỹ răng: 4.8% Cần phải điều trị
4.8% Nên điều trị
90.2% Không cần điều trị
*Nghiên cứu của Birkeland K Boe OE và Wisth PJ[29] khoa chỉnh nha
và đại học Bergen Norway Anh với nghiên cứu:
“CHRM liên quan trẻ em 11 tuổi và cha mẹ với nhu cầu điều trị chỉnh nha sử dụng chỉ số nhu cầu IOTN”
Nhóm nghiên cứu gồm 359 trẻ em trong đó 51% nam và 49% nữ tuổi trung bình là 10.6
Kết quả: 53.2% phải điều trị và nên điều trị
Kết quả: 12% mức 1(Không cần điều trị CHRM)
Trang 27Nghiên cứu này khẳng định nhu cầu điều trị CHRM của trẻ em Trung Quốc tương tự trẻ em Capca.Th i độ và yêu cầu điều trị CHRM là tương tự nhau
*Nghiên cứu của Abdullah MS, Rock WP năm 2001 [22] “Đ nh gi nhu cầu điều trị CHRM của 5112 trẻ em Malaysian dùng chỉ số IOTN và chỉ số DAI” Nghiên cứu đ nh gi tần xuất sai khớp cắn trong một cỡ mẫu lớn trẻ em lứa tuổi 12 và so s nh đ nh gi nhu cầu điều trị CHRM theo hai chỉ số 5112 trẻ em được lựa chọn ngẫu nhiên theo kỹ thuật phân tầng từ các dân tộc của Malaysian Đối tượng nghiên cứu đã được dùng hai thành phần của IOTN và DAI
Kết quả: Tỉ lệ trẻ em phải điều trị sức khỏe răng ở mức 4-5 là 47.9%
Và 22% Phải điều trị thẩm mỹ răng ở mức 8-10 Chỉ số DAI là 24.1% Cần điều trị
Kết hợp cả hai chi số có 30% trẻ em phải điều trị CHRM
*Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngân Hà, Hoàng Tử Hùng[3] năm 2004 tại Đà Nẵng ước lượng nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt tại Đà Nẵng” Mẫu nghiên cứu gồm 425 trẻ lứa tuổi 12 được chọn ngẫu nhiên theo cụm
từ học sinh lớp 6 năm học 2002-2003 tại Đà Nẵng Trong đó có 208 nam và
Nhu cầu điều trị về thẩm mỹ răng: Mức 1-2 (Không cần điều trị): 43.5%
Mức 3-4 (Ít cần điều trị): 33.7%
Mức 5-7 (Cần điều trị trung bình): 17.9% Mức 8-10 (Cần điều trị): 4.9%
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện trên c c sinh viên trường Đại học Y Hải Phòng
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các em sinh viên năm thứ 2 tuổi 20, sinh năm 1992 của trường Đại học
Y Hải Phòng
- Không mắc bệnh dị tật bẩm sinh
- Chưa điều trị về chỉnh hình răng mặt
- Chưa phục hình răng giả
- Không bị mất tổ chức cứng của răng theo chiều gần xa
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Sinh viên đã qua chỉnh hình răng mặt, phục hình răng giả
- Sinh viên không hợp tác
- C c đối tượng có răng bị vỡ mặt bên lớn
2.1.3 Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: Khoa Răng –Hàm –Mặt Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
- Thời gian: Từ th ng 2 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang
Trang 292.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Tính theo công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính tỷ lệ phần trăm(%)
Thay vào công thức ta có n = 267
Cộng thêm 10% mẫu thì ta có số mẫu là 300 sinh viên
2.2.3 Dụng cụ và cách làm
2.2.3.1 Dụng cụ
- Dụng cụ kh m: Gương, gắp, th m trâm, cây thăm dò nha chu
- Dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu: Thìa lấy dấu, chất lấy dấu (Alginat), thạch cao đ , thạch cao thường, b t cao su, bay đ nh, s p l mỏng, đèn cồn
- Dụng cụ đo và đ nh dấu: Thước thẳng, thước cặp Panme, compa bút chì, bút đ nh dấu
Trang 30- Lấy dấu hai hàm bằng Alginat với sáp cắn ở tư thế khớp cắn lồng múi tối đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đ
X c định đường giữa cân xứng, lệch phải hay lệch trái
X c định tình trạng c c răng: răng sâu, răng vỡ, răng thừa, răng dị dạng
X c định tình trạng cung răng lệch lạc bằng mắt thường, răng xoay, lệch nhiều, răng thưa, răng mọc kẹt,…
2.2.5 Lấy dấu hai hàm bằng Alginat với sáp cắn ở tư thế khớp cắn lồng múi tối đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá (đối với 300 mẫu nghiên cứu)
Thực hiện:
+ Lấy dấu: Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đ y ng ch lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm
+ Đổ mẫu bằng thạch cao đ , đổ đế bằng thạch cao thường ngay sau khi lấy dấu
+ Gỡ mẫu khi đã đông cứng
Trang 31+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:
Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn
Mặt sau vuông góc với đường giữa sống hàm
Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và c ch đường viền lợi 2-3mm Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º
Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia
Hình 2.1 Mẫu hàm tiêu chuẩn[59]
* Yêu cầu mẫu:
+ Mẫu không bị co
+ Đủ đến răng số 7 của mỗi hàm
+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng
* Bảo quản mẫu:
+ Đ nh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỗi cặp mẫu được bảo quản trong một hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới
+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu không bị hư hại trong quá trình vận chuyển
Trang 322.2.6 Phân tích và đo đạc trên mẫu
+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên
+ Tất cả các mẫu hàm đều do một người đo
+ Mỗi mẫu đo làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung gian + Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục)
Trang 332.2.6.1 Xác định loại khớp cắn theo phân loại của Angle:
- Khớp cắn trung tính (KCo): Quan
hệ trung tính giữa răng hàm lớn thứ nhất
hàm dưới và hàm trên: Đỉnh núm ngoài
gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên trùng với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới C c răng xắp xếp theo đường cắn
- Khớp cắn sai loại 1 (KC1): Tương quan trung tính như KCo nhưng c c răng xắp xếp không theo đường cắn hay đường cắn khớp không đúng do c c răng trước mọc sai chỗ, răng xoay hoặc do những nguyên nhân khác
- Khớp cắn sai loại 2 (KC2): Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên tiến về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới
Loại này có hai tiểu loại:
+ Tiểu loại 1: C c răng cửa hàm trên ngả về phía môi
+ Tiểu loại 2: C c răng cửa hàm trên nghiêng vào trong
- Khớp cắn loại 3 (KC3): Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên tiến về phía
xa so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới, cắn ngược vùng răng cửa
2.2.6.2 Xác định hình dạng cung răng
Sử dụng thước Orthoform của hãng 3M sản xuất Có 3 loại: hình vuông, hình oval, hình tam giác
Hình 2.3 Xác ịnh khớp cắn theo phân loại Angle[59]
Trang 34Đặt thước lên mẫu sao cho thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng Nếu hình dạng cung răng trùng hoặc song song với hình dạng đường cong vẽ trên thước nào thì cung răng có dạng của đường cong vẽ trên thước đó
2.2.6.3 Xác định kích thước cung răng
*Chi u rộ g phí trướ u g ră g (R33)
X c định đỉnh hai răng nanh, đặt hai
đỉnh của thước đo vào mốc đã x c định
Hình 2.4 Đ hi u rộng phía trướ u g ră g[59]
*Chi u i phí trướ u g ră g (D13)
Sử dụng đồng thời hai thước đo,
một thước thẳng dẹt đo đỉnh hai răng
nanh và một thước trượt đo khoảng cách
từ điểm giữa hai răng cửa tới đường nối
đó
Hình 2.6 Đ hi u dài phía trướ u g ră g[59]
Trang 35*Chi u i phí s u u g ră g(D16)
Sử dụng đồng thời hai thước đo, một
thước thẳng dẹt đo đỉnh ngoài gần răng
2.2.6.4 Xác định khoảng cần thiết và khoảng có sẵn
+ Khoảng có sẵn: Khoảng này đo bằng c ch chia chu vi cung răng thành
Trang 36Dùng thước đo từng đoạn đã chia rồi cộng lại
Đối với răng 3 mọc ngoài cung: đoạn 1
không đo đến răng 3 mà đo đến phía gần răng số
4, đoạn 2 đo từ phía gần răng 1 sao cho cung răng
tạo thành một đường cong liên tục
Hình 2.8 C h kh ảng
có sẵn[59]
Chú ý: C c răng nằm ngoài cung thì không lấy làm mốc chia đoạn và không
đo Chỉ lấy c c răng nằm trên cung răng để làm mốc của c c đoạn để đo
*Khoảng cần chính là tổng kích thước
chiều rộng gần xa của c c răng
Đo kích thước gần xa:
- X c định điểm tiếp xúc gần và tiếp xúc
xa của mỗi răng
- Đặt hai đầu của thước vào điểm tiếp
xúc, sao cho hai đỉnh của thước vuông góc với
trục thân răng
Hình 2.9 C h kh ảng cần thiết[59]
Tính khoảng chênh lệch giữa khoảng cần và khoảng có sẵn (X) theo cách sau: X(Khoảng chênh lệch)= Khoảng cần - Khoảng sẵn có
X=0 : Khoảng cần = Khoảng sẵn có
X<0: Khoảng cần < Khoảng sẵn có
X>0: Khoảng cần > Khoảng sẵn có
Khoảng chênh lệch (X) phân chia vào các nhóm phù hợp với điều trị lâm sàng
X ≥ 10: Điều trị bắt buộc phải nhổ răng
Trang 375<X <10 : điều trị có thể không cần phải nhổ răng
0<X ≤ 5 : Không cần điều trị hoặc điều trị không cần nhổ răng
X<0 : Điều trị bằng nắn chỉnh hay điều trị bằng thẩm mỹ khác
2.2.6.5 Xác định độ cắn chìa, cắn ngược, cắn phủ, cắn hở, cắn chéo, thay đổi vị trí răng
- Đ ộ cắn chìa: Đo độ cắn chìa ở
tư thế khớp cắn trung tâm
Đặt cây thước thẳng tiếp xúc với
rìa cắn răng cửa trên và thẳng góc với
mặt ngoài răng cửa dưới Độ cắn chìa
được tính bằng mm
Hình 2.10 Đ ộ cắn chìa[59]
- Đ ộ cắ gư c: Đặt cây thước
thẳng tiếp xúc rìa cắn răng cửa dưới và
thẳng góc với mặt ngoài răng cửa trên
Độ cắn ngược được tính bằng mm
Hình 2.11 Đ ộ cắn gư c[59]
- Độ cắn phủ: Dùng bút chì đ nh
dấu từ rìa cắn răng cửa trên thẳng góc
với mặt ngoài răng cửa dưới và đo
khoảng cách từ đó tới rìa cắn răng cửa
dưới Độ cắn phủ được tính bằng mm
Hình 2.12 Độ cắn phủ[59]
Trang 38- Đ ắn hở ră g s u: Đo ở vị trí răng hàm lớn thứ nhất, cho sáp vào
vùng răng cắn hở sau đó đặt mẫu hàm ở khớp cắn trung tâm rồi đo độ dầy
miếng s p tương ứng với c c đỉnh múi trong răng trên
- Cắ hé ră g s u: Đặt cây thăm dò nha chu từ núm ngoài của răng
hàm hàm dưới thẳng góc với mặt ngoài của răng hàm hàm trên Độ cắn chéo tính bằng mm
- Đ th y ổi vị trí ră g: Đo thay đổi vị trí răng là đo khoảng cách của
c c điểm tiếp xúc của hai răng kế cận theo hướng thay đổi vị trí răng (lệch gần, lệch xa, lệch ngoài, lệch trong, xoay…) Tùy theo hướng thay đổi vị trí răng mà chọn c ch đặt thước đo
Ví dụ:
Răng lệch gần- xa : Đặt thước đo theo chiều thẳng đứng, mở rộng mỏ thước theo chiều gần- xa
Răng lệch ngoài- trong:
Đặt thước đo theo chiều ngang,
mở rộng mỏ thước theo chiều
ngoài – trong
Hình 2.14 Đ ră g ệch ngoài – trong[59]
Trang 39Răng xoay: Cạnh nào xoay đo sai
số này có thể dùng trong khám trực tiếp hoặc khám trên mẫu răng Trong đề tài này chúng tôi chỉ dùng chỉ số IOTN khám trên mẫu răng
*Phần sức khỏe răng:
+C ch x c định:
Một thước đặc biệt tóm tắt những đặc điểm chính cần thiết để đ nh gi sức khỏe răng giúp điều tra viên dễ đang x c định mức theo cách phân loại của IOTN[58]
Hình 2.16 hước IOTN[58]
Tóm tắt những đặc điểm chính để đ nh gi sức khỏe răng được ghi trên thước IOTN:
Trang 40Mức 5: Khe hở môi và vòm miệng
Cắn phủ toàn bộ có chấn thương lợi và hàm ếch
Mức 3: Cắn phủ toàn bộ không chấn thương lợi và hàm ếch
Sai lệch 1-2mm khi có cắn ngược / cắn chéo
Mức 2: Cắn sâu
Vị trí khớp cắn gần bình thường
Sai lệch < 1mm khi có cắn ngược / cắn chéo
Như vậy theo chỉ số IOTN thì các nguyên nhân chính dẫn đến nhu cầu điều trị CHRM vì lý do sức khỏe răng là: