Quy trình nhận hàng và giao hàng nhập khẩu Rút hàng từ container và nhập kho - Khi có container hàng đến, nhân viên giao nhận kiểm tra các thôngtin của container hàng như số container
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
BÙI HOÀNG LONG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ KHO BÃI, ĐÓNG HÀNG XUẤT NHẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
VICONSHIP
HẢI PHÒNG - 2014
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Giới thiệu đề tài 1
1.2 Tìm hiểu về cơ sở thực tập 1
1.2.1 Giới thiệu về công ty 1
1.2.2 Cơ sở vật chất 1
1.2.3 Biểu đồ thống kê 4
1.2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 5
CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ NGHIỆP VỤ TẠI CƠ SỞ 6
2.1 Nghiệp vụ bài toán 6
2.1.1 Quy trình nhận hàng và đóng hàng xuất khẩu 6
2.1.2 Quy trình nhận hàng và giao hàng nhập khẩu 10
2.2 Mục đích bài toán 14
2.3 Yêu cầu bài toán 14
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KÊ HỆ THỐNG 15
3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 15
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 16
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 16
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 17
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 18
3.3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể 28
3.3.1.Thực thể và các thuộc tính 28
3.3.2.Mối quan hệ giữa các thực thể 29
3.3.3 Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể 33
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG DỮ LIỆU 34
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
4.2 Cơ sở dữ liệu 43
CHƯƠNG 5 : GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 46
Trang 35.1 SQL Server 46
5.1.1 Giới thiệu về SQL Server 46
5.1.2 Các kiểu dữ liệu 46
5.2 Ngôn ngữ C# 47
5.2.1 Giới thiệu về C# 47
5.2.2 Kiểu dữ liệu trong C# 49
5.3 Giới thiệu về LINQ 50
5.3.1 Khái niêm về LINQ 50
5.3.2 Truy vấn LINQ 50
5.3.3 Ưu điểm của LINQ 50
CHƯƠNG 6 : CÀI ĐẶT THỰC TẾ CHƯƠNG TRÌNH 52
6.1 Giao diện một số form trong chương trình 52
6.1.1 Giao diện đăng nhập vào hệ thống 52
6.1.2 Giao diện chính của chương trình 52
6.1.3 Giao diện quản lý phiếu rút hàng 53
6.1.4 Giao diện quản lý phiếu nhập kho hàng nhập khẩu 54
6.1.5 Giao diện quản lý phiếu xuất kho hàng xuất khẩu 55
6.1.6 Giao diện quản lý kho hàng 56
6.1.7 Báo cáo hàng hóa nhập kho hàng nhập khẩu 56
CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐỊNH HƯỚNG 57
7.1 Kết qua đạt được 57
7.2 Vấn đề còn tồn tại 57
7.3 Định hướng trong tương lai 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹthuật thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt đượcnhững thành tựu khoa học kỹ thuật rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Việc
áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống của conngười ngày càng tăng và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công việctrong đời sống Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đãtrở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học kỹthuật không thể thiếu trong việc áp dụng vào các lĩnh vực hoạt động xã hộinhư: Quản lý,kinh tế, thông tin,…
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong việc quản lý tại các cơquan, tổ chức, xí nghiệp,…đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết Nhưng mộtvấn đề đặt ra trong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý dữliệu ở các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp…Vấn đề ở chỗ mỗi cơ quan, tổ chức, xínghiệp…có các cách xử lý dữ liệu và quản lý khác nhau chính vì thế việcphân tích vấn đề trong quản lý ứng dụng vào vi tính là vấn đề quan trọng mà
tài tốt nghiệp cho mình Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn làTh.S Cao Đức Hạnh cùng các cô, chú cán bộ công nhân viên kho phòng khaithác kho của Công ty VICONSHIP đã giúp em rất nhiều trong quá trình thựctập và hoàn thành bài báo cáo này Vì thời gian và kiến thức của em còn nhiềuhạn chế chắc chắn đề tài này có phần thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảocủa các thầy cô để đề tài của em được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1: Giới thiệu đề tài
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu đề tài
Phân tích thiết kế và cài đặt phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ quản lý kho bãi,đóng hàng xuất nhập của Công ty Cổ phần Container Việt Nam VICONSHIP
1.2 Tìm hiểu về cơ sở thực tập
1.2.1 Giới thiệu về công ty
- Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
- Tên tiếng Anh : Vietnam Container Shipping Joint Stock Company
- Tên viết tắt : VICONSHIP
- Địa chỉ : Số 11 Võ Thị Sáu, P Máy Tơ, Q Ngô Quyền, TP Hải Phòng
- Điện thoại : (84-31) 383 6705
- Website : www.viconship.com
- Tổng giảm đốc : Ông Nguyễn Văn Tiến
- Chức năng kinh doanh : Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môigiới hàng hải; Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá; Kinh doanh hàng lâm sản xuấtkhẩu; kinh doanh kho bãi, bến bãi; Vận tải, tổ chức liên hiệp vậnchuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh; Kinh doanhxăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị; Sửa chữa đóng mới và chothuê Container; Khai thác cảng biển; khai thác vận tải ven biển
1.2.2 Cơ sở vật chất
Cầu tầu (Green Port)
GREENPORT là hệ thống cầu cảng của VICONSHIP có tổng chiều dàicầu tầu là 480 m (gổm cả cầu tàu số 1, cầu tàu số 2, cầu tàu sô 3 và 1 cầu sàlan) với độ sâu mớn nước tại cầu tàu là 8 m Green Port được trang bị 4 cầntrục với trọng tải 40T đảm bảo cho việc bốc xếp container trên cầu cảng đượcdiễn ra một cách nhanh chóng
Trang 6Chương 1: Giới thiệu đề tài
Bãi Green Depot :
Thông số kỹ thuật
Trang 7Chương 1: Giới thiệu đề tài
Phương tiện vận tải
Số xe vận chuyển Container thường xuyên: 60 xe
1.2.3 Biểu đồ thống kê
Trang 8Chương 1: Giới thiệu đề tài
Hình 1.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh
Hình 1.2 Biểu đồ lãi cơ bản trên cổ phiếu
1.2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 9Chương 1: Giới thiệu đề tài
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 10Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ NGHIỆP VỤ TẠI CƠ SỞ
2.1 Nghiệp vụ bài toán
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty, nghiệp vụ quản lý khobãi, đóng hàng xuất nhập của Công ty Cổ phần Container Việt NamVICONSHIP gồm các nghiệp vụ sau :
2.1.1 Quy trình nhận hàng và đóng hàng xuất khẩu
Nhận và nhập hàng vào kho
- Khi có xe chở hàng đến, nhân viên giao nhận kiểm tra số xe , vàkiểm tra thông tin hàng hóa gồm mã hàng, tên hàng, trọng lượng,thể tích, số lượng kiện Sau khi kiểm tra thông tin đầy đủ và chínhxác nhân viên giao nhận tập kết hàng lại và chuẩn bị nhập hàng vàokho
- Thủ kho hướng dẫn bốc xếp hàng vào kho phân loại theo từng khuriêng biệt Những hàng hóa bị rách vỡ hư hỏng thì phải báo ngaycho chủ hàng để tìm biện pháp xử lý Thủ kho lập phiếu giao nhậnhàng kiêm phiếu nhập kho hàng xuất khẩu sau đó chuyển cho nhânviên thống kê kho một bản để lưu trữ và chuyển cho chủ hàng mộtbản sao lưu để đối chiếu dữ liệu sau này Phiếu giao nhận hàngkiêm phiếu nhập kho hàng xuất khẩu phải có xác nhận của chủ hàng
về thông tin của phiếu cũng như thông tin về hàng hóa bao gồm :Tên hàng hóa, số lượng kiện, trọng lượng (tính theo kg), thể tích(tính theo m³)
Xuất kho và đóng hàng vào container
- Khi có yêu cầu và kế hoạch đóng hàng, nhân viên phụ trách thủ tụcxuất sẽ kiểm tra lại hàng hóa xem đã đủ điều kiện để xuất khẩu haychưa Tiếp theo sẽ căn cứ vào tình trạng hàng hóa đã kiểm tra, lịchtàu cụ thể của từng chuyến để chuẩn bị tiến hành đóng hàng
Trang 11Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
- Sau khi nhận được container để đóng hàng, nhân viên tác nghiệpđóng hàng theo những hàng hóa đã kiểm tra đủ điều kiện và lậpphiếu đóng hàng giao cho nhân viên giao nhận
- Thủ kho lập phiếu giao nhận kiêm phiếu xuất kho giao cho nhânviên thống kê kho Sau khi đóng hàng kiểm tra lại hàng tồn kho
Một số giấy tờ liên quan
- Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho
Hình 2.1 Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho
Trang 12Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
- Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuất kho
Hình 2.2 Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuất kho
Trang 13Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
- Phiếu đóng hàng container
Hình 2.3 Phiếu đóng hàng container
Trang 14Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
2.1.2 Quy trình nhận hàng và giao hàng nhập khẩu
Rút hàng từ container và nhập kho
- Khi có container hàng đến, nhân viên giao nhận kiểm tra các thôngtin của container hàng như số container, loại container, kích thước,trọng lượng…
- Container nhận được chuyển vào bãi, nếu khách hàng có yêu cầu rúthàng để lưu kho bảo quản, nhân viên tác ngiệp cùng chủ hàng kiểmtra thông tin container gồm số container, loại container, trạng tháicontainer, kích thước container, và số chì Sau đó tiến hành mởcontainer và thực hiện kiểm tra thông tin hàng hóa xem hàng hóanào của chủ hàng nào, tên hàng, trọng lượng, thể tích, số lượng kiện,sau đó tiến hành rút hàng
- Hàng hóa sau khi rút khỏi container sẽ được tập kết tại khu vựccổng kho để tiến hành nhập kho Thủ kho có trách nhiệm kiểm kê lạihàng hóa theo theo thông tin hàng hóa theo các thông tin như tênhàng hóa, số lượng kiện, trọng lượng, thể tích và hướng dẫn bốc xếphàng hóa vào các giá hàng riêng biệt phân theo loại hàng Nếu thôngtin hàng hóa chính xác và đầy đủ hàng sẽ chuyền vào kho để xếp,còn nếu thông tin không chính xác nhân viên phải báo cho chủ hàng
để giải quyết
Xuất kho và giao hàng
- Khi có yêu cầu lấy hàng của khách hàng, thủ kho sẽ kiểm tra lạihàng hóa dựa trên phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho vớicác thông tin trên phiếu cũng như là thông tin về hàng hóa bao gồmtên hàng hóa, số lượng kiện, trọng lượng, thể tích
- Khi giao hàng phải có sự chứng nhận của bên nhận và bên giao Nếuhàng hóa thiếu hoặc không đạt chất lượng nhân viên giao nhận phải
Trang 15Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
- Nếu hàng hóa không có vấn đề , nhân viên giao nhận lập phiếu giaonhận hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển hàng hóa cho ngườinhận Sau khi đóng hàng kiểm tra lại hàng tồn kho
Một số giấy tờ liên quan
- Phiếu rút hàng contanier
Trang 16Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
Hình 2.4 Phiếu rút hàng container
- Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho
Trang 17Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
Hình 2.5 Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho
- Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuất kho
Trang 18Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
Hình 2.6 Phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho
Trang 19Chương 2: Tìm hiểu về nghiệp vụ tại cơ sở
- Việc lập báo cáo, thống kê còn nhiều khó khăn trong việc tra cứu thông tin
Từ thực trạng trên, bài toán cần đáp ứng các yêu cầu :
- Đảm bảo đầy đủ các quy trình, thủ tục nghiệp vụ của công ty
- Dữ liệu phải được quản lý một cách khoa học, linh hoạt giúp các thao tác tracứu, lưu trữ được thực hiện một cách dễ dàng
2.3 Yêu cầu bài toán
Chương trình được xây dựng hệ thống trên nền tảng ngôn ngữ lập trìnhC#, quản lý dữ liệu bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever
- Chương trình xuất ra báo cáo dưới dạng đuôi docx, excel gồm:
+ Phiếu nhập, xuất kho hàng nhập khẩu
+ Phiếu nhập, xuất kho hàng xuất khẩu
+ Phiếu phiếu đóng, rút hàng hóa
+ Bảng báo cáo tồn kho
+ Bảng thống kê hàng hóa đóng, rút
- Chương trình cần đạt được các chức năng giúp người dùng:
+ Quản lý hệ thống
+ Quản lý danh mục
+ Quản lý giao nhận hàng nhập khẩu
+ Quản lý giao nhận hàng xuất khẩu
+ Quản lý kho hàng
+ Báo cáo, thống kê
Trang 20Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KÊ HỆ THỐNG
3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Chức năng quản lý hệ thống: Cho phép nhân viên quản trị quản lý người
dùng, phân quyền người dùng, sao lưu phục hồi dữ liệu khi cần thiết
Chức năng quản lý danh mục: Quản lý danh sách kho, container, chủ
hàng, hàng hóa, tàu, hãng tàu, loại hàng, đơn vị xuất nhập
Chức năng quản lý giao nhận hàng nhập khẩu : Quản lý việc rút hàng
từ container và nhập - xuất kho hàng nhập khẩu
Chức năng quản lý giao nhận hàng xuất khẩu : Quản lý việc nhập
-xuất kho hàng -xuất khẩu và đóng hàng vào container
Chức năng quản lý kho hàng: Quản lý hàng hóa trong kho và kiểm kê
hàng hóa khi cần
Trang 21Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng báo cáo, thống kê: Xuất ra các báo cáo, thống kê theo yêu
cầu người dùng
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Chú thích:
(1): Thông tin cập nhật danh mục, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu,
và các nghiệp vụ kho bãi
(2): Thông tin danh mục, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, và các nghiệp vụ kho bãi
(3): Thông tin cập nhật người dùng, sao lưu, phục hồi dữ liệu quản lý
(4): Thông tin người dùng, thông tin phản hồi sao lưu, phục hồi
(5): Thông tin yêu cầu báo cáo, thống kê
(6): Báo cáo, thống kê
Trang 22Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 23Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.2.3.1 Chức năng quản lý hệ thống
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản trị hệ
thống
Trang 24Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng quản lý người dùng.
- Chức năng thêm mới, sửa, xóa bản ghi
- Chỉ được phép sửa bản ghi khi có cơ chế lưu lại trước khi sửa
- Lâp báo cáo danh sách người dùng khi cần thiết
- Không được phép sửa mật khẩu người dùng
Chức năng phân quyền.
- Được phép cấp quyền hoặc tước quyền của người dùng khi cần thiết
Chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu
- Sao lưu dữ liệu: Sao chép và lưu trữ dữ liệu.
- Phục hồi dữ liệu: Nếu có rủi ro mất dữ liệu thì người dùng có thể phục
hồi lại dữ liệu gần đây nhất
Trang 25Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.3.2 Chức năng quản lý danh mục
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý danh mục
Trang 26Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng cập nhật danh mục kho.
- Cho phép nhân viên kho thêm mới các thông tin kho, sửa các thông tinkho, xóa kho khi cần thiết Thông tin kho được lưu trữ trong kho dữliệu kho
Chức năng cập nhật danh mục chủ hàng.
- Chủ hàng cung cấp thông tin về, nhân viên sẽ cập nhật các thông tinchủ hàng vào hệ thống qua các chứ năng thêm, sửa, xóa , thông tin cậpnhập sẽ được lưu trữ trong kho dữ liệu chủ hàng, nhân viên có thể tracứu và tìm tìm kiếm thông tin về chủ hàng trong kho dữ liệu chủ hàngbằng chức năng tìm kiếm của hệ thống
Chức năng cập nhật danh mục loại hàng.
- Cho phép nhân viên kho thêm mới các thông tin loại hàng, sửa cácthông tin loại hàng, xóa loại hàng khi cần thiết Thông tin loại hàngđược lưu trữ trong kho dữ liệu loại hàng
Chức năng cập nhật danh mục hàng hóa.
- Chủ hàng cung cấp thông tin hàng hóa cần giao nhận, nhân viên sẽ cậpnhật các thông tin hàng hóa vào hệ thống qua các chức năng thêm, sửa,xóa Thông tin được lưu trữ trong kho dữ liệu hàng hóa, nhân viên cóthể tra cứu thông tin về hàng hóa trong kho dữ liệu hàng hóa bằng chứcnăng tìm kiếm của hệ thống
Chức năng cập nhật danh mục đơn vị xuất nhập.
- Chủ hàng cung cấp thông tin về các đơn vị xuất nhập hàng, nhân viên
sẽ cập nhật các thông tin đơn vị xuất hàng qua các chức năng thêm,sửa, xóa.Thông tin được lưu vào kho dữ liệu đơn vị xuất nhập hàng
Chức năng cập nhật danh mục hãng tàu.
- Cho phép nhân viên cập nhật các thông tin về hãng tàu vào hệ thốngqua các chức năng thêm, sửa, xóa Thông tin được lưu trữ trong kho dữliệu hãng tàu
Trang 27Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng cập nhật danh mục tàu.
- Cho phép nhân cập nhật các thông tin về tàu vào hệ thống qua các chứcnăng thêm, sửa, xóa Thông tin được lưu trữ trong kho dữ liệu tàu
Chức năng cập nhật danh mục container.
- Cho phép nhân viên cập nhật các thông tin về container vào hệ thốngqua các chức năng thêm, sửa, xóa Thông tin được lưu trữ trong kho dữliệu container
3.2.3.4 Chức năng quản lý giao nhận hàng nhập khẩu
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý hàng nhập khẩu
Trang 28Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng quản lý phiếu rút hàng container
- Sau khi nhận container từ người gửi , container được chuyển vào bãicont, nếu chủ hàng yêu cầu rút hàng để lưu kho, nhân viên rút hàng sẽcùng chủ hàng kiểm tra thông tin container và mở container rút hàng
- Chức năng cho phép nhân viên thêm mới, sửa, xóa thông tin phiếu rúthàng
- Thông tin được cập nhật vào kho dữ kiệu phiếu rút hàng, lấy ra thôngtin khi nhân viên muốn tìm kiếm thông tin
- In ra phiếu rút hàng container theo mẫu
Chức năng quản lý phiếu giao nhận hàng kiêm nhập kho
- Hàng hóa sau khi nhận sẽ được chuyển vào kho, đối với hàng nhậpkhẩu sẽ được rút hàng từ container tại bãi rồi chuyển vào kho để xếp.Thủ kho có trách nhiệm kiểm kê hàng hóa, sau đó xếp hàng hóa vàokho sao cho hợp lý
- Chức năng cho phép người dùng thêm, sửa hoặc xóa thông tin phiếugiao nhận kiêm phiếu nhập kho khi cần thiết, thông tin được lưu trữtrong kho dữ liệu phiếu giao nhận kiêm phiếu nhập kho và được lấy rakhi nhân viên tìm kiếm thông tin qua hệ thống
- In ra phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho theo mẫu
Chức năng quản lý giao nhận hàng kiêm xuất kho
- Cho phép người dùng thêm mới phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuấtkho khi xuất đi Sửa hoặc xóa thông tin phiếu nếu cần thiết
- Thông tin được lưu vào kho dữ liệu phiếu giao nhận hàng kiêm phiếuxuất kho và được lấy ra khi có nhu cầu tra cứu, tìm kiếm
- In ra phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuất kho theo mẫu
Trang 29Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.3.5 Chức năng quản lý giao nhận hàng xuất khẩu
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý hàng xuất khẩu
Trang 30Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chức năng quản lý giao nhận hàng kiêm nhập kho
- Hàng hóa sau khi nhận sẽ được chuyển vào kho, thủ kho có tráchnhiệm kiểm kê hàng hóa, sau đó xếp hàng hóa vào kho sao cho hợp lý
- Chức năng cho phép người dùng thêm, sửa hoặc xóa thông tin phiếugiao nhận kiêm phiếu nhập kho khi cần thiết, thông tin được lưu trữtrong kho dữ liệu phiếu giao nhận kiêm phiếu nhập kho và được lấy rakhi nhân viên tìm kiếm thông tin qua hệ thống
- In ra phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho theo mẫu
Chức năng quản lý giao nhận hàng kiêm xuất kho
- Hàng hóa sau khi xuất kho sẽ được đóng vào container
- Cho phép người dùng thêm mới phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu xuấtkho khi xuất đi Sửa hoặc xóa thông tin phiếu nếu cần thiết
- Thông tin được lưu vào kho dữ liệu phiếu giao nhận hàng kiêm phiếuxuất kho và được lấy ra khi có nhu cầu tra cứu, tìm kiếm
- In ra phiếu giao nhận hàng kiêm phiếu nhập kho theo mẫu
Chức năng quản lý phiếu đóng hàng
- Khi có yêu cầu đóng hàng vào container để giao cho khách hàng, nhânviên đóng hàng vào container theo những hàng hóa đã xuất
- Chức năng cho phép người dùng tạo mới phiếu rút hàng, sửa hoặc xóathông tin nếu cần thiết
- Dữ liệu được chuyển vào kho dữ liệu phiếu rút hàng và lấy ra khi ngườidùng có nhu cầu tra cứu , tìm kiếm
- In ra phiếu đóng hàng theo mẫu
Trang 31Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.3.6 Chức năng quản lý kho hàng
Hình 3.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý kho hàng
Chức năng quản lý kho hàng
- Chức năng cho phép người dùng tra cứu, tìm kiếm và theo dõi thôngtin của hàng hóa trong kho
Chức năng quản lý phiếu kiểm kê
- Theo định kỳ, nhân viên sẽ thực hiện kiểm kê hàng hóa trong kho,chức năng cho phép nhân viên thêm mới bản ghi , sửa hoặc xóa bảnghi Thông tin sẽ được cập nhật vào kho dữ liệu kiểm kê hàng hóa, vàlấy ra khi nhân viên muốn tra cứu , tìn kiếm thông tin hỗ trợ cho việcquản lý tồn kho
Trang 32Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
3.2.3.7 Chức năng báo cáo thống kê
Hình 3.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng báo cáo thống kê
Chức năng báo cáo, thống kê
- Báo cáo hàng nhập – xuất – tồn hàng nhập khẩu
- Báo cáo hàng nhập – xuất – tồn hàng xuất khẩu
- Báo cáo hàng hóa rút container
- Báo cáo hàng hóa đóng container
3.3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể
3.3.1.Thực thể và các thuộc tính
- Người dùng: Tên người dùng, tên đăng nhập, mật khẩu, mã quyền
Trang 33Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
- Quyền: Mã quyền, tên quyền
- Kho: Mã kho, tên kho.
- Hãng tàu: Mã hãng tàu, tên hãng tàu, địa chỉ, điện thoại
- Tàu : Mã tàu, tên tàu, mã hãng tàu
- Loại hàng : Mã loại hàng, tên loại hàng
- Hàng hóa: Mã hàng hóa, tên hoàng hóa, mã loại hàng
- Kho hàng : Mã kho hàng, mã kho, mã hàng hóa, mã chủ hàng, số lượng
kiện, trọng lượng, thể tích
- Chủ hàng : Mã chủ hàng, tên chủ hàng, địa chỉ, số điện thoại, fax, tài
khoản, mã số thuế
- Đơn vị xuất nhập : Mã đơn vị xuất nhập, tên đơn vị, tên người đại diện,
địa chỉ , số điện thoại, số fax, số CMND, ngày cấp, nơi cấp
- Container: Mã cont, Số cont, Loại cont, kích thước, trạng thái cont, tồn
tại, mã hãng tàu
- Phiếu rút hàng: Mã phiếu rút hàng, mã hãng tàu, số cont, mã tàu, mã hang
tàu, số chì, người lập, ngày lập
- Phiếu đóng hàng: Mã phiếu đóng hàng, ngày lập, người lập, mã hãng tàu,
mã tàu, số cont
- Phiều kiểm kê hàng nhập khẩu: Mã phiếu kiểm kê hàng nhập khẩu, ngày
kiểm, người kiểm, mã kho
- Phiều kiểm kê hàng xuất khẩu: Mã phiếu kiểm kê hàng xuất khẩu, ngày
kiểm, người kiểm, mã kho
- Phiếu giao nhận kiêm phiếu nhập kho hàng nhập khẩu : Mã phiếu nhập
kho hàng nhập khẩu, mã chủ hàng, mã đơn vị nhập xuất, mã kho, số xe vậnchuyển, mã tàu, ngày cập cảng, từ ngày, đến ngày, ngày lập, người lập, ngườigiao, người nhận
- Phiếu giao nhận kiêm phiếu xuất kho hàng nhập khẩu : Mã phiếu xuất
kho hàng nhập khẩu, mã chủ hàng, mã đơn vị nhập xuất, mã kho, số xe vận