1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tài liệu tập huấn Giáo dục kĩ năng sống cho HS phổ thông

112 711 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm vÒ gi¸ trÞ sèng.1.Giá trị s Ố n g : có nhiều quan điểm khác nhau: * Theo từ điển Tiếng Việt : Giá trị là cái mà con người dùng làm cơ sở để xem xét một vật có lợi ích đến mức

Trang 1

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

CHO Häc sinh PHỔ THÔNG

§øc Thä, 15/8/2014

Trang 2

Gi¸o dôc kÜ n¨ng sèng

ë tr êng THcs

Trang 3

MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN

Học xong khóa tập huấn này, GV có khả năng:

Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về Gi¸ trÞ sèng, KNS và giáo dục KNS cho HS phổ thông.

Hiểu được nội dung, phương pháp giáo dục KNS cho

Trang 4

Quan niệm vÒ gi¸ trÞ sèng.

1.Giá trị s Ố n g : có nhiều quan điểm khác nhau:

* Theo từ điển Tiếng Việt : Giá trị là cái mà con người dùng làm cơ sở để xem xét một vật có lợi ích đến mức nào đối với con người; cái mà con người dựa vào dùng để xem xét một người đáng quý đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, tài năng, những quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của xã hội

*Theo Từ điển Triết học: Giá trị là những định nghĩa về mặt

xã hội của các khách thể trong thế giới xung quanh nhằm nêu bật tác dụng tích cực hoặc tiêu cực của khách thể ấy đối với con người và xã hội (cái lợi, thiện, ác, cái đẹp và cái xấu nằm trong những hiện tượng của đời sống xã hội hoặc

tự nhiên)

PHÇN a

Trang 5

 * Theo nghĩa chung nhất: giá trị là cái đã làm cho một khách thể nào đó có ích, có nghĩa, đáng quý đối với chủ thể, được mọi người

Trang 6

 2 Tầm quan trọng của việc giáo dục các giá trị sống:

Giáo dục giá trị sống giúp con người khám phá bản thân và phát triển các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như 12 giá trị căn bản của toàn cầu.

Trang 7

1.- Việc giáo dục các giá trị hướng đến sự tôn trọng

nhân cách của mỗi người và mọi người Việc học tập

để có được những giá trị này sẽ đem lại sức khỏe cho

mỗi cá nhân và cả xã hội.

2.- Mỗi học sinh quan tâm về những giá trị đều có khả

năng học tập và sáng tạo một cách tích cực mỗi khi có

Trang 8

 Giá trị truyền thống của con người Việt Nam

và những giá trị toàn cầu:

1.Giá trị truyền thống: lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, lao động cần cù và sáng tạo, lạc

quan yêu đời, nhân nghĩa, yêu thương và

quý trọng con người.

Trang 9

2 Gi¸ trÞ toµn cÇu

 Năm 1995, để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị nào, một dự

án quốc tế về giá trị sống đã được triển

khai trên trên hơn 100 nước, và đã đưa ra

12 giá trị sau:

Trang 10

Hợp tác , Tôn trọn Tôn tr g, Yêu thương

Tự do Hạnh phúc, Khiêm nhường Khoan dung

Giản dị Trách nhiệm Hoà bình Trách nhiệm

Đoàn kết, Trung thực,

Ch úng mình nhớ ghi.

Trang 11

Là kĩ năng thiết thực mà ng ời ta cần để

có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh

và hiệu quả.

PHầN b

Trang 12

Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân , gia đình, cộng đồng.

Mở ra cơ hội, h ớng suy nghĩ tích cực và tự tin,

tự quyết định và lựa chọn đúng đắn

Trang 13

tác động lớn đối với các em

Những thay đổi về mặt kinh tế xã hội cũng ảnh h ởng đối với gia đình các em.

Việc giáo dục KNS nhằm giáo dục sống khoẻ mạnh

là hết sức quan trọng giúp các em : Rèn hành vi có trách nhiệm, ứng phó với sức ép trong cuộc sống, biết lựa chon cách ứng xử phù hợp, ứng phó với thách thức trong cuộc sống.

Trang 14

Lợi ích của giáo dục

kĩ năng sống

Lợi ích về mặt sức khoẻ:

Xây dựng hành vi lành manh tạo khả năng bảo vệ sức khoẻ

cho mình và cho mọi ng ời trong cộng đồng

Lợi ích về mặt giáo dục

Mối quan hệ giữa thầy

- Các em xác định đ ợc bổn phận và nghĩa vụ cao cả của mình

đối với bản thân, gia đình và xã hội: hội.

Trang 15

§Æc ®iÓm cña gi¸o dôc

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA GD KNS

Tương tác: KNS không thể được hình thành qua

việc nghe giảng & tự đọc tài liệu Cần t/c cho HS

tham gia các HĐ, tương tác với GV và với nhau

nhận thứchình thành thái độ thay đổi HV, được

hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống, diễn ra cả trong và ngoài

hệ thống giáo dục

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CỦA GD KNS

Thay đổi hành vi: MĐ cao nhất của GD KNS

là giỳp người học thay đổi hành vi theo

hướng tớch cực.

Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lỳc và thực hiện càng sớm càng tốt đối

với trẻ em.

Trang 18

CÇn trang bÞ cho HS KNS nµo?

Trang 19

Cần trang bị cho HS KNS nào?

KN Giao tiếp.

KN Xác định giá trị

Trang 21

10 kĩ năng còn lại

1.Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ 2.Kĩ năng thể hiện sự tự

tin

3.Kĩ năng lắng nghe tích cực

4.Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

5.Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

6.Kĩ năng tư duy phê phán

7.Kĩ năng tư duy sáng tạo

8.Kĩ năng giải quyết vấn đề

9.Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Trang 22

PP gi¸o dôc KNS

Trang 23

1/KÜ n¨ng giao tiÕp

Trang 27

Giao tiếp

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc

trao đổi những thông tin,mong muốn, suy nghĩ, tình cảm

giữa ng ời này với ng ời khác về các vấn đề khác nhau

Hình thức giao tiếp

- Bằng lời

- Không lời

- Trực tiếp

- Gián tiếp

Trang 28

Một số l u ý để

giao tiếp

có hiệu quả

Tôn trọng nhu cầu của đối t ợng giao tiếp

 Tự đặt mình vào địa của ng ời khác

 Chăm chú lắng nghe khi đối thoại

 Lựa chọn cách nói sao cho lời yêu cầu của mình hợp với sở thích của ng ời khác trong

giao tiếp

Trang 29

Một số l u ý

để giao tiếp

có hiệu quả

 Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác

để tạo sự hấp dẫn đối với ng ời khác trong giao tiếp

 Bí quyết của sự thành công trong giao tiếp

chính là sự chân thực cầu thị, luôn tìm ở ng ời

khác những điều tốt hơn mình để học tập

 Luôn vui vẻ, hoà nhã hội: trong giao tiếp

Trang 30

2/KỸ NĂNG

TỰ NHẬN THỨC

Trang 31

Thông tin c¬ b¶n

được về bản thân mình, về khả năng, tính

cách, thói quen, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu… Kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta

biết “ tự soi mình ” để điều chỉnh bản thân,

hướng tới hoàn thiện con người mình và

thích nghi tốt hơn với môi trường sống xung quanh, với cộng đồng, xã hội Tự nhận thức đầy đủ cũng giúp mỗi người có lòng tự tin và

tự tôn, vững vàng hơn trước những khó

khăn, thách thức của cuộc sống.

Trang 32

những gì họ có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ

Trang 33

 Trong quan hệ với người khác, kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với mọi người, tạo dựng được các quan hệ tích cực, thân thiện,

tăng cường khả năng hiểu và thông cảm, thấu cảm được với người khác

Thông tin c¬ b¶n:

Trang 34

3/ Kĩ năng xác định giá trị

Trang 35

Giá trị là gì?

Giá trị là niềm tin, chính kiến, đạo

đức, thái độ, cách suy nghĩ của mỗi ng ời, mỗi nhóm ng ời, mỗi

x hội có ảnh h ởng đến quá trình ã hội:

ra quyết định và giải quyết vấn đề.

*Giá trị đ ợc thay đổi qua các giai đoạn tr ởng thành của cuộc đời, qua kinh nghiệm cuộc sống.

*Giá trị chịu ảnh h ởng của một nền giáo dục nhất định.

Trang 36

4/Kĩ Năng ra quyết định

Trang 37

Đ/c cảnh sát này quyết định thế

nào?

Trang 38

B4

Kết quả lựa chọn

B7

Kiểm lại hiệu quả

của quyết định

Trang 39

Thực hành các b ớc ra quyết định

Thảo luận tình huống và thực hành các b ớc ra quyết định theo sơ đồ:

 Hải và Hiếu là đôi bạn thân, th ng chia sẻ với nhau ờng chia sẻ với nhau

mọi điều Một hôm Hải nói với Hiếu rằng: mình đã tập hút thuốc lá và thấy có nhiều cảm giác rất thích thú Hải cố rủ Hiếu cùng hút thuốc lá với mình

Hiếu sẽ giải quyết tình huống này nh thế nào?

Trang 40

­Gi¶i ph¸p lùa chän

Trang 41

 Phân tích mặt lợi, hại của kết quả xảy ra.

 Xem xét về suy nghĩ cảm xúc của bản thân nếu

ta giải quyết khó khăn theo ph ơng án đó

 So sánh các ph ơng án để đ a ra quyết định

cuối cùng

Trang 42

5/Kĩ năng kiên định

Trang 43

? Làm việc với tiền bạc, con người ta

dễ sa ngã?

Trang 44

Kiên định

1. Kiên định: Là kĩ năng thực hiện bằng đ ợc

những gì mình muốn hoặc từ chối bằng đ ợc những gì mình không muốn với sự tôn trọng có xem xét tới nhu cầu và quyền của ng ời khác với nhu cầu và quyền của mình một cách hài hoà đúng mực

Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỉ

và phục tùng, phụ thuộc

Trang 45

2 Tính hiếu thắng ( vị kỉ ): Luôn chỉ nghĩ

đến quyền và nhu cầu của mình, quên đi quyền và nhu cầu của ng ời khác.

3 Tính phục tùng: Thể hiện sự phụ thuộc,

bị động tới mức coi quyền và nhu cầu của

ng ời khác là trên hết, quên đi quyền và nhu cầu của mình bất kể điều đó là hợp lí.

Trang 46

Luôn biết dung hoà giữa quyền lợi/ nhu cầu của bản thân với quyền lợi và nhu cầu của ng ời khác.

 Khi cần kiên định tr ớc một tình huống/ vấn đề, chúng ta phải nhận thức đ ợc cảm xúc của bản thân, sau đó phân tích và phê phán xác định hành vi của

đối t ợng, khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động.

 Trong tr ờng hợp ý muốn của bản thân ch a đ ợc khẳng định, nên quay laị phân tích tình huống và cảm xúc tr ớc khi có những lời nói, hành động đối với vấn đề đó.

Ng ời có

kĩ năng kiên định

Trang 47

- Giao tiếp

- Thương lượng

-Tự nhận thức -T duy phê phán

- Xác định giá trị

Kĩ năng kiên định cần tập hợp

các kĩ năng

Trang 48

Đóng vai

 Bạn dự đám c ới ng ời thân của gia đình Tan tiệc c ới, một nhóm bạn mời bạn tiếp tục ở lại để uống r ợu, Bạn ch a bao giờ muốn uống r ợu say Bạn sẽ giải quyết thế nào trong tình huống này?

 Bạn b ớc vào nhà của ng ời bạn và thấy một nhóm thanh niên đang xem phim đồi truỵ Bạn sẽ làm gì?

Trang 49

6/KỸ NĂNG ỨNG PHÓ

VỚI

CĂNG THẲNG

Trang 52

A A Ai­!!!….A…Ai !!! ….A…Ai !!!

Trang 53

C¨ng th¼ng ???

 Căng thẳng là một cách phản ứng của cơ thể trước tác động hoặc thay đổi của môi trường xung quanh Căng thẳng ở mức độ vừa phải có tác dụng tích cực, thúc đẩy con người nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức Song sự căng thẳng nếu không được kiểm soát, ứng phó tốt sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến mọi mặt nhận thức, tình cảm, hành

vi, thể chất… của con người

Trang 54

Một số nguyên nhân thường gây căng thẳng đối với lứa tuổi HS?

 Trước các kỳ thi quan trọng.

 Trong một môi trường mới (trường mới, lớp

mới, nơi ở mới…)

 Thay đổi tâm sinh lý khi đến tuổi dậy thì.

 Khó khăn trong quan hệ với cha mẹ.

 Hiểu lầm, xung đột trong quan hệ với bạn bè.

 Tự mâu thuẫn với bản thân mình.

 Bị trêu chọc, bắt nạt ở trường hoặc nơi ở.

Trang 55

Một số nguyên nhân thường gây căng thẳng đối với lứa tuổi HS

(tiÕp)

 Cảm giác bị cô lập với bạn bè.

 Kỳ vọng quá cao của gia đình.

 Quá tải trong học tập

 Xung đột của các thành viên gia đình.

 Cha mẹ ly thân, ly dị.

 Bị thầy cô giáo hiểu lầm hoặc khiển trách oan.

 Được giao quá nhiều nhiệm vụ ở lớp, trường.

Trang 56

Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng căng thẳng

Trang 57

Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng căng

 Cảm giác quá tải

 Cảm thấy cô đơn, xa lạ

Trang 58

Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng căng thẳng (Về cơ thể)

 Đau đầu, đau cơ bắp

 Huyết áp cao

 Bất lực hoặc lãnh cảm tình dục

Trang 59

Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng căng thẳng (Về hành vi)

 Ăn nhiều quá hoặc ít quá

 Ngủ vùi hoặc ngủ quá ít

 Tự cô lập bản thân với người

(cắn móng tay, đi lại liên tục)

 Khó ngủ, ăn không ngon

 Nói năng không rõ ràng, khó

 Nói liên tục về một sự việc

 Mất khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ

 Hay tranh luận

Trang 60

Phương pháp 4 bước (4T) ứng phó với căng thẳng

1 T RÁNH để sự căng thẳng xuất hiện

2 THAY ĐỔI tình huống gây nên sự căng

thẳng; thay đổi cảm xúc bản thân

Trang 61

Những ai dễ bị căng thẳng hơn người khác?

 Người nóng tính, thiếu khả năng kiềm chế

 Người sống thu mình, cô độc

 Người có cuộc sống riêng nhiều trắc trở

 Người nhút nhát, hay e sợ mọi việc

 Người kém khả năng giao tiếp, ít bạn bè

 Người quá bận rộn

 Người thiếu kiên nhẫn

Trang 62

Những ai dễ bị căng thẳng hơn người khác?

 Người vừa trải qua một cú sốc về tình cảm hoặc công việc (ly dị, người thân qua đời,

mất việc làm )

 Người thiếu tự tin ở bản thân

 Người quá cầu toàn

 Người hay mơ mộng, ảo tưởng

 Người có xu hướng bi quan

 Người không có khả năng hài hước

 Người thiếu kiên định, dễ bị lôi kéo

Trang 63

Một số câu danh ngôn về ứng phó với sự khó

khăn, căng thẳng

 Không có ngày mai nào lại không kết thúc, không có

sự đau khổ nào lại không có lối ra (Rsoutheell)

 Cuộc đời là bọt nước Chỉ có hai điều như đá tảng:

tử tế khi người khác lâm hoạn nạn và can đảm trong hoạn nạn của chính mình (A Gordon)

 Nếu bạn tức giận thì hãy đếm 10 trước khi nói, còn nếu bạn nổi cơn thịnh nộ thì hãy đếm đến 100

(Jeffecson)

 Nếu bạn vấp ngã… hãy biến nó thành một phần của điệu nhảy (Khuyết danh)

 Chúng ta có thể không thay đổi được hoàn cảnh,

nhưng có thể thay đổi được cách nhìn nhận của

Trang 64

7/ KĨ NĂNG HỢP

TÁC

? Kĩ năng h ợ p tác là gì?

Trang 66

 Kỹ năng hợp tác là kỹ năng cần thiết của mỗi cá nhân, được hình thành trong quá trình tham gia hoạt động trong một nhóm (có thể từ 2 người trở lên) để cùng nhau hoàn thành một công việc.

 Mỗi cá nhân đều có mặt mạnh riêng Sự hợp tác trong nhóm giúp mỗi cá nhân đóng góp năng lực,

sở trường riêng cho lợi ích chung của nhóm, đồng thời học tập và chia sẻ kinh nghiệm được từ các thành viên khác

 Để làm việc nhóm hiệu quả, chúng ta cần :

- Biết hòa đồng với tập thể Không chỉ có nghĩa là có

tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

- Tạo sự đồng thuận và chia sẻ trách nhiệm.

- Sẳn sàng cộng tác dựa trên nỗ lực chung và chia

Trang 67

Cách suy nghĩ dẫn đến

hợp tác không hiệu quả là:

 Không tự giác tham gia Ỷ lại vào nhau.

 Có tư tưởng "Cha chung không ai khóc".

 Thiếu tin tưởng vào các thành viên khác trong nhóm.

 Có tư tưởng ganh đua, không sẵn sàng chia sẻ ý tưởng, tài liệu, với nhóm.

 Áp đặt ý kiến cá nhân, phủ nhận ý kiến của người khác.

Trang 69

Cách suy nghĩ dẫn đến hợp tác

có hiệu quả là:

“Thành công của bạn mang lại lợi ích cho tôi, và

thành công của tôi cũng mang lại lợi ích cho bạn”

“Chúng ta trên cùng một con thuyền, bạn chìm thì tôi chìm, bạn bơi thì tôi cũng bơi”

“Mọi thứ sẽ không hoàn hảo nếu không có sự đóng góp của tất cả mọi người”

“Tôi rất vui mừng trước thành công của bạn - bạn làm nhóm chúng ta tự hào.”

“Tôi biết những thành công của tôi sẽ không đạt

được nếu không có sự đóng góp của tất cả các

bạn”

Trang 73

1. Một người bạn đã bỏ học nói với 1 bạn học lớp

9 rằng cậu/cô ta có thể mua được ma tuý và mời bạn kia dùng thử trong một nhà nghỉ

2. Một HS đi chơi với nhóm bạn thân trong kỳ

nghỉ Một trong số họ mời dùng thử một viên thuốc và nói rằng nó sẽ làm cho bạn cảm thấy hưng phấn và rằng những người khác đều đã thử và mọi người dự định sẽ cùng nhau dùng tối nay

3. Một người rủ bạn đến sàn nhảy Khi bạn ở đó

một số người bạn đã rủ bạn cùng hít một loại thuốc mà họ đang hít Họ nói rằng sẽ rất thích thú, 1 lần thì không tốn tiền và sẽ chẳng có vấn đề gì cả

Trang 74

9/KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG

Các bước thương lượng

1. Hãy nói rõ điều mình muốn (hoặc không

muốn).

2 Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy giải

thích các lý do khiến mình quyết định như vậy.

3 Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy nói về

cảm xúc của người kia, để họ thấy mình hiểu

và quan tâm đến những gì họ nghĩ, nhưng

không thay đổi ý kiến của mình.

4 Tìm một cách giải quyết khác mà cả hai bên

cùng chấp nhận được (nếu có)

5 Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy quyết

định và ngừng thương lượng.

Trang 76

Một số nguyên tắc trong

thương lượng

Cần tự tin

Nêu câu hỏi nếu có thắc mắc

Nên cung cấp thông tin

Gợi ra những khoản nhân nhượng có đi có lại

Đưa ra những dự kiến của mình

Phối hợp tốt tính kiên quyết và tính mềm mỏng, trong mọi hoàn cảnh giữ cho được sáng suốt, tỉnh táo

Biết lắng nghe và hiểu rõ vấn đề

Có khả năng đứng ở địa vị bên kia để nhận

định sự việc theo quan điểm của họ cũng như theo quan điểm của mình

Ngày đăng: 15/04/2015, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn  luyện trong cuộc sống, diễn ra cả trong và ngoài - Báo cáo Tài liệu tập huấn Giáo dục kĩ năng sống cho HS phổ thông
Hình th ành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống, diễn ra cả trong và ngoài (Trang 16)
Hình thức GDKNS Ngoại khoá Nội khoá - Báo cáo Tài liệu tập huấn Giáo dục kĩ năng sống cho HS phổ thông
Hình th ức GDKNS Ngoại khoá Nội khoá (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w