Vì vậy, nhu cầu quản lý vận động viên thể dục, thể thao là một đề tài được Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương hết sức quan tâm.. Hệ thống quản lý vận động viên tập tru
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Trang 2HẢI PHÒNG - 2014
Trang 1
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương 1 5
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Nhược điểm và phương pháp giải quyết cho hệ thống hiện tại 6
1.2.1 Nhược điểm 6
1.2.2 Phương pháp giải quyết cho hệ thống hiện tại 6
1.3 Giới thiệu một số chức năng chính của hệ thống 7
1.3.1 Chức năng quản lý hệ thống 7
1.3.2 Chức năng quản lý danh mục 7
1.3.3 Chức năng quản lý thông tin Vận động viên 7
1.3.4 Chức năng quản lý quá trình hoạt động 8
1.3.5 Chức năng báo cáo thống kê 8
Chương 2 9
KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG 9
2.1 Giới thiệu về trung tâm 9
2.1.1 Lịch sử phát triển 9
2.1.2 Vị trí, chức năng 9
Trang 42.2 Các phòng ban chức năng 11
2.2.1 Ban giám đốc 11
2.2.2 Phòng Hành chính – Tổng hợp 11
2.2.3 Phòng Đào tạo, Huấn luyện vận động viên 13
2.2.4 Phòng tập huấn thi đấu 13
2.2.5 Trạm y tế 13
2.3 Quy trình xét tuyển và quản lý vận động viên 14
2.3.1 Quy trình xét tuyển 14
2.3.2 Quy trình quản lý 14
2.4 Một số biểu mẫu tại Trung tâm 15
2.4.1 Kết quả tuyển chọn 15
2.4.2 Hợp đồng đào tạo 16
2.4.3 Phiếu báo ăn 17
2.4.4 Phiếu lĩnh thuốc 18
Chương 3 19
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 19
3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 19
3.1.1 Các khái niệm cơ bản 19
3.2 Ngôn ngữ Visual C#.NET 21
3.2.1 Microsoft.NET 21
3.2.2 Ngôn ngữ C# 23
3.3 SQL Sever 2005 24
Trang 3
Trang 53.3.1 Giới thiệu 24
3.3.2 Đối tượng làm việc của SQL Server 24
Chương 4 26
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
4.1 Biểu đồ phân rã chức năng 26
4.1.1 Sơ đồ 26
4.1.2 Mô tả chức năng 27
4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 29
4.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 29
4.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 29
4.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 30
4.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
4.3.1 Danh sách các thực thể 34
4.3.2 Các bảng trong cơ sở dữ liệu 36
4.4 Sơ đồ thực thể - quan hệ ER 49
Hình 4.8: Sơ đồ thực thể ER 49
4.5 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 50
Chương 5 51
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 51
5.1 Chức năng đăng nhập 51
Trang 65.3 Chức năng quản lý tỉnh thành 52
5.4 Chức năng quản lý hợp đồng 52
5.5 Chức năng quản lý thông tin 53
5.6 Chức năng thêm, sửa hồ sơ 54
5.7 Chức năng thống kê danh sách vận động viên 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Công nghệ thông tin đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội, sự trao đổi thông tin trở thành nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đối với mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung Sự phát triển công nghệ thông tin luôn gắn chặt với sự phát triển kinh
tế cũng như sự phát triển các ứng dụng khoa học kỹ thuật Vì thế, ngày nay phát triển công nghệ thông tin là xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững mạnh Trong xu thế ấy, việc quản
lý dựa vào máy tính là một nhu cầu thiết yếu của hầu hết mọi cơ quan, ngành và doanh nghiệp, việc tin học hóa từng bước trong công tác quản lý, khai thác và điều hành sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi ngày càng cấp thiết Vì vậy, nhu cầu quản
lý vận động viên thể dục, thể thao là một đề tài được Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương hết sức quan tâm Hệ thống quản lý vận động
viên tập trung quản lý thông tin, kiểm tra đầu vào, thi tuyển năng khiếu, quản lý lịch học tập và tập luyện, cấp phát thuốc khi có bệnh Hệ thống cho phép người
Trang 5
Trang 7quản lý có thể thêm, sửa, xóa hoặc tìm kiếm, thống kê dễ dàng bất kỳ một nhucầu liên quan đến thông tin liên quan đến vận động viên.
Ðược sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên Trung tâm đào tạovận động viên tỉnh Hải Dương, cùng với sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướngdẫn em đã tiến hành khảo sát thực tế và hoàn thành đề tài của mình
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ, nhân viênTrung tâm đào tạo vận động viên tỉnh Hải Dương, chân thành cám ơn sự chỉ bảotận tình của giáo viên hướng dẫn đã giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
Quản lý vận động viên là một công việc khá phức tạp và khó khăn, như tracứu thông tin về: cá nhân, thành tích, quá trình tập luyện, thi đấu vv Việc lưutrữ thông tin phải sử dụng nhiều loại giấy tờ, sổ sách nên rất cồng kềnh, tốnnhiều thời gian trong việc thống kê báo cáo, gây áp lực và khó khăn cho ngườiquản lý Hiện tại Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương vẫnchưa có chương trình quản lý hiệu quả cho công việc này Vậy vấn đề cấp thiếthiện nay của Trung tâm là cần xây dựng một phần mềm quản lý trên máy tính,giúp giảm lao động chân tay mang lại hiệu quả cao hơn Hệ thống có giao diệnthân thiện với người dùng, người sử dụng không cần kiến thức về CNTT vàchuyên môn cao mà vẫn có thể sử dụng và khai thác hệ thống một cách hiệuquả Ngoài ra hệ thống còn khắc phục được sự nhầm lẫn, khó khăn khi lưu trữ
hồ sơ theo thời gian, cũng như đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu của ngườiquản lý
Trang 7
Trang 91.2 Nhược điểm và phương pháp giải quyết cho hệ thống hiện tại
- Do lưu trữ thông tin trên sổ sách nên vấn đề tồn tại, bảo quản theothời gian là rất khó
- Việc tra cứu thông tin mất nhiều thời gian và thiếu chính xác
- Mất nhiều thời gian trong việc tổng hợp báo cáo thống kê
- Với số lượng vận động viên ngày càng lớn thì việc quản lý hiện tạikhông thể đáp ứng được nhu cầu như mong đợi
1.2.2 Phương pháp giải quyết cho hệ thống hiện tại
Trước tình hình cấp thiết đó vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng một hệthống quản lý trên máy tính nhằm đưa toàn bộ việc lưu trữ và xử lý dữ liệu lênmáy tính để đáp ứng các nhu cầu :
- Lưu trữ thông tin không mất nhiều thời gian đảm bảo hiểu quả laođộng và có thể lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, không bị thất lạctheo thời gian
- Truy vấn thông tin với tốc độ nhanh
Trang 10Việc quan trọng nhất là giao diện thân thiện với người dùng, người không
có kiến thức về công nghệ thông tin cũng như kiến thức chuyên môn cao cũng
- Phân quyền cho người dùng
- Sao lưu dữ liệu
- Phục hồi dữ liệu
- Đăng nhập
1.3.2 Chức năng quản lý danh mục
- Quản lý danh mục loại hợp đồng
- Quản lý danh mục loại vận động viên
- Quản lý danh mục tỉnh thành
- Quản lý danh mục tôn giáo
- Quản lý danh mục môn thể thao
- Quản lý danh mục thành tích
- Quản lý danh mục thuốc
- ………
Trang 9
Trang 111.3.3 Chức năng quản lý thông tin Vận động viên
Chức năng này cho phép người dùng quản lý toàn bộ thông tin liên quanđến vận động viên như :
- Quản lý hợp đồng
- Quản lý thông tin cá nhân: Họ tên, ngày sinh, quê quán…
Trang 121.3.4 Chức năng quản lý quá trình hoạt động
- Quản lý tập luyện
- Quản lý phiếu ăn
- Quản lý phiếu khám và lĩnh thuốc
- Quản lý điều chuyển
- Quản lý khen thưởng
- Quản lý kỷ luật
1.3.5 Chức năng báo cáo thống kê
- Thống kê danh sách vận động viên
- Thống kê thành tích
- Thống kê bảng xếp hạng
- Thống kê khen thưởng, kỷ luật
- Thống kê phiếu khám và lĩnh thuốc
Trang 11
Trang 13Chương 2 KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG
2.1 Giới thiệu về trung tâm.
2.1.1 Lịch sử phát triển.
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2013; Căn cứ Thông
tư Liên tịch số 28/1998/TTLT-VHTT-TDTT-TCCP ngày 13/1/1998 của Bộ VănHóa – Thông tin, Ủy ban thể dục – Thể thao, Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ(nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn tổ chức văn hóa, thông tin, thể thao ở địa phương
và tình hình thực tế của tỉnh
- Thực hiện Thông báo số 1175 – TB/TU ngày 21/02/2005 của Ban thường
vụ Tỉnh ủy về đề án sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức ngành thể dục, thể thao
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục – Thể thao và Giám đốc Sở Nội Vụtại tờ trình số 93/TTr-LN ngày 23/03/2005 về việc thành lập Trung tâm đào tạovận động viên thể thao thuộc Sở Thể dục – Thể thao
- UBND tỉnh Hải Dương đã quyết định thành lập Trung tâm đào tạo vậnđộng viên thể thao trên cơ sở chuyển đổi từ Trường Nghiệp vụ Thể dục – Thểthao thuộc Sở Thể dục – Thể thao
2.1.2 Vị trí, chức năng.
- Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao là đơn vị sự nghiệp công lập tựbảo đảm một phần kinh phí hoạt động, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch, thực hiện việc đào tạo vận động viên, bồi dưỡng nghiệp vụ cho huấn luyệnviên, hướng dẫn viên, cán bộ quản lý và trọng tài làm công tác thể dục thể thao
Trang 14đấu các giải thể thao và tổ chức các hoạt động dịch vụ về thể dục, thể thao theoquy đinh.
- Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao có tư cách pháp nhân, có con dấu
và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trựctiếp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát
về chuyên môn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên,hướng dẫn viên, cán bộ quản lý, trọng tài về các môn thể thao thuộc nhiệm vụcủa Trung tâm từ tỉnh đến cơ sở;
- Tổ chức các lớp thể thao nghiệp dư do tỉnh quản lý nhằm phát hiện tàinăng trẻ;
- Tổ chức huấn luyện vận động viên các đội tuyển thể thao của tỉnh thamgia thi đấu các giải thể thao khu vực, quốc gia theo kế hoạch được giao;
- Cung cấp huấn luyện viên, vận động viên thực hiện nhiệm vụ huấn luyệncho các đội tuyển thể thao quốc gia khi có yêu cầu;
- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho hoạt động thể dục, thể thaoquần chúng theo sự phân công của Giám đốc Sở;
Trang 13
Trang 15- Tổ chức ứng dụng khoa học và công nghệ về thể dục, thể thao trong việctuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên thuộc Trung tâm quản lý;
- Tổ chức chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm chế độ đào tạo, huấn luyện, thi đấu,chế độ dinh dưỡng cho cán bộ, viên chức, huấn luyện viên, vận động viên và cácđối tượng có liên quan thuộc Trung tâm quản lý theo quy định;
- Tổ chức các dịch vụ về thể dục, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ và điều kiện của Trung tâm theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của Trung tâmvới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liện quan theo quy định;
- Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; quản
lý tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của Nhà nước và của tỉnh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
2.1.4 Cơ cấu tổ chức.
Lãnh đạo Trung tâm:
- Giám đốc: Ông Vũ Đình Thịnh - SĐT: 3.849.100 - 0912.471.488
- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Đức Chi - SĐT: 0982.688.359
- Phó Giám đốc: Ông Trịnh Công Thắng - SĐT: 0902.080.844
- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Tài - SĐT: 0904.300.600
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
Trang 16- Phòng Tập huấn thi đấu
Quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ khu vực ký túc xá và nhà ăn củaTrung tâm
Sắp xếp, quản lý chỗ ăn, nghỉ, làm việc cho nhân viên phục vụ, huấn luyệnviên của Trung tâm
Lập dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm, lên kế hoạch phân bổ kinh phícác phòng ban, các bộ môn thể thao, tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch thuchi tài chính tại đơn vị
Kế toán theo dõi tiền gửi ở Kho bạc, Ngân hàng:
Trang 15
Trang 17- Nhận kiểm tra chứng từ kế toán theo quy định và ký chứng từ kếtoán hoặc trình thủ trưởng đơn vị duyệt theo quy định trong từngmẫu chứng từ;
- Hàng tháng kiểm tra lập bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách,đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng, đối chiếu số dưtài khoản tiền gửi tại kho bạc
Kế toán lao động tiền lương:
- Lập bảng thanh toán lương, tiền công và các khoản phải trả kháccho công chức, viên chức, người lao động và vận động viên;
- Hàng tháng lập bảng kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao và các loại thuế khác theo quy định;
- Đối chiếu bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:
- Lập phiếu nhập xuất kho, theo dõi nhập, xuất, tồn kho trang thiết bịdụng cụ tập luyện tại đơn vị
- Theo dõi tài sản cố định, công cụ, dụng cụ tại các phòng ban, bộmôn thể thao theo quy định
Trang 182.2.3 Phòng Đào tạo, Huấn luyện vận động viên.
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức.
- 01 Trưởng phòng,
- 02 Phó trưởng phòng,
- Huấn luyện viên các đội thể thao,
- 01 cán bộ làm công tác quản sinh và quản lý hồ sơ vận động viên
2.2.3.2 Chức năng.
Phòng Đào tạo, Huấn luyện vận động viên thực hiện chức năng tham mưugiúp Giám đốc Trung tâm trong việc : Tuyển chọn, quản lý, đào tạo, huấn luyệnvận động viên các lớp nghiệp dư do Trung tâm quản lý; tổ chức công tác đào tạohướng dẫn viên, Trọng tài các môn thể thao phục vụ phong trào cơ sở theo chỉtiêu, kế hoạch được phân hàng năm
2.2.4 Phòng tập huấn thi đấu.
Phòng tập huấn thi đấu có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Trung tâm
về lĩnh vực phát triển sự nghiệp thể thao thành tích cao ở những môn thể thao doTrung tâm quản lý; tham mưu các kế hoạch, quyết định tập huấn các đội tuyểnthể thao tham gia các giải thể thao quốc gia hàng năm
Trang 17
Trang 19- Ban đầu Vận động viên được xếp hạng cấp một, qua quá trình tập luyện
và thi đấu có giải cao thì Vận động viên được nâng hạng;
- Sau khi sắp xếp ổn định thì Vận động viên được chia ra các đội tuyển để
đào tạo;
Trang 20- Phòng Đào tạo, huấn luyện vận động viên sẽ lập ra các bài tập luyện tập
thể và bài tập luyện cá nhân giao cho Huấn luyện viên để dạy vận độngviên;
- Trong quá trình tập luyện Vận động viên bị chấn thương hoặc bị bệnh sẽ
được đưa lên phòng y tế khám và cấp phát thuốc
Trang 19
Trang 212.4 Một số biểu mẫu tại Trung tâm
2.4.1 Kết quả tuyển chọn
Trang 222.4.2 Hợp đồng đào tạo
Trang 21
Trang 232.4.3 Phiếu báo ăn
Trang 242.4.4 Phiếu lĩnh thuốc
Trang 23
Trang 25Chương 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN
3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu
3.1.1 Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu: là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu có liên quan luận lý
với nhau Nói cách khác đó là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưutrữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp, ví dụ như: đĩa từ, băng từ, bộ nhớflash,… nhằm mục đích thỏa mãn yêu cầu tổ chức dữ liệu để giúp cho việc khaithác dữ liệu được nhanh chóng và chính xác Cơ sở dữ liệu phải được thiết kếsao cho có thể cho phép nhiều người dùng và nhiều ứng dụng khác nhau cùngkhai thác
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Là các chương trình để có thể xử lý, thay đổi
dữ liệu.Theo nghĩa này, hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ rất quan trọng nhưmột bộ biên dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng
Trang 26Có 3 mô hình CSDL chính được sử dụng, đó là:
- Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu
diễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo mốiquan hệ xác định
- Mô hình mạng: Mô hình được biểu diễn là một đồ thị có hướng Mô
hình mạng cũng gần giống mô hình cây, đó là một nút cha có thể cónhiều nút con, nhưng khác là một nút con không chỉ có một nút cha mà
có thể có nhiều nút cha Do vậy việc truy cập thông tin mềm dẻo hơn
- Mô hình quan hệ: Mô hình này dựa trên cở sở lý thuyết tập hợp của các
quan hệ Các dữ liệu được chuyển vào bảng hai chiều, mỗi bảng gồmcác hàng và các cột, mỗi hàng xác định một bản ghi, mỗi cột xác địnhmột trường dữ liệu Các bảng có thể móc nối với nhau để thể hiện cácmối quan hệ
Trong ba loại mô hình trên thì mô hình quan hệ được nhiều người quan tâmhơn cả, bởi nó có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng và được hìnhthức hoá toán học tốt
Trang 25
Trang 273.2 Ngôn ngữ Visual C#.NET
3.2.1 Microsoft.NET
3.2.1.1 Nền tảng NET
Khi Microsoft công bố C# vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ
là một phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng Net được công công bố Nềntảng Net là bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lậptrình ứng dụng (Application Programming Interface - API) mới mẻ cho các dịch
vụ và hệ điều hành Windows, cụ thể là Windows 2000, nó cũng mang lại nhiều
kỹ thuật khác nổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90 Trong số đó có cácdịch vụ COM+, công nghệ ASP, XML và thiết kế hướng đối tượng, hỗ trợ cácgiao thức dịch vụ web mới như SOAP, WSDL và UDDL với trọng tâm làInternet, tất cả được tích hợp trong kiến trúc DNA
Nền tảng NET bao gồm bốn nhóm sau:
- Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic Net, các công cụ
phát triển bao gồm Visual Studio Net; một tập đầy đủ các thư viện phục
vụ cho việc xây dựng các ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứngdụng Windows; còn có CLR - Common Language Runtime: (ngôn ngữthực thi dùng chung) để thực thi các đối tượng được xây dựng trên bộkhung này
- Một tập các Server như SQL Server 2000, Exchange 2000 vv.
- Các dịch vụ web thương mại miễn phí, vừa được công bố gần đậy như là
dự án Hailstorm; nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ này để xây dựng
Trang 28Trang 27
Trang 29.NET Framework Web Services Web Forms Windows Forms
Common Language Runtime (Debug, Exception,Type checking)
Data and XML classes (ADO.NET, SQL,XML,etc)
3.2.1.2 NET Framework
.NET hỗ trợ tích hợp ngôn ngữ, tức là ta có thể kế thừa các lớp đa hìnhthông qua nhiều ngôn ngữ .NET Framework thực hiện được việc này nhờ vàođặc tả Common Type System - CTS (hệ thống kiểu chung) mà tất cả các thànhphần NET đều tuân theo Ví dụ, mọi thứ trong NET đều là đối tượng, thừa kế
từ lớp gốc System.Object Ngoài ra NET còn bao gồm Common LanguageSpecification - CLS (đặc tả ngôn ngữ chung) Nó cung cấp các qui tắc cơ bản
mà ngôn ngữ muốn tích hợp phải thỏa mãn.CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu củangôn ngữ hỗ trợ NET Trình biên dịch tuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng cóthể tương hợp với các đối tượng khác Bộ thư viện lớp của khung ứng dụng(Framework Class Library - FCL) có thể được dùng bởi bất kỳ ngôn ngữ nàotuân theo CLS .NET Framework nằm ở tầng trên của hệ điều hành (bất kỳ hệđiều hành nào không chỉ là Windows) .NET Framework bao gồm:
- Bốn ngôn ngữ chính thức: C#, VB.Net, C++, và Jscript.NET.
- Common Language Runtime - CLR, nền tảng hướng đối tượng cho phát
triển ứng dụng Windows và web mà các ngôn ngữ có thể chia sẻ sửdụng
Trang 30Hình 3.1: Kiến trúc khung ứng dụng NET
Trang 29
Trang 31C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có
thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ
và bị giới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thểcài đặt giao diện
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng
mã đó được xem như không an toàn
C# là ngôn ngữ đơn giản : C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của
những ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, nhữngtemplate, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class)
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng : Những đặc điểm chính của ngôn ngữ
hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự
kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặctính trên
C# là ngôn ngữ ít từ khóa : C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ
khóa Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể
Trang 32C# là ngôn ngữ hướng module : Mã nguồn C# có thể được viết trong
những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thànhviên của nó Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trongứng dụng hay các chương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đếnnhững lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại cóhiệu quả
3.3 SQL Sever 2005
3.3.1 Giới thiệu
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RelationalDatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữliệugiữa Clientcomputer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồmdatabases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộphận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (VeryLarge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn " với cácserver khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server
3.3.2 Đối tượng làm việc của SQL Server
3.3.2.1 Bảng (Table)
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng Do đóBảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác,Bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng đượccoi như một miền dữ liệu Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến cácthông số sau:
Trang 31
Trang 33- Key: Trường đó có khoá hay không.
- ID: Trường có thuộc tính Identity hay không.
- Column Name: Tên của trường.
- Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng.
- Size: Kích thước trường dữ liệu.
- Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không.
- Default: Giá trị mặc nhiên cho trường.
- Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động như
autonumber trong access, trường này not null và identity: yes (no)
- Identity seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1 hoặc
2
3.3.2.2 Bẫy lỗi (Triggers)
Nếu đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã, và tự độngthực thi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như:Insert, Update, Delete
Trigger có thể sử dụng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xoá
dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo tiêu chuẩn nào đó
Trong SQL Server 2000 có kỹ thuật mới gọi là INSTEAD OF trigger, kỹthuật này cho phép bạn thực hiện những hành động khác nhau tuỳ theo cách màngười dùng tương tác
Trang 34Là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc dữ liệutrong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy tắc nào đó.
3.3.2.4 Lược đồ quan hệ (Diagram)
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng hay thương mại điện tử, thườngphải dựa trên trình phân tích thiết kế hệ thống Sau những bước phân tích vàthiết kế, bạn sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể ERD (EntrityRelationship Diagram)
Trang 33
Trang 35Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1 Biểu đồ phân rã chức năng
4.1.1 Sơ đồ
QUẢN LÝ VẬN ĐỘNG
VIÊN
Quản lý nghiệp vụ (3.0)
Quản lý danh mục (2.0)
QL danh mục đội tuyển (2.6)
QL hợp đồng (3.1)
QL hồ sơ VĐV (3.2)
QL điều chuyển (3.3)
TK điều chuyển (4.3)
TK thành tích cá nhân (4.5)
Tk khen thưởng,
kỷ luật (4.4)
TK Vận động viên (4.1)
TK hợp đồng (4.2)
QL danh mục môn thể thao (2.7)
QL danh mục thành tích (2.8)
QL danh mục dân tộc (2.4)
QL danh mục loại hợp đồng (2.1)
QL danh mục loại VĐV (2.2)
QL danh mục tôn giáo (2.5)
QL danh mục
QL danh mục cấp
độ (2.9)
QL thành tích (3.5)
QL khen thưởng,
kỷ luật (3.4)
QL phiếu ăn (3.6)
Trang 36Hình 4.1: Biểu đồ phân rã chức năng.
Trang 35
Trang 37- Sao lưu dữ liệu : Cho phép người dùng sao chép lại cơ sở dữ liệu thành
một bản mới để phục vụ cho quá trình lưu trữ
- Phục hồi dữ liệu : Cho phép người dùng xem lại dữ liệu đã sao lưu từ
các lần trước đó
- Đăng nhập : Cho phép người dùng truy cập vào hệ thống thông qua tài
khoản đã cung cấp sẵn
4.1.2.2 Quản lý danh mục
- Quản lý danh mục loại hợp đồng : Cho phép quản lý các loại hợp đồng
như : Loại hợp đồng 1 năm, loại hợp đồng 3 năm…
- Quản lý danh mục loại vận động viên : Quản lý các loại vận động viên
Trang 38- Quản lý danh mục cấp độ : Quản lý thành tích của vận động viên đạt ở
cấp độ nào Ví dụ : cấp độ đội tuyển, cấp độ thành phố, cấp độ quốc gia
- Quản lý danh mục phòng : Cho phép quản lý phòng ở mà Vận động viên
đang ở
- Quản lý danh mục thuốc : Cho phép quản lý thuốc mỗi khi cấp phát cho
Vận động viên đau, ốm
4.1.2.3 Quản lý nghiệp vụ
- Quản lý hợp đồng : Mỗi Vận động viên khi được chọn vào trung tâm
đều phải ký kết một hợp đồng, chức năng này cho phép quản lý các hợpđồng đó
- Quản lý thông tin cá nhân : Cho phép quản lý thông tin của từng Vận
động viên như : Họ tên, ngày sinh, quê quán, số chứng minh nhân dân
- Quản lý phiếu ăn : Cho phép quản lý, lập phiếu ăn của từng đội tuyển.
- Quản lý kỷ luật, khen thưởng : Dựa vào thành tích mà Vận động viên
đạt được và quá trình tập luyện hội đồng khen thưởng/kỷ luật sẽ đánhgiá, bình chọn ai được khen thưởng hoặc bị kỷ luật
- Quản lý điều chuyển : Cho phép quản lý việc điều chuyển Vận động
viên từ đội tuyển này sang đội tuyển khác
4.1.2.4 Báo cáo, thống kê
Hàng tháng nhân viên phòng Hành chính – Tổng hợp sẽ tổng hợp báo cáothống kê theo yêu cầu của Ban Giám đốc gồm có :
- Thống kê vận động viên.
- Thống kê thành tích cá nhân.
Trang 37