1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP

24 950 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ thị trường theo thời gian trong marketing nông nghiệp
Tác giả Lâm Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thế Hiển, Trương Ngọc Thanh Lan, Nguyễn Ngọc Thư, Nguyễn Quốc Khải, Nguyễn Thị Tuyết Ngân, Trần Thị Xuân Diệu, Trần Thanh Giang, Nguyễn Thị Thùy Huê, Trần Ngọc Cư, Nguyễn Ngọc Huyền Trang
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Trịnh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Marketing Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -Marketing Nông nghiệp

Chuyên đề 6 QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP

Giảng viên h ướng dẫn: Nhóm s inh viên thực hiện:

Tháng 03/2011

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

5 4084946 Nguyễn Quốc Khải

6 4085321 Nguyễn Thị Tuyết Ngân

Trang 3

MỤC LỤC 6.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN

HÀNG HÓA TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 4

6.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của thị trường 4

6.1.1.1 Khái niệm thị trường 4

6.1.1.2 Vai trò và chức năng của thị trường 4

6.1.2 Thị trường nông sản hàng hóa trong kinh doanh nông nghiệp 5

6.1.2.1 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cung nông sản hàng hóa 5

6.1.2.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa 7

6.2 THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ TỒN TRỮ 9

6.2.1 Khái quát chung 9

6.2.2 Mối quan hệ giữa thời gian và chi phí tồn trữ 9

6.2.3 Một số mô hình về tồn trữ 10

6.2.3.1 Mô hình hai gian đoạn – không có chi phí tồn trữ 10

6.2.3.2 Mô hình hai giai đoạn – có chi phí tồn trữ 12

6.2.3.3 Mô hình nhiều giai đoạn 13

6.3 CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ THEO THỜI GIAN 17

6.3.1 Tính thời vụ, chu kỳ và xu hướng giá cả trong nông nghiệp 17

6.3.1.1 Ảnh hưởng của tính thời vụ đến giá cả 17

6.3.1.2 Ảnh hưởng của tính chu kỳ đến giá cả 18

6.3.1.3 Xu hướng giá cả trong nông nghiệp 19

6.3.2 Một số mô hình liên quan đến biến động chu kỳ 20

6.3.2.1 Tồn kho qua các thời kỳ sản xuất 20

6.3.2.2 Mô hình Cobweb 21

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (chi phí tồn trữ = 0) 11 Hình 2: Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (có chi phí tồn trữ) 12 Hình 3: Giá cả và sản lượng tiêu thụ theo thời vụ trong điều kiện đường cầu sản phẩm hàng tháng đồng nhất 14 Hình 4: Sự biến động giá cả theo mùa vụ 17 Hình 5: Sự biến đổi giá cả lúa gạo theo chu trình Cobweb 19

Trang 5

Chuyên đề 6 QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN

TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP6.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN HÀNG HÓA TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

6.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của thị trường

6.1.1.1 Khái niệm thị trường

a Thị trường đơn giản:

Thị trường đơn giản là nơi mà người mua và người bán gặp nhau để trao đổi sảnphẩm và dịch vụ Theo quan niệm này thì thị trường đồng nhất với cái chợ-market baogồm người mua, người bán, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị để trao đổi và cácphương tiện mua bán [3, tr 15]

b Thị trường hiện đại:

Thị trường hiện đại phải hội tụ đầy đủ các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một nhóm khách hàng tiềm tàng;

- Khách hàng phải có sức mua nhất định và có khả năng chi trả;

- Khách hàng có nhu cầu chưa được thỏa mãn và sẵn lòng chi trả

[3, tr 15]

6.1.1.2 Vai trò và chức năng của thị trường

Thị trường có các chức năng sau đây:

- Ấn định giá cả đảm bảo cho số lượng hàng mà những người muốn mua bằng sốlượng hàng của những người muốn bán Không thể xem xét giá cả và số lượng mộtcách tách biệt được Giá cả thị trường chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì, muanhư thế nào và mua cho ai;

- Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động

đã chi để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa đó có bán được hay không, bán vớigiá như thế nào;

- Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những

Trang 6

biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loạihàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa;

- Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng;

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế;

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng;

- Tạo tính thanh khoản;

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp;

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô;

- Chức năng phân phối lại tài nguyên;

- Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

6.1.2 Thị trường nông sản hàng hóa trong kinh doanh nông nghiệp

6.1.2.1 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cung nông sản hàng hóa

a Giá cả yếu tố đầu vào thay đổi:

Để tiến hành sản xuất, người sản xuất phải mua các yếu tố đầu vào như lao động,nguyên liệu, Như vậy, giá yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất của người sảnxuất Giá yếu tố đầu vào giảm xuống (tiền lương công nhân, giá nguyên liệu, trở nên

rẻ hơn) sẽ làm giảm chi phí sản xuất và khích lệ các nhà sản xuất nhiều hơn khi giákhông đổi, do đó lợi nhuận sẽ tăng lên Ngược lại, giá yếu tố đầu vào tăng lên sẽ làmtăng chi phí sản xuất Khi đó, các nhà sản xuất sẽ thu được lợi nhuận thấp hơn, nên sẽgiảm sản lượng, do đó làm giảm số cung trên thị trường [5, tr 40]

Ví dụ: khi giá của hạt giống rau tăng lên, nhà sản xuất sẽ giảm sản xuất nếu giá

cả sản phẩm nông nghiệp đó không thay đổi

b Giá cả của các sản phẩm cạnh tranh thay đổi:

Các sản phẩm cạnh tranh là những loại hàng hóa thỏa mãn cùng một nhu cầu(Nhưng có thể mức độ thỏa mãn khác nhau), nên người tiêu dùng có thể chọn sảnphẩm cạnh tranh thay cho hàng hóa của mình khi giá (tương đối) của chúng thay đổi

Ví dụ: người tiêu dùng có thể thay thế thịt bò bằng thịt heo khi giá thịt bò tănglên và giá thịt heo không đổi Vì vậy, hai hàng hóa cạnh tranh nhau khi giá của một

Trang 7

trong hai tăng lên thì lượng cung đối với hàng hóa kia cũng tăng lên và ngược lại.

c Thay đổi công nghệ sản xuất:

Thay đổi trong công nghệ cũng có ảnh hưởng đến cung hàng hóa Khi công nghệsản xuất được cải tiến, nhà sản xuất có thể sản xuất ra sản lượng nhiều hơn trước trongcùng một thời gian hay với cùng một số lượng yếu tố đầu vào, làm giảm chi phí sảnxuất Do đó nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hàng hóa hơn tại mỗi mức giá [5, tr 41]

Ví dụ: tiến bộ trong công nghệ máy vắt sữa bò giúp các nhà sản xuất chuyển từcông nghệ vắt tay đã sản xuất ra số lượng nhiều hơn

Công nghệ sản xuất càng tiến bộ thì các nhà sản xuất sử dụng yếu tố đầu vào íthơn nhưng lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn nên làm giảm chi phí sản xuất, năngsuất tăng, từ đó kích thích họ sản xuất và bán ra nhiều hơn

d Thời tiết thay đổi:

Trong ngành sản xuất nông nghiệp, gắn liền với điều kiện tự nhiên như đất, nước,thời tiết, khí hậu Sự thay đổi của các điều kiện này làm thay đổi số cung của hànghóa trên thị trường [5, tr 43]

Ví dụ: ở nước ta, năng suất và sản lượng cây trồng phần nào do điều kiện tựnhiên quyết định Các nạn hạn hán, lũ lụt làm đình trệ một số ngành xuất ở đồng bằngsông Cửu Long, làm giảm cung của các mặt hàng như lúa gạo, cây ăn trái, thịt Ngược lại, điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ làm tăng số cung các mặt hàng này Thực tếcho thấy nền sản xuất nông nghiệp càng lạc hậu thì càng dễ bị điều kiện tự nhiên chiphối

e Giá cả sản phẩm kết hợp thay đổi:

Sản phẩm kết hợp là những loại hàng hóa được sử dụng kết hợp với nhau, có sựràng buộc với nhau Khi giá của sản phẩm này tăng thì giá của sản phẩm kết hợp cũngtăng, sản lượng cung ứng ra nhiều hơn và ngược lại

Ví dụ: Nhu cầu của người tiêu dùng về thịt bê tăng lên, khi đó họ sẵn sàng chấpnhận một mức giá cao hơn, và giá của bê tăng, lượng cung ra nhiều hơn Khi giá của

bê tăng lên thì sản phẩm sữa cũng tăng lên, do gia tăng lượng cung bê thì nhu cầu củacác hộ nông dân cũng gia tăng số lượng đàn bò sữa của họ để cung ứng ra thị trường,nên kéo theo giá của sữa cũng tăng

Trang 8

f Rủi ro về giá và/hoặc năng suất mà người sản xuất phải chịu:

Kỳ vọng của nhà sản xuất vào giá trong tương lai cũng ảnh hưởng đến cung hànghóa Bán một đơn vị hàng hóa cho hôm nay và bán một đơn vị hàng hóa cho ngày mai

có tính chất thay thế lẫn nhau Nếu kỳ vọng giá tăng lên trong tương lai thì nhà sảnxuất sẽ trữ lại hàng hóa, trì hoãn việc bán hay có thể sản xuất ít đi trong hiện tại để sảnxuất nhiều hơn trong tương lai nhằm thu được lợi nhuận cao hơn trong tương lai khigiá tăng Nhưng, sản phẩm nông nghiệp là loại hàng hóa mau hỏng, do đó nhà sản xuấtphải chịu nhiều rủi ro, chi phí dự trữ là rất cao [5, tr 41]

6.1.2.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa

a Dân số và sự phân bố dân số theo tuổi tác, khu vực, :

Nhu cầu của thị trường đối với một loại hàng hóa nào đó cũng chịu ảnh hưởngcủa sự thay đổi quy mô dân số khi dân số tăng lên thì sẽ có thêm nhiều cá nhân tiêudùng hàng hóa Chẳng hạn, trong thế kỷ 20, cầu đối với lương thực, thực phẩm tănglên một cách đáng kể do sự gia tăng dân số Sự thay đổi trong cấu trúc dân số Ví dụnhư người tuổi trung niên thường có nhu cầu đối với hàng hóa nhiều hơn nhóm ngườikhác, nên sự gia tăng số lượng của nhóm người này có thể làm tăng nhu cầu đối vớihàng hóa Sự phân bố dân số theo khu vực cũng có ảnh hưởng đến nhu cầu đối vớihàng hóa Khu vực đông dân cư thì cầu đối với hàng hóa cũng nhiều hơn và ngược lại.[5, tr 33]

b Thu nhập của người tiêu dùng và việc phân bố thu nhập:

Do thu nhập có ảnh hưởng đến khả năng mua hàng hóa nên khi thu nhập thay đổithì nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa sẽ thay đổi theo Nhu cầu đối vớimột số hàng hóa sẽ tăng khi thu nhập tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng có

xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn Nhu cầu đối với hàng hóa bình thường ở mỗi mứcgiá sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng Ví dụ, người tiêu dùng có xu hướng

Trang 9

mua thịt bò, thịt trâu, các loại gạo ngon, các loại rau sạch- an toàn, nhiều hơn khi thuthu nhập tăng trong khi giá của các loại hàng hóa này không thay đổi Từ đó cho thấy,

ở những nơi có thu nhập cao thì người tiêu dùng chỉ mua hàng hóa có chất lượng caonên người sản xuất phải cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình mới có thểtồn tại; để bán được hàng hóa nhiều hơn thì phải tăng thu nhập của người tiêu dùng.Thật vậy, ở những nơi có thu nhập thấp, hàng hóa thường nghèo nàn và kém chấtlượng Cầu đối với hàng hóa thứ cấp sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tănglên [5, tr 29]

c Giá cả và sự sẵn có của các hàng hóa và dịch vụ khác:

Lượng cầu một mặt hàng không chỉ chịu tác động từ giá cả của chính nó, mà còn

từ giá cả của các mặt hàng khác Giả định các yếu tố khác không đổi [5, tr 28] Lượngcầu một mặt hàng sẽ giảm, khi giá cả của các mặt hàng thay thế cho nó giảm xuống

Ví dụ, lượng cầu về thịt heo có thể giảm, nếu giá thịt bò giảm xuống Lượng cầu vềmột mặt hàng sẽ giảm khi giá cả của những mặt hàng bổ sung cho nó tăng lên

Mức độ nhạy cảm trong thay đổi lượng cầu của một mặt hàng khi giá cả các mặthàng khác thay đổi, gọi là độ co giãn chéo của nhu cầu theo giá cả

d Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng:

Sở thích của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quảng cáo, phong

tục, tập quán, môi trường văn hóa xã hội, thói quen tiêu dùng, thu nhập Giả định cácyếu tố khác không thay đổi, khi người tiêu dùng thay đổi sở thích của mình đối vớimặt hàng nào đó, thì lượng cầu của hàng hóa đó sẽ thay đổi theo [5, tr 32]

Ví dụ, nếu người tiêu dùng trở nên không thích ăn tôm, và giả định các yếu tốkhác trong đó có giá cả mặt hàng này không đổi, thì lượng cầu về tôm sẽ giảm đi

e Dự đoán về giá cả trong tương lai:

Nhu cầu đối với một loại hàng hóa nào đó còn phụ thuộc vào kỳ vọng của ngườitiêu dùng về giá của nó trong tương lai Hôm nay người tiêu dùng sẽ mua nhiều hànghóa hơn nếu kỳ vọng giá hàng hóa tăng lên trong tương lai và ngược lại, nếu các yếu tốkhác không đổi Việc hôm nay mua nhiều hàng hóa hơn sẽ làm tăng số lượng dự trữcủa hàng hóa đó Tuy nhiên, đối với các loại hàng hóa mau hỏng (như rau quả, thịt, )không dự trữ lâu dài được hay chi phí dự trữ là rất cao [5, tr 32]

Trang 10

6.2 THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ TỒN TRỮ

6.2.1 Khái quát chung

Sản xuất và tiêu thụ thường không diễn ra đồng thời mà có khoảng cách, đặc biệt

là đối với sản phẩm nông nghiệp: sản phẩm được thu hoạch trong một thời gian ngắnnhưng nhu cầu tiêu thụ thì diễn ra đều đặn trong năm Điều này tạo ra tính hữu dụng

về mặt thời gian thông qua hoạt động tồn trữ Tuy nhiên để tiến hành hoạt động tồn trữcũng phát sinh các chi phí có liên quan [6, tr 51]

Các chi phí liên quan có thể kể ra đây gồm: chi phí sử dụng trang thiết bị tồn trữ(nhà kho, thiết bị dây chuyền, bồn chứa…), chi phí khấu hao, chi phí trả lương chonhân viên trông kho, chi phí hư hỏng và thiệt hại, chi phí bảo hiểm (phát sinh khi hàngtồn kho bị mất cắp, hư hại do hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên khác), chi phí thuế, chiphí đầu tư vào hàng tồn kho (do hàng chưa được tiêu thụ, tiền vốn chưa quay vòng kịpthời nên chủ của lượng hàng tồn kho ấy sẽ mất một số cơ hội đầu tư hoặc tái đầu tưvào quá trình sản xuất hoặc đầu tư vào lĩnh vực có lợi nhuận khác)

(http://www.cmard2.edu.vn/home/index.php?

option=com_content&view=article&id=440%3Achi-phi-lu-kho&catid=98%3Ac&Itemid=334&lang=vi)

Chi phí tồn trữ cũng bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi

6.2.2 Mối quan hệ giữa thời gian và chi phí tồn trữ

Chi phí cho hoạt động tồn trữ thông thường là một hàm số theo thời gian:

CPTT = f(t)

Trong đó: - CPTT là chi phí tồn trữ ;

- t là thời gian tồn trữ (được tính từ lúc thu hoạch sản phẩm đến lúc tiêu thụ sản phẩm).

Như đã trình bày ở trên, chi phí tồn trữ được tính bằng công thức :

CPTT = Chi phí cố định + Chi phí biến đổiChi phí cố định là chi phí không thay đổi theo thời gian

Chi phí biến đổi thì ngược lại, thay đổi khi yếu tố nó phụ thuộc thay đổi, như

Trang 11

lượng hàng, thời gian.

Ví dụ :

Chi phí trả lương cho nhân viên trông kho:

[1, tr 137]

Chi phí kho bãi = Tiền thuê x Thời gian thuê

Do đó, thời gian tồn kho thay đổi thì Chi phí biến đổi thay đổi, kéo theo sự thay đổi của chi phí tồn trữ.

6.2.3 Một số mô hình về tồn trữ

6.2.3.1 Mô hình hai gian đoạn – không có chi phí tồn trữ

Giả sử có một sản phẩm được thu hoạch vào một thời điểm nhất định nhưng lạiđược tiêu thụ theo 2 thời kỳ khác nhau Vấn đề đặt ra là làm sao xác định được mứcgiá phù hợp để đảm bảo được sự cân bằng giữa 2 thời kỳ

Để hiểu rõ vấn đề, chúng ta có thể sử dụng một dạng đồ thị đặc biệt được gọi là

đồ thị ghép Trong hình 1 ta có 2 đồ thị biểu hiện sản lượng tiêu thụ cân bằng giữa 2thời kỳ: thời kỳ I và II Hai đồ thị có chung một trục tung, trục tung biểu hiện giá sảnphẩm (đồng/ đơn vị) Ở thời kỳ I, trục hoành biểu hiện sản lượng sản phẩm Q, theochiều tăng dần từ trái sang phải Còn ở thời kỳ II, trục hoành được vẽ ngược lại, tăngtheo chiều từ trái sang phải Đường thẳng S là đường cung toàn bộ sản phẩm cho chu

kỳ I, do toàn bộ sản phẩm được thu hoạch trong thời kỳ I Od là là lượng cung khôngđổi cho thời kỳ I D1 thể hiện cho đường cầu sản phẩm ở thời kỳ I Và D2 là đường cầusản phẩm ở thời kỳ II Đường cung sản phẩm S và đường cầu sản phẩm D1 tại mức giá

P0 P0 là mức giá mà toàn bộ sản phẩm được tiêu thụ ở thời kỳ I Lúc này, lượng sảnphẩm tiêu thụ ở thời kỳ I là Od Như vậy, không còn sản phẩm để tiêu thụ cho thời kỳ

II Như vậy, để có sản phẩm thặng dư tiêu thụ cho thời kỳ II, thì giá phải tăng lên caohơn P0 Như mức giá P’, lượng sản phẩm tiêu thụ ở thời kỳ O là Oe còn lại một lượngsản phẩm là ed Giả định, khi ta lấy e trùng với O thì lúc này ta có lượng sản phẩm tiêuthụ ở thời kỳ I là Oc bằng đúng với đoạn ed Oc cũng bằng với đoạn P’c’, điều này thể

Trang 12

hiện ý nghĩa là ở mức giá P’ thì lượng sản phẩm P’c’ chuyển sang tiêu thụ cho thời kỳ

II Theo cách tương tự khi tăng mức giá cao hơn P0 thì lượng sản phẩm sẽ chuyển dầnsang tiêu thụ ở thời kỳ II, ở mức giá P2 thì toàn bộ lượng sản phẩm được chuyển sangtiêu thụ ở thời kỳ II Trong hình 1 ta có, Od = P2d’ Ta vẽ đường thẳng đi qua P0, d’ tạothành đường thẳng ES, ES được gọi là đường cung thặng dư vì nó thể hiện các mứcsản lượng sản phẩm thặng dư của cung so với cầu ở thời kỳ I tương ứng với nhữngmức giá khác nhau Lượng sản phẩm thặng dư này chuyển sang tiêu thụ ở thời kỳ II.Giả định chi phí tồn trữ bảo quản từ thời kỳ I sang thời kỳ II là không đáng kể ĐườngES’ được vẽ đối xứng với đường ES qua trục P chính là đường cung sản phẩm thời kỳ

II, sau khi tổng sản lượng sản phẩm Od được tiêu thụ một phần ở thời kỳ I ở nhữngmức giá khác nhau (>P0) Giao điểm của ES và D2 tương ứng với mức giá P1 Đâychính là mức giá cân bằng của 2 thời kỳ, sản lượng tiêu thụ ở thời kỳ I là Oa, ở thời kỳ

II là Ob Ta có Oa + Ob = tổng sản lượng sản phẩm Od

[6, tr 52 - 54]

Ví dụ: Công ty A đã chế biến được 100 tấn cá tra đông lạnh, vào tháng 03 năm

2009 Công ty A, dự định là sẽ bán ra hết 100 tấn cá đông lạnh trong tháng tới với mức

Hình 1: Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (chi phí tồn trữ = 0)

Q Q

Thời kỳ IThời kỳ II

Ngày đăng: 04/04/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (chi phí tồn trữ = 0) - QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP
Hình 1 Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (chi phí tồn trữ = 0) (Trang 12)
Hình 2: Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (có chi phí tồn trữ) - QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP
Hình 2 Sự cân bằng của thị trường qua 2 thời kỳ (có chi phí tồn trữ) (Trang 13)
Hình 3: Giá cả và sản lượng tiêu thụ theo thời vụ trong điều kiện - QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP
Hình 3 Giá cả và sản lượng tiêu thụ theo thời vụ trong điều kiện (Trang 15)
Hình 4: sự biến động giá cả theo mùa vụ - QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP
Hình 4 sự biến động giá cả theo mùa vụ (Trang 18)
Hình 5: Sự biến đổi giá cả lúa gạo theo chu trình Cobweb - QUAN HỆ THỊ TRƯỜNG THEO THỜI GIAN TRONG MARKETING NÔNG NGHIỆP
Hình 5 Sự biến đổi giá cả lúa gạo theo chu trình Cobweb (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w