thủ tục đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
có bước đột phá để xứng đáng là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO)
Chính vì những lý do nêu trên thì đòi hỏi đất nước ta phải làm gì? Để trả lời câuhỏi này thì các nhà khoa học, tổ chức và cá nhân đã phát minh ra nhiều sáng chế mới,nhằm phục vụ cho nền kinh tế nước ta có bước tiến mới Từ đó hàng loạt những sảnphẩm mới được ra đời như (chiếc máy gặt và suốt lúa) Và từ đó người tạo ra sản phẩmmuốn bảo vệ quyền lợi của mình, tránh tình trạng làm hàng giả hàng nhái
Do vậy Luật sở hữu trí tuệ hiện nay đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếnước ta nhằm thúc đẩy sự cạnh tranh và phát triển giữa các doanh nghiệp, côngty Trong đó quyền sáng chế ở nước ta ra đời nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho các
tổ chức và cá nhân, trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế Từ đó Luật sởhữu trí tuệ sẽ đi vào đời sống và ngày càng áp dụng được rộng rãi hơn
Từ những lý do nêu trên mà tác giả muốn nghiên cứu về đề tài “thủ tục đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam” Để làm niên luận cho ngành học, và tìm hiểu
sâu hơn về pháp luật SHTT Việt Nam nói chung và lĩnh vực độc quyền sáng chế nóiriêng
2 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài này của tác giả nhằm hiểu biết sâu hơn về các trình
tự, thủ tục về quyền sáng chế, và tìm ra một hướng đi mới để nâng cao hiệu quả củaviệc thực thi pháp luật về quyền sáng chế trong thời kỳ mới hiện nay Và qua lầnnghiên cứu này tác muốn tuyên truyền đến người đọc hiểu sâu hơn về quy định củapháp luật việt nam nói chung và Luật sở hữu trí tuệ nói riêng, và các thủ tục liên quan
đến “quyền sáng chế ”.
Trang 24 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các tài liệu đã tìm được như: (sách, báo, intetnet, luật ) Và nhữngkiến thức mà tác giả đã có, người viết sử dụng phương pháp phân tích luật viết, tổnghợp và so sánh các quy định của luật liên quan đến lĩnh vực mà người viết đangnghiên cứu để làm rõ vấn đề hơn Đồng thời trong đề tài này tác giả cũng kết hợp giữa
lý luận và thực tiễn để thấy được tính hiệu quả của pháp luật trong đời sống
5 Bố cục đề tài
Chương 1: Khái quát chung về sáng chế
Chương 2: Trình tự, thủ tục đăng ký độc quyền sáng chế ở Việt Nam
Chương 3: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và những đề xuất hướng hoàn thiện
Do thời gian nghiên cứu niên luận có hạn và trình độ người viết còn non trẽ, chonên việc tìm hiểu, đề xuất những giải pháp hướng hoàn thiện còn rất hạn chế và niênluận không thể không tránh khỏi sai sót Rất mong có sự đóng góp nhiệt tình của Thầy(Cô) và các bạn
Để hoàn thành được niên luận này tác giả rất chân thành cảm ơn giảng viênNguyễn Phan Khôi đã tận tình hướng dẩn trong suột thời gian thời gian thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I 4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SÁNG CHẾ 4
1.1 Một số khái niệm về quyền sáng chế 4
1.1.1 Khái niệm về quyền sáng chế công nghiệp 4
1.2 Vai trò và chức năng của sáng chế 6
1.3 Chủ thể có quyền tham gia đăng ký sáng chế 7
1.4 Thủ tục đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam 8
1.4.1 Nguyên tắc nợp đơn đăng ký sáng chế 8
1.4.2 Nội dung đơn đăng ký sáng chế () 9
1.4.3 Hồ sơ đăng ký sáng chế(2) 10
1.5 Điều kiện để được đăng ký độc quyền sáng chế 11
CHƯƠNG II 12
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỘC QYỀN SÁNG CHẾ Ở ViỆT NAM 12
2.1 Quy trình xử lý đơn đăng ký sáng chế 12
2.1.1 Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế 12
2.1.2 Công bố đơn đăng ký sáng chế 13
2.1.3 Bảo mật đơn đăng ký sáng chế trước khi công bố 13
2.1.4 Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế 13
2.2 Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế 17
2.3 Quy trình xử lý đơn đăng ký sáng chế Quốc tế 18
CHƯƠNG III 24
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT HƯỚNG HOÀN THIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ 24
3.1 Thực trạng đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam 24
3.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam 25
3.3 Người có quyền khiếu nại 26
3.4 Giải pháp và hướng hoàn thiện 28
Trang 4CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SÁNG CHẾ
1.1 Một số khái niệm về quyền sáng chế
1.1.1 Khái niệm về quyền sáng chế công nghiệp
Sáng chế công nghiệp là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ cónhững đặc tính chung của tài sản trí tuệ Đây là sản phẩm của sáng tạo, có tính chất vôhình,….tuy nhiên về nội hàm của khái niệm sáng chế công nghiệp xét trên phạm vi thế
giới rất là chung chung Theo pháp luật của Việt Nam thì “ sáng chế là một giải pháp
kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định
bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.” (theo khoản 12 điều 4 luật SHTT 2005 ).
Theo nghĩa rộng sáng chế là những hoạt động của sáng tạo, khi tạo ra sản phẩmhay quy trình phục vụ cho sản xuất, ứng dụng…Trong cuộc sống về mặt pháp lý có thểhiểu rằng, sáng chế là đề cập đến các quyền được nhà nước công nhận theo một hệthống điều kiện sáng chế mà nhà nước quy định Nhằm đảm bảo những giải pháp kinh
tế trong cuộc sống Quy trình của một sản phẩm tạo ra và được áp dụng trong thực tếđược xem là có tính mới trong cuộc sống
Trong tình hình đất nước ta hiện nay ngày càng phát triển, con người tiếp cận vớikhoa học công nghệ ngày càng cao Nên việc phát minh và sáng chế ra nhưng sảnphẩm mới để phục vụ cho nền kinh tế nước ta và phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Hiệnnay thực trạng nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn, nhiều vấn đề đặt ra như :Tình trạng ô nhiễm môi trường, mạng lưới giao thông ách tắc Vậy để giải quyếtnhững vấn đề nóng bỏng này thì phải có những phát minh và sáng chế mới để giảiquyết
Theo quy định tại khoản 1 điều 60 luật SHTT 2005
Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
Từ đó, sáng chế được xem là một cái mới chưa từng xuất hiện trước đó, và chưa
bị bộc lộ dưới bất kỳ hình thức nào thì được xem là một sáng chế Nếu một sản phẩm
mà mình tạo ra được xem là một sáng chế nhưng trước đó đã có người sử dụng rồi,
Trang 5mặt dù không được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống Như vậy cũng không được xem
là một sáng chế
Theo quy định tại điều 62 Luật SHTT năm 2005
Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình
là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
Khả năng áp dụng công nghiệp là thuật ngữ được sử dụng nhằm chỉ ra khả năngsáng tạo và sáng chế sản xuất, hoặc khả năng thực hiện hay sử dụng trong thực tiễncủa sáng chế Thuật ngữ công nghiệp được dùng để chỉ ra các hoạt động trong thựctiễn bao gồm các công việc sau: sử dụng máy móc, vận hành sản xuất mà còn bao gồm
cả các quy trình khác như quy trình làm phân tán sương mù hoặc quy trình chuyển hoánăng lượng từ dạng này sang dạng khác “Công nghiệp” được hiểu là bao hàm tất cảnhững cái được nêu trên
Theo quy định tại điều 61 luật SHTT 2005 :
“Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật
đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất
kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo
ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.”
Như vậy để biết một sáng chế có sáng tạo hay không thì không phải chuyện dễdàng chút nào Chúng ta phải lần lượt tiến hành so sánh và tập hợp đặc điểm của sángchế đó với một sáng chế tương tự để tìm ra được cái hay, cái mới của một sáng tạo vừađược sáng chế ra
Nhưng đối với yêu cầu sáng tạo ở cùng một lĩnh vực thì một câu hỏi được đặt ra ởđây là , trình độ sáng chế này được xem là sáng tạo đối với một người có trình độtrung bình trong cùng một lĩnh vực nhưng đối với một người có trình độ cao cũng ởlĩnh vực đó nói rằng đây cũng chưa được gọi là một sáng tạo, đó chỉ là ý tưởng khôngthì sao?
Trang 6Vậy một sáng tạo được xem là một sáng chế có trình độ thì cần phải được trìnhbày trước một hội đồng khoa học để được đánh giá về mặt hình thức và cả nội dung,
để xem sáng chế này có đủ căn cứ để xem là một sáng chế có trình độ hay không
1.2 Vai trò và chức năng của sáng chế
*Chức năng của sáng chế
Chức năng thúc đẩy hoạt đông sáng tạo
Tình hình kinh tế ngày càng phát triển, con người ngày càng tiếp cận với KHCNnên việc phát minh, sánh chế ra những sản phẩm ngày càng thích hợp, tiện nghi là đòihỏi vô cùng thiết yếu trong thời buổi hiện nay Việc tạo ra một sản phẩm mới là mộtyếu tố có tính cạnh tranh, tạo ra lợi thế trên thị trường trong nước cũng như trên trườngquốc tế Do đó, chúng ta rất khó khăn đánh giá được lợi ích kinh tế, thương mại củachức năng này, nó mang lại giá trị kinh tế, cho sáng chế
Chức năng nâng cấp chất lượng sản phẩm
Cùng với chức năng hoạt động sáng tạo của sáng chế hướng đến sự thúc đẩy hoạt
động sáng tạo thì tác giả cũng quan tâm đến sự tiện dụng trong việc sử dụng sản phẩm
do đó sáng chế cũng đồng thời chú ý đến khía cạnh sử dụng tiện lợi của sản phẩm vớisáng chế tạo ra
Chức năng bảo vệ những ý tưởng của chủ thể nếu họ đăng ký sáng chế
Nếu như chủ sở hữu không đăng ký sáng chế tại cơ quan nhà nước có thẩmquyền, thì khi xảy ra tranh chấp họ sẽ không có cơ sở pháp lý để kiện các cơ sở sảnxuất khác khi ăn cắp quá trình, hay giải pháp kinh tế của mình Điều này sẽ rây ranhững thiệt hại không nhỏ về vật chất và uy tính của các doanh nghiệp, trong điều kiệnnền kinh tế thị trường và hội nhập ngày nay khi trên thị trường xuất hiện những hànghóa giống nhau về chất lượng, chính vì lý do đó đăng ký sáng chế là yêu cầu cần thiết
để hạn chế những tổn thất về sau cho các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinhdoanh hoạt động hợp pháp
* Vai trò của sáng chế
Đối với chủ sở hữu sáng chế
- Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc tạo ra sản phẩm có cùng chấtlượng, cho nên như thế vị thế cạnh tranh sẽ được tăng lên và nền kinh tế củng đượcthúc đẩy phát triển
Trang 7- Chủ thể có quyền sử dụng sáng chế đó, ngăn cấm người khác sản xuất, đưa vàolưu thông trên thị trường để sinh lợi từ cac sản phẩm có chất lượng đang được bảo hộvới danh nghỉa là sáng chế.
- Đăng ký một sáng chế giá trị góp phần thu lợi vốn đầu tư thích đáng dành chosáng chế khi tạo ra một sản phẩm có liên quan để tăng lợi nhuận
- Đem lại cho chủ sở hữu sáng chế một khoản thu nhập bù đắp cho những chi phí
đã đầu tư vào việc sáng chế
- Việc đăng ký sáng chế không quá phức tạp và tốn kém, đăng ký sáng chế chính
là cánh cửa cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các nước đang pháttriển như Việt Nam
Đối với người tiêu dùng
- Bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng, cho phép chống lại việc sài hàng nhái, hànglậu
- Đem lại những lại ích cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội vì nó khuyếnkhích cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, góp phần cho các cánhân và tổ chức tạo ra các sản phẩm này càng tốt đẹp hơn và hoàn mỹ hơn
Như vậy, việc tạo ra một sản phẩm tung ra thị trường đó có thể là nhân tố quyếtđịnh phát triển kinh tế của một cá nhân hay một doanh nghiệp nào đó Vì vậy, việc đầutiện phương hay kỹ thuật vào việc tìm tòi sáng chế để tìm ra những tính năng mới vàsản phẩm mới là sự cần thiết để góp phần làm cho sản phẩm của mình ngày càng đadạng hơn, và từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh hơn Tuy nhiên,một sáng chế mới được tạo ra thì lại bị sao chép bởi các nhà sản xuất khác, nhữngngười không mất thời gian, chi phí và nhân lực thì đư nhiên sản phẩm của họ sẻ khôngđược tốt và giá thành củng gẻ hơn, từ đó sản phẩm của người sáng chế sẽ bị xâm phạmnền kinh tế sẽ chậm phát triển Cho nên một sáng chế mới được ra đời và tung ra thịtrường thì phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được bảo hộ
1.3 Chủ thể có quyền tham gia đăng ký sáng chế
- Tổ chức cá nhân tạo ra sáng chế sản phẩm bằng chính công sức và chi phí củamình
-“Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó
Trang 8không ttái với quy định tại khoản 2 Điều này.” Theo quy định tại Điều 86 luật
SHTT.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, cánhân đó điều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu hai bênhợp tác sáng chế cùng đồng ý
Qua đó mọi cá, nhân tổ chức hay doanh nghiệp đều có quyền đăng ký sáng chế,đối với sản phẩm mà do chính bộ óc sáng tạo của mình tạo ra trong quá trình lao độngsản xuất Trường hợp cá nhân, tổ chức không thể tự mình đi đăng ký, thì có thể ủyquyền đăng ký cho tổ chức cá nhân khác, như hình thức hợp đồng bằng văn bản, đểthừa kế theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký
1.4 Thủ tục đăng ký sáng chế theo pháp luật Việt Nam
1.4.1 Nguyên tắc nợp đơn đăng ký sáng chế
Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký sáng chế trùng nhau hoặc tương đươngnhau hoặc không khác biệt đáng kể, thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chếtrong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc cái ngày nộp đơn sớm nhất trong những đơn đápứng các điều kiện để cấp văn bằng bảo hộ
Còn có trường hợp khác như, các đơn cùng đáp ứng các điều kiện để được cấpbằng bảo hộ, và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộchỉ được cấp cho đối tượng của đơn duy nhất trong các số đơn đó theo thỏa thuận củatất cả những người nợp đơn, nếu tất cả các đối tượng này không thỏa thuận được vớinhau thì các đối tượng này đều bị từ chối
* Nguyên tắc ưu tiên
- Người nộp đơn đăng ký sáng chế có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ
sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng đối tượng nhưng phải đáp ứng được các yêu cầusau:
+ Đơn đầu tiên đã nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước
Quốc tế có quy định quyền ưu tiên do nước Việt Nam quy định
+ Người nợp đơn là công dân Việt Nam hoặc thành viên của điều ước Quốc tế, có
cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc các nước khác theo quy định
+ Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơnđầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn
Trang 9+ Đơn được nộp trong thời gian ấn định tại điều ước quốc tế mà nước Việt Nam
là thành viên
+ Trong đơn đăng ký sáng chế người nộp đơn có quyền yêu cầu được hưởngquyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phảichỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.Chính gì thế ta có thể thấy được nhà nước ta có những quy định cụ thể trong lĩnhvực đăng ký sáng chế một cách rất chặt chẽ, nhưng qua đó người viết vẫn thấy còn mộtvài chỗ vẫn chưa rõ ràng, như trong trường hợp mà hai người cùng ý tưởng và có mộtphát minh giống nhau và cùng đi đăng ký sáng chế trong cùng một thời gian và địađiểm như nhau thì sau Cho nên trong trường hợp này nhà nước ta cần phải quy định
rõ ràng hơn nữa
1.4.2 Nội dung đơn đăng ký sáng chế (1)
- Tài liệu xác định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm bản
mô tả sáng chế và bản tóm tắt sáng chế Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế
và phạm vi bảo hộ sáng chế
- Phần mô tả sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người
có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chếđó;
+ Giải thích vắn tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;+ Làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sángchế
- Phạm vi bảo hộ sáng chế phải được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹthuật cần và đủ để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần
Trang 10tắt sáng chế phải bộc lộ nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằmmục đích thông tin Bản tóm tắc có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.
- Phạm vi đăng ký phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm cácdấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế vàphải phù hợp với phần mô tả sáng chế và hình vẽ, để đạt được mục đích đề ra để phânbiệt với các đối tượng đã biết, các dấu hiệu kỹ thuật phải rõ ràng, chính xác và phảiđược chấp nhận trong lĩnh vực tương ứng
1.4.3 Hồ sơ đăng ký sáng chế (2)
- Các tài liệu cần chuẩn bị để nộp đơn sáng chế: Bao gồm các tài liệu sau : Tờkhai yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích (Tờ khai) được làm theoMẫu do Cục SHCN ban hành, và gồm ba (3) bản; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữuích gồm ba (3) bản
- Yêu cầu bảo hộ, gồm ba (3) bản;
- Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán, (nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giảipháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả SC, gồm ba (3) bản;
- Bản tóm tắt SC, gồm ba (3) bản;
- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởngquyền nộp đơn của người khác, gồm một (1) bản;
- Giấy uỷ quyền (nếu cần), gồm một (1) bản;
- Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trongđơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
- Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
- Bản mô tả SC phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật cần đượcbảo hộ Trong bản mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ
Trang 11người nào có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thựchiện được giải pháp đó2.
- Bản mô tả SC phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo (nếu đối tượng cần đượcbảo hộ là sáng chế) và khả năng áp dụng của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ.Như vậy, những hồ sơ quy định khi nộp đơn đăng ký sáng chế được quy định cụ
thể nhằm giúp cho chủ thể tham gia đăng ký không bị nhằm lẫnkhi tìm hồ sơ đăng ký
sáng chế, những hồ sơ trong đơn phải rỏ ràng chính xác, thể hiện được nội dung cầnđăng ký sáng chế
1.5 Điều kiện để được đăng ký độc quyền sáng chế
- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng
các điều kiện sau đây:
+ Có tính mới;
+ Có trình độ sáng tạo;
+ Có khả năng áp dụng công nghiệp
- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếukhông phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có tính mới;
+ Có khả năng áp dụng công nghiệp
Được quy định tại điều 58 luật SHTT
Do đó, Sáng chế được xem là có tính mới, là phải chưa được bộc lộ dưới bất kỳ
hình thức sử dụng nào trong nước hay ngoài nước trước ngày đăng ký sáng chế Sángchế được xem là có tính sáng tạo là có trình độ nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật
đã được bộc lộ công khai dưới mọi hình thức, sáng chế đó là một bước tiến, không thểđược tạo ra một cách dễ dàng đối với người hiểu biết trung bình trong cùng lĩnh vực
Trang 12CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ SÁNG CHẾ
2.1 Quy trình xử lý đơn đăng ký sáng chế
2.1.1 Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Tờ khai đăng ký sáng chế, trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn
và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, 3
+ Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế
+ Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn
- Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữucông nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ướcquốc tế.- Khi nhận được đơn, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra tài liệu đơn và đối chiếu vớidanh mục tài liệu ghi trong tờ khai để kết luận có tiếp nhận đơn hay không3
+ Trường hợp đơn có đủ các tài liệu tối thiểu quy định tại điểm 7.1 của Thông tư
SỐ 01/2007/TT BKHCN thì cán bộ nhận đơn tiếp nhận đơn, đóng dấu xác nhận ngàynộp đơn, số đơn vào các tờ khai;
+ Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu tối thiểu quy định tại điểm 7.1 củaThông tư số 01/2007/TT BKHCN thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửithông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơnnộp qua bưu điện) Đối với đơn bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửitrả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn, nhưng phải hoàn trả các khoản phí, lệ phí đãnộp theo thủ tục hoàn trả phí, lệ phí quy định tại điểm 8 của Thông tư số 01/2007/TTBKHCN
+ Trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trao (gửi) một bản tờ khaicho người nộp đơn trong đó có đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn và kết quảkiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn Tờ khaiđược trao (gửi) lại nói trên có giá trị thay giấy biên nhận đơn
Trang 132.1.2 Công bố đơn đăng ký sáng chế
- Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộpđơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm
sớm hơn theo yêu cầu của người nộp đơn (quy định tại điều 110 khoản 2 Luật SHTT)
- Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngàychấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn4
Vậy đơn đăng ký sáng chế sẽ được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp
đơn, vì trong khoản thời gian này, cơ quan quản lý nhà sẽ tiếp nhận đơn và thẩm địnhđơn Và cũng có thể có trường hợp công bố sớm hơn trong thời hạn 02 tháng kể từngày Cục sở hữu trí tuệ nhân được yêu cầu công bố sớm, nếu đơn đó là đơn hợp lệ vàđầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật
2.1.3 Bảo mật đơn đăng ký sáng chế trước khi công bố
- Trước thời điểm đơn đăng ký sáng chế, được công bố trên Công báo sở hữucông nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệmbảo mật thông tin trong đơn
- Cán bộ, công chức của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệplàm lộ bí mật thông tin trong đơn đăng ký sáng chế, thì bị xử lý kỷ luật; nếu việc làm
lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho người nộp đơn thì phải bồi thường thiệt hại theoquy định của pháp luật
được quy định tại điều 101 va 102 luật SHTT
Từ đó việc bảo mật đơn đăng ký sáng chế là một giai đoạn rất quan trọng, vì mộtkhi đã bị lộ ra và bị kẻ xấu làm hàng nhái thì đó sẽ không còn được gọi là đơn sángchế, và đó sẽ là một tổn thất lớn đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sáng chế
2.1.4 Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
Mục đích và phạm vi áp dụng 5
Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ củađối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo
Trang 14hộ tương ứng.
Trong quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có quyền ưu tiên, Cục
Sở hữu trí tuệ có thể sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định đơn tươngứng đã nộp ở nước ngoài
Người nộp đơn có thể (chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ) cungcấp các tài liệu sau đây nhằm phục vụ việc thẩm định nội dung đơn Đối với đơn đăng
ký sáng chế: kết quả tra cứu thông tin hoặc kết quả thẩm định đơn đã nộp ở nước ngoàicho đối tượng nêu trong đơn; Bản sao văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơnđồng dạng đã nộp ở nước ngoài; Tài liệu liên quan đến tình trạng kỹ thuật của đốitượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế mà người nộp đơn được cơ quan có thẩm quyềnnước ngoài cung cấp và tài liệu khác
Với những phân tích trên, mục đích của việc thẩm định nội dung đơn đăng kýsáng chế và phạm vi áp dụng, nhằm xem xét nội dung đơn đăng ký sáng chế có đạt yêucầu hay không và có đủ điều kiện để bảo hộ theo pháp luật Việt Nam Trong đó xácđịnh đối tượng đăng ký sáng chế có phải là đối tượng theo quy định không, và các tàiliệu liên quan có đầy đủ và chính xác hay chưa Cho nên mục đích của việc thẩm địnhnội dung đơn là bước không thể thiếu trong quá trình thẩm định nội dung đơn
Sửa chữa thiếu sót, giải thích nội dung đơn, cung cấp thông tin 5
Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cungcấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn, nếu yêu cầubộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng là cần thiết để thẩm định nội dung đơn
Mọi việc sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn có thiếu sót đều phải do người nộpđơn tự thực hiện Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nói trên,nếu người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản Người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi,
bổ sung đơn theo quy định Tài liệu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn được đính kèm vàotài liệu đơn liên quan và được coi là tài liệu chính thức của đơn
Việc sửa chữa thiếu sót, nhằm giúp cho chủ thể đăng ký sáng chế bổ sung haysửa chữa tài liệu khi đã nộp cho cơ quan nhà nước Trong trường hợp này cơ quan nhànước phải cung cấp cho chủ thể tham gia đăng ký sáng chế trong thời gian sớm nhất,
để việc sửa chữa và bổ sung được thuận tiện hơn
Chấm dứt thẩm định nội dung trước thời hạn 5
Trang 15Trong các trường hợp sau đây, việc thẩm định nội dung đơn bị chấm dứt trướcthời hạn:
- Đơn không thể hiện rõ bản chất của đối tượng: các tài liệu liên quan đến bảnchất của đối tượng như bản mô tả, danh mục hàng hoá, dịch vụ còn thiếu thông tinđến mức không thể xác định được nội dung bản chất của đối tượng hoặc các thông tin
về bản chất đối tượng của đơn đăng ký sáng chế không rõ ràng hoặc quá vắn tắt, quátổng quát đến mức không xác định được đối tượng yêu cầu bảo hộ;
- Đối tượng không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp hoặc đốitượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định;
- Có lý do để khẳng định chắc chắn rằng đối tượng không đáp ứng một hoặc một
số điều kiện bảo hộ nhất định, do đó không cần thiết phải đánh giá các điều kiện khác
mà vẫn có thể kết luận rằng đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ;
- Người nộp đơn không thực hiện yêu cầu sửa chữa thiếu sót, giải thích nội dungđơn hoặc không cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ
- Người nộp đơn có yêu cầu chấm dứt việc thẩm định nội dung đơn hoặc có tuyên
bố rút hoặc từ bỏ đơn
- Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm gửi cho người nộp đơn thông báo chấm dứtthẩm định nội dung trước thời hạn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến
Trong trường hợp chấm dứt nội dung thẩm định nội dung đơn đăng ký trước
trường hợp này là do Thứ nhất, khi cơ quan quản lý nhà nước thẩm định nội dung
đơn đăng ký thiếu sót Yêu cầu cá nhân, tổ chức phải sủa chữa hoặc bổ sung nhưng
chủ thể tham gia không đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý đưa ra Thứ hai,
đối tượng mà tham gia sáng chế không có khả năng áp dụng công nghiệp, có tính mớihoặc có tính sáng tạo thì không áp ứng được yêu cầu bảo hộ như vậy thì đư nhiên làphải chấm dứt việc thẩm định nội dung đơn Qua đó nhà nước ta quy định như vậy làmột cách rất cụ thể tránh trường hợp nhằm lẩn sau này
Phục hồi thẩm định nội dung đơn 5
Trường hợp người nộp đơn có văn bản phản đối thông báo chấm dứt thẩm địnhnội dung đơn trong thời hạn, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm xem xét ý kiến phảnđối của người nộp đơn