Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đông Hòa.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế cơ hội và thách thức mở ra đối với tất cả các ngành nghề
ở Việt Nam Trong đó, ngành Nông nghiệp được đánh giá là ngành sẽ phải đối mặt vớinhiều thách thức nhất; do trình độ sản xuất còn thấp, các mặt hàng nông sản khi tham giavào cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lại vấp phải sự bảo hộ trong sản xuất của cácnước phát triển Điều đó càng tạo sức ép cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh trongngành Nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam còn khoảng gần 70% người dân số sống ở nông thôn và Nôngnghiệp đang là nguồn sinh kế chính Hàng năm, ngành Nông nghiệp cũng đóng góp hàng
tỷ USD vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước… Với vị trí quan trọng như vậy nôngnghiệp là chìa khóa của sự ổn định và phát triển đối với người dân Trong bối cảnh hộinhập WTO, nông nghiệp nước ta có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng cókhông ít những tác động ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định của ngành, ảnh hưởng đến
an ninh lương thực của người nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo
Mặt khác, vấn đề công nghiệp hóa và cơ khí hóa nông nghiệp để tăng năng suất vàtăng cường khả năng cạnh tranh cho ngành Nông nghiệp Việt Nam vẫn đang là một bàitoán khó Có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình chuyển giao công nghệ, phương pháp
và sáng kiến nông nghiệp từ những nước công nghiệp phát triển sang các nước đang pháttriển, chẳng hạn như thiếu vốn đầu tư và hệ thống tín dụng nông nghiệp và nông thôn,thiếu hoặc chưa có đủ các hành lang pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, không đủkhả năng và nguồn tài chính để thực hiện các nghiên cứu khoa học, đặc biệt về sinh học
và tổ chức ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học Đây thực sự là một điểmyếu của nông nghiệp Việt Nam Để tăng cường nguồn vốn đầu tư cho nền sản xuất cónhiều biện pháp khác nhau, đa dạng và phong phú, trong đó biện pháp rất quan trọng lànâng cao khả năng hoạt động tín dụng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo) ra đời khôngchỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh
tế Việt Nam Tuy nhiên, mỗi vùng có điều kiện địa lý, kinh tế khác nhau nên công táchoạt động tín dụng cũng gặp những khó khăn nhất định Với mạng lưới chi nhánh, phònggiao dịch rộng khắp cả nước NHNo đang từng bước hỗ trợ nguồn vốn cho nông dân, giúpngười nông dân làm giàu trên chính mảnh đất của họ
Huyện Đông Hòa đóng vai trò trong chiến lược liên kết vùng phát triển kinh tế củatỉnh Phú Yên Sau khủng hoảng tài chính, đời sống bà con càng khó khăn hơn, hạn hán,mất mùa dẫn đến nhiều hộ nông dân thua lỗ, mất khả năng trả nợ Điều này đã ảnh hưởngtiêu cực đến hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hòa đang hoạtđộng trên địa bàn huyện
Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động Tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hòa” nhằm tìm ra giảipháp đầu tư tốt nhất cho Ngân hàng; nâng cao hiệu quả tín dụng Đồng thời, giúp nôngdân tiếp cận được nguồn vốn một cách tối ưu, tăng năng suất, tăng khả năng cạnh tranhcho ngành Nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Đề tài gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về NHNo&PTNT huyện Đông Hòa
Trang 2 Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đông Hòa
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNThuyện Đông Hòa
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Vì thời gian và điều kiện hạn chế nên đề tài chỉ nghiên cứu một số vấn đề liênquan đến công tác tín dụng của NHTM nói chung và đi sâu nghiên cứu chất lượng tíndụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hòa nói riêng trên cơ sở số liệu Ngânhàng trong hai năm 2009 và 2010 cho nên không tránh được những thiếu sót Rất mongnhận được sự đóng góp của quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Ngân hàng giúp em khắc phụcnhững hạn chế và khuyết điểm trong đề tài
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA 1
1.1 SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, TÌNH HÌNH DÂN CƯ, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐÔNG HÒA 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Tình hình dân cư 1
1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 1
1.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐÔNG HÒA 1
1.2.1 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 1
1.2.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hòa 2
1.2.3 Tình hình hoạt động Tín dụng năm 2010 4
1.2.4 Phương hướng hoạt động trong năm 2011 6
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA 8
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 8
2.1.1 Tình hình tổng nguồn vốn kinh doanh 8
2.1.2 Tình hình huy động vốn 10
2.1.3 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động 12
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 13
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay 13
2.2.2 Phân tích tình hình thu nợ 16
2.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 19
2.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 23
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 26
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 26
2.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng 29
2.4 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 30
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA 32
3.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT – CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 32
3.1.1 Điểm mạnh – Strengths 32
3.1.2 Điểm yếu – Weaknesses 32
3.1.3 Cơ hội – Opportunities 33
3.1.4 Thách thức – Threats 33
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA 34
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
4.1 KẾT LUẬN 37
4.2 KIẾN NGHỊ 37
4.2.1 Đối với NHNo&PTNT huyện Đông Hòa 37
4.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 39
4.2.3 Đối với Chính quyền địa phương 40
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 41
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2009 - 2010
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động tiền gửi theo kỳ hạn năm 2009 – 2010
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Bảng 2.8: Nợ xấu theo thành phần kinh tế
Bảng 2.9: Nợ xấu theo ngành kinh tế
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tín dụng năm 2009 - 1010Bảng 2.11: Phân loại nợ theo Quyết định 636/2005/QĐ-HĐQT của NHNo&PTNTViệt Nam
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1: Xu hướng tổng nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn 2005 – 2010 và
kế hoạch năm 2015
Hình 2.2: Kết quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư và các TCTD, TCKT
Hình 2.3: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế
Hình 2.4: Xu hướng tổng dư nợ cho vay trong giai đoạn 2005 – 2010 và kế hoạchnăm 2015
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA1.1 SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, TÌNH HÌNH DÂN CƯ, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
- XÃ HỘI HUYỆN ĐÔNG HÒA
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đông Hòa được thành lập theo Nghị định số 62/2005/NĐ-CP ngày16/5/2005 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở chia cắt huyện Tuy Hòa thànhhuyện Đông Hòa và huyện Tây Hòa thuộc tỉnh Phú Yên
Đông Hòa là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên Phía Bắcgiáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa vàBiển Đông, phía Tây giáp huyện Tây Hòa, phía Đông giáp biển Đông.
1.1.2 Tình hình dân cư
Huyện Đông Hòa có 26,959 ha diện tích tự nhiên và 115,246 nhân khẩu, gồm có
10 đơn vị hành chính gồm các xã: Hòa Tân Đông, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Trung,Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm, Hòa Vinh, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Tây, Hòa XuânNam và Xã Hòa Thành
1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Đông Hòa đóng góp vai trò quan trọng trong chiến lược liên kết vùng pháttriển kinh tế của tỉnh Phú Yên Địa bàn huyện nằm trong vùng trọng điểm kinh tếchiến lược gồm:
Vùng phát triển thương mại và dịch vụ: nằm ở phía Đông – Nam; gồm có cụmkinh tế Thương mại xã Hòa Hiệp Trung, Hòa Xuân Tây, Hòa Xuân Nam, HòaVinh; là vùng sẽ làm vệ tinh cho khu công nghiệp Ngoài ra khai thác lợi thế
bờ biển kéo dài từ xã Hòa Hiệp Bắc đến Vũng Rô để phát triển du lịch thu hútkhách tham quan, từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế động lực củahuyện
Vùng nuôi trồng thủy sản: chủ yếu là khu vực hạ lưu sông Bàn Thạch Vùngnày sẽ được cải tạo lại và khôi phục phong trào nuôi tôm Đa dạng hóa vậtnuôi trong huyện như tôm hùm, cá mú, ốc hương, vẹm xanh, cá nước ngọt…
để phát huy thế mạnh của lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Ngoài ra tại xã HòaHiệp Bắc, huyện sẽ quy hoạch vùng nuôi tôm trên cát
Vùng trọng điểm: vùng này sẽ gắn với công nghiệp chế biến và bảo quản, tiêuthụ sản phẩm Đồng thời kết hợp đa dạng hóa vật nuôi, phát triển quy mô hìnhcánh đồng sản xuất đạt năng suất cao, đem lại nhiều hơn nữa lợi nhuận cho bàcon trong huyện
Vùng trồng hoa màu và cây công nghiệp: nằm ở phía Tây – Nam; bao gồmthôn Nam Bình - xã Hòa Xuân Tây, xã Hòa Tân Đông sẽ trồng các loại câyhoa màu, bông cải, cây thực phẩm, trồng hòa kết hợp với trồng cỏ chăn nuôi
1.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN ĐÔNG HÒA
1.1.4 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam,
Trang 8Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lựctrong đầu tư vốn phát triển kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn mà còn đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạnglưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầucủa Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
Tổng nguồn vốn kinh doanh: 434,331 tỷ đồng
Vốn tự có: 22,176 tỷ đồng
Tổng tài sản: 470,000 tỷ đồng
Tổng dư nợ cho vay: 354,112 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động: 2,300 chi nhánh với các phòng giao dịch trên toàn quốc
Nhân sự: 35,135 cán bộ
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngânhàng tiên tiến Là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thốngthanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệthống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượngkhách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có 10 triệu khách hàng
là hộ sản xuất, 30,000 khách hàng là doanh nghiệp
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với 1,034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến tháng12/2009) Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thônChâu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nôngnghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổchức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO, Hội nghị APRACA năm 1996
và năm 2004, Hội nghị Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế CICA năm 2000, Hội nghịAPRACA về thuỷ sản năm 2002
Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khaicác dự án nước ngoài Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiệntrách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đấtnước
Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, Agribank đã và đang không ngừng nỗlực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
1.1.5 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hòa
Căn cứ trên Nghị định thành lập huyện Đông Hòa, Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNTViệt Nam đã có quyết định mở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đông Hòa thuộcchi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Phú Yên, trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại chi nhánhliên xã Hòa Vinh NHNo&PTNT huyện Đông Hòa được giám đốc NHNo&PTNTtỉnh Phú Yên giao nhiệm vụ mở rộng hoạt động kinh doanh trên phạm vi 9 đơn vịhành chính là 9 xã của huyện Riêng xã Hòa Thành có diện tích tự nhiên 234 ha và16,230 nhân khẩu giao cho NHNo&PTNT Nam Thành phố
Trang 9NHNo&PTNT huyện Đông Hòa chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 1/9/2005trên cơ sở cho vay hộ sản xuất Nguồn vốn huy động từ địa phương chủ yếu là huyđộng trong dân cư Trong thời gian qua, Ngân hàng vừa là người bạn, người đồnghành thân thiết của bà con nông dân Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, từnggiờ, đời sống của nhân dân trong huyện không ngừng cải thiện và nâng cao Tuycòn không ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ từChính quyền địa phương cùng với sự cố gắng của tập thể CBNV Ngân hàng khôngngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, phục vụnhân dân ngày một tốt hơn.
Trụ sở chính: thôn 3, xã Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
Tên trong nước: NHNo&PTNT huyện Đông Hòa
Tên nước ngoài: Viet Nam bank agriculture and rural development Đong HoaBranh
Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và phát hành trái phiếu NHNoViệt Nam
Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong vàngoài nước
Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân
Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vô cùngquan trọng Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lựccủa tổ chức Nguồn lực đó chính là đội ngũ nhân sự tại NHNo&PTNT huyệnĐông Hòa với cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người đúng việc đã khai thác tối đa thếmạnh về nguồn nhân sự của Ngân hàng
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 10(Nguồn: phòng Tín dụng)
1.2.2.2.2 Chức năng của từng bộ phận quản lý
Giám đốc: Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng, hướngdẫn giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạtđộng mà Ngân hàng cấp trên giao Thực hiện ký duyệt các hợp đồng Tín dụng
Là người có quyền đề bạt, quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng và kỷ luật CBNV của đơn vị mình
dụng, một trực tiếp điều hành kế toán ngân quỹ Phó giám đốc có nhiệm vụ
lãnh đạo các phòng ban được uỷ nhiệm Giám sát tình hình hoạt động của các
bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực hiện đúng các quy tắc đề ra
Phòng tín dụng: Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, hướng dẫnkhách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám đốc ký hợp đồngtín dụng Kiểm tra và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phương phápphân cấp tín dụng Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của đơn
vị vay, kiểm tra tài sản bảo đảm nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
Phòng kế toán ngân quỹ: Thực hiện chuyên sâu về công tác hoạch toán vềnguồn vốn tài sản và tham gia vào thị trường thanh toán, tiền gửi Đồng thờithực hiện thu chi và đảm bảo an toàn tiền mặt và giấy tờ có giá
1.1.6 Tình hình hoạt động Tín dụng năm 2010
1.2.3.1 Diễn biến tình hình kinh tế, tài chính – tiền tệ
Năm 2010 là năm có nhiều khó khăn cho ngành Tài chính – Ngân hàng trên toàncầu, xuất phát từ tình hình suy thoái kinh tế thế giới cũng như trong nước đã tácđộng mạnh đến công tác tín dụng của NHNo&PTNT huyện Đông Hòa Giá cảhàng hóa nông, thủy hải sản, thực phẩm biến động tăng, giảm liên tục; dịch bệnhtai xanh ở đàn heo, dịch lở mồm long móng ở đàn bò làm cho nhiều nông dân thua
lỗ Ngành nuôi trồng thủy, hải sản tôm thẻ tuy trong năm có lãi nhưng nhiều hộvẫn thua lỗ nặng Giá vàng tăng đột biến, giá vật tư nông nghiệp cũng biến độngtăng, thời tiết diễn biến thất thường, nắng hạn kéo dài, mưa lũ triền miên từ tháng
10 đến tháng 11/2010 đã gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của bàcon, lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các NHTM liên tục biến đổi
Trang 11Trong năm 2010, Chính phủ đã thực hiện tiếp tục gói kích cầu hỗ trợ nông dânmua sắm máy móc, xe tải nhẹ dưới 5 tấn sản xuất trong nước nhằm ổn định vàphát triển kinh tế trong nước nói chung và huyện Đông Hòa nói riêng Nhờ góikích cầu này bà con nông dân được hưởng một phần hỗ trợ lãi suất của Chính phủ,cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh đang khó khăn.
1.2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
1.2.3.2.1 Kết quả hoạt động tín dụng
Thực hiện theo mục tiêu chống suy giảm kinh tế, đặc biệt thực hiện chính sáchkích cầu đầu tư thông qua cho vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11/12/2009 và Quyết định số 22213/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủtướng Chính phủ; dưới sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnh Phú Yên kết hợp vớiđiều kiện cụ thể tại địa phương, NHNo&PTNT huyện Đông Hòa đã triển khai thựchiện mục tiêu và các giải pháp trọng tâm trong hoạt động kinh doanh Cùng vớitinh thần đoàn kết, nhất trí của tập thể phòng Tín dụng năm qua đã đạt được kếtquả như sau:
Tổng nguồn vốn kinh doanh: 160,633 triệu đồng, tăng 4,92% so với năm
2009 Trong đó nguồn vốn huy động: 135,159 triệu đồng, tăng 33.31%
Tổng doanh số cho vay: 166,037 triệu đồng, tăng 4.06%
Tổng doanh số thu nợ: 158,936 triệu đồng, tăng 26.16%
Tổng dư nợ cho vay: 147,363 triệu đồng, tăng 4.67%
Nợ xấu: 3,178 triệu đồng, tăng 16.4% với tỷ lệ nợ xấu tăng 0.22%
1.2.3.2.2 Công tác nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ thanh toán
Phát triển mạnh các hình thức thanh toán điện tử, pos, phát hành thẻ ghi nội địa.Đây là dịch vụ phát triển nhanh mạnh về chất lượng và số lượng các dịch vụ thanhtoán, với khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại đã mang lại nhiều tiện ích chokhách hàng như: nhanh chóng, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật Khối lượngthanh toán trong năm 2010: 3,553,291 triệu đồng, tăng 42.2% so với năm 2009.Trong đó, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt: 2,592,665 triệu đồng, tăng52.2% Tổng số tài khoản mở tại ngân hàng: 4,635 tài khoản thúc đẩy dịch vụchuyển tiền điện tử với doanh số chuyển tiền: 565,587 triệu đồng; dịch vụ kiều hốiphát triển với số tiền chuyển về: 437,544 USD
Dịch vụ ngân quỹ
Tổng thu tiền mặt: 960,267 triệu đồng, tăng 20.8% so với năm 2009
Tổng chi tiền mặt: 960,543 triệu đồng, tăng 21.1%
Kế hoạch trích lập, xử lý và thu hồi nợ rủi ro
Tổng số trích lập quỹ dự phòng rủi ro: 1,672 triệu đồng Trong đó, quỹ dựphòng cụ thể: 1,299 triệu đồng, quỹ dự phòng chung: 373 triệu đồng
Tổng số nợ xử lý rủi ro: 503 triệu đồng, giảm 20.1% so với năm 2009
Thu hồi nợ xử lý rủi ro: 2,439 triệu đồng, giảm 7.3%
Trang 12 Số dư quỹ dự phòng rủi ro cuối năm 2010: 2,600 triệu đồng, trong đó dựphòng cụ thể: 1,810 triệu đồng.
Số dư nợ xử lý rủi ro theo dõi ngoại bảng cuối năm 2010: 6,118 triệu đồng
Phát triển các sản phẩm dịch vụ
Tổng số thẻ phát hành cuối năm 2010: 4,293 thẻ; tăng 1,302 thẻ so với đầunăm Số máy ATM: 1 cái
Nhóm sản phẩm dịch vụ SMS banking cuối năm 2010: 318 khách hàng đăng
ký sử dụng, tăng 171 khách hàng so với đầu năm
Số đơn vị chi lương qua thẻ: 17 đơn vị, tăng 10 đơn vị
Thu nhập từ tín dụng và dịch vụ: 23,089 triệu đồng
Kế hoạch khoán tài chính
Tổng thu: 23,092 triệu đồng, tăng 28.6% so với năm 2009
Tổng chi chưa trừ lương: 19,446 triệu đồng, tăng 35.8%
Hệ số lương đạt được: 0.99 lần, giảm 0.1 lần
1.1.7 Phương hướng hoạt động trong năm 2011
1.2.3.3 Phương hướng hoạt động
Mục tiêu phấn đấu: Tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ tín dụng mở rộngcho vay qua đó tăng trưởng dịch vụ một cách đa dạng để tăng lợi nhuận theonguyên tắc “Có tăng trưởng thêm nguồn vốn ổn định mới tăng trưởng thêm dưnợ”
Mở rộng mạng lưới, mở rộng giao dịch với khách hàng, quảng bá thương hiệu đếncác khách hàng cần nhắm tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tưnhân, các hộ sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất kinh doanh thương mại vàdịch vụ Nắm bắt các nhu cầu về vốn, về thị trường để đầu tư đúng mức nhằmtăng thị phần về cho vay và huy động vốn trên địa bàn huyện Đông Hòa
Tăng cường kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của Ngân hàng nhất là lĩnh vựccho vay, huy động vốn, kế toán ngân quỹ theo đúng chế độ của ngành và pháp luậtcủa Nhà nước Củng cố bộ máy tổ chức, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lạicán bộ, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thần thái độphục vụ khách hàng, thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và quản lýcán bộ, kiên quyết ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực
1.2.3.4 Mục tiêu định hướng năm 2011
Tổng nguồn vốn huy động: tăng từ 30% đến 35%, tối thiểu đạt 180 tỷ đồng,tăng 33.3% so với năm 2010 Trong đó: Tiền gửi dân cư tăng tối thiểu là 155
tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2010
Tổng dư nợ: tối đa 190 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2010
Tỷ lệ cho vay trung hạn /Tổng dư nợ: 37%
Tỷ lệ nợ xấu: dưới 3%
Trích, thu nợ xử lý rủi ro đúng quy định
Trang 13 Kết quả tài chính: Lợi nhuận tăng 10% so với năm 2010, đảm bảo thu nhậpcho người lao động không thấp hơn năm 2010.
Thu ngoài Tín dụng trên 20% /Tổng thu nhập
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT
HUYỆN ĐÔNG HÒA1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn đóng một vai trò rất quantrọng, nó quyết định đến khả năng cũng như hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.Nói cách khác, nguồn vốn chính là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh, là nhân tố quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt độngkhác của Ngân hàng Bên cạnh đó, nguồn vốn còn quyết định năng lực thanh toán,năng lực cạnh tranh và đảm bảo uy tín của Ngân hàng
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, quy mô nguồn vốn Ngân hàng cũnggia tăng theo thời gian
Hình 2.1: Xu hướng tổng nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn 2005 – 2010 và kế
hoạch năm 2015
(Nguồn: phòng Tín dụng)
Qua các năm, tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng lên rõ rệt, nhìn vào đường xuhướng ta có thể thấy được tổng nguồn vốn tăng mạnh trong năm 2008, tuy nhiêntrong giai đoạn 2009 – 2010 mức tăng chậm lại do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu Theo kế hoach năm 2015 dự kiến tổng nguồn vốn kinhdoanh của ngân hàng đạt mức 240,000 triệu đồng
2.1.1 Tình hình tổng nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ ba nguồn: vốn điều chuyển từ Ngân hàngcấp trên, vốn huy động và vốn ủy thác đầu tư Trong đó, nguồn vốn để hoạt đôngchủ yếu vẫn là vốn huy động
Trang 15 Vốn huy động: Ngân hàng được phép toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lậpmột phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHNN quy định; đồng thời, Ngân hàngphải có trách nhiệm trả lãi và gốc đúng hạn cho khách hàng.
Vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên : Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốnnày khi vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn tại chi nhánh; khi
đó, Ngân hàng phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thờiđiểm nhận lệnh điều chuyển
Vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để đầu tư theo chỉ thịcủa Ngân hàng cấp trên
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2009 - 2010
Chú thích: NV KD: Nguồn vốn kinh doanh
Năm 2009, tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 153,133 triệu đồng; năm 2010 con số
đã tăng lên 160,663 triệu đồng với tốc độ tăng 4.92% Tổng nguồn vốn kinh doanhtăng là điều kiện tốt để Ngân hàng mở rộng quy mô, từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng Xét từng nguồn vốn, ta thấy nguồn vốn huy động tăng lên đáng kể, trong khi
đó vốn điều chuyển và nguồn vốn ủy thác đầu tư giảm mạnh
2.1.1.1 Vốn huy động
Nhờ áp dụng nhiều biện pháp huy động vốn đạt hiệu quả cao, năm 2010 vốn huyđộng đạt mức 135,195 triệu đồng chiếm tỷ trọng khá cao 84.15% trên tổng nguồnvốn kinh doanh; tăng 33,782 triệu đồng với tốc độ tăng 33.31% so với năm 2009.Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ giúp Ngân hàng chủ động hơn trong chovay; đồng thời, tạo ra thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn choNgân hàng cấp trên
2.1.1.2 Vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên
Năm 2009 vốn điều chuyển đạt mức 49,070 triệu đồng, chiếm 32.04% trên tổngnguồn vốn kinh doanh nhưng năm 2010 nguồn vốn này đã giảm đáng kể với mức25,472 triệu đồng, tốc độ giảm 51.91% và chỉ còn chiếm tỷ trọng 14.69% trên tổngnguồn vốn kinh doanh Mặc dù, doanh số cho vay tăng nhưng nguồn vốn huy độnglớn đủ khả năng đáp ứng nên không cần nguồn cung vốn từ cấp trên Vốn điềuchuyển giảm mạnh cho thấy khă năng tự chủ của Ngân hàng ngày càng tăng cao
Trang 162.1.1.3 Vốn ủy thác đầu tư
Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, các ngành kinh doanh ở Việt Nam đã gặpnhiều khó khăn dù Chính phủ đã cam kết mạnh mẽ việc giữ vững và ổn định kinh
tế Dưới tác động của giá hàng hóa tiêu dùng tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào leothang khiến chi phí hoạt động tăng cao, hiệu quả đầu tư thấp Trước biễn biến thịtrường bất ổn thì vốn ủy thác đầu tư giảm là một điều dễ hiểu Năm 2010 vốn ủythác đầu tư chỉ còn 1,870 triệu đồng chiếm phần nhỏ trong tổng nguồn vốn kinhdoanh, giảm 780 triệu đồng với tốc độ giảm 29.43% so với năm 2009
2.1.2 Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn huy động tăng lên đáng kể là dấu hiệu tích cực trong công tác huyđộng vốn Tuy nhiên, nguồn vốn huy động trong năm không ổn định, tăng giảmmạnh theo thời vụ; giảm từ tháng 1 đến tháng 6 và tăng từ tháng 7 đến cuối năm
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động tiền gửi theo kỳ hạn năm 2009 – 2010
Đơn vị: Triệu đồng, %
(+),(-) sovới nămtrước
% (+),(-) sovớinăm trước
Trang 17nhiều khách hàng hơn Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 117,196 triệu đồngchiếm tỷ trọng 86.69% trên nguồn vốn huy động, trong khi đó tiền gửi có kỳ hạntrên 12 tháng là 5,271 triệu đồng chiếm tỷ trọng 13.31% trên nguồn vốn huy động.
Hình 2.2: Kết quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư và các TCTD, TCKT
(Nguồn: phòng Tín dụng)
Chú thích:
NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
BHXH: Bảo hiểm xã hội
2.1.1.4 Tiền gửi dân cư
Tranh thủ nguồn tiền tạm thời chưa sử sụng của các hộ nuôi trồng thủy sản, hộkinh doanh dịch vụ vào những tháng cuối năm, Ngân hàng đã đưa ra chính sách lãisuất ưu đãi kết hợp chương trình khuyến mãi nhằm thu hút nguồn tiền này Bêncạnh đó, Ngân hàng cũng được trang bị phương tiện làm việc đầy đủ, trụ sở mớixây dựng khang trang, thoáng mát, phong cách làm việc của CBNV ngày càng tốthơn đã nâng cao uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng khuyền thống và thu hútthêm nhiều khách hàng tiềm năng Năm 2010 tiền gửi dân cư đạt mức 122,551triệu đồng chiếm 90.6% trên nguồn vốn huy động, đạt 103.7% so với chỉ tiêu đề ra118,000 triệu đồng
2.1.1.5 Tiền gửi các TCKT, TCTD
Trang 18Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng, loại tiền gửi này không nhằmmục đích sinh lời mà để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Do địa bàn chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp, các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quảkinh doanh chưa cao nên công tác huy động vốn từ các tổ chức này vẫn chiếm tỷtrọng nhỏ Nguyên nhân do sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn,chưa phát huy hết các phương tiện thanh toán phù hợp với cơ chế thị trường, trình
độ ứng dụng công nghệ còn thấp do nguồn nhân lực từ nội bộ của Ngân hàng, mặtkhác các thông tin về dịch vụ thanh toán chưa được tuyên truyền rộng khắp tớingười dân
2.1.3 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động
Trước sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong huy động vốn diễn ra khá gay gắt,
áp lực phải huy động đủ vốn cho kinh doanh buộc Ngân hàng phải thực hiện đồng
bộ nhiều giải pháp huy động vốn như: đa dạng hóa sản phẩm, lãi suất huy động;cung cấp sản phẩm trọn gói; tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng nhằm thu hút khách hàng Tuy nhiên những giải pháp này hầu hết đã được cácNgân hàng áp dụng Để tạo sự khác biệt trước đối thủ cạnh tranh thì việc thực hiệntốt chính sách khách hàng có thể xem là một trong những giải pháp hữu hiệu Vớimục đích duy trì và phát triển mạng lưới khách hàng trên cơ sở thỏa mãn tốt nhấtcác nhu cầu của khách hàng, giữ chân và thu hút khách hàng; tạo ưu thế cho Ngânhàng trong cạnh tranh khi có được sự trung thành của khách hàng
Để thực hiện chiến lược khách hàng thành công, trước hết phải phân nhóm để xácđịnh rõ đối tượng khách hàng và có giải pháp phù hợp
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Ngân hàng còn có thể tận dụng nguồnvốn nhàn rỗi trong khâu thanh toán Tuy nhiên do số lượng doanh nghiệp trênđịa bàn còn ít, quy mô nhỏ lẻ nên nguồn vốn huy động được không đáng kể,chủ yếu vẫn là huy động trong dân cư
Đối với nguồn tiền gửi từ dân cư: Do sản xuất có tính mùa vụ nên thu nhậptrong dân cư cũng tăng, giảm theo Mặt khác khi nền kinh tế phát triển, thunhập của các tầng lớp dân cư tăng lên, người dân có điều kiện tích lũy nhiềuhơn nên Ngân hàng cần đưa ra các sản phẩm phù hợp nhằm huy động tối đanguồn vốn nhàn rỗi này
Thứ hai là duy trì mối quan hệ lâu bền với khách hàng Điều này giúp Ngân hàngvừa tiết kiệm chi phí thẩm định khi khách hàng có nhu cầu vay căn cứ vào số dưtài khoản tiền gửi; vừa nâng cao khả năng thu hút khách hàng mới thông qua mốiquan hệ hay “lời giới thiệu” từ chính khách hàng của mình Hơn nữa, do là kháchhàng truyền thống của Ngân hàng nên việc đàm phán về lãi suất, chính sách phí…
sẽ dễ dàng hơn khi có sự thay đổi hoặc trong cạnh tranh
Kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu đầu tư ngày càng tăng, cùng với sự cạnhtranh từ các kênh đầu tư như chứng khoán, bất động sản, vàng… nhằm đáp ứngnhu cầu vốn phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế đòi hỏi Ngân hàng phải khaithác và quản trị tốt nguồn vốn Bên cạnh đó, cần thực hiện tốt chính sách kháchhàng kết hợp với mở rộng mạng lưới hoạt động; triển khai các đại lý bảo hiểmnhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch Tăng cường công tácthông tin tuyên truyền nhằm phát huy tối đa uy tín và thương hiệu của Ngân hàngnâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác
Trang 191.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1.4 Phân tích doanh số cho vay
Với nguồn vốn huy động được, Ngân hàng đã đẩy mạnh công tác đầu tư cho vayđến các thành phần kinh tế trong huyện Ngân hàng đã đưa ra nhiều cơ chế tíndụng phù hợp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng, chủ độngtìm kiếm khách hàng để đầu tư cho vay, cho vay các dự án mang tính khả thi manglại hiệu quả kinh tế cao Do đó, hoạt động cho vay luôn là vấn đề trọng tâm củaNgân hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển trên địa bàn huyện;đồng thời gia tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô cho vay của Ngân hàng
2.1.1.6 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Do đặc điểm của ngành Nông nghiệp thường có chu kỳ hoạt động tối đa là 5 năm,quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ quản lý vốn thấp nên việc cho vay dài hạn (trên 5năm) tại Ngân hàng hầu như không có Công tác cho vay và thu nợ chỉ tính chohai loại thời hạn là: ngắn hạn và trung hạn
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Chú thích: SX, KD: Sản xuất, kinh doanh
Năm 2010 doanh số cho vay đạt mức 166,037 triệu đồng, tăng 6,483 triệu đồngvới tốc độ tăng 4.06% so với năm 2009 Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Bởi vì hoạt động cho vay sẽ mang lại nguồn thu gópphần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
2.1.1.6.1 Cho vay ngắn hạn
Trang 20Năm 2010 doanh số cho vay ngắn hạn đạt mức 132,533 triệu đồng trên tổng doanh
số cho vay; tăng 10,825 triệu đồng với tốc độ tăng 8.89% so với năm 2009 Điềunày cho thấy Ngân hàng chú trọng đến tính thanh khoản hơn Mặt khác, do kinh tếtrên cả nước gặp khó khăn, thời tiết diễn biến phức tạp, giá cả thị trường biến độngtăng gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, do trình độ dự báo chưacao nên nhiều hộ chỉ sản xuất cầm chừng, làm theo thời vụ ngắn nên nhu cầu vốnngắn hạn tăng lên
2.1.1.6.2 Cho vay trung hạn
Do có đặc điểm thời hạn thu hồi vốn dài, tốc độ luân chuyển đồng vốn lâu hơn nênkhông chỉ người đầu tư mà Ngân hàng rất thận trọng trong việc xem xét cho vaytrung hạn Nếu cho vay thì Ngân hàng thướng áp dụng mức lãi suất cao vớiphương thức trả lãi hàng tháng, trả vốn gốc theo kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng), điềunày phần nào làm tăng chi phí hoạt động của các phương án, dự án trung hạn nếutrình độ quản lý chi phí thấp Năm 2009 doanh số cho vay trung hạn đạt mức37,846 triệu đồng trong tổng doanh số cho vay, đến năm 2010 doanh số này giảm4,342 triệu đồng xuống mức 33,509 triệu đồng Nguyên nhân do diễn biến phứctạp của thị trường, trình độ quản lý rủi ro kém, khả năng dự báo thấp, với mục tiêu
an toàn khả năng chấp nhận rủi ro của nhiều doanh nghiệp cũng như người nôngdân trong thời gian dài thấp
2.1.1.7 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Với mục tiêu “Năm 2010: Nông nghiệp đẩy mạnh phát triển bền vững” của BộNN&PTNT sẽ đẩy mạnh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm khôi phục đà tăngtrưởng, góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô, Ngân hàng đã khuyếnkhích cho vay đối với nhiều thành phần kinh tế trong huyện
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng, %
CHỈ TIÊU
với nămtrước
% (+),(-)sovới nămtrước
Trang 21 Khách hàng tư nhân: Năm 2010 doanh số cho vay đạt 158,552 triệu đồng; tăng6,248 triệu đồng với tốc độ tăng 4.1% so với năm 2009
Hộ nông dân: Doanh số cho vay bình ổn với mức 2,460 triệu đồng năm 2010,tăng 130 triệu đồng so với năm 2009 So với các thành phần kinh tế khác thìdoanh số cho vay của hộ nông dân có tốc độ tăng cao nhất với mức 5.58%
Doanh nghiệp: Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, tình hình các doanhnghiệp vừa và nhỏ đã khó khăn nay còn khó khăn hơn, nhiều doanh nghiệpphải giải thể, phá sản Tuy nhiên, đây là cơ hội để các doanh nghiệp tự khẳngđịnh năng lực của mình trong thời buổi khó khăn chung Số lượng doanhnghiệp vay vốn giảm nhưng doanh số cho vay đối với thành phần này vẫn tăng
105 triệu đồng, đưa doanh số cho vay năm 2010 của doanh nghiệp đạt mức5,025 triệu đồng Mặc dù, số tiền tăng nhỏ, tốc độ tăng chậm nhưng phần nàocho thấy được sức chống đỡ của doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn
2.1.1.8 Những vướng mắc và giải pháp khi cho vay nông nghiệp, nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về tín dụng nôngnghiệp nông thôn, cơ chế cho vay thông thoáng, mức cho vay lớn, các cá nhân, hộsản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp được xem xét cho vay không có bảo đảmbằng tài sản tối đa đến 50 triệu đồng; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặclàm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn được xem xét cho vay tối đa đến 200triệu đồng; các hợp xác xã, trang trại được xem xét cho vay tối đa đến 500 triệuđồng Đây là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn.Triển khai vấn đề này, NHNo đã chủ động phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền
và triển khai tới hệ thống NHNo cơ sở nhằm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả, đápứng vốn kịp thời cho các đối tượng vay vốn với chính sách tín dụng gắn doanhnghiệp với nông dân, cho vay khép kín, đảm bảo liên kết các nhà sản xuất, chếbiến, xuất khẩu với nông dân nhằm giúp cho người dân sản xuất có lãi Xác địnhđược tầm quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trong chiến lược pháttriển cùng với sự chỉ đạo từ Ngân hàng cấp trên, NHNo&PTNT huyện Đông Hòa
đã thực hiện nhiều biện pháp để gia tăng doanh số cho vay, giúp người nông dântiếp cận được nguồn vốn Tuy nhiên, trong công tác cho vay cũng gặp không ítkhó khăn
Người nông dân khá “chật vật” khi tiếp cận nguồn vốn vì họ khó đề ra một dự ánkhả quan thuyết phục đối với Ngân hàng Nếu sử dụng vốn để mua nông cụ phục
vụ sản xuất, Ngân hàng đưa ra yêu cầu người mua máy phải biết sử dụng máy,nhưng trên thực tế không phải ai cũng biết Thêm vào đó, khi thực hiện theo Nghịđịnh 41 thì nông dân có thể vay tín chấp nhưng thực tế vẫn phải nộp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất - điều kiện này không khác gì so với vay thế chấp
Mặt khác, tâm lý e ngại là rào cản lớn của người nông dân Ngại đến ngân hàngtìm hiểu thông tin để vay vốn cũng là vấn đề hạn chế nhất của người nông dân,làm giảm cơ hội làm ăn Nông dân nên mạnh dạn đến trao đổi trực tiếp với ngânhàng Ngoài ra, do cách thức làm ăn của tổ hợp tác hiện nay còn mang nặng tính
cá thể, chưa đúng nghĩa của tổ hợp tác, dù Ngân hàng rất muốn đầu tư nhưng cũnggặp nhiều khó khăn
Qua đấy cho thấy Ngân hàng cần phải công khai hóa thủ tục và hướng dẫn ngườivay vốn cách sử dụng đồng vốn vay hiệu quả nhất để tránh rủi ro, tránh hiện tượng
sử dụng vốn sai mục đích Nghiên cứu đơn giản hơn nữa thủ tục vay vốn để nông
Trang 22dân được tiếp cận vốn nhiều hơn, vừa tiết kiệm thời gian cho khách hàng vừa giảmthiểu áp lực công việc cho CBTD.
Kết hợp chặt chẽ với Chính quyền địa phương các cấp, đầu tư tín dụng phải dựavào chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương Tổ chức tuyêntruyền, vận động nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa người nông dân với Ngân hàng,hướng dẫn nông dân cùng nhau bàn cách làm giàu Chủ động trong công tác tìmkiếm khách hàng, nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu đầu tư, linh hoạt trong cho vay
và phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng mà pháp luật không cấm Thực hiệncho vay phải đúng theo thời vụ, thời hạn trả nợ phải phù hợp với chu kỳ sản xuấtkinh doanh
Một vấn đề quan trọng hơn là trong và sau khi cho vay Ngân hàng cần thườngxuyên tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế từng địa bàn trong việc sử dụng vốn vay,đặc biệt là những món vay lớn và những khách hàng mới lần đầu tiên giao dịch vớiNgân hàng nhằm xem xét, đánh giá mọi khả năng đầu tư vốn trong tương lai và cóthể dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng Kiên quyết xử lý, thu hồi nợ quá hạnđối với những hộ sản xuất không trả nợ đúng hạn, hoặc có thể chuyển sang cơquan pháp luật để xử lý Bên cạnh đó, củng cố bộ máy tổ chức, tăng cường côngtác đào tạo CBNV, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thầnthái độ phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng nghiệp vụ nhằm tăng cường khảnăng cạnh tranh với các Ngân hàng khác
2.1.5 Phân tích tình hình thu nợ
Trong hoạt động ngân hàng để có thể duy trì, bảo tồn và mở rộng nguồn vốn chovay thì đi đôi với công tác cho vay, Ngân hàng cũng cần quan tâm chú ý đến côngtác thu hồi nợ Ngân hàng phải thu hồi số nợ vay của khách hàng để tiếp tục táiđầu tư vốn cho nền kinh tế Nếu không thu hồi được nợ thì nguồn vốn của Ngânhàng sẽ bị đóng băng, kế hoạch kinh doanh sẽ bị chậm lại, tác hại lớn lớn hơn làgây ra rủi ro tín dụng, ảnh hưởng tới thanh khoản, từ đó ảnh hưởng tới uy tín, hiệuquả hoạt động của Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng phải có kế hoạch thu hồi nợthường xuyên, phù hợp với tình hình hoạt động của mình
2.1.1.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Dựa theo tình hình cho vay, công tác thu nợ theo thời hạn tín dụng cũng chia làhao loại: thu nợ ngắn hạn và thu nợ trung hạn
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng, %
(+),(-) sovới năm trước
% (+),(-) sovới nămtrước
Trang 232.1.1.9.1 Thu nợ ngắn hạn
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng cao buộc Ngân hàng chú trọng hơn nữa đến côngtác thu nợ của những khoản vay này Năm 2010 doanh số thu nợ đạt mức cao với130,007 triệu đồng; tăng 44,137 triệu đồng với tốc độ tăng mạnh 51.4% so vớinăm 2009 Trước tình hình kinh tế khó khăn, Ngân hàng xem xét kỹ các khoảnvay, tiến hành thẩm định, đánh giá khách hàng chính xác mới tiến hành cho vay.Điều này phần nào giúp công tác thu hồi nợ nhanh hơn, đạt số lượng nhiều hơn dophần lớn khách hàng đã được đánh giá khả năng tài chính, khả năng trả nợ và ýthức trả nợ cao; các khoản vay ngắn hạn được đánh giá hiệu quả hơn Không chỉthu hồi nợ từ khoản vay của khách hàng tư nhân đạt kết quả tốt, tốc độ thu tăng50.91% so với năm 2009, Ngân hàng còn thu hồi nợ từ doanh nghiệp với số tiềnlên tới 6,225 triệu đồng; tăng 61.81% so với năm 2009 Đây là dấu hiệu đángmừng trong công tác thu hồi nợ của Ngân hàng Nhằm tăng cao doanh số thu hồi
nợ ngắn hạn, Ngân hàng cần đề ra nhiều biện pháp thu hồi nợ có tác dụng mạnhnhất là trong ngắn hạn
2.1.1.9.2 Thu nợ trung hạn
Phần lớn vay trung hạn là các doanh nghiệp Những năm vừa qua, tuy doanh sốcho vay trung hạn đối với doanh nghiệp giảm nhưng doanh số thu nợ đã có nhiềuchuyển biến tích cực Năm 2010 doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp đạt mức1,005 triệu đồng, tăng 249 triệu đồng so với năm 2009 Cân nhắc giữa chi phí vàlợi nhuận, doanh nghiệp đã nhanh chóng hoàn thành công tác trả nợ Tuy nhiên,doanh số thu nợ trung hạn năm 2010 chỉ đạt mức 28,929 triệu đồng, giảm 11,179triệu đồng so với năm 2009 Nguyên nhân là do công tác thu nợ đối với khoản vaykhách hàng tư nhân gặp khó khăn hơn, từ đó làm giảm doanh số thu nợ trung hạn.Năm 2009 doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân đạt mức 39,352 triệu đồngnhưng đến năm 2010 con số này đã giảm còn 27,924 triệu đồng Do không nắmbắt được mức độ rủi ro trong tương lai cũng như trình độ sử dụng vốn trung hạnthấp, nguồn trả nợ chính từ thu nhập của phương án, dự án vay nên khi xảy ra rủi