Gen alen: là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí nhất định của cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng locus có thể giống hoặc khác nhau về số lượng, thành phần,
Trang 1Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 1/56
Dựa trên niềm đam mê giảng dạy bộ môn Sinh học, đặc biệt là phần di truyền
học (sinh học 12) Vì vậy tôi đã quyết định viết quyển "PHƯƠNG PHÁP GIẢI
NHANH TOÁN LAI SINH HỌC 12" với tất cả sự nỗ lực, lòng nhiệt huyết, kinh
nghiệm và khả năng có thể của mình Đây là khối kiến mà đa phần các em học sinh đều rất yếu, không đủ tự tin khi giải bài tập
Nội dung cuốn sách đưa ra cách giải nhanh từng dạng toán tuân theo các quy luật di truyền Sau khi trình bày phương pháp, ở mỗi dạng chúng tôi hướng dẫn chi tiết phương pháp giải các dạng bài tập có liên quan đến kì thi tuyển sinh Đại học- cao đẳng hằng năm; bao gồm bài toán thuận, bài toán nghịch; đề xuất một số bài tập tương tự để học sinh có cơ hội tự luyện tập Cuối cùng là phần bài tập trắc nghiệm, trong phần này
có các dạng bài tập khó nhằm giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy của mình
Chúng tôi tin rằng cuốn sách này sẽ là "phương thuốc chữa đúng căn bệnh" của các em
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc rằng không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được sự phản hồi từ các Thầy cô và toàn thể các
em học sinh để cuốn sách này ngày càng được tốt hơn nữa
Lưu ý: Sách này được bán qua mạng bằng cách vận chuyển qua đường bưu điện
* Hình thức thanh toán:
- Hình thức 1: Chuyển tiền vào tài khoản trước khi nhận sách
+ Ngân hàng Đông Á, chi nhánh Huế - Số tài khoản: 01 09 18 07 03
+ Ngân hàng Agribank, chi nhánh Huế - Số tài khoản: 4000 205 309 190
- Hình thức 2: Nhận sách trước khi gửi tiền (nhân viên bưu điện mang sách đến tận nhà và gửi tiền cho người này)
* Mua khi nhiều quyển sẽ được tính phí vận chuyển như 1 quyển
* Ngoài ra chúng tôi còn có: “SƠ ĐỒ TƯ DUY SINH HỌC 12”
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Giáo viên: Phan Tấn Thiện(Giáo viên chuyên luyện thi tại TP Huế)
Di động: 09 222 777 44 Facebook: https://www.facebook.com/phantan.thien
Trang 2BẢN ĐỌC THỬ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
LƯU Ý MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Tính trạng: là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà
có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác
Ví dụ: hoa màu đỏ, hoa màu trắng, hạt màu vàng, hạt màu xanh<
2 Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng
Hình 1 Các cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
3 Kiểu hình: là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Trong thực tế khi đề cập đến
kiểu hình thường chỉ quan tâm một hay một vài tính trạng
Ví dụ: Ruồi giấm có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ hoặc thân xám, cành dài, mắt
đỏ
4 Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng một gen(1gen = n alen)
Ví dụ:
Gen quy định màu sắc hoa đậu Hà Lan có 2 alen: A, a
Gen quy định tính trạng nhóm máu ở người có 3 alen: IA, IB, Io
5 Locus - gen alen - gen không alen:
Trang 3Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 3/56
Hình 2 Cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa hai gen alen(A,a)
a Locus (vị trí): là vị trí xác định của gen trên nhiễm sắc thể (mỗi gen có một vị trí xác
định trên NST gọi là locus)
Hình 3 Vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
b Gen alen: là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí nhất
định của cặp nhiễm sắc thể tương đồng (cùng locus) có thể giống hoặc khác nhau về số
lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit
Hãy quan sát hình 3(vị trí của gen trên nhiễm sắc thể), hãy cho biết các gen nào được gọi là gen alen?
Trả lời:
Các cặp gen sau đây được gọi là gen alen:
+ A và a(2 gen này khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit)
+ B và B(2 gen này giống nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit)
+ D và d
+ e và E
Trang 4b Gen không alen: là các gen khác nhau nằm trên các nhiễm sắc thể(NST) không tương
đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết; hay nói cách khác là các
6 Kiểu gen: là tập hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể của một loài sinh
vật Trong thực tế khi đề cập đến kiểu gen thường chỉ quan tâm một hay một vài gen
Ví dụ: Aa, Aabb, BVbv, AABdbD, EeggKK<
a Kiểu gen đồng hợp: là kiểu gen có chứa các gen gồm 2 alen giống nhau
Trang 5Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 5/56
GIẢM PHÂN – RỐI LOẠN PHÂN LI NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN
A Giảm phân bình thường:
I Lý thuyết:
SƠ ĐỒ GIẢM PHÂN
1 Kiến thức cần nắm
- KÌ GIỮA: Cần chú ý đến cách sắp xếp của NST
+ Giữa I: NST xếp 2 hàng của cặp
+ Giữa II: NST xếp 1 hàng của cặp
- KÌ SAU: Cần chú ý đến cách phân li của NST
+ Sau I: Phân li không tách tại tâm động
+ Sau II: Phân li có tách tại tâm động
2 Sơ đồ đơn giản
Giảm phân bình thường của 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Trang 6Giảm phân bình thường của 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Trang 7Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 7/56
Trang 8+ Trường hợp 2:
Rối loạn phân NST xảy ra ở kì Sau II của quá trình giảm phân
II Bài tập:
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết tất cả tế
bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li ở kì sau I; các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định
tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Do đó: Cơ thể Aa100% TB kh ông ph ân li GP I 1
2Aa(n+1) : 12O(n-1)
Trang 9Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 9/56
Câu 2: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết có 20% tế
bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li ở kì sau I; các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định
tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Trả lời:
Cách 1:
- Giảm phân I
+ 20% A+A a+a→ 20%(12A+A a+a : 12O) = 10% A+A a+a : 10% O
+ 80% A+A a+a→ 80%(12A+A : 12a+a) = 40% A+A : 40% a+a
20%AaTB kh ông ph ân li GP I 20%[12Aa(n+1) : 12O(n-1)]→ 10% Aa(n+1): 10% O(n-1)
* 100% Aa Gi ảm ph ân bình th ường 12A(n) : 12a(n)
80% Aa Gi ảm ph ân bình th ường 80%[12A(n) : 1
2a(n)]→40%A(n) : 40%a(n)
Do đó: Cơ thể Aa20% Tb kh ông ph ân li GP I 10% Aa(n+1): 10% O(n-1): 40% A(n): 40% a(n)
Câu 3: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết tất cả tế
bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li ở kì sau II; các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định
tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Trả lời:
100% tế bào có NST mang gen a không phân li kì sau II giảm phân
Trang 10+ 12A+A → 12[12AA(n+1) : 12O(n-1)] = 14AA(n+1) : 14O(n-1)
+ 12a+a →12[12aa(n+1) : 12O(n-1)] = 14aa(n+1) : 14O(n-1)
Do đó: Cơ thể Aa100% Tb kh ông ph ân li GP II 14AA(n+1) : 14aa(n+1) : 12O(n-1)
Câu 4: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết có 20% tế
bào tham gia giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li ở kì sau II; các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định
tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
* 100% AaTB kh ông ph ân li GP II 14AA(n+1) : 14aa(n+1) : 12O(n-1)
20% AaTB kh ông ph ân li GP II 5%AA(n+1) : 5%aa(n+1) : 10%O(n-1)
* 100% Aa Gi ảm ph ân bình th ường 12A(n) : 12a(n)
80% Aa Gi ảm ph ân bình th ường 40%A(n) : 40%a(n)
Do đó: Cơ thể Aa20% TB kh ông ph ân li GP II 5%AA(n+1) : 5%aa(n+1) : 10%O(n-1) : 40%A(n) : 40%a(n)
Câu 5: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết tất cả các
nhiễm sắc thể mang gen a xảy ra hiện tượng không phân li ở kì sau II của quá trình giảm phân, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Trả lời:
- Giảm phân I:
A+A a+a → 12A+A : 12a+a
- Giảm phân II:
+ 12A+A → 12x100%A(n) = 12A(n)
Trang 11Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 11/56
Do đó: Cơ thể Aa100% NST mang a kh ông ph ân li GP II 12A(n) : 14aa(n+1) : 14O(n-1)
Câu 6: Cơ thể có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết trong tất
cả các tế bào con mang gen a được tạo thành từ quá trình giảm phân I, có 20% tế bào xảy ra hiện tượng nhiễm sắc thể mang gen a không phân li ở kì sau II của quá trình giảm phân, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Trả lời:
Cách 1:
- Giảm phân I:
A+A a+a → 12A+A : 12a+a
- Giảm phân II:
+ 12A+A → 12x100%A(n) = 50%A(n)
+ 20%x12a+a → 10%(12aa : 12O) → 5%aa(n+1) : 5%O(n-1)
+ 80%x12a+a → 40%a
Do đó: Cơ thể Aa20% NST mang a kh ông ph ân li GP II 50%A(n) : 5%aa(n+1) : 5%O(n-1) : 40%a
Cách 2: Gọi x% là số tế bào xảy ra hiện tượng nhiễm sắc thể mang gen a không phân li ở
Trang 12TỔNG KẾT:
1 Giảm phân bình thường:
Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân bình thường → 12A(n) : 12a(n)
2 Giảm phân bất thường(rối loạn phân li của nhiễm sắc thể)
a Rối loạn phân li ở kì sau I của giảm phân
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, 100% tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa không phân li ở kì sau I → 12Aa(n+1) : 12O(n-1)
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, có x% tế bào xảy ra hiện tượng tượng cặp nhiễm sắc
thể chứa cặp gen Aa không phân li ở kì sau I
→ (100% − 𝑥%)2 A(n) : (100 % − 𝑥%)2 a(n) : x%2 Aa(n+1) : x%2 O(n-1)
b Rối loạn phân li ở kì sau II của giảm phân
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, 100% tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa không phân li ở kì sau II→ 1
4AA(n+1) : 1
4aa(n+1) : 1
2O(n-1)
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, có x% tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể
chứa cặp gen Aa không phân li ở kì sau II
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, có x% số tế bào xảy ra hiện tượng nhiễm sắc thể
mang gen a không phân li ở kì sau giảm phân II→ 50%A(n) : 𝑥%4 aa(n+1) : 𝑥%4 O(n-1) : (50%-𝑥%
2 )a
- Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân, có x% số tế bào xảy ra hiện tượng nhiễm sắc thể
mang gen A không phân li ở kì sau giảm phân II→ 50%a(n) : 𝑥%4 AA(n+1) : 𝑥%4 O(n-1) : (50%-𝑥%2 )A
Trang 13Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 13/56
DẠNG TOÁN TUÂN THEO QUY LUẬT PHÂN LI
A CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1: Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân tạo giao tử Hãy xác định tỉ lệ các giao tử đƣợc tạo thành và giải thích tại sao lại có tỉ lệ đó
Trang 14Câu 2: Xét một gen có 2 alen A,a Biết gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng Trong quần thể ngẫu phối sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau, đó
là những kiểu gen nào?
Trả lời:
Trong quần thể sẽ có tối đa 3 kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen: AA, Aa, Aa
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định tính trạng hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng
a Cây hoa tím được quy định bởi những kiểu gen nào?
b Bằng cách nào xác định được kiểu gen của cây hoa tím?
Trả lời:
a Cây hoa tím được quy định bởi hai kiểu gen là AA, Aa
b Cách xác định kiểu gen của cây hoa tím
Thực hiện phép lai phân tích(lấy cây hoa tím mang lai với cây hoa trắng)
- Nếu thế hệ sau đồng tính ⇒ kiểu gen của cây hoa tím: AA
- Nếu thế hệ sau phân tính ⇒ kiểu gen của cây hoa tím: Aa
Hình 5 Phép lai phân tích
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Trang 15Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 15/56
I BÀI TOÁN THUẬN
Khi lai giữa hai giống hoa bốn giờ (four-o'clock; Mirabilis jalapa) thuần chủng có hoa
màu đỏ và hoa màu trắng, Carl Correns thu được tất cả các cây F1 có hoa màu hồng, kiểu hình trung gian giữa hai bố mẹ Sau khi cho các cây F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở
F2 là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng
Hình 6 Hiện tƣợng trội không hoàn toàn
Trang 16Ở chuột, A: lông vàng, a: đen hoặc socola Khi lai chuột vàng với chuột vàng, ta được kết quả như sau:
Bố mẹ : Aa (vàng) × Aa (vàng) Đời con : 1AA : 2Aa : 2aa
(chết) 2 vàng : 1 socola Giải thích:
- Tính trạng màu sắc: A(vàng) >> a(sôcôla) => AA, Aa: vàng; aa: socola
- Tính trạng sức sống: a(sống) >> A(chết) => aa, Aa: sống; AA: chết
Thật vậy khi giải phẫu trong dạ con của chuột mẹ có một số bào thai lông vàng không phát triển vì một số bộ phận trong cơ thể mang đặc điểm dị hình
F2 : 1AA : 2Aa : 1aa (3 đỏ : 1 vàng)
b Xác định kiểu gen cây quả đỏ F2:
Nhận xét: cây quả đỏ ở F2 có kiểu gen AA hoặc Aa
Để xác định kiểu gen cụ thể của cây quả đỏ F2 ta thực hiện phép lai phân tích
Ở đậu Hà Lan, alen trội A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với alen lặn
a quy định tính trạng thân thấp Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li
P: cây thân cao x cây thân thấp Hướng dẫn:
P: cao x cao →P: AA x AA; P: AA x Aa; P: Aa x Aa
Trang 17Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 17/56
Tỉ lệ phân li kiểu hình của thế hệ sau
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 3:1⇒3 trội: 1 lặn
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 1:2:1⇒trội không hoàn toàn
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 2:1⇒Tác động gen trội gây chết
(trội không hoàn toàn)
Aa x Aa (tác động gen trội gây chết)
Trang 18b Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra đều mắt đen?
P: bố(mẹ) AA(mắt đen) x mẹ(bố) aa (mắt đen)
Câu 2: Ở cà chua, màu sắc quả do một gen quy định Dưới đây là kết quả được ghi chép từ 3 phép lai khác nhau
Xác định kiểu gen và kiểu hình của P cho mỗi phép lai trên
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Nếu ngay F1 đã có sự phân tính 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?
Trả lời:
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
F2: 53 đỏ: 108 hồng: 51 trắng ≈ 1: 2: 1
Suy ra:
+ Màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
+ Quy ước: Aa: hồng; theo giả thiết đỏ trội so với trắng nên AA: đỏ, aa: trắng
Sơ đồ lai: Pt/c : AA(đỏ) x aa(trắng)
Trang 19Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 19/56
bê có sừng(6) Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên, biết tính trạng do một gen nằm trên NST thường quy định
Trả lời:
Tóm tắt
Ta có : (4) không sừng x (5) không sừng → (6) có sừng
Suy ra : A(không sừng) trội hoàn toàn so với a(có sừng)
Do đó : (4) và (5) có kiểu gen Aa; (6) có kiểu gen aa
Ta lại có: ♀(1) có kiểu gen A- x ♂(2) có kiểu gen aa → Bê(3) có kiểu gen aa
Suy ra : ♀(1) có kiểu gen Aa
Trang 20C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I BÀI TOÁN THUẬN
Câu 1: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a
quy định tính trạng hạt xanh Cho giao phấn giữa cây nảy mầm từ hạt vàng có kiểu gen thuần chủng với cây nảy mầm từ hạt xanh được F1 Cho F1 tiến hành tự thụ phấn Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li màu sắc của các hạt thu được trên các cây F1 là
Nhận xét: các hạt thu được trên các cây ở thế hệ F1 chính là thế hệ con của các cây
F1 này, hay nói cách khác các hạt trên các cây F1 là thế hệ F2
Vậy tỉ lệ phân li màu sắc của các hạt thu được trên các cây F1: 3 vàng : 1 xanh
*Đáp án A+
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng vỏ hạt do một gen có hai alen(A,a) quy
định Tiến hành giao phấn giữa hai cây đều có kiểu gen thuần chủng, cây thứ nhất nảy mầm từ hạt trơn, cây thứ hai nảy mầm từ hạt nhăn Sau một thời gian, trên các cây này người ta thu được thế hệ F1 toàn hạt trơn Tiếp tục cho các cây nảy mầm từ các hạt trơn
đã thu được ở thế hệ F1 giao phấn với nhau Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, trong tổng số hạt thu được trên các cây F1, tỉ lệ các hạt trơn chiếm tỉ lệ
Giải:
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết ta có
Trang 21Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 21/56
Câu 3: Ở đậu Hà Lan Tiến hành giao phấn giữa hai cây được nảy mầm từ các hạt có
kiểu gen thuần chủng, cây thứ nhất nảy mầm từ hạt vàng, cây thứ hai nảy mầm từ hạt xanh; người ta thu được F1 toàn hạt vàng Gieo các hạt thu được ở thế hệ F1 cho nảy mầm thành cây, sau đó cho các cây này tiến hành tự thụ phấn Sau một thời gian người
ta thu hoạch được 1000 hạt Biết màu sắc hạt do một gen có hai alen quy định, quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, trong tổng số hạt thu được trên các cây F1, số lượng các hạt có kiểu gen đồng hợp là
Giải:
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết:
Do đó: vàng(A) trội hoàn toàn so với xanh(a)
3 Tìm số lượng hạt có kiểu gen đồng hợp(tức tìm số lượng hạt có kiểu gen AA và aa)
Ta có: Các hạt có kiểu gen đồng hợp thu hoạch được sau khi cho các cây F1 tự thụ phấn (ở thế hệ F2) chiếm tỉ lệ là 14AA + 14aa= 12
Trang 22A 250 hạt B 500 hạt C 125 hạt D 750 hạt
Giải:
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết:
P: To x Nhỏ
F1: 100% Nhỏ
Kích thước hạt do một gen có hai alen quy định(một gen quy định một tính trạng)
Do đó: Gen quy định tính trạng hạt nhỏ(A) trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hạt to(a)
3 Tìm số lượng hạt nhỏ có kiểu gen thuần chủng(tức tìm số lượng hạt có kiểu gen AA)
Ta có: Trong tổng số hạt thu được ở F2, hạt có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 14
Mà tổng số hạt thu được ở F2 là 1000 hạt
Suy ra: số lượng hạt có kiểu gen AA là 14 x 1000 = 250 *Đáp án A+
Câu 5: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gen có hai alen
Tiến hành giao phấn bắt buộc giữa các cây hoa đỏ và các cây hoa trắng với nhau, các cây trưởng thành ở thế hệ F1 đều cho hoa đỏ Cho các cây hoa đỏ thu được ở thế hệ F1 tự thụ phấn, ở thế hệ F2 người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng Tiếp tục cho các cây ở thế hệ F2 tiến hành tự thụ phấn, thu được thế
hệ F3 Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, màu sắc hoa trên mỗi cây đậu
Hà Lan thu được ở thế hệ F3 là
A chỉ có hoa màu đỏ hoặc màu trắng
B chỉ có hoa màu đỏ
C chỉ có hoa màu trắng
D có cả hoa màu đỏ lẫn màu trắng
Giải:
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết:
Do đó: Gen quy định tính trạng hoa đỏ(A) trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng(a)
2 Lập SĐL:
Trang 23Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 23/56
+ Cây có kiểu gen AA cho ra các bông hoa đều có kiểu gen AA→đỏ
+ Cây có kiểu gen Aa cho ra các bông hoa đều có kiểu gen Aa→đỏ
+ Cây có kiểu gen aa cho ra các bông hoa đều có kiểu gen aa→trắng
Do đó: Các bông hoa trên mỗi cây đậu Hà Lan thu được ở thế hệ F3 chỉ có một loại màu nhất định(đỏ hoặc trắng) *Đáp án A+
Câu 6: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định tính trạng quả có vị ngọt trội
hoàn toàn so với alen a quy định quả có vị chua Cho các cây có kiểu gen dị hợp tự thụ phấn, thu được thế hệ F1 Tiếp tục cho các cây thu được thế hệ F1 tự thụ phấn, thu được thế hệ F2 Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, quả thu được trên mỗi cây ở thế hệ F2 có vị
A chỉ có quả vị ngọt
B chỉ có quả vị chua
C có quả vị ngọt lẫn quả vị chua
D chỉ có quả vị ngọt hoặc chỉ có quả vị chua
+ Cây có kiểu gen AA cho ra các quả đều có kiểu gen AA→ngọt
+ Cây có kiểu gen Aa cho ra các quả đều có kiểu gen Aa→ngọt
+ Cây có kiểu gen aa cho ra các quả đều có kiểu gen aa→chua
Do đó: mỗi cây chỉ cho ra các quả có 1 loại vị nhất định(ngọt hoặc chua) *Đáp án D+ Câu 7: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội
hoàn toàn Trong các phép lai dưới đây, có bao nhiêu phép lai không được gọi là phép lai phân tích?
Trang 24Câu 8: Ở cá chép, alen A quy định tính trạng không vảy trội hoàn toàn so với alen a quy
định tính trạng có vảy Biết những trứng đã được thụ tinh có kiểu gen AA sẽ không nở thành cá con Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
B 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
C 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
D 100% cá chép không vảy
Giải:
P : Aa x Aa
Trứng F1 : 1AA : 2Aa : 1aa
Do trứng có kiểu gen AA không nở nên cá F1: 2Aa : 1aa(2 không vảy : 1 vảy)
II BÀI TOÁN NGHỊCH
Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh
cụt Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau thu được F1 có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài : 50% ruồi cánh cụt Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, kiểu gen của
thế hệ P là:
Giải:
Theo giả thiết: F1: 50%A- : 50%aa P: Aa xaa *Đáp án B+
Câu 2: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Cho các cây thân cao giao phấn với nhau, ở thế hệ F1 thu được 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây cây thân cao có kiểu gen đồng hợp trên tổng số cây thân cao ở F1 là
Theo giả thiết:
P: thân cao(A-) x thân cao(A-)
Trang 25Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 25/56
F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Vậy F1 tỉ lệ cây thân cao có kiểu gen đồng hợp trên tổng số cây thân cao( A−AA) = 1
1+2= 13 *Đáp án C+
Câu 3: Ở Đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Tiến hành giao phấn giữa hai cây P chưa biết kiểu gen, ở thế hệ F1 người ta thu được toàn cây thân cao Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, nếu có xét đến vai trò của bố mẹ thì số lượng phép lai (P) phù hợp với kết quả trên là
1 P: AA x AA → (P: ♂AA x ♀AA) ≡ (P: ♀AA x ♂AA)
Nhận xét: khi hoán đổi vai trò của bố và mẹ trong phép lai ta được phép lai mới trùng với phép lai cũ Do đó, trường hợp này ta chỉ được một phép lai duy nhất
2 P: AA x Aa → (P: ♂AA x ♀Aa) ≠ (P: ♀AA x ♂Aa)
Nhận xét: khi hoán đổi vai trò bố mẹ ta được 2 phép lai khác nhau
3 P: AA x aa → (P: ♂AA x ♀aa) ≠ (P: ♀AA x ♂aa)
Nhận xét: đối với trường hợp này ta cũng được 2 phép lai sau khi hoán đổi vai trò bố mẹ
Vậy: 1+2+2 = 5 phép lai *Đáp án C+
Câu 4: Ở Đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Tiến hành giao phấn giữa hai cây P chưa biết kiểu gen, ở thế hệ F1 đồng tính Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, nếu có xét đến vai trò của bố mẹ thì
số lượng phép lai (P) phù hợp với kết quả trên là
Giải:
Theo giả thiết F1 đồng tính F1 có hai khả năng xảy ra:
- Khả năng 1: F1 đồng tính trội (F1: 100% A-)5 phép lai(đã tìm ở câu trên)
- Khả năng 2: F1 đồng tính lặn (F1: 100% aa) 1 phép lai (P: aa x aa)
Vậy: 5+1=6 phép lai *Đáp án D+
Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu A, B, O do một gen có ba alen (IA, IB, IO) quy định ; nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO ; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO ; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO ; nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gen IAIB Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho thế hệ con có đủ 4 loại nhóm máu?
A IBIO x IAIB. B IAIB x IAIB. C IAIO x IBIO. D IAIO x IAIB.
Giải:
Ta có:
P : IAIO x IBIO
Trang 26Nhận xét: Phép lai này cho thế hệ con đầy đủ 4 nhóm máu là: A, AB, B, O
Câu 6: Ở người, kiểu tóc do một gen có hai alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường
quy định, gen trội là trội hoàn toàn Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn,
họ sinh lần thứ nhất được một trai tóc xoăn và lần thứ hai được một gái tóc thẳng Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, kiểu gen của cặp vợ chồng là
Lưu ý: Các lần sinh khác nhau sẽ độc lập nhau, hay nói cách khác là kết quả lần sinh
con thứ nhất của cặp vợ chồng này sẽ không ảnh hưởng đến kết quả lần sinh con thứ hai Trong bài toán này ta chỉ sử dụng giả thiết “lần thứ hai được một gái tóc thẳng” để biện luận tìm kiểu gen của bố mẹ , còn giả thiết “lần thứ nhất được một trai tóc xoăn” hoàn toàn không được sử dụng Mục đích của giả thiết sinh con trai tóc xoăn mà tác giả đưa
ra nhằm phức tạp hóa bài toán mà thôi
Câu 7: Ở một loài côn trùng Tính trạng màu mắt(vàng, đỏ, nâu, trắng) do một gen có 4
alen quy định(A1, A2, A3, A4), tính trạng trội là trội hoàn toàn Tiến hành ba phép lai
- P1: đỏ x đỏ F1-1: 75% đỏ : 25% nâu
- P2: vàng x trắng F1-2: 100% vàng
- P3: nâu x vàng F1-3: 25% trắng : 50% nâu : 25% vàng
Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Alen quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt vàng
(2) Alen quy định tính trạng mắt nâu trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt trắng
(3) Alen quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt trắng
(4) Alen quy định tính trạng mắt nâu trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt vàng
(5) Alen quy định tính trạng mắt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt trắng
(6) Alen quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định tính trạng mắt nâu
Giải:
GP : IA : IO IB : IO
F1 : IAIB: IAIO: IBIO: IOIO
Trang 27Tác giả: Phan Tấn Thiện(https://www.facebook.com/phantan.thien) Trang 27/56
P2nâu trội hoàn toàn so với trắng; nâu trội hoàn toàn so với vàng (III)
Từ (I), (II), (III) suy ra các tính trạng từ trội đến lặn là đỏ >> nâu >> vàng >> trắng
Quy ước: A1: đỏ; A2: nâu; A3: vàng; A4: trắng
Câu 1: Ở cá chép, alen A quy định tính trạng không vảy trội hoàn toàn so với alen a quy
định tính trạng có vảy Biết những trứng đã được thụ tinh có kiểu gen AA sẽ không nở thành cá con Thực hiện phép lai(P) giữa các cá chép không vảy thu được thế hệ F1 Tiếp tục cho các cá chép F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, các chép không vảy thu được ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ
KH F1 : 23 không vảy : 13 có vảy
F1 x F1 : (23Aa: 13aa) x (23Aa: 13aa)
Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng vỏ hạt do một gen có hai alen quy
định Tiến hành giao phấn giữa cây nảy mầm từ hạt trơn với cây nảy mầm từ hạt nhăn Sau một thời gian, trên các cây này người ta thu được thế hệ F1 toàn hạt trơn Tiếp tục cho các cây nảy mầm từ các hạt trơn đã thu được ở thế hệ F1 giao phấn với nhau Biết không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, trong tổng số hạt trơn thu được trên các cây
F1, tỉ lệ các hạt trơn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết:
Trang 28(1) (2) P: Trơn x Nhăn
F1: 100% Trơn
Tính trạng hình dạng vỏ hạt do một gen có hai alen quy định (một gen quy định một tính trạng)
Do đó: Gen quy định tính trạng hạt trơn(A) trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hạt nhăn(a)
Câu 3: Ở một loài thực vật tự thụ phấn Tiến hành giao phấn bắt buộc giữa cây được
nảy mầm từ hạt đen với cây được nảy mầm từ hạt trắng Ở thế hệ F1, người ta thu được toàn hạt đen Cho các cây nảy mầm từ hạt đen thu được ở thế hệ F1 giao phấn với nhau, thu được các hạt ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 75% hạt đen : 25% hạt trắng Tiếp tục cho các cây nảy mầm từ các hạt thu được ở F2 tiến hành tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li màu sắc của các hạt thu được trên mỗi cây F2 nào sau đây là không đúng?
Giải:
1 Biện luận để quy ước
Theo giả thiết:
P: Đen x Trắng→F1: 100% đenF1xF 1 F2: 3 đen : 1 trắng
Do đó: Gen quy định tính trạng hạt đen trội hoàn toàn so với gen quy định hạt trắng Quy ước: A: đen, a: trắng
Lưu ý về việc quy ước gen:
* Nếu giả thiết không cho biết thông tin “một gen quy định một tính trạng” thì ta cần phải xét đến kiểu hình từ P → F2 mới có đủ cơ sở để quy ước Trong đó:
+ P khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản
+ F1 đồng tính (tính trạng biểu hiện ở F1 giống bố hoặc giống mẹ)
+ F2 phân li theo tỉ lệ 3(tính trạng biểu hiện ở F1) : 1(tính trạng tương phản với F1)
Từ đó ta quy ước như sau: Gen quy định tính trạng xuất hiện ở F1 là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng còn lại
* Nếu giả thiết đã cho biết thông tin “một gen quy định một tính trạng” thì ta chỉ cần xét đến kiểu hình từ P→ F1 Trong đó: