Chuẩn kiến thức – kĩ năng là gì?Chuẩn kiến thức – kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức – kĩ năng của mơn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và cĩ thể đạt được.
Trang 1DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC
Trang 2I Chuẩn kiến thức – kĩ năng là gì?
Chuẩn kiến thức – kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức – kĩ năng của mơn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và cĩ thể đạt được
Chuẩn kiến thức- kĩ năng được cụ thể hố ở các chủ
đề của mơn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học Chuẩn kiến thức-
kĩ năng là cơ sở để biên soạn SGK, quản lí dạy học,
đánh giá kết quả giáo dục ở từng mơn học và hoạt động giáo dục bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của
chương trình tiểu học, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở Tiểu học
Hay nĩi cách khác: chuẩn kiến thức – kĩ năng là
các yêu cầu cơ bản mà tất cả học sinh phải đạt được sau từng giai đoạn học tập.
Trang 3II Tại sao phải thực hiện theo chuẩn ?
- Bộ GD &ĐT đã cĩ những văn bản hướng dẫn thực
hiện chương trình SGK và chỉ đạo dạy học phù hợp
với đối tượng HS ở các vùng miền khác nhau như cơng văn số 896 ngày 13/2/2006 về hướng dẫn điều chỉnh
dạy và học cho HS Tiểu học; quyết định số 16/2006
của Bộ GD về chương trình GD phổ thơng cấp Tiểu
học; cơng văn số 9832/BGD ngày 1/9 năm 2006 về
hướng dẫn thực hiện các chương trình mơn học từ
lớp 1 – lớp 5 nhưng khơng ít GV vẫn lúng túng khi vận dụng chương trình SGK để dạy học cho các đối tượng
HS khác nhau như đối tượng giỏi – khá – TB - yếu.
Trang 4Để tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và CBQL Bộ GD đã biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức-kĩ năng các
môn học ở Tiểu học Đây là giải pháp cơ bản trong hệ thống các giải pháp đảm bảo cho việc dạy học ở Tiểu học đạt mục tiêu đề ra, góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, từng bước ổn định và nâng cao chất lượng GD Tiểu học.
Trang 5Bộ tài liệu HD thực hiện chuẩn kiến thức-kĩ năng các môn học ở Tiểu học được biên soạn theo kế hoạch dạy học quy định và dựa theo các bài học trong SGK hoặc SGV đối với các môn học không có SGK, tài liệu đề cập Đến nội dung, yêu cầu cần đạt Đây là yêu cầu cơ bản,Tối thiểu mà tất cả các HS cần phải đạt được sau học Trong chương trình GDPT Cấp tiểu học, cột ghi chú đề cập tới những ý cụ thể nhằm làm
rõ mức độ cần đạt hoặc phạm vi mở rộng phát triển đối với HS giỏi, khá Ngoài cấu trúc chung thống nhất
ở các môn học, có môn học thêm mục riêng thể hiện tính đặc thù của môn học đó.
Trang 6III Thực hiện dạy chuẩn các môn học
CÁC MƠN HỌC KHÁC
Trang 71 Mục tiêu của môn Toán:
Môn Toán cấp Tiểu học nhằm giúp HS:
- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các
số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản
- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có lời văn
- Phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp
lí, kích thích trí tưởng tượng, chăm học và hứng thú học toán.
Trang 82 Nội dung dạy học môn Toán được nêu trong
chương trình GDPT – Cấp Tiểu học
- Nội dung dạy học môn Toán được sắp xếp theo từng lớp, trong đó có mức độ cần đạt về kiến thức – kĩ năng (chuẩn kiến thức- kĩ năng) của từng chủ đề, theo các mạch kiến thức của từng lớp.
- Nội dung môn Toán thể hiện toàn bộ trong SGK, trong đó có mức độ đạt chuẩn và trên chuẩn.
Ví dụ 1 : Bài: Phép chia (lớp 3/T76)
Yêu cầu cần đạt là nằm ở phần ghi nhớ và vận dụng vào làm được bài 1,2 (đối với trường khó khăn), còn đối với trường thuận lợi thì phải trên chuẩn tức là làm được bài tập 3.
Ví dụ 2 : Bài : Luyện tập chung (lớp 3/T75 )
Yêu cầu cần đạt là HS làm được BT 1, ba phép tính trong BT
2 và BT3 (Đối với trường khó khăn),còn đối với trường thuận lợi HS làm được BT 4,5
Trang 9- Khi dạy đối với vùng khó khăn thì cố gắng đạt chuẩn, còn ở trường thuận lợi thì phải vượt chuẩn.
Ví dụ: Một lớp học có 30HS, khi kiểm tra 100% HS đạt điểm 5,6 thì đã đạt chuẩn.
- Đối với từng bài học trong SGK Toán, cần quan tâm đến yêu cầu cơ bản, tối thiểu mà tất cả HS cần đạt được sau khi học xong bài tập đó Qúa trình tích luỹ được qua yêu cầu cần đạt ở mỗi bài học đối với HS cũng chính là quá trình đảm bảo cho HS đạt chuẩn kiến thức cơ bản của môn Toán theo từng chủ đề, từng lớp và toàn cấp học.
Ví dụ: Khi soạn bài, cần xác định rõ mục tiêu của bài này theo chuẩn kiến thức-kĩ năng, GV phải xác định rõ số lượng BT để
HS đạt chuẩn,trên chuẩn, vượt chuẩn là BT nào trong nội dung bài học, phải phân loại đối tượng HS cho phù hợp
Trang 10-Để đảm bảo thực hiện các yêu cầu cần đạt của mỗi bài học phải thực hiện các bài tập cần làm trong số các bài tập thực hành, luyện tập của BT trong SGK Đây là các bài tập cơ bản thiết yếu phải hoàn thành đối với mỗi HS trong mỗi giờ học.
Cụ thể ở từng lớp như sau:
Trang 11Chuẩn kiến thức – kĩ năng cần đạt đối với lớp 1 giai đoạn giữa HKI là:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10: sử dụng từ “lớn hơn”; “bé hơn”; “bằng nhau” và các dấu >, <, = khi so sánh các số trong phạm vi 10
- Xác định số lớn nhất, bé nhất, sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (từ lớn đến bé) trong một nhóm các số cho sẵn
Trang 12LỚP 2: Có 175 tiết/35 tuần, mỗi tuần có 5 tiết
- Về số học : + Hs được học phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, tìm thành phần chưa biết của phép cộng
và phép trừ, các số đến 1000, phép cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ, phép nhân và phép chia; giới thiệu về phân số 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 , số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia.
- Về đại lượng và đo đại lượng : Học đơn vị đo độ dài:
dm, m, km; giới thiệu về đơn vị lít; đơn vị đo khối lượng: kg, cân, ước lượng kg; đơn vị đo thời gian: ngày, giờ, phút, xem lịch, xem đồng hồ; đơn vị tiền tệ: tiền VN.
- Về yếu tố hình học: Giới thiệu về đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, hình chữ nhật; giới thiệu khái niệm chu vi của 1 hình đơn giản, tính chu vi hình tam giác, tứ giác; thực hành vẽ hình, gấp hình.
- Về giải toán có lời văn : Giải bài toán bằng 1 phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.
Trang 13-Về số học:
+ HS được học phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000; cộng, trừ các số có 3 chữ số có nhớ không quá 1 lần; bảng nhân và chia 6,7,8,9; giới thiệu các phân số 1/6, 1/7, 1/8, 1/9; phép nhân số có đến 2 và 3 chữ
số với số có 1 chữ số có nhớ không quá 1 lần; chia hết và chia có dư; làm quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức; tìm số chia chưa biết
+ Đọc, viết được các số từ 10 000 đến 100 000; phép cộng và trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần
+ Giới thiệu bảng số liệu thống kê đơn giản, làm quen với chữ số La mã
-Về đại lượng và đo đại lượng: HS được học đơn vị đo độ dài: dam, hm; bảng đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng:gam, quan hệ giữa kg và g; giới thiệu tiếp về tiền VN
- Về yếu tố hình học: giới thiệu góc vuông và góc không vuông, tính chu
vi hình chữ nhật, hình vuông; giới thiệu diện tích của 1 hình; tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông vẽ góc vuông bằng thước kẻ và êke; vẽ đường tròn bằng compa
- Giải toán có lời văn: Gỉai bài toán có 2 bước phép tính, giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
Trang 14LỚP 4: Có 175 tiết/35 tuần, mỗi tuần 5 tiết.
-Về số học:
+ HS được học các phép tính về số tự nhiên: đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu, phép cộng và phép trừ các số có 6 chữ số có nhớ không quá 3 lượt; Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số tự nhiên; tính giá trị biểu thức đến 3 phép tính, biểu thức chứa chữ; dấu hiệu chia hết cho 2, 3,5, 9
+ Phân số: các phép tính về phân số
+ Tỉ số: Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ; một số yếu tố thống kê; số trung bình cộng; biểu đồ, biểu
đồ hình cột.
-Về đại lượng và đo đại lượng: Giới thiệu các đơn vị đo khối lượng: tấn,
tạ, hg, dag; giới thiệu các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Về yếu tố hình học: Giới thiệu về góc nhọn, góc tù, góc bẹt; giới thiệu 2 đường thẳng cắt nhau, vuông góc với nhau; diện tích hình bình hành, hình thoi; thực hành vẽ hình bằng thước thẳng, êke, cắt, ghép hình
-Giải toán có lời văn: Gỉai bài toán có 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số; giải các bài toán liên quan đến: tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu
và tỉ số của chúng; tìm số trung bình cộng, tìm phân số của 1 số,…
Trang 15bỏ túi; một số yếu tố thống kê; giới thiệu biểu đồ hình quạt.
Về đại lượng và đo đại lượng: Cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian; vận tốc, quan hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian; đơn vị đo diện tích: dam2, hm2, mm2; quan hệ giữa m2 và ha; đơn vị đo thể tích:
Trang 16Khi soạn bài, GV cần bám vào chuẩn kiến thức – kĩ năng để xác định mục tiêu bài học, trong tài liệu đã hướng dẫn rất rõ tên bài dạy, yêu cầu cần đạt, ghi chú Cột ghi chú đề cập tới những bài tập, HS cần làm ở mỗi tiết học để đạt chuẩn kiến thức – kĩ năng sau tiết học mà có HS chưa làm được các bài tập ở cột ghi chú thì HS đó chưa đạt yêu cầu, còn đối với HS khá, giỏi thì phải hoàn thành các BT ở cột ghi chú, GV phải yêu cầu làm thêm 1 số bài khác
Ví dụ 1 : Bài:Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (lớp 3) Phần đóng khung xanh trong SGK và BT 1, 2 là yêu cầu cần đạt.BT 3,4 là BT nâng cao dành cho đối tượng HS khá, giỏi.
Ví dụ 2 : Bài: Một tổng chia cho một số
Bài 1, 2 không yêu cầu HS học thuộc tính chất mà chỉ yêu cầu HS thực hiện đúng các phép tính là đã đạt chuẩn.
Trang 171 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học:
Môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học nhằm giúp HS:
- Hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, đọc, nói, viết) và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi thông qua dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy.
- Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt, Tự nhiên & XH và con người, về văn hoá – văn học của VN và nước ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu và hình thành thói quen, giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người VN xã hội chủ nghĩa cho HS
Trang 18• LỚP 1 : Có 350 tiết/35 tuần – mỗi tuần có 10 tiết.
Cấu trúc bài học cũng như yêu cầu cần đạt ở nhiều bài tương đối đồng nhất nên một số yêu cầu cần đạt ở mức độ cao hơn cho HS khá, giỏi chỉ được trình bày ở phần ghi chú trong 1,2 bài đầu, tuần đầu Không nhắc lại ở những bài sau Riêng đối với HS yếu GV cần có biện pháp dạy học thích hợp nhằm tạo điều kiện cho đối tượng này từng bước đạt chuẩn quy định Ví dụ: HS chưa biết đọc trơn thì GV hướng dẫn đánh vần để biết đánh vần tiến tới đọc trơn, chưa viết đúng, GV hướng dẫn rèn viết từng chữ, từ, số dòng với tốc độ viết tuỳ theo khả năng của HS Cụ thể:
Trang 19Tốc độ
Thời gian
TỐC ĐỘ ĐỌC TỐC ĐỘ VIẾT
Giữa học kì 1 Khoảng 15 tiếng/ phút 15 chữ/15 phút
Cuối học kì 1 Khoảng 20 tiếng/ phút 20 chữ/15 phút
Giữa học kì 2 Khoảng 25 tiếng/ phút 25 chữ/15 phút
Cuối học kì 2 Khoảng 30 tiếng/ phút 30 chữ/15 phút
Dựa vào đối tượng và điều kiện dạy học cụ thể, trong từng giai đoạn, HS có thể đạt tốc độ quy định như trên sớm hay muộn, GV có thể linh hoạt xác
định tốc độ cần đạt sau từng bài học đối với HS lớp mình phụ trách
Trang 20• LỚP 2: Có 315 tiết/35 tuần – mỗi tuần có 9 tiết.
1 Kiến thức:
a Ngữ âm và chữ viết:
Thuộc bảng chữ cái, biết hết tên người, tên sách,truyện theo thứ tự chữ cái mở đầu Biết quy tắc viết hoa chữ đầu câu và viết hoa tên riêng VN.
d Tập làm văn:
- Nhận biết đoạn văn, ý chính của đoạn văn Biết cách tạo lập một số văn bản thông thường như:danh sách HS, tờ khai lí lịch, thông báo, nội quy, bưu thiếp,…
- Biết một số nghi thức lời nói, chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi,…Đối với HS khá, giỏi yêu cầu các em biết đặt đầu đề cho đoạn văn theo gợi ý.
Trang 21- Đọc thông, đọc đúng, liền mạch các từ, cụm từ trong câu, đọc trơn đoạn bài đơn giản, tốc độ đọc khoảng 50-60 tiếng/phút Bước đầu biết đọc thầm.
- Đọc hiểu: Hiểu nội dung đoạn thơ, bài văn, bài thơ và một số văn bản thông thường đã học.
- Ứng dụng kĩ năng đọc: thuộc 6 khổ thơ, đoạn văn, bài thơ
(40-50 tiếng), biết đọc mục lục SGK, truyện thiếu nhi, thời khoá biểu, thông báo, nội quy.
- Viết chữ: Biết viết chữ hoa cỡ vừa, biết nối chữ cái viết hoa với chữ cái viết thường
- Viết chính tả: Viết đúng các chữ mở đầu bằng c/k, g/gh, ng/ngh, viết được 1 số chữ ghi tiếng có vần khó (uynh, uơ, uy, oay,
oăm,…)
- Viết đúng 1 số cặp từ dễ lẫn âm đầu (l/n, s/x, d/gi/r,…), vần
(an/ang, at/ac, iu/iêu, ưu/ươu,…), thanh hỏi, thanh ngã.
Biết vết hoa chữ cái mở đầu câu, viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam.
Trang 22• LỚP 2:
2 Kĩ năng:
- Nhìn – viết, nghe – viết bài chính tả có độ dài khoảng 3-5 câu; tốc độ 50 chữ/15 phút, trình bày sạch đẹp, không mắc quá 5 lỗi chính tả Biết điền vào bản khai lí lịch, giấy mời in sẵn.
- Nghe: Nghe và trả lời được câu hỏi về những mẩu chuyện có nội dung đơn giản, gần gũi với lứa tuổi.
- Nghe – viết được bài chính tả có tốc độ dài khoảng 50 chữ/15 phút.
- Nói: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, mời, nhờ, đề nghị, yêu cầu; biết dùng từ xưng hô; biết nói đúng vai trong đoạn hội thoại Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi: Ai?, Cái gì? Làm gì?, Thế nào? ở đâu? Bao giờ?.
- Đối với HS khá – giỏi, yêu cầu HS giới thiệu được vài nét về bản thân, người thân, bạn bè, …thể hiện được tình cảm, thái
độ trong lời kể, cách nói tự nhiên, mạnh dạn.
Trang 23• 1 Kiến thức:
- Ngữ âm và chữ viết : Nắm vững mẫu chữ cái viết hoa Biết cách viết hoa tên riêng VN, tên riêng nước ngoài (phiên âm)
- Từ vựng : Biết thêm các từ ngữ (gồm: thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu về lao động sản xuất, văn hoá-xã hội, bảo vệ tổ quốc)
- Ngữ pháp: Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh, nhân hoá trong bài học và trong lời nói.
- Tập làm văn : Biết cấu tạo 3 phần của bài văn Bước đầu nhận biết cấu tạo của 1 số loại văn bản thông thường Nhận biết đoạn văn và ý chính của đoạn văn Đối với HS khá-giỏi, yêu cầu HS nhận biết các phần mở bài, thân bài và kết bài qua các bài tập đọc và qua các câu chuyện đã học Biết lựa chọn đầu
đề cho đoạn văn Nhận biết các phần của bức thư, lá đơn.
Trang 24- Đọc – hiểu: Hiểu ý chính của đoạn văn Biết nhận xét một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài học Thuộc bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, có độ dài khoảng 80 tiếng Biết sử dụng mục lục sách, thời khoá biểu, đọc thông báo, nội quy.
- Viết: Nghe-viết, nhớ - viết bài chính tả có tốc độ dài khoảng 60 – 70 chữ/15 phút, không mắc quá 5 lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ; viết đúng tên riêng VN và nước ngoài Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết; biết viết đơn; viết tờ khai theo mẫu; biết viết thư ngắn để báo tin tức hoặc hỏi thăm người thân; viết được đoạn văn kể, tả đơn giản (6-8 câu) theo gợi ý.