1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc full fiver code

109 897 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 12,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, với sự cố gắng của bản thân, sựhướng dẫn tận tình của giảng viên Trần Đăng Hoan, các thầy cô giáo trongkhoa, cùng sự tham gia đóng góp ý kiến của cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

LƯƠNG VĂN TOÁN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN

LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN T&C

HẢI PHÒNG, THÁNG 12 NĂM 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

- -LƯƠNG VĂN TOÁN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN

LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN T&C

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; LỚP: CNT50DH1

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔN TIN

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đăng Hoan

Trang 3

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, với sự cố gắng của bản thân, sựhướng dẫn tận tình của giảng viên Trần Đăng Hoan, các thầy cô giáo trongkhoa, cùng sự tham gia đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên trong lớp đãgiúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này và từng bước xây dựng được chươngtrình đáp ứng được các yêu cầu của việc quản lý nhân sự và tiền lương chocông ty cổ phần T&C.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đăng Hoan và các thầy cô trongkhoa Công nghệ thông tin - Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã giúp đỡ

em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Em rất mong được nhiều ý kiến đónggóp của các thầy cô để em hoàn thiện đề tài trong thời gian tới

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 1

1.Khảo sát thực tế 1

1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 1

1.1.1.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý 3

1.1.1.1.Ban Giám Đốc 3

1.1.1.2.Phòng kinh doanh 3

1.1.1.3.Phòng tài chính kế toán 3

1.1.1.4.Phòng hành chính nhân sự 4

1.1.1.5.Phòng xuất nhập khẩu 4

1.2.Giới thiệu nghiệp vụ bài toán 5

1.2.1.Nghiệp vụ quản lý nhân sự 5

1.2.1.1.Quy trình tuyển dụng nhân sự 5

1.2.1.2.Ký hợp đồng lao động 9

1.2.1.3.Quá trình điều chuyển công tác 12

1.2.1.4.Quy trình đào tạo 13

1.2.1.5.Quá trình khen thưởng kỷ luật 14

1.2.1.6.Quy trình xử lý thôi việc 15

1.2.1.7.Chế độ nghỉ 16

1.2.2.Nghiệp vụ quản lý tiền lương 18

1.2.2.1.Chấm công cho cán bộ công nhân viên 18

1.2.2.2.Các khoản phụ cấp 21

1.2.2.3.Chế độ thưởng 21

1.2.2.4.Hình thức phạt 22

1.2.2.5.Bảo hiểm 22

1.2.2.6.Công thức tính lương 23

1.2.2.7.Chế độ nâng bậc lương 24

Trang 5

2.1.Vấn đề cần khắc phục 25

2.2.Các tiêu chí hướng tới của chương trình 26

2.3.Các chức năng mà chương trình cần đạt được 27

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

1.Khái quát về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 28

1.1.Hệ thống thông tin quản lý 28

2.Phân tích thiết kế hệ thống 30

2.1.Sơ đồ phân rã chức năng 30

2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu 31

2.2.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 31

2.2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32

2.2.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 33

2.2.3.1.Chức năng quản lý nhân sự 33

2.2.3.2.Chức năng quản lý tiền lương 34

2.3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể 35

2.3.1 Cơ sở lý thuyết 35

2.3.1.1 Khái niệm thực thể và thuộc tính 35

2.3.1.2.Quan hệ và các kiểu thực thể 36

2.3.1.3 Thực thể và thuộc tính 36

2.3.1.4 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 37

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 46

CHƯƠNG III: KHUNG CHƯƠNG TRÌNH 65

1.Giới thiệu công cụ và ngôn ngữ 65

1.1.Ngôn ngữ lập trình vb.net 65

1.1.1.Giới thiệu về NET FRAMEWORK 65

1.1.2.Nền tảng NET 65

1.2.Hệ quản trị SQL Server 66

2.Sơ đồ của hệ thống 67

Trang 6

3.1.Giao diện về nhân sự 71

3.2.Giao diện về tiền lương 84

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

2 BGĐ Ban giám đốc

Trang 8

Hình 1.2: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự 6

Hình 1.2.1: Biểu mẫu đơn xin việc của nhân viên 8

Hình 1.3: Sơ đồ ký hợp đồng lao động 9

Hình 1.4: Sơ đồ điều chuyển phòng ban 12

Hình 1.5: Sơ đồ quá trình đào tạo 13

Hình 1.6: Sơ đồ mô tả quyết định khen thưởng/kỷ luật 14

Hình 1.7: Sơ đồ mô tả quá trình xử lý thôi việc 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng 30

Hình 2.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 31

Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32

Hình 2.4 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – chức năng quản lý nhân sự……… 33

Hình 2.5 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý tiền lương… 34

Hình 2.6: Sơ đồ tổng quan quan hệ giữa các thực thể 45

Hình 2.7: Hình biểu diễn quan hệ giữa các bảng về tuyển dụng nhân sự 62

Hình 2.8: Hình biểu diễn quan hệ giữa các bảng về nhân sự 63

Hình 2.9: Hình biểu diễn quan hệ giữa các bảng về lương 64

CHƯƠNG III : KHUNG CHƯƠNG TRÌNH 65

Hình3.1: Sơ đồ mô tả hoạt động của hệ thống 65

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu tạo nên sự phát triển đó Nó giúp chúng ta giải quyết các vấn đề mà tưởng chừng như không thể làm được

Trang 9

nghiệp luôn muốn tạo nên một cách thức quản lý tổ chức chuyên nghiệp vàhiệu quả Trong đó quản lý nhân sự và tiền lương là một nhân tố quan trọngquyết định sự thành công của doanh nghiệp.

Quản lý nhân sự, tiền lương đối với một đơn vị sản xuất là một công việcđòi hỏi nhiều nhân lực, công sức và thời gian Nếu một hệ thống quản lý nhân

sự, tiền lương tốt sẽ giúp cho lãnh đạo trong việc điều hành doanh nghiệp dễdàng và thuận lợi Hơn nữa các doanh nghiệp sẽ đòi hỏi phải duy trì một cơcấu quản lý nhân sự, chấm công tiền lương, cồng kềnh.Vậy làm thế nào đểbạn thực hiện tốt công việc quản lý của mình đó cũng là mối quan tâm củanhiều doanh nghiệp

Với sự vào cuộc của khoa học công nghệ đã tạo ra rất nhiều giải phápnhằm tháo gỡ và giải quyết những băn khoăn, lo lắng đó

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc đưa ra giải pháp nhằm giúp chocác doanh nghiệp thực hiện việc quản lý nhân sự, chấm công và tiền lươngmột cách nhanh chóng, chính xác, tiện lợi, tự động mang tính chuyên nghiệp

Chính vì vậy mà em chọn đề tài “ xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân

sự và tiền lương cho công ty cổ phần T&C ”.

Đồ án gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu bài toán

Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương III: Khung chương trình

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 1.Khảo sát thực tế

1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập

Giới thiệu chung về công ty cổ phần T&C

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần T&C

Địa chỉ: Số 66 Đường Lê Thánh Tông - Ngô Quyền – Hải Phòng Điện thoại /fax: 0313.552.536

Chính vì thế công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững vàngtrong ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Công ty khôngnhững mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại kinhdoanh như đại lý giao nhận vận tải nội địa, dịch vụ khai thuế hải quan, xuấtnhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng

Với chức năng kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtnhập khẩu công ty cổ phần T&C chuyên cung cấp dịch vụ như:

- Thực hiện về giao nhận, kho nhận, thuê kho bãi, lưu cước các phươngtiện vận tải bằng hợp đồng ủy thác và thực hiện các dịch vụ khác liên quanđến hàng hóa nói trên như: việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm thủ tục xuấtkhẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa và giao hàng đócho người chuyên trở đến nơi quy định

Trang 11

- Phối hợp với các tổ chức trong nước và ngoài nước thực hiện chuyênchở, giao nhận hàng hóa xuất nhậu khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, tàiliệu chứng từ ….

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như xu hướngphát triển nhanh của Hải Phòng, ban lãnh đạo công ty luôn không ngừng đổimới nắm bắt sự thay đổi đó, dưới sự điều hành của Giám đốc (ông NguyễnQuốc Tuấn) Công ty cổ phần T&C đã nhanh chóng phát triển và trở thànhmột trong những công ty phát triển trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu

Cơ cấu tổ chức của công ty:

Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần T&C

Hiện nay công ty có hơn 30 nhân viên, đều rất năng động và nhiều kinhnghiệm, thích ứng nhanh với môi trường làm việc và có tinh thần trách nhiệmcao Trong đó số người đạt trình độ đại học, cao đẳng chiếm 90% tổng sốnhân viên trong công ty

Đối với công ty thì phòng xuất nhập khẩu là phòng có vai trò quan trọngnhất trong cơ cấu tổ chức của công ty

Giám đốc

Phó giám đốc

kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng xuất nhập khẩu

Trang 12

1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

1.1.1.1.Ban Giám Đốc

Công ty có một giám đốc là người đứng đầu công ty, giám đốc làm nhiệm

vụ là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty bao gồm xây dựngchiến lược kinh doanh, định hướng phát triển các mối liên hệ với đối tác,giao nhiệm vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất

sự hoạt động của các bộ phân trong công ty

Giám đốc có một phó giám đốc hỗ trợ trong việc quản lý điều hành, giảiquyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo,phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giámđốc giao

1.1.1.2 Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các hoạt động kinhdoanh của công ty như: thiết lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chứcthực hiện kế hoạch của công ty, tìm khách hàng, duyệt các kế hoạch, phương

án kinh doanh, quyết định các giải pháp thị trường, tiếp thị, công nghệ, đềxuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuấtnhập khẩu của công ty, giải quyết các vấn đề nảy sinh liên quan đến việc phục

vụ khách hàng Hiện số lượng nhân viên trong phòng kinh doanh gồm 05người đều có trình độ đại học

1.1.1.3.Phòng tài chính kế toán

Có nhiệm vụ:

- Tham mưu với giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạchtoán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ, thống kê kế toán, quy chếtài chính và pháp luật nhà nước

- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về đề tài chính.Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh để có đề xuất và kiến nghị kịpthời Tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

Trang 13

- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tìnhhình công nợ với khách hàng, thanh toán lương nhân viên Đưa ra báo cáo vềtiền lương khi có yêu cầu của các cấp lãnh đạo.

1.1.1.4 Phòng hành chính nhân sự

Có nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng theo yêu cầu của công

ty đồng thời lên chương trình tuyển dụng cho mỗi đợt tuyển dụng và tổ chứcthực hiện

- Khi có yêu cầu của ban lãnh đạo thì phòng nhân sự sắp xếp nhân viêndựa vào năng lực của mỗi người

- Sắp xếp hoặc điều động phân công nhân viên đi công tác, học tập

- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác côngvăn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xeôtô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định củacông ty và nhà nước

- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tàiliệu trước khi lưu trữ

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân viên

Đưa hàng vào kho cảng bốc dỡ lưu kho nếu có yêu cầu Kiểm tra tìnhtrạng bao bì ,đóng gói nhãn hiệu Kiểm tra tính hợp lệ lệ đúng đắn của cácchứng từ do khách hàng cung cấp (giấy phép xuất nhập khẩu, hóa đơn, phiếuđóng gói)

Trang 14

Khai báo hải quan lập tờ khai, kiểm hóa hải quan, thanh lý tờ khai Cânđong, đo, đếm xếp hàng vào container Lập tờ khai hàng hóa cho các lô hànggom.

b Tổ chứng từ:

- Theo dõi, quản lý, lưu trữ chứng từ và các công văn

- Soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ giaonhận hoàn thành tốt công việc được giao

- Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với kháchhàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng

1.2 Giới thiệu nghiệp vụ bài toán

Qua quá trình khảo sát thực tế thực trạng nghiệp vụ quản lý nhân sự vàtiền lương của công ty như sau:

Công ty quản lý danh sách nhân sự trên file excel, ngoài ra một số cònđược lưu lại và ghi chép trên giấy tờ ( phương pháp thủ công )

Hoạt động tính lương cho công nhân viên dựa trên file exel thực hiện theocác công thức tính lương có sẵn, đôi khi xảy ra nhầm lẫn, sai sót trong tínhtoán

Do quản lý thông tin nhân viên và tính lương trên giấy tờ và file excel lênviệc tìm kiếm và tra cứu thông tin nhân viên, thống kê nhân sự gặp rất nhiềukhó khăn và dễ gây nhầm lẫn

1.2.1 Nghiệp vụ quản lý nhân sự

1.2.1.1 Quy trình tuyển dụng nhân sự

Sơ đồ :

Trang 15

Bắt đầu

Tập hợp hồ

sơ dự tuyển

Chọn lọc hồ sơ Phỏng vấn và

Bắt đầu

Đ S

Hình 1.2: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự

Các phòng ban tự xác định nhu cầu lao động trình lên Ban giám đốc

(BGD) xét duyệt, cân đối, thuyên chuyển lao động giữa các phòng ban và phê

duyệt cho các phòng ban tuyển dụng thêm nhân sự nếu cần Căn cứ vào nhucầu nhân sự và tình hình thực tế tại công ty người quản lý quyết định có tuyểndụng hay không Sau khi được giám đốc xét duyệt bộ phận nhân sự lập kếhoạch tuyển dụng và thành lập hội đồng tuyển dụng do giám đốc quy địnhquyền hạn Sau đó bộ phận nhân sự sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng

a Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ

Ứng viên tham gia ứng tuyển cần nộp cho Phòng tổ chức hành chính

nhân sự, một bộ hồ sơ dự tuyển bao gồm:

Trang 16

- Thông tin ứng viên theo mẫu của công ty có dán ảnh 4*6

- Đơn xin việc theo mẫu, ghi rõ chức danh dự tuyển

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận chính của chính quyền địa phương không quá

3 tháng

- Bằng cấp chuyên môn, bằng THPT (photo công chứng)

- Chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, và chứng chỉ khác (photo công chứng)

- Bảng điểm (Nếu chưa có bằng cấp chuyên môn, photo công chứng)

- Giấy khám sức khỏe (bản chính, không quá 3 tháng)

- 4 ảnh 4*6

- Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng)

- Giấy khai sinh (bản sao hoặc photo công chứng)

Bộ phận nhân sự sẽ xem xét và phân loại hồ sơ chọn ra hồ sơ đầy đủgiấy tờ và thông tin để dự tuyển

Những hồ sơ không đầy đủ giấy tờ, thông tin hoặc không chính xác sẽđược thông báo tới ứng viên sửa hoặc bổ sung nếu muốn dự tuyển còn không

sẽ không gửi trả lại

b Giai đoạn phỏng vấn và thẩm định năng lực

Các ứng viên nộp hồ sơ dự tuyển, Phòng tổ chức hành chính nhân sựnhận, xem xét và lọc ra những bộ hồ sơ thảo mãn yêu cầu tuyển dụng sau đógửi thông tin và thời gian phỏng vấn cho từng cá nhân nộp hồ sơ

Kết thúc phỏng vấn và thẩm định năng lực các phiếu đánh giá phỏng vấnđược tổng hợp lại và sắp xếp giảm dần theo điểm Các phần đánh giá và nhậnxét được lưu lại và gửi cho bộ phận nhân sự và giám đốc xem xét Bộ phậnnhân sự sau khi tổng hợp kết quả tuyển dụng sẽ thông báo với các ứng viên cảứng viên trúng tuyển và không trúng tuyển

c Giai đoạn bồi dưỡng cơ bản

Các ứng viên trúng tuyển vào công ty được xếp lịch bồi dưỡng nghiệp

vụ cơ bản trong thời gian 1 – 2 tuần trước khi ký hợp đồng thử việc

Trang 17

d Ký hợp đồng thử việc

 Sau quá trình bồi dưỡng cơ bản Ứng Viên ký hợp đồng lao độngngắn hạn với công ty trong thời gian 2 tháng, hợp đồng này được inthành 3 bản cho nhân viên, Giám đốc, phòng nhân sự

 Giám đốc quyết định tiếp nhận và bố trí nhân viên tại các phòngban tương ứng

Biểu mẫu đơn xin việc:

Hình 1.2.1: Biểu mẫu đơn xin việc của nhân viên

Trang 18

1.2.1.2.Ký hợp đồng lao động

Sơ đồ :

Bắt đầu

Hợp đồng cần ký

Giám đốc duyệt

Ký hợp đồng lao động chính thức

Hợp đồng lao động chính thức

Kết thúc

Đ S

Hình 1.3: Sơ đồ ký hợp đồnglao động

Sau quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản tại công ty, các ứng viên ký

Trang 19

Dựa trên đánh giá kết quả công việc đạt được, các nhân viên sau khi hếthạn hợp đồng thử việc tại công ty được xét duyệt bởi giám đốc và ký hợpđồng dài hạn.

Biểu mẫu hợp đồng lao động:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đại diện cho: CÔNG TY CỔ PHẦN T&C

Địa chỉ: 66 LÊ THÁNH TÔNG,NGÔ QUYỀN,HẢI PHÒNG

Điện thoại: 0313 552 536 Fax: 0313 552 740

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng theo nhữngđiều khoản sau đây:

Điều 1: Ông(bà) NGUYỄN DANH NAM làm cho CÔNG TY CỔ PHẦN

T&C theo loại hợp đồng lao động từ ngày 01/1/2014

Điều 2: Giờ làm việc thông thường là 8 giờ/ ngày Thiết bị và công cụ làm

việc sẽ được CÔNG TY CỔ PHẦN T&C cấp phát theo nhu cầu công việc.Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của phápluật hiện hành

Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người lao động.

3.1 Nghĩa vụ:

- Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của Nguyễn Quốc Tuấn (GiámĐốc)

Trang 20

- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động: Chấphành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và nộiquy của đơn vị.

3.2 Quyền: Người lao động có quyền đề xuất, khiếu nại với một cơ quan thứ

ba để thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định củaPháp luật hiện hành

3.3 Tiền lương và quyền lợi:

- Mức lương cơ bản của người lao động là:3,906,000/tháng, được trả 1 lầnvào ngày 0 5 của mỗi tháng

- Công ty cung cấp các thiết bị an toàn lao động theo yêu cầu của công việc

- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ phép, lễ, việc riêng) khôngđược quá 20 ngày

- Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặcbồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành

Điều 4: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ và quyền hạn sau:

4.1 Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng laođộng để người lao động đạt hiệu quả Bảo đảm việc làm cho người lao độngtheo hợp đồng đã ký Thanh toán đầy đủ và dứt điểm các chế độ và quyền lợicủa người lao động

4.2 Quyền hạn:

Có quyền chuyển tạm thời người lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thờichấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy địnhcủa Pháp luật hiện hành

Điều 5: Điều khoản chung:

Bản hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 01/1/2014

Điều 6:

Hợp đồng này làm thành 02 bản Một bản do người sử dụng lao động giữ

Trang 21

Hình 1.4: Sơ đồ điều chuyển phòng ban

Phòng tổ chức hành chính nhân sự khi thấy nhân viên, cán bộ, côngnhân ở phòng ban, bộ phận này có năng lực phù hợp với công việc trực thuộcphòng ban, bộ phận khác hoặc theo quyết định điều chuyển nhân sự của giámđốc sẽ lên danh sách thông qua giám đốc đưa ra quyết định điều chuyểnphòng ban, bộ phận nhằm mục đích bố trí hợp lý và vận dụng đúng năng lực

Trang 22

nhân sự Trước khi điều chuyển công tác công ty sẽ báo trước cho cán bộcông nhân viên.

1.2.1.4 Quy trình đào tạo

Kết quả đào

tạo

Đ

S

Hình 1.5: Sơ đồ quá trình đào tạo

Công ty căn cứ vào trình độ nhân viên cũng như hiệu quả công việc cóthể mở các lớp đào tạo chuyên môn Hoặc các cá nhân có nhu cầu nâng caotrình độ chuyên môn muốn đăng ký học các lớp bên ngoài

Khi có nhu cầu cần đào tạo cá nhân gửi yêu cầu và các giấy tờ liênquan lên ban lãnh đạo đề nghị được cho đi học

Ban lãnh đạo xem xét tình hình tài chính, mức độ cần thiết của công ty,

Trang 23

Phòng hành chính nhân sự căn cứ vào yêu cầu đào tạo và quyết địnhphê duyệt cập nhật hồ sơ của quá trình đào tạo vào hệ thống.

1.2.1.5.Quá trình khen thưởng kỷ luật

Xóa quyết định

Hình 1.6: Sơ đồ mô tả quyết định khen thưởng/kỷ luật

Công ty có nhiều chế độ khen thưởng mục đích để khuyến khích Cán

bộ Công nhân viên(CBCNV) làm việc hăng say hơn Hàng năm công ty cóthưởng các kỳ lễ, tết và trong kỳ tổng kết cuối năm còn khen thưởng các cánhân và tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Tất cả các mứcthưởng được quy ra tiền mặt

Ngược lại CBCNV làm việc thiếu trách nhiệm, có hành vi vi phạm quyđịnh của công ty căn cứ vào mức độ ảnh hưởng ban lãnh đạo ra quyết định kỉluật với cá nhân và những người liên quan

Trang 24

1.2.1.6.Quy trình xử lý thôi việc

Đơn quyết định thôi việc

Hình 1.7: Sơ đồ mô tả quá trình xử lý thôi việc

Gồm thôi việc theo nguyện vọng và buộc thôi việc.

Thôi việc theo nguyện vọng:

Công nhân viên muốn thôi việc phải làm đơn lên phòng tổ chức hànhchính nhân sự, phòng tổ chức hành chính nhân sự sẽ trình lên ban giám đốc

Trang 25

Thời gian chờ xét duyệt là 15 ngày kể từ ngày nộp đơn Nếu chấp nhậnthì phòng tổ chức hành chính nhân sự sẽ tiến hành tìm vị trí thay thế vị trí vàlàm các thủ tục cần thiết để công nhân viên đó được nghỉ.

Các lý do không giải quyết thôi việc:

- Nhân viên đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, đang bịxem xét kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Nhân viên chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với công ty khi đượcxét tuyển

- Do yêu cầu công tác của công ty hoặc chưa bố trí được người thay thế

- Nhân viên chưa hoàn thành các khoản tiền ,tài sản thuộc trách nhiệmcủa cá nhân đối với công ty

Trường hợp buộc thôi việc:

- Đối với các trường hợp vi phạm, làm việc thiếu trách nhiệm gây hậuquả ảnh hưởng tới công ty thì trực tiếp Giám đốc là người đưa ra quyếtđịnh buộc thôi việc

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá nhânviên, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đếnnhân viên về việc giải quyết thôi việc

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành,

cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việcđối với nhân viên

1.2.1.7.Chế độ nghỉ

Nhân viên muốn được nghỉ việc phải làm đơn nộp cho trưởng phòng tổ

chức hành chính nhân sự ghi rõ lý do và hình thức nghỉ (nghỉ phép, nghỉ chế

độ thai sản , nghỉ chế độ ốm đau) Trưởng phòng hành chính nhân sự xem xét

nếu dưới 3 ngày nghỉ thì tự ký phê duyệt từ 3 ngày trở lên trình lên BGD ký

Nghỉ phép:

Trang 26

Nghỉ việc riêng mỗi năm không quá 24 ngày Thời gian nghỉ việc riêngkhông được tính lương, trong trường hợp không xin phép hoặc quá sốngày quy định bị xem như là nghỉ không lý do Nếu nhân viên nghỉ việckhông lý do, ngoài việc không nhận được bất kỳ một khoản tiền nàocủa ngày hôm đó thì nhân viên đó sẽ bị trừ đi số lương mà nhân viên đóđược hưởng trong một ngày nếu đi làm (Không bao gồm phụ cấp +thưởng), số tiền trừ sẽ được tính vào tiền phạt hằng tháng.

Nghỉ phép kết hôn:

- Bản thân kết hôn được nghỉ 3 ngày

- Con cái kết hôn được nghỉ 2 ngày

Nghỉ phép tang:

- Cha, mẹ (Gồm bên chồng hoặc bên vợ), anh em ruột qua đời được nghỉ

4 ngày có lương

Nghỉ lễ tết:

Tết dương lich: 1 ngày (mùng 1 tháng 1)

- Tết nguyên đán: 7 ngày (30 tháng chạp đến 6 tháng giêng)

- Giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày (10 tháng 3 âm lịch)

- Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước: 1 ngày (30 tháng 4)

- Quốc tế lao động: 1 ngày (1 tháng 5)

Trang 27

Một ngày trước khi hết nghỉ phép, nhân viên phải đích thân hoặc nhờngười thân đến xin phép thêm tại công ty nếu muốn nghỉ thêm 1 số ngày vì lý

do chính đáng nào đó Trường hợp nghỉ tiếp mà chưa được sự đồng ý của banlãnh đạo công ty thì xem như là nghỉ không lý do

1.2.2 Nghiệp vụ quản lý tiền lương

1.2.2.1 Chấm công cho cán bộ công nhân viên

Bảng chấm công do từng phòng ban, bộ phận theo dõi, ghi chép mộtcách cụ thể ngày nghỉ và lý do nghỉ Riêng lãnh đạo, cán bộ, trưởng, phó cácphòng ban, bộ phận còn được cộng thêm các phụ cấp chức vụ, trách nhiệm.Sau đó thủ trưởng của đơn vị nào ký xác nhận vào bảng chấm công của đơn vị

đó rồi gửi về phòng tổ chức tài chính kế toán vào ngày 30 hàng tháng Trên

cơ sở đó bộ phận kế toán tính ra tiền lương và các khoản phụ cấp chi chonhân viên Từ bảng chấm công nhân viên kế toán tính lương cho CBCNVtheo mẫu bảng thanh toán lương, ghi tõ từng khoản theo nội dung từng cột.Các kí hiệu được sử dụng cho chấm công chính: công thời gian: X, côngnghỉ bù B, công nghỉ phép: P, công nghỉ hưởng lương: H

Các kí hiệu được sử dụng cho chấm công thêm: x công làm đêm( công làmđêm bằng ¼ công thường), T công làm thêm cả ngày cuôi tuần, N công nửangày cuối tuần, L công làm thêm cả ngày lễ, n công làm thêm nửa ngày lễ

Trang 28

Biểu mẫu chấm công:

Số công lương thời gian

Số công nghỉbù

Số công nghỉ không lương

Số côngnghỉ cóphép

Trang 29

Biểu mẫu chấm công thêm:

Số côngngày thứ bảy,chủ nhật

Số công của ngày lễ ,tết

Số cônglàmđêm

TổngCông

Trang 30

1.2.2.2.Các khoản phụ cấp

Phụ cấp trách nhiệm:

Ban giám đốc(BGD) có mức phụ cấp trách nhiệm là 300000đ/tháng,Các trưởng phó phòng và trưởng phó có mức phụ cấp trách nhiệm là200000đ/tháng

Phụ cấp chức vụ:

Ban giám đốc(BGD) có mức phụ cấp chức vụ là 300000đ/tháng

Các trưởng phó phòng và trưởng phó có mức phụ cấp chức vụ là200000đ/tháng

Thưởng thành tích: Áp dụng cho các cán bộ, nhân viên, công nhân,

tập thể có thành tích tốt trong quá trình làm việc, cá nhân hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao, mức thưởng do Giám đốc quy định

Thưởng áp dụng cho ngày nghỉ, ngày lễ:

Trang 31

Số tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 5000.000 đồng tuỳ thuộc vào kếtquả kinh doanh của Công ty Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình BGĐ

về số tiền thưởng, dự toán tiền thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so với ngày

lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV được thưởng và mức thưởng trước 3ngày so với ngày lễ tương ứng

Thưởng cuối năm:

Đối cán bộ, nhân viên và công nhân làm việc lớn hơn hoặc bằng 6tháng thì được thưởng 1 tháng lương hiện hưởng Đối với cán bộ, nhân viên

và công nhân làm việc dưới 6 tháng thì được thưởng 1 tháng lương hiệnhưởng

Các chế độ thưởng trên được công ty thưởng trực tiếp không cộng vàolương tháng của cán bộ, nhân viên và công nhân

Thưởng đạt doanh thu: Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do BGĐ

giao sẽ được thưởng phần trăm doanh thu hàng tháng, trường hợp vượt doanhthu thì Phòng Kinh doanh làm tờ trình về việc đạt doanh thu, mức đượchưởng cho từng CBCNV trình BGĐ duyệt và chuyển cho phòng kế toán trảcùng với lương tháng

1.2.2.4.Hình thức phạt

Hình thức phạt: Các CBCNV nếu không làm đủ 26 công chính / tháng

bị phạt Ngoài ra còn phạt theo hình thức kỷ luật khi nhân viên bị kỷ luật hoặcbồi thường

1.2.2.5.Bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội (BHXH):

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24%, trong đó 17% docông ty đóng, 7% còn lại là do người lao động đóng góp và được tính trừ vàothu nhập của họ

Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau,thai sản, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơquan BHXH quản lý

Trang 32

Bảo hiểm y tế (BHYT).

Được trích lập để tài trợ trong trường hợp công nhân viên trong việcphòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Theo chế độhiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4,5%, trong đó 3% do công ty đóng, 1,5% cònlại do người lao động đóng góp và trừ vào thu nhập của họ

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành chonhững người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHTN là 2%, trong đó 1% do công

ty đóng, phần trăm còn lại do người lao động đóng và trừ vào thu nhập củahọ

1.2.2.6.Công thức tính lương

Hình thức trả lương của công ty là trả lương theo thời gian làm việc Theohình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc,chuyên môn, trình độ, cấp bậc và tháng lương tiêu chuẩn do Nhà Nước quyđịnh

Tiền lương cho ứng viên thử việc: được tính bằng 85% lương cơ bản Công

ty áp dụng mức lương tối thiểu vùng III là: 2.100.000đồng/tháng

Chia làm hai ngạch gồm ngạch quản lý và ngạch nhân viên Ngạch quản lýgồm giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phóngạch nhân viên gồm nhân viên các phòng ban

Công ty có chính sách đóng các loại bảo hiểm cho nhân viên chính thức củacông ty tổng mức đóng là 30% mức lương cơ bản trong đó nhân viên chịu9.5% số còn lại công ty đóng

Công thức tính lương như sau:

Lương thực lĩnh =Lương thời gian + Thưởng + Phụ cấp + Lương khác – Khấu trừ

Trong đó :

Trang 33

Lương thời gian = (Lương tối thiểu* HSL/26 ngày công)* Số ngày công làm việc

Lương khác = lương thêm giờ + lương nghỉ hưởng nguyên lương + lương phép + lương bù

Phụ cấp bao gồm tổng các loại phụ cấp mà nhân viên nhận được trong tháng

Thưởng bao gồm tổng các loại thưởng mà nhân viên nhận được

Khấu trừ: gồm BHXH, BHYT, BHTN, Tạm ứng, phạt

BHXH = 7% Lương cơ bản

BHYT = 1.5% Lương cơ bản

BHTN= 1% Lương cơ bản

Lương cơ bản = Lương tối thiếu *HSL

Lương tối thiểu = 2.100.000đồng/tháng

Lương làm thêm giờ = lương cơ bản *( 1.5 * công làm thêm thường +

2 * công làm thêm chủ nhật + 2.5* công làm thêm ngày lễ )/(26)

Lương thời gian: số lương chính của CBCNV được hưởng

Thưởng: là số tiền thưởng của công ty cho CBCNV

Phụ cấp: là số tiền phụ cấp của công ty cho CBCNV

Lương khác: là các khoản tiền khác mà của CBCNV nhận được

Lương thêm giờ: tiền làm thêm của CBCNV

Lương nghỉ hưởng nguyên lương: là những ngày nghỉ được hưởng tiền lương của CBCNV

Lương bù: số tiền mà CBCNV nhận được trong ngày được nghỉ bù BHYT: tiền bảo hiểm y tế của CBCNV

BHXH: tiền bảo hiểm xã hội của CBCNV

BHTN: tiền bảo thất nghiệp của CBCNV

Đối với những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép năm, nghỉ đi đào tạo được thưởng 100% lương và được chấm đủ công.

1.2.2.7 Chế độ nâng bậc lương

Trang 34

Sau hai năm làm việc công ty xét lên lương một lần vào đầu tháng 8hàng năm.

Nếu CBCNV đã đạt đến mức cuối của thang lương thì lần xét nânglương tiếp theo sẽ tăng thêm 5% lương cơ bản (với hệ số lương cuối cùng) vàbắt đầu từ năm tiếp theo sẽ tăng 1% cho mỗi năm thay vì niên hạn là 2 năm

Cán bộ công nhân viên đã có đủ niên hạn ít nhất 2 năm hưởng ở mộtmức lương( kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới ) với điềukiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm nội qui lao động,không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng văn bản trở lên Nếu có

vi phạm thì không được vào diện xét và phải 1 năm sau đó mới được xét nânglương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động

Thủ tục xét nâng lương: Đến, ký xét duyệt nâng lương Phòng tổ chức

hành chính nhân sự(HCNS) rà soát và tổng hợp danh sách CBCNV đã đủ niênhạn nâng lương Gởi danh sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến củaLãnh đạo cơ sở Sau đó, phòng HCNS lập biểu, trình Ban lãnh đạo Công ty đểxét duyệt Khi được duyệt, phòng HCNS thảo Quyết định trình Giám đốc kýchính thức, và mời CBCNV có tên được nâng lương để trao Quyết định Đốivới CBCNV chưa đuợc xét nâng lương thì cần nói rõ lý do cho CBCNV đượcbiết

Quyết định tăng bậc lương phải có trước thời hạn tăng bậc lương ít nhất

1 ngày Không có trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn

1.2.2.8.Chế độ hạ bậc lương

Áp dụng với các trường hợp: CBCNV nào vi phạm các quy định nhưkhông chấp hành nghiêm nội quy, quy chế, quy định, quy trình làm việc,không hoàn thành nhiệm vụ được giao, có sai sót gây hậu quả lớn có tư cáchđạo đức cá nhân không tốt làm ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Côngty

2 Các vấn đề cần khắc phục và tiêu chí hướng tới của chương trình

Trang 35

Qua quá trình khảo sát thực tế tại công ty thì thấy rằng việc quản lýnhân sự và tiền lương còn nhiều vấn đề cần khắc phục như sau:

- Độ chính xác không cao dễ gây nhầm lẫn

- Hệ thống quản lý mất nhiều thời gian và công sức

- Việc tìm kiếm tra cứu thông tin nhân viên gặp rất nhiều khó khăn

- Gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý quá trình công tác của nhânviên

- Báo cáo thống kê còn nhiều vướng mắc

- Tốn kém về nhân lực và chi phí

Vì thế công ty cần phải có một phần mềm để hỗ trợ cho việc quản lýnhân sự và tính lương Phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương của em cungcấp một giải pháp quản lý linh động hơn, đầy đủ các tính năng mà công ty cầnthiết

2.2.Các tiêu chí hướng tới của chương trình

Hỗ trợ nhân viên phòng tổ chức hành chính nhân sự:

- Quản lý các thông tin về tuyển dụng lao động

- Quản lý các thông tin về ứng viên và các thông tin liên quan đến ứng viên

- Quản lý các danh mục liên quan

- Quản lý thông tin về hồ sơ yếu lý lịch, trình độ, hợp đồng lao động, hồ sơlương của nhân viên

- Quản lý danh sách các phòng ban

- Quản lý danh sách nhân viên của từng phòng ban

- Quản lý các thông tin có liên quan đến nhân viên

Hỗ trợ nhân viên phòng tài chính kế toán :

- Quản lý bảng lương nhân viên

- Quản lý nhật ký lương của nhân viên

- Quản lý các khoản thu nhập của nhân viên

- Quản lý các loại phụ cấp, ngạch lương, hệ số lương, các khoản khấutrừ và tính lương cho nhân viên mỗi tháng

Trang 36

- Quản lý được các mức thưởng/phạt cho từng nhân viên theo quy địnhcủa công ty.

- Thay thế các loại sổ sách

2.3.Các chức năng mà chương trình cần đạt được

Quản lý hồ sơ, tài liệu, lý lịch, giấy tờ liên quan đến nhân sự trong côngty: tổ chức một khung cơ sở dữ liệu thống nhất, đảm bảo đầy đủ, chính xác,thể hiện được đặc trưng của từng nhân viên trong công ty

Tính toán tiền lương của công nhân viên chức một cách chính xác, rõràng, đúng với Luật lao động Các khoản lương và các khoản trợ cấp phải trảcho người lao động, chuyển sang tự động hóa cho việc tính toán lương đểthực hiện chuẩn mực hóa quy chế tiền lương của công ty, đồng thời có thểthay đổi tùy biến theo từng giai đoạn để phù hợp tình hình hiện tại của công ty

và các chính sách về lao động tiền lương do nhà nước quy định

Thiết lập các báo cáo về tình trạng nhân sự, các báo cáo về hoạch toántiền lương: truy xuất được số lượng lớn dữ liệu khi cần thiết thành văn bản,tổng hợp và tính toán số liệu trong thời gian xử lý nhanh chóng

Người dùng có thể sử dụng chương trình dễ dàng và tiện lợi mà khôngcần phải biết nhiều về tin học Tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và

dễ dàng khi cần thiết

Trang 37

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Khái quát về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

1.1.Hệ thống thông tin quản lý

a Khái niệm cơ bản về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống: là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc

lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung

Hệ thống thông tin: là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để

thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quátrình kinh doanh

Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:

- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báocáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương)

- Hệ thông tin quản lý (ManagementInformationSystem - MIS): Một

hệ thông tin gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp conngười trong sản xuất, quản lý và ra quyết định

- Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhàphân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập vàphân tích dữ liệu)

- Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làmquyết định một cách thông minh

Hệ thống quản lý: Là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi

nhuận hoặc lợi ích nào đó Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của conngười và có trao đổi thông tin

Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con:

- Hệ tác nghiệp (trực tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện,phương pháp trực tiếp thực hiện mục tiêu đã đề ra

- Hệ quản lý (gián tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện,phương pháp cho phép điều khiển hoạt động của hệ thống

b Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin

Trang 38

Nhiêm vụ của hệ thống thông tin:

- Đối ngoại: Thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài, đưa thôngbáo ra ngoài

- Đối nội: Liên lạc giữa các bộ phận cung cấp cho hệ thống tác nghiệp,

hệ quyết định Có hai loại thông tin sau:

 Phản ánh tình trạng của cơ quan

 Phản ánh tình trạng hoạt động của cơ quan

Vai trò của hệ thống thông tin: Đóng vai trò trung gian giữa hệ thống

với mối trường, giữa hệ thống con quyết định với hệ thống con nghiệp vụ

c Các thành phần của một hệ thống thông tin quản lý

Các thành phần của một hệ thống thông tin:

- Thiết bị (Phần cứng và phần mềm)

- Dữ liệu

- Các xử lý

- Con người

Trong đó: Dữ liệu và các xử lý là quan trọng nhất

Dữ liệu là các thông tin được lưu và duy trì nhằm phản ánh thực trạnghiện thời hay quá khứ của doanh nghiệp

Các xử lý là những quá trình biến đổi thông tin, nhằm vào 2 mục đíchchính: Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định và trợ giúp cho các quyếtđịnh

d Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc

Khảo sát nghiệp vụ, thu thập hồ sơ tài liệu có liên quan

Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh

Liệt kê những tài liệu dùng cho hệ thống

Xây dựng chức năng nghiệp vụ

Ma trận thực thể chức năng

Vẽ biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức

Trang 39

Thiết kế các giao diện.

e Lựa chọn công cụ để thực hiện đề tài

Để tạo một phần mềm, việc lựa chọn công cụ sử dụng là một phần quanrất quan trọng Trong đề tài này, em lựa chọn các công cụ phục vụ cho đề tàicủa mình là:

- Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc

Quản lý nhân sự (1.0)

Quản lý tiền lương (2.0)

Quản lý tuyển dụng (1.1)

Cập nhật hồ sơ nhân sự (1.2)

Cập nhật các quá trình (1.3)

Xử lý thôi việc (1.4)

Lập bảng công (2.2)

Cập nhật hệ số lương (2.3) Cập nhật Ngạch lương (2.4)

Cập nhật diễn biến lương (2.1)

Quản lý nâng bậc lương (2.8)

Cập nhật tạm ứng (2.5)

Cập nhật thưởng (2.6)

Tính lương (2.7)

Cập nhật khen thưởng con CBCNV (1.5)

Hình 2.1: Sơ đồ phân rã chức năng

Trang 40

Quản lý nhân sự: Gồm quản lý tuyển dụng: cập nhật thông tin ứng

viên, đợt tuyển, quản lý kết quả tuyển dụng Cập nhật hồ sơ nhân sự gồm: cậpnhật sơ yếu lý lịch, cập nhật hợp đồng lao động, cập nhật quá trình đào tạo,cập nhật khen thưởng kỷ luật, cập nhật điều chuyển phòng ban, xử lý thôiviệc, cập nhật danh sách khen thưởng con của CBCNV nhân ngày quốc tếthiếu nhi

Quản lý lương: Thực hiện chấm công theo thời gian, lập bảng công

theo tháng để tính lương, cập nhật các khoản như trong cách tính lương củacông ty, dựa vào bảng công để lập bảng lương Tính lương theo tháng chotừng phòng ban trong công ty Tính lương cho cả nhân viên chính thức vànhân viên thử việc

2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Người quản lý lương 4

Ngày đăng: 15/04/2015, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần T&C - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần T&C (Trang 10)
Hình 1.2: Sơ đồ tuyển dụng nhân sự - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 1.2 Sơ đồ tuyển dụng nhân sự (Trang 14)
Hình 1.2.1:  Biểu mẫu đơn xin việc của nhân viên - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 1.2.1 Biểu mẫu đơn xin việc của nhân viên (Trang 16)
Sơ đồ : - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ : (Trang 17)
Sơ đồ : - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ : (Trang 20)
Sơ đồ : - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ : (Trang 21)
Sơ đồ : - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ : (Trang 22)
Sơ đồ : - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ : (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
Hình 2.1:  Sơ đồ phân rã chức năng - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 38)
Hình 2.2:  Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Trang 39)
Hình 2.3:  Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 40)
Hình 2.4 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – chức năng quản lý nhân sự - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – chức năng quản lý nhân sự (Trang 41)
Hình 2.5 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý tiền lương - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý tiền lương (Trang 42)
Sơ đồ tổng quan quan hệ giữ các thực thể: - đồ án xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty cổ phần tc  full fiver code
Sơ đồ t ổng quan quan hệ giữ các thực thể: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w