Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta * Ý nghĩa tự nhiên - Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, khácvới những vùng cùng vĩ độ + Nhiệt cao, nhiều nắng + Chịu ảnh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÝ (BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO)
Câu 1: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta?
a Bối cảnh quốc tế:
- Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa nền KTTG phát triển mạnh mẽ
- Các tổ chức liên minh kinh tế được thành lập, tổ chức thương mại thếgiới ra đời (WTO,1994)
- VN bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì năm (1995), ra nhập Asean(1995), tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ĐNÁ (AFTA, 1997), tham giadiễn đàn kinh tế Châu Á - TBD (APEC), gia nhập WTO (2007) để tranh thủđược nguồn lực bên ngoài và hội nhập Tuy nhiên phải cạnh tranh khốc liệt
b Ảnh hưởngđến sụ phát triển KT - XH nước ta
- Thực hiện chiến lược hội nhập để thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tưnước ngoài: ODA, FDI, FPI Mở rộng hoạt động của thị trường chứng khoán,cải thiện môi trường đầu tư
- Hợp tác quốc tế phát triển mạnh cả về KHKT, khai thác TN, BVMT, anninh trong nước và khu vực
- Ngoại thương phát triển, thị trường mở rộng
Câu 2: Trình bày những thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta và các định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập?
a Thành tựu của công cuộc đổi mới KT - XH
- Thoát khỏi khủng hoảng, đẩy lùi lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: GDP: 2005: 8,4% (đứng thứ 2ĐNÁ)
- Cơ cấu KT chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH:
+ Cơ cấu GDP: Nông - lâm – ngư năm 2005 giảm còn 21% Công nghiệp– Xây dựng tăng nhanh: 41%, Dịch vụ: 38%
+ Cơ cấu theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt: hình thành các vùng kinh
tế trọng điểm, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm côngnghiệp và dịch vụ lớn ưu tiên phát triển kinh tế ở vùng sâu, xa, biên giới, hảiđảo
- Xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho nhân dân
Tỉ lệ nghèo chung: 1993: 58,1% đến 2004 còn 19,5%
Trang 2Tỉ lệ nghèo LT: 24,9% 6,9%
b Các định hướng chính để đẩy mạnh đổi mới và hội nhập
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện, thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường
- Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Có giải pháp hữu hiệu để bảo vệ TN - MT và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, chống các tệ nạn XH và mặttrái của kinh tế thị trường
- VN nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông
- VN hoàn trong múi giờ số 7, nằm gần như trung tâm khu vực ĐNÁ
có bờ biển Có hơn 4000 hòn đảo, 2 quần đảo (HS và TS)
+ Theo luật biển quốc tế, vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: Nộithủy; Lãnh hải rộng 12 hải lí (1HL = 1852m); Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hảilí; Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí; Thềm lục địa rộng 200 hải lí
- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, xác
định bằng biên giới trên đất liền và biên giới trên biển
b Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
* Ý nghĩa tự nhiên
- Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, khácvới những vùng cùng vĩ độ
+ Nhiệt cao, nhiều nắng
+ Chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió tín phong và gió mùa
+ Giáp biển và các hoàn lưu gió đều qua biển nên ẩm lớn
Trang 3- Nằm trên các vành đai sinh khoáng, nằm trên đường di lưu của sinh vậtnên giàu khoáng sản và sinh vật phong phú
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên giữa Bắc– Nam, miền núi – đồng bằng – ven biển…
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán, động đất
* Ý nghĩa KT - XH
- Nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế thuận lợi chogiao lưu quốc tế Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm PuChia, Tây Nam Trung Quốc
- Mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khu vực về nhiều mặt: KT,văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng …
- Nằm ở trung tâm ĐNÁ, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm, nhiềubiến động, ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH nước ta cả tích cực và khókhăn
Câu 4: Vì sao nói giai đoạn Tiền cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
- Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất:
+ Gồm 2 đại Thái cổ và Nguyên sinh, kéo dài 2 tỉ năm, kết thúc cách đây
542 tr năm
+ Các đá cổ nhất ở nước ta phát hiện ở Kom Tum, Hoàng Liên Sơn
- Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp, chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn, Trung Trung
bộ, nay là những vùng núi cao nhất VN
- Các điều kiện cổ địa lí còn sơ khai, đơn điệu:
+ Thạch quyển mới xuất hiện
+ Khí quyển rất mỏng chủ yếu là các chất khí: NH3, CO2, N2, H2, sau cùngmới có O2
+ Thủy quyển bắt đầu xuất hiện
+ Sinh quyển còn sơ khai, chỉ có tảo nguyên thủy, động vật thân mềm Câu 5: Trình bày đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo
- Thời gian: xảy ra vào đại Cổ sinh và Trung sinh, kéo dài 477 triệu năm,kết thúc cách đây 65 triệu năm
- Về kiến tạo:
+ Giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển lãnhthổ: nhiều khu vực bị sụt xuống và nâng lên trong chu kì tạo núi Calêđônni vàHécxini Đất đá rất cổ, có cả trầm tích và mác ma, biến chất, đặc biệt đá vôi đề
Trang 4vôn, các bon, péc mi rất nhiều ở miền Bắc
+ Kết quả: Nâng lên ở nhiều nơi như vùng thượng nguồn sông Chảy, khốinâng Việt Bắc, khối Kon Tum, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, các dãy núi vòng cung ởĐông Bắc, khu vực núi cao Nam Trung Bộ
Sụt võng , đứt gãy, động đất với các loại đá xâm nhập, phun trào như:granit, riôlit, anđêzit và nhiều khoáng sản như đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc,…
- Về cổ địa lí: Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới rất phát triển như hóa đá san hô,hóa đá than…Về cơ bản lãnh thổ VN đã được định hình
Câu 6: Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo
- Thời gian: xảy ra ở đại tân sinh, là giai đoạn ngắn nhất: 65 triệu năm vàcòn tiếp diễn đến ngày nay
+ Khí hậu Trái Đất có biến đổi lớn: băng hà phát triển, nước biển daođộng, tạo nên các thềm biển và cồn cát
Câu 7: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4
- Đồi núi có độ cao < 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao > 2000m chỉchiếm 1%
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN
- Đồi núi chạy theo 2 hướng chính:
+ Hướng TB – ĐN: vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Hướng vòng cung: vùng Đông Bắc và Nam Trường Sơn
c Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Các quá trình xâm thực, bào mòn, rửa trôi, bồi tụ phát triển mạnh mẽ
Trang 5- Quá trình cácxtơ phát triển mạnh
- Lớp vỏ phong hóa và lớp phủ sinh vật dày
d Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Các hoạt động của con người: khai mỏ, giao thông, thủy điện, nôngnghiệp, công nghiệp… đều tác động đến địa hình
- Làm xuất hiện nhiều kiểu dạng địa hình mới cả âm và dương => biến đổicảnh quan
Câu 8: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi
Đông Bắc và Tây Bắc
Ranh giới Từ đứt gãy s.Hồng ra phía
Đông
Từ đứt gãy s.Hồng về phía T,phía N đến thung lũng s.Cả
Độ cao và
hình thái
- Núi thấp: hTB: 500 – 600m
- Địa hình thấp dần từ TB –ĐN: các dãy núi cao đồ sộ ởgiáp biên giới Việt – Trung,càng về ĐN núi càng thấp dần,thung lũng rộng
- Vùng núi và cao nguyên caonhất nước ta: h trên 2000m
- Hình thái núi rất trẻ: núi cao,thung lũng hẹp, sườn rất dốc
Hướng
núi
Hướng núi chủ yếu là vòngcung như: Sông Gâm, NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Núi, cao nguyên, thung lũngđều chạy thẳng tắp theo hướng
TB - ĐN như: Hoàng Liên Sơn,
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Các cao nguyên: Tà Phình, XinChải, Sơn La, Mộc Châu
Câu 9: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi
Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn
Yếu tố Vùng núi Bắc Trường Sơn Vùng núi Nam Trường Sơn
- Nam là vùng núi trung bình
- Núi cao đồ sộ, nhiều đỉnh trên2000m, dốc đứng xuống đồngbằng ven biển
- Hệ cao nguyên xếp tầng điểnhình, độ cao từ 500 – 800 – 1000
Trang 6Tây Thừa Thiên Huế
- Giữa vùng núi thấp QuảngBình
– 1500m, được phủ lớp ba zandày
- Hướng núi có 2 đoạn: đoạn đầuhướng B – N, đoạn cuối hướng
- Địa hình cao ở rìa phía T,
TB, thấp dần ra biển
- Có hệ thống đê điều nên bềmặt bị chia cắt thành các ô: cókhu ruộng cao, có vùng trũngngập nước
- Do bồi tụ phù sa của s CửuLong
- Địa hình rất thấp và bằngphẳng, nên dễ ngập nước vàomùa mưa và ảnh hưởng mạnhcủa thủy triều
- Không có hệ thống đê điều,nhưng hệ thống kênh rạch chằngchịt
thường xuyên, khai thác lâuđời đất dễ bạc màu
- Đất ngoài đê được bồi tụthường xuyên, đất rất tốt
- Đất phù sa được bồi tụ hàngnăm nên rất màu mỡ
- Do thấp nên 2/3 diện tích đồngbằng là đất mặn và đất phèn
Trang 7Câu 11: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung
- Tổng diện tích: 15.000 km2
- Địa hình ĐB hẹp ngang và bị núi chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ:+ Hạ lưu của các con sông lớn thì đồng bằng tương đối rộng như đồngbằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, Nam – Ngãi – Định
+ Vùng ven biển thềm lục địa hẹp, núi ăn lan sát biển thì đồng bằng rấtnhỏ hẹp như đồng bằng Bình - Trị - Thiên, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận
+ Địa hình đồng bằng thường có 3 dải: Giáp biển là cồn cát, đầm phá.Giữa là vùng trũng thấp Trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng
- Đất đai không màu mỡ lắm: Ở những đồng bằng hạ lưu sông đất phù satương đối màu mỡ, ở những đồng bằng ven biển chủ yếu là đất cát, kém màu mỡ
Câu 12: Nêu thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với sự phát triển KT - XH nước ta
Khu vực đồi núi - Có nhiều khoáng sản: than,
sắt, thiếc, đồng, chì, vàng, bạc
- Nhiều rừng và đất trồng, caonguyên đồng cỏ có khả năngphát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp, chăn nuôi
- Sông suối có giá trị thủy điện
- Nhiều tiềm năng du lịch
- Quá trình bào mòn,rửa trôi, xâm thực mạnh
- Nhiều thiên tai như lũquét, trượt đất, độngđất, sương giá, sươngmuối, mưa đá xảy ra
- Rừng bị tàn phá nặngnề
Khu vực đồng
bằng
- Đất đai màu mỡ, thuận lợiphát triển nông nghiệp nhiệtđới, sản phẩm đa dạng
- Địa hình tạo thuận lợi chophát triển GT đường bộ, đườngsông và phát triển công nghiệp
- Nhiều nguồn lợi thủy sản,khoáng sản, lâm sản
- Bão, lũ, hạn hánthường xuyên xảy ra
- Đất đai bị bạc màu,phèn mặn
Câu 13: Nêu đặc điểm khái quát của biển Đông và ảnh hưởng của biển
Trang 8Đông đến thiên nhiên nước ta.
a Khát quát về biển Đông
- Biển Đông lớn thứ 2 ở TBD, diện tích: 3,477 triệu km2
- Là biển kín: Phía Đ, ĐN được bao bọc bởi các đảo và quần đảo: quầnđảo Philippin, Mã lai
- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, nên ảnh hưởng đếncác yếu tố: nhiệt độ, độ mặn, sóng, thủy triều, sinh vật biển
- Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên ở đất liền và cả đến
* Ảnh hưởng đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Tạo nên nhiều dạng địa hình ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi triều, vũngvịnh, các dạng bờ biển, đồng bằng…
- Có nhiều hệ sinh thái ven biển: rừng ngập mặn, rừng phèn, san hô,…(rừng ngập mặn ở VN: 450.000 ha, lớn thứ 2 TG)
- Các HST trên các đảo cũng đa dạng
Câu 14: Hãy nêu các nguồn lợi về TNTN và những thiên tai ở vùng biển có ảnh hưởng đến phát triển KT - XH nước ta
a Nguồn lợi về TNTN của vùng biển nước ta
- Biển Đông giàu hải sản: Cá, Tôm, Cua, Mực, Rong, Tảo…( trên 2000loài cá, hơn 100 loài tôm, hàng 1000 loài nhuyễn thể, 650 loài rong tảo) => Rất
có giá trị cho khai thác và chế biến hải sản
- Biển Đông giàu khoáng sản: dầu khí, cát, muối, ti tan, năng lượng sóng,thủy triều… => Rất có giá trị CN
- Là đường GT quan trọng để quan hệ với thế giới
- Biển Đông giàu về TN du lịch, nghỉ dưỡng
Tất cả những nguồn lợi trên tạo điều kiện để nước ta có thể khai thác tổnghợp kinh tế biển
Trang 9a Nguyên nhân:
- Nằm trong vòng nội chí tuyến BBC,1 năm có 2 lần MT lên thiên đỉnh
- Nước ta giáp biển, các luồng gió đến, nước ta đều qua biển nên tăng ẩm
- Nước ta nằm trong khu vực gió mùa => chịu ảnh hưởng của các hoànlưu gió mùa
b Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm
- Tính chất nhiệt đới ẩm:
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn luôn dương
+ Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/n + Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
c Biểu hiện tính chất gió mùa
- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB
+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa Vào
N, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậu nóng và khô
- Mùa hè: có 2 luồng gió
+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và dãybiên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác động mạnhnhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió nàynóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam
Câu 16: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật như thế nào?
a Biểu hiện ở địa hình
- Các quá trình xâm thực, bào mòn, trượt lở đất… xảy ra mạnh ở vùng đồinúi tạo nên nhiều dạng địa hình: Cácxtơ, các thung lũng xâm thực, các bậc thềm,
hệ thống khe rãnh, sông suối phát triển
- Quá trình bồi tụ nhanh và mạnh ở đồng bằng hạ lưu, vùng trũng thấp =>Tạo nên các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển, đồng bằng giữa núi…
b Biểu hiện ở sông ngòi
- Mạng lưới sông ng ̣i dày đặc: cả nước có 2360 sông dài trên 10 km
- Lượng nước lớn: tổng 839 tỉ m3 (40% phát sinh trong lãnh thổ VN)
- Lượng phù sa lớn: tổng 200 tr tấn/n
- Chế độ nước phân hóa theo mùa rõ rệt: Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùacạn trùng với mùa khô
c Biểu hiện ở đất
- Lớp vỏ phong hóa dày
- Quá trình feralít là đặc trưng: Đất nghèo chất ba zơ, giàu sắt và nhôm,
Trang 10đất thường có màu đỏ vàng
d Biểu hiện ở sinh vật
- Rừng VN chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng, thường xanh
- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế: họ đậu, vang, dâutằm, dầu… động vật rất phong phú
- Hiện nay rừng bị tàn phá, nhiều loại rừng thứ sinh phát triển
Câu 17: Phân tích những ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
đến hoạt động sản xuất và đời sống
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt cao, ẩm lớn => Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, trồngnhiều vụ trong năm
- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều loại có giá trị cao
- Tuy nhiên, sự phân hóa mùa và tính thất thường của khí hậu cũng gâykhó khăn cho sản xuất: bão lũ, hạn hán, sâu bệnh…
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- TN nhiệt đới ẩm thuận lợi cho phát triển: lâm nghiệp, ngư nghiệp,GTVT, du lịch…
Câu 18: So sánh sự khác biệt giữa thiên nhiên phía B và phía N và nguyên nhân của sự khác biệt đó
b Biểu hiện của sự phân hóa B – N
* Phần lãnh thổ phía B (từ dãy Bạch Mã trở ra)
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùađông lạnh
- Khí hậu nhiệt đới: to TBn: > 20oC, ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐB, có
3 tháng to < 18oC, mùa đông lạnh kéo dài, biên độ nhiệt năm lớn
- Cảnh quan tiêu biểu: Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần loài nhiệtđới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có nhiều loài ôn đới: sa mu, pơ mu, thông…
Trang 11* Phần lãnh thổ phía N (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu quanh năm nóng: to TBn: > 25oC, không có tháng nào to < 20oC,biên độ nhiệt năm nhỏ, có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa Trong rừng có nhiềuloài xích đạo, nhiều loài rụng lá vào mùa khô như cây họ dầu…
Câu 19: So sánh sự khác biệt thiên nhiên phía T và phía Đ và nguyên nhân?
a Nguyên nhân
- Do mức độ ảnh hưởng của biển vào đất liền (độ lục địa)
- Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa và địa hình, đặc biệt là bức chắnđịa hình => thiên nhiên thay đổi từ Đ sang T
b Biểu hiện của sự phân hóa Đ – T
Từ Đ sang T (biển vào đất liền) thiên nhiên phân hóa thành 3 dải:
- Vùng biển và thềm lục địa:
+ Vùng này rộng gấp 3 lần phần đất liền
+ Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùngđồng bằng, đồi núi kề bên và bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có
- Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên cũng thay đổi, tuy thuộc vào vùngbiển phía Đ và vùng núi phía T
+ Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ rộng, các bãi triều thấp, bằng phẳng,thềm lục địa rộng và nông, thiên nhiên trù phú theo mùa
- Đồng bằng ven biển Trung bộ: hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồngbằng nhỏ, bờ biển khúc khủy, thềm lục địa hẹp, sâu, có nhiều vũng vịnh, đầmphá, cồn cát, kém màu mỡ
- Vùng đồi núi phía T: phức tạp, mỗi khu vực có độ cao, hình thái và
hè khô nóng, mưa nhiều vào mùa thu đông
+ Tây Nguyên: có mùa mưa và khô sâu sắc, cảnh quan rừng nội chí tuyến
Câu 20: Nguyên nhân và đặc điểm của đai cao ở nước ta?
a Nguyên nhân
- Do độ cao của địa hình
- Do ảnh hưởng của gió mùa ĐB nên mức độ và tính chất của đai cao mỗivùng cũng khác nhau
b Đặc điểm đai cao:Nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên có 3 đai chủ yếu:
Trang 12* Đai nhiệt đới gió mùa
- Độ cao: 0 – 600, 700m (miền B); 0 – 900, 1000m (miền N)
- Các điều kiện tự nhiên của đai này:
+ Khí hậu: mùa hạ nóng t0 TB tháng > 25oC, độ ẩm từ khô - ẩm ướt
+ Đất phù sa chiếm 24%, đất feralít chiếm >60%
+ Sinh vật : điển hình là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ở vùng đồi núithấp, mưa nhiều Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, nửa rụng lá, rừng thưa,rừng ngập mặn, phèn…
* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao: 600 – 2600m (miền B); 900 – 2600m (miền N)
- Các điều kiện tự nhiên của đai này:
+ Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào to > 25oC, mưa nhiều, độ ẩm lớn + Từ 600 – 1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đấtferalít có mùn
+ Trên 1700m rừng phát triển kém, độ ẩm cao, rêu địa y nhiều, đất mùn
* Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao > 2600m ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu ôn đới, quanh năm to <15oC, mùa đông < 5oC, thực vật ôn đới,đất mùn thô
Câu 21: So sánh đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lí?
Miền B và ĐB Bắc bộ Miền TB và BTB Miền NTB và Nanm bộ
nhiều vịnh, đảo, quần
đảo Đáy biển nông
+ Chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của gió mùa ĐB, có
mùa đông lạnh kéo dài
+ Gió mùa ĐB bị giảmsút do hướng núi chắngió, nhưng lại chịu ảnhhưởng mạnh mẽ của giómùa TN => mùa hè khô
- Từ dãy Bạch Mã vềphía N
- Đặc điểm cơ bản:
+ Địa hình phức tạp: cónúi, cao nguyên và đồngbằng rộng lớn
+ Bờ biển khúc khủy,nhiều vũng vịnh, nhiềuđảo ven bờ
+ Khí hậu cận xích đạogió mùa, nhiệt cao, biên
độ nhiệt trong năm thấp,
có mùa mưa và mùakhô sâu sắc
+ TN giàu có: Đất đai,rừng, biển, KS: dầu khí,
bô xít
Trang 13biến động, chịu ảnh
hưởng của bão
và nóng+ Rừng còn nhiều ở phía
T, KS giàu: sắt, thiếc,Crôm, ti tan, apatit
- Khó khăn: bão nhiều,mạnh, khô nóng, hạnhán, trượt lở đất
- Khó khăn: bão, ngậplụt, hạn vào mùa khô…
Câu 22: Nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta và biện pháp bảo vệ.
a Hiện trạng
- Rừng bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng
+ Diện tích: 1943: 14,3 triệu ha ; 1983: 7,2 triệu ha; 2005: 12,7 triệu ha + Tỉ lệ che phủ: 1943: 43,8%; 1983: 22%; 2005: 38,0%
+ Rừng nghèo kiệt và rừng mới phục hồi chiếm tới 70%
- Nguyên nhân: Do khai thác bừa bãi và diện tích rừng trồng không nhiều
- Triển khai luật BV rừng, giao quyền sử dụng và BV rừng cho dân
- Trước mắt: trồng 5 triệu ha rừng, đến 2010 nâng độ che phủ lên 43% =>phục hồi lại cân bằng sinh thái
Câu 23: Nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên đất ở nước ta và biện pháp BV
Trang 14hố vẩy cá, trồng cây theo băng để chống xói mòn, rửa trôi
- Vùng đồng bằng: canh tác hợp lí đi đôi với thâm canh, chống bạc màu,glây, phèn, mặn, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Cải tạo đất, chống ô nhiễm đất do phân hóa học, chất thải CN
- Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Câu 24: Vấn đề MT nổi bật ở nước ta Nguyên nhân của những vấn đề đó?
- BVMT gắn với sử dụng hợp lí TNTN là nội dung quan trọng của chiếnlược phát triển KT - XH
- Có 2 vấn đề MT nổi bật cần quan tâm nhất ở nước ta:
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái => gây nhiều thiên tai, biến đổi thờitiết khí hậu
+ Ô nhiễm MT ngày càng trầm trọng: ô nhiễm nước, đất, không khí
- Nguyên nhân của những vấn đề trên đều xuất phát từ con người (hoạtđộng sống và hoạt động sản xuất)
- BVMT gồm: sử dụng hợp lí TN và đảm bảo chất lượng MT sống
Câu 25: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
a Bão: - Nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của bão
+ Mùa bão từ tháng 6 – 11, nhiều nhất là tháng 9 Trung bình mỗi năm có
từ 3 – 4 cơn bão
+ Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất là ven biển từ B – N
- Hậu quả của bão: gió lớn, mưa lớn tàn phá người và của cải
- Biện pháp:
+ Dự báo chính xác để có kế hoạch phòng chống bão
+ Chống bão: di dân kịp thời, tàu bè trú ẩn, BV các công trình có nguy cơ
bị bão tàn phá
+ Chống úng lụt ở đồng bằng và chống lũ quét, xói mòn, lở đất vùng núi
b.Ngập lụt
- Ngập lụt thường xảy ra ở vùng đồng bằng
- Nguyên nhân: mất rừng, mưa lớn nước dồn về, triều cường
- Biện pháp: Xây dựng hệ thống thủy lợi, tiêu thoát nước, xây dựng cáccông trình ngăn thủy triều
Trang 15- Biện pháp:
+ Sử dụng hợp lí đất đai
+ Thực hiện các biện pháp thủy lợi, trồng rừng trên đất dốc, canh tác nôngnghiệp trên đất dốc bằng các biện pháp kĩ thuật để giảm tốc độ dòng chảy vàchống xói mòn
+ Quy hoạch các điểm dân cư
d Hạn hán
- Xảy ra ở những vùng ít mưa, mùa khô kéo dài
- Ảnh hưởng lớn đến sx và đời sống: cháy rừng, cây trồng khô héo, thiếunước sinh hoạt
- Biện pháp: Thủy lợi, trồng và BV rừng
Câu 26 Nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về BVTN và MT
- Chiến lược nhằm BVMT đi đôi với phát triển bền vững
- Các nhiệm vụ mà Chiến lược đề ra:
+ Duy trì sự cân bằng của các HST, các hệ thống sống có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự sống con người
+ Đảm bảo sự giàu có của đất, nước, nguồn gen, các loài nuôi trồng vàhoang dại
+ Sử dụng hợp lí các nguồn TNTN trong giới hạn có thể phục hồi
+ Đảm bảo chất lượng MT phù hợp với yêu cầu của đời sống con người + Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định về dân số ở mức cân bằng với khảnăng sử dụng hợp lí các TNTN
+ Ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải tạo MT
PHẦN 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Câu 27: Nêu đặc điểm dân số nước ta hiện nay và tác động của nó tới sự phát triển KT - XH?
a Đặc điểm dân số
- Dân đông: năm 2006: 84,15 tr người (thứ 2 ĐNA, thứ 13 thế giới)
- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm 86,2%
- DS nước ta tăng nhanh, đặc biệt nửa sau của TK 20 Hiện nay do thực
hiện chính sách dân số mức tăng đã giảm dần: