1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình

89 809 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Các Công Cụ Thống Kê Để Giảm Tỷ Lệ Phế Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Văn Hóa Tân Bình
Tác giả Nguyễn Thúy An
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Kim Loan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Chất Lượng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong khoảng thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ,giúp đỡ và chia sẻ từ phía công ty, thầy cô, bạn bè và gia đình

Tôi xin chân thành cám ơn:

 Toàn thể công ty CP Văn Hoá Tân Bình đã cho tôi có cơ hội tiếp xúc với mộtmôi trường thực tế, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Ngọc Mai, anh Hoàng ThanhTuấn, anh Hoàng Đức Minh,…đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

 Cám ơn cô Trần Thị Kim Loan đã tận tình chỉ bảo, giúp em hoàn thành bài luậnvăn một cách tốt nhất

 Cám ơn sự đóng góp ý kiến hết sức chân thành của tất cả các bạn

 Cám ơn gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con đượchọc tập và có cuộc sống hạnh phúc như ngày hôm nay

Kính chúc mọi người luôn luôn khỏe mạnh, hạnh phúc trong cuộc sống

Một năm mới thật nhiều may mắn và thành đạt

TP HCM 12/2007SV: Nguyễn Thúy AN

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty CP

Văn Hóa Tân Bình (Alta)

Mục tiêu đề tài

Nhận dạng các lỗi chủ yếu gây ra vấn đề phế liệu luôn vượt định mức cho phép tạiXNN, xác định nguyên nhân chính gây lỗi, đề xuất và đánh giá tính phù hợp các giảipháp nhằm hạn chế lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn

Phương pháp nghiên cứu:

Phân tích hiện trạng quản lý chất lượng tại XNN: Thu thập các tài liệu, thông tin từcác phòng ban có liên quan đến quá trình sản xuất, tìm hiểu quá trình quản lý chấtlượng sản phẩm

Nhận dạng vấn đề phế liệu vượt định mức: Dựa vào số liệu sổ sách về quá trình sảnxuất túi xốp của công ty, lập phiếu kiểm tra thu thập dữ liệu và sử dụng biểu đồ Pareto

để xác định lỗi cần cải tiến

Tìm nguyên nhân chính: Sử dụng biểu đồ xương cá để truy tìm các nguyên nhân Sau

đó xác định nguyên nhân chính của vấn đề cần giải quyết, bằng cách: Quan sát, tìmhiểu tình hình thực tế tại xưởng sản xuất, thu thập các thông tin ý kiến từ công nhântrực tiếp sản xuất và các bộ phận có liên quan

Đề xuất các giải pháp phù hợp với quá trình sản xuất hiện tại dựa trên những ý kiếnđóng góp, nhận xét từ bộ phận SX của XN

 Xì teo màng do lưới cản dơ và chất lượng hạt tái sinh kém

Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các nguyên nhân, hạn chế lỗi xảy ra tạiXNN như: Nâng cao ý thức công nhân, lập kế hoạch thay mới các phụ tùng máy thổi,

đề xuất quy trình vệ sinh tại các máy thổi và đảm bảo chất lượng hạt tái sinh được tốthơn Một số giải pháp được đành giá là hợp lý bên cạnh đó cũng có giải pháp cần xemxét lại từ phía công ty, cùng những kiến nghị mà đề luận văn không có thời gian tìmhiểu sâu như: Tiếp tục công tác thống kê lỗi, thành lập phòng QA,…

Trang 3

MỤC LỤC

Đề mục Trang

Nhiệm vụ luận văn

Lời cảm ơn… ……… i

Tóm tắt đề tài………ii

Mục lục iii

Danh sách các hình vẽ vi

Danh sách các bảng biểu vii

Danh sách chữ viết tắt và ngoại ngữ viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.4 Phạm vi thực hiện 2

1.5 Phương pháp thực hiện 3

1.6 Bố cục luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Khái niệm về chất lượng 5

2.1.1 Chất lượng 5

2.1.2 Quản lý chất lượng 7

2.1.3 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 7

2.1.4 Một số phương pháp quản lý chất lượng 8

2.1.5 Quản lý và đảm bảo chất lượng trong sản xuất 9

2.1.6 Quản lý chất lượng sản phẩm 9

2.2 Quản lý chất lượng bằng công cụ thống kê 10

2.2.1 Kiểm sốt chất lượng bằng thống kê (SQC) 10

2.2.2 Giải quyết vấn đề chất lượng bằng các công cụ thống kê 12

2.2.3 Trình tự giải quyết một vấn đề 12

2.2.4 Quá trình giải quyết vấn đề chất lượng với các công cụ thống kê 13

2.2.5 Nhà quản lý có thể sử dụng một hay một vài công cụ thống kê khi phân tích và giải quyết vấn đề……… 18

iii

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY ALTA 19

3.1 Tổng quan về công ty 19

3.1.1 Tổng quan 19

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.1.3 Mục tiêu công ty 21

3.1.4 Lĩnh vực hoạt động 21

3.1.5 Thị trường xuất khẩu chính của công ty 21

3.2 Cơ cấu tổ chức công ty 22

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 22

3.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 23

3.2.3 Hệ thống kế tốn và kiểm sốt chi phí 24

3.2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 25

3.3 Tổng quan về xí nghiệp nhựa xuất khẩu 25

3.3.1 Tổng quan 25

3.3.2 Cơ cấu tổ chức 26

3.3.3 Quy trình sản xuất 27

3.3.4 Mục tiêu chất lượng của xí nghiệp nhựa 29

3.4 Hiện trạng quản lý chất lượng tại xí nghiệp nhựa 29

3.4.1 Quá trình kiểm sốt sản phẩm không phù hợp 29

3.4.2 Nhận xét về công tác kiểm tra, quản lý chất lượng tại XNN 31

CHƯƠNG 4: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 33

4.1 Nhận dạng và phân tích vấn đề 34

4.1.1 Các vấn đề tồn tại 34

4.1.2 Nhận xét về những vấn đề cần được quan tâm tại XNN 36

4.2 Quá trình thu thập dữ liệu 38

4.2.1 Giải thích các dạng lỗi 38

4.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 39

4.2.3 Phân tích dữ liệu 41

4.3 Xác định và phân tích nguyên nhân 43

4.3.1 Lưu đồ tiến trình thực hiện 43

4.3.2 Quá trình thực hiện 44

iv

Trang 5

4.3.3 Liệt kê các nguyên nhân gây ra 45

4.3.4 Xác định các nguyên nhân chính 51

4.3.5 Kiểm chứng các nguyên nhân chính 55

4.4 Đề xuất các giải pháp hạn chế 57

4.4.1 Giải pháp ngắn hạn 58

4.4.2 Giải pháp dài hạn 61

4.5 Đánh giá các giải pháp 63

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 66

5.1 Bình luận về kết quả 66

5.2 Các kiến nghị 68

5.3 Thuận lợi và khó khăn 69

5.3.1 Thuận lợi 69

5.3.2 Khó khăn 69

Tài liệu tham khảo 70 Phụ lục

v

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Tên hình Trang

Hình 1.1: Quy trình thực hiện luận văn 3

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức xí nghiệp nhựa xuất khẩu của công ty Alta 26

Hình 3.3: Quy trình sản xuất sản phẩm túi xốp tại xí nghiệp nhựa 27

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phế tại XNN 35

Hình 4.2: Biểu đồ Pareto 41

Hình 4.3: Lưu đồ tiến trình thực hiện 43

Hình 4.4: Biểu đồ nhân quả của lỗi màng lem mực 46

Hình 4.5: Biểu đồ nhân quả của màng dày mỏng 48

Hình 4.6: Biểu đồ nhân quả của lỗi xì teo màng 50

vi

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Các công cụ của SQC 11

Bảng 3.1: Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn 29

Bảng 4.1: Bảng thông kê phế liệu từ tháng 1 – tháng 7 năm 2007 34

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp tỷ lệ phế từng khâu 35

Bảng 4.3: Số đơn hàng xuất hiện lỗi vào mỗi tháng 36

Bảng 4.4: Bảng thống kê các dạng lỗi 36

Bảng 4.5: Mô tả các dạng lỗi 38

Bảng 4.6: Phiếu kiểm sốt sản phẩm không phù hợp 39

Bảng 4.7: Bảng thống kê lỗi tổng hợp 40

Bảng 4.8: Bảng phân tích Pareto 41

Bảng 4.9: Danh sách các thành viên đã đóng góp ý kiến 45

Bảng 4.10: Nguyên nhân của lỗi màng lem mực 47

Bảng 4.11: Nguyên nhân của lỗi màng dày mỏng 49

Bảng 4.12: Nguyên nhân của lỗi xì teo màng 51

Bảng 4.13: Các nguyên nhân chính gây lỗi 54

Bảng 4.14: Bảng liệt kê thời gian các linh kiện được thay thế 55

Bảng 4.15: Danh sách những lần lỗi xảy ra do công nhân sơ ý không kiểm tra gây ra lỗi 56

Bảng 4.16: Dự đốn khả năng giải quyết của các nguyên nhân 58

Bảng 4.17: Các giải pháp đề xuất cho từng nhóm nguyên nhân……… … 61

Bảng 4.18: Bảng kế hoạch thay mới các phụ tùng máy thổi 60

Bảng 4.19: Quy trình vệ sinh tại máy thổi 61

Bảng 4.20: Bảng tóm tắt các giải pháp đã đề xuất 63

Bảng 4.21: Tổng kết các giải pháp sau khi được đánh giá 65

Bảng 5.1: Tổng kết các nguyên nhân chính 67

vii

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ NGOẠI NGỮ Viết tắt Giải thích

KCN Khu công nghiệp

SQC Statistical Quality Control Kiểm sốt chất lượng bằng thống kê

viii

Trang 9

bị cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như: Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Sri Lanka,

…Tuy nhiên, Việt Nam xuất khẩu được là nhờ chất lượng tốt và đáp ứng linh hoạt cácđiều kiện giao hàng cho khách Giá thành cao không chỉ là nhược điểm duy nhất màtrang thiết bị và công nghệ kém cũng làm hạn chế khả năng xuất khẩu của ngành nhựa.Một chuyên gia lâu năm trong ngành cho biết: Xuất khẩu túi xốp từng được xem là

“máy đẻ ra tiền” trong ngành nhựa Với 50 doanh nghiệp, mỗi năm xuất khẩu hơn 40

tỷ túi xốp (cái), kim ngạch xuất khẩu vài chục triệu USD/năm Hai thị trường chính là

Mỹ và EU trong đó, hơn phân nửa tập trung ở thị trường Mỹ

Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình (Alta) là một nhà xuất khẩu lớn trong lĩnh vực túixốp, Alta có vị trí trong nhóm DN Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất với kim ngạch hơn

4 triệu USD/năm Theo kế hoạch, công ty sẽ đầu tư để đạt công suất 500 tấn sản phẩm/tháng vào năm 2008 (gấp 2 lần năm 2006) và đạt một triệu tấn sản phẩm/tháng vàonăm 2010

Nhằm hướng đến thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng Sự phát triển mạnh mẻ củacông ty trong tương lai và hội nhập vào xu thế phát triển thị trường cả trong lẫn ngồinước Công ty đã đề ra chính sách chất lượng là: Phát triển thương hiệu Alta cùng uytín sản phẩm, không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn khách hàng bằng các giảipháp đồng bộ về quản lý chất lượng nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá

cả hợp lý và giao hàng đúng thời hạn

Hiện tại công ty vẫn đáp ứng đầy đủ và đúng theo yêu cầu của khách hàng Tuy nhiêntình hình sản xuất và việc đảm bảo chất lượng vẫn còn xuất hiện một số yếu tố cầnđược xem xét trong việc đáp ứng các chính sách chất lượng trên, cụ thể:

Trong quá trình sản xuất, phế liệu và các sản phẩm không phù hợp vẫn thường xuyênxảy ra và vượt định mức cho phép (phần nhận dạng vấn đề sẽ nói rõ hơn) Điều nàylàm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và có thể làm giảm uy tín của công ty trên thịtrường

Nếu hạn chế được các vấn đề trên sẽ đem lại nhiều lợi ích cho công ty về mặt tài chính

và nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Đó là lý do mà tác giả chọn đề tài:

“Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn

Hóa Tân Bình”

1

Trang 10

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Nhận dạng các vấn đề gây ra tỷ lệ phế liệu cao tại xí nghiệp nhựa xuất khẩu

- Thu thập số liệu các lỗi thường xảy ra tại công đoạn thổi

- Xác định các lỗi chính

- Tìm nguyên nhân gây ra lỗi, xác định nguyên nhân chính

- Đề xuất các giải pháp khắc phục lỗi nhằm giảm tỷ lệ phế liệu

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Tạo được lòng tin từ phía khách hàng đối với các sản phẩm túi xốp, tiếp tục duy trìđơn đặt hàng trong dài hạn

- Hạn chế tỷ lệ phế liệu tại xí nghiệp nhựa xuất khẩu, tăng năng suất, tiết kiệm đượccác chi phí về nguyên vật liệu

- Thể hiện quyết tâm của ban lãnh đạo trong việc cải tiến hệ thống quản lý chấtlượng tại xí nghiệp nhựa, nỗ lực hướng đến mục tiêu chất lượng cho tồn công ty vàhồn thiện hơn chính sách chất lượng của mình

1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN

Hiện tại, công ty có nhiều xí nghiệp, sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ nhiềumặt hàng như bao bì, nhựa hợp chất, giấy, in ấn, sách, băng đĩa, giải trí,…Trong đósản phẩm bao bì nhựa xuất khẩu (túi xốp) được công ty quan tâm phát triển và đượcnhiều bạn hàng nước ngồi chú ý đến, sản lượng 6000 tấn/năm

Đồng thời, đây cũng là sản phẩm mà trong quá trình sản xuất xảy ra nhiều lỗi nhất gâynên tình trạng tỷ lệ phế phẩm cao Vì thế công tác đảm bảo chất lượng cho mặt hàngnày cần được theo dõi, liên tục cải tiến một cách chặt chẽ và hợp lý Ngồi ra, do thờigian thực tập có hạn (17/9/2007 – 28/12/2007) nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu giảiquyết vấn đề phế liệu đang xảy ra tại xí nghiệp nhựa xuất khẩu

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Quy trình

2

Trang 11

Phân tích tình hình

chất lượng hiện tại ở

xí nghiệp nhựa xuất

khẩu

Phân tích tình hình

chất lượng hiện tại ở

xí nghiệp nhựa xuất

khẩu

Xác định vấn đề tồn

tại và đối tượng cần

giải quyết

Xác định vấn đề tồn

tại và đối tượng cần

giải quyết

Thu thập thông tin,

số liệu về các lỗi

thường xảy ra

Thu thập thông tin,

số liệu về các lỗi

thường xảy ra

Phân tích dữ liệu và

xác dịnh lỗi cần cải

tiến

Phân tích dữ liệu và

xác dịnh lỗi cần cải

Đánh giá tính khả

thi, hợp lý của các

giải pháp

Đánh giá tính khả

thi, hợp lý của các

giải pháp

Hình 1.1: Quy trình thực hiện luận văn

Giải thích

1 Thu thập các tài liệu, thơng tin từ các

phịng ban cĩ liên quan đến quá trình

sản xuất, tìm hiểu quá trình quản lýchất lượng sản phẩm tại xí nghiệp nhựaxuất khẩu

2 Dựa vào số liệu sổ sách về quá trình

sản xuất túi xốp của cơng ty

 Bảng thống kê lỗi của các đơn hàng

từ tháng 1 – tháng 8 năm 2007

 Bảng tỷ lệ phế liệu từ tháng 1 –tháng 7 năm 2007 của XNN

3 Lập phiếu kiểm tra thu thập dữ liệu

về các lỗi tại cơng đoạn thổi

Sử dụng biểu đồ xương cá để truy tìmcác nguyên nhân Sau đĩ xác địnhnguyên nhân chính của vấn đề cần giảiquyết

6 Đề xuất các giải pháp phù hợp với

quá trình sản xuất hiện tại

7 Đánh giá các giải pháp

8 Kết luận và kiến nghị

3

Trang 12

1.6 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Với mục tiêu đã đề ra: Nhận dạng vấn đề phế liệu tại XNN, xác định nguyên nhânchính, đề xuất và đánh giá các giải pháp hạn chế, luận văn đã bám sát mục tiêu này vàquá trình thực hiện gồm có 5 chương với các nội dung như sau:

Chương 1 giới thiệu về lý do hình thành đề tại, mục tiêu, phạm vi và phương pháp

của quá trình thực hiện luận văn

Chương 2 là các cơ sở lý thuyết về việc quản lý chất lượng trong SX mà trọng tâm

là giới thiệu về một số công cụ thống kê có sử dụng trong luận văn như: Lưu đồ,bảng kiểm tra, biểu đồ Pareto và biểu đồ nhân quả,

Chương 3 tổng quan về quá trình hình thành phát triển, tình hình hoạt động SX

kinh doanh của công ty Alta, đồng thời mô tả hiện trạng quản lý chất lượng tạiXNN nhằm nhận dạng vấn đề phế liệu luôn vượt định mức cho phép

Chương 4 là quá trình thu thập và phân tích số liệu, xác định được các lỗi cần cải

tiến Tiếp theo đề tài sẽ đi sâu, tìm hiểu và chứng minh những nguyên nhân chủyếu của các vấn đề Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục cácnguyên nhân, hạn chế lỗi xảy ra tại XNN Đồng thời, các giải pháp này sẽ đượcđành giá để xem xét tính phù hợp và cần thiết của nó đối với hoạt động SX hiện tạicủa công ty

Chương 5 là chương cuối cùng của luận văn: Bình luận về các kết quả đã thực hiện

và đưa ra một số kiến nghị có liên quan đến vấn đề cần giải quyết, cùng nhữngthuận lợi và khó khăn mà luận văn đã gặp phải

Tóm tắt chương 1

Chương một đã giới thiệu tổng quan về luận văn, chương hai sẽ trình bày những cơ sở

lý thuyết về việc quản lý chất lượng trong sản xuất có liên quan đến đề tài

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương một đã giới thiệu tổng quan về luận văn, chương hai sẽ trình bày những cơ sở

lý thuyết về việc quản lý chất lượng trong sản xuất có liên quan đến đề tài với các nội dung sau:

Khái niệm về chất lượng: Quản lý chất lượng, các nguyên tắc của quản lý chất lượng, một số phương pháp quản lý chất lượng, quản lý và đảm bảo chất lượng trong sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm

Quản lý chất lượng bằng công cụ thống kê:Kiểm sốt chất lượng bằng thống kê (SQC), giải quyết vấn đề chất lượng bằng các công cụ thống kê, trình tự giải quyết một vấn đề, quá trình giải quyết vấn đề chất lượng với các công cụ thống kê, nhà quản lý có thể sử dụng một hay một vài công cụ thống kê khi phân tích và giải quyết vấn đề

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

2.1.1 Chất lượng

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau

Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu

do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh vớichất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người vànền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảochất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người takhông thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luônthay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đãđưa ra định nghĩa sau:

“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan".

2.1.1.1 Đặc điểm của chất lượng

1) Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào đó

mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình

độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận thenchốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh củamình

2) Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến độngnên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sửdụng

Trang 14

3) Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tínhcủa đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu nàykhông chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầumang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

4) Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưngcũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhậnchúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trình sử dụng

5) Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểuhàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nóiđến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn

đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũngquan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ

2.1.1.2 Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm hàng hóa của quá trình sản xuất, chế biến là các vật dụng hữu hình như bánhngọt, xe đạp, quần áo hay một thiết bị máy móc nào đó Đặc điểm của các loại sảnphẩm hữu hình này là khách hàng có thể dễ dàng nhận biết được, thậm chí có thể biếtđược chất lượng của sản phẩm có phù hợp với nhu cầu của họ hay không

Nhưng chất lượng của sản phẩm được bao gồm nhiều yếu tố, và bạn cần xác định vàlựa chọn những yếu tố quan trọng, đặc thù và tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

do bạn sản xuất chế biến

Chất lượng của một sản phẩm có thể gồm những tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc, tiêuchuẩn cơ sở do bạn đặt ra, và những đặc tính khác cũng như những đặc tính của nhữngdịch vụ đi kèm

Ta hãy xem một ví dụ về chất lượng sản phẩm của một chai nước lọc tinh khiết Trước tiên, nước ở trong chai đó phải đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc.Chẳng hạn như hồn tồn không thể có sự hiện diện của vi khuẩn đường ruột E-Coli, vàhàm lượng thạch tín (Asen) phải không vượt quá 0,001 mg/l Bạn cũng có thể đặt ra vàcông bố tiêu chuẩn của nước lọc tinh khiết của bạn là nước cất

Những đặc tính khác có thể là loại nước dành cho một đối tượng sử dụng nhất địnhnhư trẻ em sơ sinh hay người già cần phục hồi sức khoẻ Nhưng đặc tính này có thểđược biểu hiện trên nhãn của chai nước Khi chai nước này có thể được bán ở trongcăng tin hay nhà thuốc của bệnh viện lúc nửa đêm thì khách hàng (hoặc người uốngchai nước) đã nhận được thêm cả chất lượng dịch vụ (phân phối) nữa

Như vậy, để quản lý được chất lượng sản phẩm thì việc trước tiên là cần xác địnhnhững đặc tính chất lượng, cả kỹ thuật và phi kỹ thuật, mà bạn muốn sản phẩm phải có

để cạnh tranh trên thị trường Sau đó, bạn cần thiết lập những biện pháp để quản lý vàđảm bảo rằng khách hàng của bạn nhận được sản phẩm có chất lượng đúng như họmong muốn

Trang 15

2.1.2 Quản lý chất lượng

Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó làkết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốnđạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải cóhiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài tốnchất lượng

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trongsản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mônhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảmbảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và làm những việc quan trọng Nếu cáccông ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các kháiniệm về quản lý chất lượng có hiệu quả

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm sốt một tổchức về chất lượng

Việc định hướng và kiểm sốt về chất lượng thường bao gồm lập chính sách, mục tiêu,hoạch định, kiểm sốt, đảm bảo và cải tiến chất lượng

2.1.3 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1 Định hướng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiệntại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn

sự mong đợi của họ

Nguyên tắc 2 Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hồntồn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủvới những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 4 Quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động cóliên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 16

Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phảiliên tục cải tiến

Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng

có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

2.1.4 Một số phương pháp quản lý chất lượng

2.1.4.1 Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection)

Với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, cóchất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt.Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng

Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, kháchhàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sảnxuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần dần nhận rarằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất

Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định

cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định

sự phù hợp của mỗi đặc tính Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đãđược chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chấtlượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra

2.1.4.2 Kiểm sốt chất lượng (Quality Control - QC)

Với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất ra các sản phẩm khuyết tật Để làm đượcđiều này, phải kiểm sốt các yếu tố như con người, phương pháp sản xuất, tạo ra sảnphẩm (như dây chuyền công nghệ), các đầu vào (như nguyên, nhiên vật liệu…), công

cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ) và yếu tố môi trường (như địa điểm sảnxuất)

Kiểm sốt chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng

để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Việc kiểm sốt này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sảnphẩm khuyết tật Nói chung, kiểm sốt chất lượng là kiểm sốt các yếu tố: Con người,phương pháp và quá trình, đầu vào, thiết bị và môi trường

Trang 17

2.1.4.3 Kiểm sốt chất lượng tồn diện (Total quality Control - TQC)

Các kỹ thuật kiểm sốt chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu vực sản xuất vàkiểm tra Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thỏa mãn người tiêudùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các phương phápnày vào các quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như khảo sát thịtrường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải ápdụng cho các quá trình xảy ra sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối,bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng Phương thức quản lý này được gọi là kiểm sốtchất lượng tồn diện

Thuật ngữ kiểm sốt chất lượng tồn diện được Feigenbaum định nghĩa như sau:

“Kiểm sốt chất lượng tồn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hồn tồn khách hàng”

Kiểm sốt chất lượng tồn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào cácquá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối

đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng

2.1.5 Quản lý và đảm bảo chất lượng trong sản xuất

Xác định rõ các công việc hay hoạt động của mỗi khu vực

Giao quyền và phân công trách nhiệm thật rõ ràng cho các cán bộ cấp dưới thuộc từngkhu vực, bộ phận quản lý và công đoạn làm việc

Tìm hiểu kỹ càng về chất lượng của sản phẩm mà bạn sản xuất

Thiết lập một cách thức quản lý chất lượng sản phẩm của riêng bạn Tốt nhất là nên cómột bộ phận hay cán bộ chuyên trách để thực hiện và duy trì

Định kỳ xem xét đánh giá và điều chỉnh

 Xác định, vẽ sơ đồ mô tả các công việc trong các quá trình SX tạo ra sản phẩm

 Xác định các công việc tương ứng của các bộ phận chức năng

 Bố trí trách nhiệm quản lý và kiểm sốt chất lượng ở các bộ phận chức năng Đàotạo về chất lượng và quản lý chất lượng cho các cán bộ ở các bộ phận chức năng

 Hướng dẫn và xác định các yêu cầu về chất lượng (hay các tiêu chí xác định chấtlượng) đối với sản phẩm trên từng công đoạn, thao tác sản xuất ở tại mỗi bộ phậnchức năng

Trang 18

 Xác định mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí, thiết lập biểu mẫu kiểm sốt với tầnsuất thích hợp tại mỗi bộ phận chức năng

 Đào tạo tập huấn cho công nhân sản xuất về cách thức đạt được các tiêu chí chấtlượng, tuân thủ quy trình thực hiện và kiểm sốt

 Thu thập các biểu mẫu, phân tích số liệu, báo cáo và lưu trữ hồ sơ

 Đưa ra các biện pháp thích hợp để điều chỉnh sản xuất và khắc phục

 Xem xét và đánh giá định kỳ

2.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ

Muốn thực hiện việc quản trị chất lượng một cách hiệu quả trong doanh nghiệp, đòihỏi mọi thành viên của tổ chức phải am hiểu, sử dụng một cách thành thục và hiệu quảcác công cụ quản trị chất lượng, tạo tiền đề cho việc cải tiến và nâng cao chất lượngsản phẩm Có rất nhiều công cụ và kỹ thuật hỗ trợ khác nhau để quản trị chất lượng.Một số công cụ cơ bản như sau:

- Kiểm sốt chất lượng bằng thống kê (SQC- Statistical Quality Control)

- Vòng tròn DEMING

- Nhóm chất lượng

2.2.1 Kiểm sốt chất lượng bằng thống kê (SQC)

SQC là việc áp dụng các phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích dữliệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm sốt, cải tiến quátrình hoạt động của tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó

Chừng nào sản xuất còn phụ thuộc vào nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị vàcon người thì chắc chắn sẽ còn xảy ra biến động giữa thực tế và kế hoạch, các biếnđộng này có thể là tự nhiên vốn có của quá trình và không cần điều chỉnh Các biếnđộng cũng có thể là bất thường, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thì nhất thiết phảikiểm sốt và điều chỉnh kịp thời

Trang 19

Các công cụ của SQC theo ISO9000 gồm

Bảng 2.1: Các công cụ của SQC

1 Mẫu thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu một cách hệ thống để có bức tranh rõ ràng và

thực tế

Công cụ và kỹ thuật cho các dữ liệu không bằng số

2 Biểu đồ quan hệ Ghép thành nhóm có một số lớn ý kiến, quan điểm hay vấn đề có

4 Nhóm động não Xác định các giải pháp có thể cho các vấn đề và các cơ hội tiềm

tàng cho việc cải tiến chất lượng

5 Biểu đồ nhân quả Phân tích và thông báo các mối quan hệ nhân quả

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết vấn đề từ triệu chứng,nguyên nhân đến giải pháp

6.Biểu đồ tiến trình Mô tả quá trình hiện có

7 Biểu đồ cây Biểu thị mối quan hệ giữa chủ đề và các yếu tố hợp thành

Công cụ và kỹ thuật cho các dữ liệu bằng số.

8 Biểu đồ kiểm sốt Phân tích : Đánh giá sự ổn định của quá trình

Kiểm sốt : Xác định khi một quá trình cần điều chỉnh và khi nào cần để nguyên hiện trạng

Xác nhận : Xác nhận sự cải tiến của quá trình

9 Biểu đồ cột Trình bày kiểu biến thiên của dữ liệu

Thông tin dưới dạng hình ảnh về kiểu cách của quá trình

Quyết định nơi tập trung nỗ lực cải tiến

10.Biểu đồ Patero Trình bày theo thứ tự quan trọng sự đóng góp của từng cá thể cho

hiệu quả chung

Xếp hạng các cơ hội cải tiến

11.Biểu đồ tán xạ Phát hiện và xác nhận mối quan hệ giữa hai tập số liệu có liên hệ

với nhauXác nhận mối quan hệ dự tính giữa hai bộ số liệu có quan hệ với nhau

(Nguồn:http://my.opera.com/vuhau.vn/blog/congcuthongke)

Việc áp dụng SQC giúp ta:

Trang 20

- Tập hợp số liệu dễ dàng.

- Xác định được vấn đề

- Phỏng đốn và nhận biết nguyên nhân

- Ngăn ngừa sai lỗi

- Xác định được hiệu quả cải tiến

2.2.2 Giải quyết vấn đề chất lượng bằng các công cụ thống kê

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẻ với nền kinh tế trong khuvực và thế giới, doanh nghiệp nào kiểm sốt tốt các vấn đề chất lượng thì doanh nghiệp

đó sẽ giành được ưu thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Công cụ thống kê là phương tiện hỗ trợ cho các nhà quản lý trong quá trình giải quyếtcác vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ thống kê cơ bản

đã được Giáo sư Ishikawa áp dụng thành công cho các doanh nghiệp Nhật Bản trongnhững năm 1960 của thế kỷ XX và đã đưa sản phẩm hàng hóa của Nhật Bản cạnhtranh được với hàng hóa của Mỹ và các nước Tây Âu

Việc giải quyết các vấn đề chất lượng mang lại các lợi ích như sau:

Giảm chi phí lãng phí do các sản phẩm sai hỏng gây ra

Tăng năng suất lao động: Năng suất lao động thường được tính bằng số đơn vị sảnphẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Khi số sản phẩm lỗi càng lớn thì sốsản phẩm đạt yêu cầu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian càng ít, doanh nghiệp cònphải mất thời gian để sửa chữa/loại bỏ các sản phẩm lỗi này, nếu không có các sảnphẩm lỗi thì thời gian này được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm tốt cho doanhnghiệp

Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Việc giảm được các sản phẩm sai lỗi đảmbảo cung cấp các sản phẩm có chất lượng cho khách hàng, đồng thời uy tín của doanhnghiệp cũng được nâng cao, do đó doanh số bán của doanh nghiệp ngày càng tăng lên.Việc giảm các chi phí sai hỏng và tăng năng suất lao động còn góp phần vào việc giảmgiá thành của sản phẩm Một sản phẩm vừa đảm bảo chất lượng vừa có giá thành thấpthì tất yếu sẽ có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường

Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề liênquan đến chất lượng?

2.2.3.Trình tự giải quyết một vấn đề:

Trong cuộc sống hàng ngày hay trong hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thườngxuyên phải đối mặt với rất nhiều vấn đề khác nhau, vậy chúng ta phải xử lý các vấn đềnày như thế nào? Sau đây là một số bước để giải quyết các vấn đề:

Xác định vấn đề cần giải quyết

Trang 21

Chúng ta có thể nhận biết các vấn đề đang tồn tại trong doanh nghiệp thông qua quansát thực tế Khi xác định các vấn đề này thì cần mô tả một cách rõ ràng để cho mọingười trong đơn vị biết được vấn đề đang xảy ra

Phân tích thực trạng:

Sau khi đã xác định và nhận biết được vấn đề đang xảy ra thì cần phải xem vấn đề đóxảy ra ở mức độ nào? Cần có biện pháp xử lý hay không? Hiện tại doanh nghiệp đã cócách thức để phân tích mức độ xảy ra của vấn đề hay chưa?

Phân tích nguyên nhân của vấn đề:

Nhằm tìm ra các nguyên nhân gốc rễ để loại trừ tận gốc vấn đề, tránh xảy ra lặp lại cácvấn đề đó Ở bước này, cần phân loại nguyên nhân nào là chủ yếu gây ra vấn đề để cóthể tập trung giải quyết

Đề ra các giải pháp và thực hiện giải pháp:

Biện pháp xử lý là hành động được tiến hành trên đối tượng có các khuyết tật nhằmđưa đối tượng trở lại trạng thái bình thường/chấp nhận được hoặc loại bỏ Còn hànhđộng khắc phục là hành động được tiến hành để ngăn ngừa sự tái diễn các khuyết tậttrên đối tượng đó

Theo dõi quá trình:

Sau khi đã thực hiện các giải pháp thì cần phải theo dõi hiệu quả của các giải pháp, đểxem vấn đề còn tồn tại ở mức độ chấp nhận được hay không? Biểu hiện của vấn đềthường qua các thông số kỹ thuật của sản phẩm, bán thành phẩm hay các yếu tố đầuvào khác

Tiếp tục đưa ra các biện pháp cải tiến:

Ngay cả với các quá trình hiện đang kiểm sốt phù hợp nhưng đến một lúc nào đó thìcũng cần phải thay đổi để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Khi đó chúng

ta có thể sử dụng các bước tương tự như trình tự giải quyết một vấn đề

2.2.4 Quá trình giải quyết vấn đề chất lượng với các công cụ thống kê

2.2.4.1 Lưu đồ (Flow chart)

Được sử dụng để phác hoạ các hoạt động hoặc các công đoạn tạo ra sản phẩm theomột trình tự nhất định từ lúc tiếp nhận đầu vào đến khi kết thúc quá trình

Lưu đồ là một công cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các quá trình được tiếnhành như thế nào

Trang 22

2.2.4.2 Bảng kiểm tra (Checksheet)

Được sử dụng để thu thập, sắp xếp và trình bày các thông tin/dữ liệu

Bảng kiểm tra được xem như một công cụ thu thập dữ liệu cơ bản Dữ liệu được thuthập đơn giản bằng những con số viết trên giấy Chuẩn bị một bảng kiểm tra đòi hỏiquá trình thu thập dữ liệu phải được định nghĩa rõ ràng để thu được những thông tin có

ý nghĩa tích cực

Hai ứng dụng tổng quát của bảng kiểm tra là

Kiểm sốt quá trình: Mọi quá trình công việc đều có một số chỉ dẫn quá trình thực thinhư thế nào Thu thập và phân tích những thông tin này là một phần quan trọng củaviệc kiểm sốt quá trình Một bảng kiểm tra không thể đánh giá tính ổn định của quátrình nhưng có thể được dùng để kiểm sốt những đặc tính của quá trình như là mộtphần của kế hoạch kiểm sốt tồn diện

Phân tích vấn đề: Giải quyết vấn đề để chỉ ra nguyên nhân gốc của vấn đề đòi hỏinhững thông tin chi tiết để xác định rõ vấn đề Bảng kiểm tra có thể được dùng để trảlời “ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, như thế nào và bao nhiêu” Tiêu biểu bảng kiểmtra được dùng trong một thời gian ngắn để thu thập những thông tin chi tiết Bảngkiểm tra được sử dụng để xác nhận vấn đề đã được giải quyết khi đã loại bỏ nguyênnhân gốc

Các loại bảng kiểm tra

Dùng để phân chia các đặc điểm theo loại, như các loại lỗi hay khuyết tật, lý do gâyngừng máy Loại bảng kiểm tra này có thể được thiết kế phục vụ cho các mục đíchkiểm tra phế phẩm, theo dõi phản hồi từ khách hàng

Bảng kiểm tra này cần được thiết kế trình tự kiểm tra sao cho có thể ghi nhận tất cả cácloại lỗi xảy ra Tránh tình trạng bỏ sót khi có nhiều lỗi cùng xuất hiện trên một mẫukiểm tra

Chỉ ra vị trí vật lý của lỗi Đối với nhiều trường hợp, vị trí gây ra lỗi có thể cho ta biếtđược nguyên nhân Do đó, bảng kiểm tra này rất hữu ích trong việc xác định nguyênnhân gây ra lỗi và đề ra biện pháp khắc phục nó như: Điều chỉnh máy, kiểm tra lạinguyên liệu

Giúp xác định số lần xuất hiện của mỗi loại lỗi trong tổng số các mẫu kiểm tra Nótương tự như bảng kiểm tra phân loại nhưng tập trung hơn vào một loại đặc điểm nàođó

Có thể kết hợp hai loại lỗi trên cùng một bảng kiểm tra tần số theo dòng và cột để cóthể phát hiện sự liên quan của 2 loại lỗi này

Trang 23

Đơn giản là chia thang đo ra làm nhiều phần thuận tiện cho việc ghi lại dữ liệu dướidạng đánh dấu kiểm tra Bảng kiểm tra này có kết quả tương tự như một biểu đồ Từ

đó, ta có thể tính được giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, các giới hạn trên và dưới củaquá trình

Có thể dùng bảng kiểm tra thang đo ở dạng so sánh, ví dụ như so sánh 2 máy hay 2 bộphận giống nhau

Đây là một dạng bảng kiểm tra thông thường dưới dạng liệt kê các mục cần thiết đểhồn thành công việc, như quy trình thao tác máy, trình tự công việc trong một lần bảodưởng máy định kỳ Đó là danh mục các công việc có tính lập đi lập lại

Thông thường, các danh sách kiểm tra này chỉ đề cập đến các quy trình chính mà bỏqua các chi tiết nhỏ, khiến cho một nhân viên mới khó có thể hiểu rõ và thực hiện đầy

đủ, hơn nữa, nó lại hay bị bỏ quên trong tủ vì người sử dụng nó thường cho rằng mình

đã nhớ rõ quy trình thực hiện

2.2.4.3 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram)

Pareto (1843 – 1923) là một nhà xã hội học và kinh tế học người Ý, ông đã nghiên cứu

và chỉ ra rằng hầu hết của cải chỉ tập trung vào tay một số người,…Nhưng Juran mới

là người đưa ra nguyên tắc Pareto khi đề cập đến khái niệm một vài cái quan trọng vànhiều cái không quan trọng Điều này tương tự nguyên tắc 80/20 với ý nghĩa là có thểcải tiến được 80% vấn đề chỉ bằng việc giải quyết 20% các nguyên nhân

Là một biểu đồ hình cột được sử dụng để phân loại các nguyên nhân/nhân tố ảnhhưởng có tính đến tầm quan trọng của chúng đối với sản phẩm Sử dụng biểu đồ nàygiúp cho nhà quản lý biết được những nguyên nhân cần phải tập trung xử lý Lưu ý làcần sử dụng biểu đồ Pareto để phân tích nguyên nhân và chi phí do các nguyên nhân

đó gây ra

Từ đó biểu đồ Pareto được hình thành với các bước sau:

 Lập bảng số liệu về các loại lỗi và số lần xảy ra lỗi tương ứng, sắp xếp theo thứ

tự giảm dần về số lỗi, có kèm tỷ lệ phần trăm của từng lỗi

 Tính phần trăm tích lũy tại các lỗi theo chiều đã sắp xếp ở trên

 Vẽ biểu đồ Pareto với các cột thể hiện số lần xảy ra của từng loại lỗi, và mộtđường cong nối liền các điểm phần trăm tích lũy khi đi qua từng lỗi

 Trên biểu đồ đó, trục đứng bên trái biểu diễn số lần xảy ra các loại lỗi, đôi khi nóbiểu diễn theo tỷ lệ phần trăm thành phần của lỗi hoặc phần trăm các lỗi trên tổng

số mẫu kiểm tra Việc này thuận lợi cho việc so sánh giữa các biểu đồ với nhau vìkhông thể diễn tả sự chênh lệch giữa hai đối tượng có thứ nguyên khác nhau.Một biểu đồ Pareto được xem là tốt nếu có điểm gãy trên đường cong phần trăm tíchlũy Nó thể hiện một hoặc một vài yếu tố đang giữ vai trò quan trọng và cần được chú

ý cải tiến, được gọi là nhóm A Khi đó, những nỗ lực đúng chỗ để giảm đi số lần xuấthiện lỗi của những lỗi nhóm A sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho tồn bộ quá trình

Trang 24

Biểu đồ Pareto có một ứng dụng quan trọng khác là để so sánh Việc so sánh này cóthể thực hiện giữa 2 máy hay hai giai đoạn sản xuất có điều kiện tương đồng, so sánhtại một đơn vị theo thời gian hoặc trước và sau khi cải tiến.

Đôi khi cần phải xem xét đến vấn đề chi phí Có thể một vài loại lỗi gây ra chi phí đơn

vị rất lớn Đó là các chi phí làm lại, huỷ bỏ, bảo hành,…Khi đó nó có thể trở nên quantrọng Do đó, có một biểu đồ Pareto xây dựng theo chi phí Ở biểu đồ này, giá trị sốlần xuất hiện lỗi được thay bằng chi phí của lỗi đó, tính bằng số lần xuất hiện lỗi * chiphí đơn vị tương ứng

Việc cân nhắc các yếu tố quan trọng cần cải tiến đôi khi phải kết hợp cả 2 loại biểu đồnày

Tuy nhiên, việc sử dụng biểu đồ Pareto còn cần phải để ý đến một vài điểm quan trọngkhác ngồi số lần xuất hiện lỗi và chi phí của chúng:

 Phân tích Pareto có thể không chú ý đến kách hàng Thường thì những yếu tốquan trọng theo 2 cách phân tích trên sẽ ảnh hưởng xấu đến sự thỏa mãn củakhách hàng Tuy nhiên cũng cần xem xét khách hàng quan tâm nhiều đến lỗi nào,

và đối với họ đó mới là yếu tố quan trọng

 Nếu quá trình sản xuất không ổn định thì sự phân tích Pareto có thể khó đưa đếnmột kết quả đúng khi mà yếu tố quan trọng thường xuyên thay đổi sau những thờigian kiểm tra khác nhau mặc dù chưa có biện pháp nào được áp dụng hoặc cóhiệu quả

 Phương pháp kiểm tra đôi khi dẫn đến sự hiểu lầm nguyên nhân quan trọng lànguyên nhân dễ tìm thấy Cần tránh trường hợp dừng việc kiểm tra khi tìm thấylỗi đầu tiên trên mẫu Nhiều khi một mẫu sản phẩm có nhiều lỗi trên nó

 Việc phân tích cần có đủ thời gian để các mẫu kiểm tra mang tính đại diện choquá trình Thời gian nghiên cứu quá ngắn có thể đưa ra kết luận sai vì sau thờigian đó, yếu tố quan trọng lại nằm ở chỗ khác trong khi biện pháp cải tiến đãđược quyết định rồi Khi đó, lại phải nghiên cứu bổ sung để tìm ra giải pháp phùhợp hơn

2.2.4.4 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram)

Là một công cụ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa đặc tính chất lượng và cácnhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đó Phương pháp Brainstorming và phương pháp 5why? là các công cụ để hỗ trợ cho việc sử dụng biểu đồ nhân quả một cách hiệu quả.Biểu đồ nhân quả là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể có của vấn đề

Nó thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả dưới dạng những nhánh chính

có nhiều nhánh phụ là “ những yếu tố tác động” cùng hướng đến hậu quả là “ Vấn đềxảy ra”

Việc xây dựng biểu đồ nhân quả thường đòi hỏi phải có sự hợp tác của nhiều người.Bằng cách đó, vấn đề sẽ được xác định rõ ràng và chính xác Hơn nữa, các nguyênnhân sẽ được nhiều người đóng góp thành một danh sách đầy đủ Như trong bất kỳmột hoạt động theo nhóm nào, vai trò người hướng dẫn luôn rất quan trọng, người này

sẽ giúp sự suy nghĩ của mọi thành viên đi theo cùng một mục tiêu Tất cả mọi người

Trang 25

cùng hợp tác tích cực, không tranh cãi, chống đối nhau thì biểu đồ sẽ được xây dựngnhanh chóng, đầy đủ và chính xác.

Các dạng biểu đồ nhân quả:

Thể hiện các vấn đề và các nguyên nhân của nó thông qua lưu đồ quá trình Từ đó, mọithành viên đều nắm được những quy trình làm việc khác nhau Khi thấy được nguyênnhân sẽ dễ dàng phân công cho người chuyên nhiệm ở quá trình đó Cách biểu diểnnày còn có thể giúp cho những người chưa quen với quy trình có cơ hội hiểu rõ và dễnắm bắt quy trình hơn

Tuy nhiên, biểu đồ này sẽ rất khó lập khi quá trình phức tạp hoặc quá dài Hơn nữa,những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần ở các giai đoạncủa quá trình

Đây là dạng biểu đồ xem xét những yếu tố chính của quá trình: Men (con người),Methods (phương pháp), Machines (máy móc), Materials (nguyên vậtliệu),Measurement (đo lường) Bên cạnh năm yếu tố này, nhiều quá trình còn cần phảixem xét thêm yếu tố Enviroment (môi trường)

Biểu đồ này giúp tổ chức và liên kết các yếu tố, tập trung vào quá trình chứ không phảisản phẩm, do đó nó có thể được dùng khi không biết nhiều về sản phẩm

Tuy nhiên, cách phân chia nhánh chính như vậy có thể tạo ra quá nhiều nhánh con, và

dễ sa lầy vào những chi tiết Nó lại không có tính hướng dẫn cho những người chưaquen về quá trình

Khi biểu đồ 5M cho ra quá nhiều nguyên nhân thì dạng biểu đồ này được thiết lậpnhằm giúp phân chia thành những nhóm nguyên nhân, từ đó dễ đưa ra giải pháp hơn.Tuy nhiên, dạng biểu đồ này lại đòi hỏi nhiều hiểu biết về quá trình lẫn sản phẩm Vớiquá nhiều nguyên nhân được đưa ra thì việc phân nhóm cũng có thể gặp nhiều khókhăn hơn

2.2.4.5 Biểu đồ phân bố (Histogram)

Được sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm/quá trình và từ

đó đánh giá được năng lực của quá trình đó Quá trình có đáp ứng được yêu cầu sản xuất sản phẩm hay không?

2.2.4.6 Biểu đồ kiểm sốt (Control Chart)

Được sử dụng để theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng củasản phẩm/quá trình

Trang 26

Mục đích của biểu đồ kiểm sốt là nhằm đạt được sự ổn định của hệ thống, cải thiệnnăng lực của quá trình thông qua việc thay đổi giá trị trung bình và giảm mức độ thayđổi ngẫu nhiên của quá trình.

Có 2 loại biểu đồ kiểm sốt:

Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính: Dùng để kiểm tra các đặc tính chất lượng dạng địnhtính, ta có thể xác định một chi tiết, sản phẩm là phù hợp hay không phù hợp và có thểđếm được số chi tiết, sản phẩm như vậy

Biểu đồ kiểm sốt dạng biến số : Dùng để kiểm tra các đặc tính chất lượng dạng địnhlượng, là các đặc tính kỹ thuật sản phẩm có thể đo lường được, so sánh được với tiêuchuẩn thể hiện bằng số

2.2.4.7 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

Được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa 2 nhân tố Dựa vào việc phân tích biểu

đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố khác như thếnào và mức độ phụ thuộc giữa chúng

2.2.5 Nhà quản lý có thể sử dụng một hay một vài công cụ thống kê khi phân tích

và giải quyết vấn đề.

Sử dụng lưu đồ để phân chia khu vực sản xuất và các khâu sản xuất sản phẩm có thểgiúp chúng ta nhận biết các vấn đề một cách dễ dàng, đồng thời việc phân chia khuvực này cũng tạo thuận lợi cho việc tìm ra nguyên nhân của vấn đề

Khi phân tích thực trạng, chúng ta có thể kết hợp phiếu kiểm tra, biểu đồ phân bố vàbiểu đồ kiểm sốt để phân tích một cách thực tế, khách quan vấn đề như thế nào, đang ởmức độ nào, có cần phải tiến hành xử lý hay không?

Trong bước xác định nguyên nhân, chúng ta có thể sử dụng biểu đồ nhân quả và biểu

đồ Pareto để xác định các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của nguyên nhân có tínhtới chi phí do từng nguyên nhân gây ra, xác định được nguyên nhân nào là nguyênnhân chủ yếu và cần phải giải quyết những nguyên nhân nào để có thể loại bỏ đượcvấn đề đang xảy ra Dựa trên các nguyên nhân chủ yếu được xác định, các nhà quản lýcần đưa ra các giải pháp để loại bỏ và thực hiện biện pháp tối ưu nhất

Sau khi thực hiện cần tiếp tục theo dõi quá trình để xem mức độ hiệu quả của các giảipháp đó như thế nào, chúng ta có thể tiếp tục sử dụng phiếu kiểm tra kết hợp với biểu

đồ phân bố và biểu đồ kiểm sốt

Bằng việc áp dụng các công cụ này từ thập kỷ 60 của thế kỷ trước, các doanh nghiệpNhật Bản và Hàn Quốc giải quyết được các vấn đề chất lượng của họ và tạo vị thế củamình trong môi trường cạnh tranh quốc tế Đây cũng là kinh nghiệm cho các doanhnghiệp Việt Nam trên con đường khẳng định chất lượng mang thương hiệu Việt

Tóm tắt chương 2

Trang 27

Chương hai đã đề cập đến các cơ sở lý thuyết có liên quan và một số khái niệm về các công cụ thống kê cơ bản cho việc cải tiến quá trình sẽ được sử dụng trong chương bốn: giải quyết vấn đề Chương ba sẽ giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động của công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình (Alta)

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY ALTA

Chương hai đã đề cập đến các cơ sở lý thuyết có liên quan và một số khái niệm về các công cụ thống kê cơ bản cho việc cải tiến quá trình sẽ được sử dụng trong chương bốn

Chương ba sẽ giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động của công ty ALTA gồm các phần sau: Tổng quan công ty, cơ cấu tổ chức, những thuận lợi và khó khăn, giới thiệu

về XNN xuất khẩu và hiện trạng quản lý chất lượng tại XN

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Tổng quan

Tên công ty: Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình, viết tắt: ALTA

Tên giao dịch: ALTA COMPANY

Trụ sở chính: số 19 đường Trường Chinh, F11, Q Tân Bình, TP HCM

Văn phòng giao dịch: Lô II-3, nhóm CN 2, đường số 11, KCN Tân Bình

Email: alta_info@saigonnet.vn

Năm thành lập: 15/8/1989, năm cổ phần: 15/8/1998

Vốn đầu tư: 8411000 USD, vốn điều lệ (VNĐ ): 13,347,000,000

Số lượng cán bộ công nhân viên: 500

Thời kỳ sơ khai (1989-1992)

Công ty hoạt động theo cơ cấu: Dịch vụ - Thương mại và sản xuất nhỏ

Số lượng nhân sự bình quân: 50, đơn vị trực thuộc: 4

Một thời kỳ công ty đã vượt qua khó khăn để tồn tại trong nền kinh tế thị trường ViệtNam mới được hình thành

Trang 29

Thời kỳ kiện tồn (1993-1998)

Theo chủ trương của chính phủ quyết tâm kiện tồn và đổi mới doanh nghiệp nhà nước:Công ty được đổi tên và thành lập lại là Công ty Văn Hóa và Dịch vụ Tổng hợp TânBình Công ty hoạt động theo cơ cấu sản xuất và thương mại dịch vụ

Số lượng nhân sự bình quân: 215, đơn vị trực thuộc: 6

Đây là giai đoạn công ty khẳng định hiệu quả tích lũy vốn và cần được đổi mới,

Thời kỳ phát triển( từ năm 1999 đến nay)

Hưởng ứng chương trình Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của chính phủ, trong xuthế đẩy mạnh đổi mới và chuyển hướng nền kinh tế nhà nước, hội nhập kinh tế thếgiới Công ty tự hào là đơn vị đầu tiên của ngành Văn Hóa thông tin Việt Nam thựchiện cổ phần hóa với tên gọi là: Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình, Tên viết tắt:ALTA

Hoạt động của công ty chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, một thời kỳ

mở cửa tiến vào thị trường thế giới

Số lượng nhân sự bình quân: 550, đơn vị trực thuộc: 10

Với vốn điều lệ ban đầu mười ba tỷ ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng, hoạt động kinhdoanh của ALTA đã được định hình với 2 ngành chủ lực là in ấn và bao bì nhựa (túixốp) xuất khẩu Trong lĩnh vực túi xốp xuất khẩu, ALTA có vị trí trong nhóm DN ViệtNam xuất khẩu nhiều nhất với kim ngạch hơn 4 triệu USD/năm

Qua hơn 8 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, ALTA đã không ngừngphát triển Năm 2004, doanh thu của công ty đạt 160,8 tỷ đồng và lợi nhuận thu được2,5 tỷ đồng, năm 2005, doanh thu đạt 164,85 tỷ đồng và thu lợi nhuận 3,1 tỷ đồng Những năm qua, công ty phấn đấu hồn thành vượt mức kế hoạch doanh thu và lợinhuận, tình hình tài chính lành mạnh, vốn được bảo tồn và phát triển Công ty pháttriển từng bước vững chắc trên thương trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Đơn hàng xuất khẩu từ nay đến cuối năm đã đầy ắp Hiện nay, hơn 95%sản phẩm bao bì nhựa mềm của công ty được xuất khẩu qua các thị trường Mỹ, châu

Âu và châu Úc…với các yêu cầu gắt gao về chất lượng sản phẩm cũng như điều kiệngiao hàng cho các đối tác như B.V.O International GMBH (Đức), Euro Packaging(châu Âu) và Sub Way (Mỹ), Wanderpak (Singapore)…”

Đầu tư cho tương lai

ALTA đang triển khai dự án xây dựng công trình Trung tâm Văn hóa và Thương mạiLạc Hồng tại Q.Tân Bình với số vốn dự kiến 40 tỷ đồng; đưa công nghệ giải trí 3D vàokinh doanh tại TP.HCM và mở rộng công nghệ giải trí này ra các tỉnh thành trên cảnước, dự kiến sẽ được khai thác vào cuối năm 2007 Công ty còn tập trung vào dự ánđầu tư nâng công suất nhà máy bao bì nhựa lên gấp 4 lần hiện nay Để mở rộng sảnxuất, công ty xây dựng đề án đầu tư hạ tầng công nghiệp tại Khu Công nghiệp TânĐức (Long An), với diện tích khai thác 23.000m2 Ngồi ra, công ty còn đầu tư cáchoạt động tài chính trong và ngồi nước

Trang 30

3.1.3 Mục tiêu công ty

Nỗ lực xây dựng công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình trở thành một doanh nghiệp thực

sự phát huy được tác dụng ưu thế và hữu hiệu của loại hình Công ty Cổ phần, đảm bảocho xu hướng phát triển mạnh và tiến trình thành đạt trong tương lai Đồng thời chấphành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nước

Công ty hoạt động theo hướng đa ngành, luôn tìm kiếm và chọn con đường phát triểntheo chiều sâu về công nghệ và sản phẩm mới trong chiến lược đa dạng hóa kinhdoanh của công ty, nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường Đồng thời tận dụng

và mở mọi tiềm năng về nhân lực và tài lực để tiến tạo doanh nghiệp ngày càng vữngmạnh

3.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình (Alta) hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực baogồm: sản xuất – kinh doanh và xuất nhập khẩu: ngành in và bao bì, ngành nhựa, ngànhgiấy, ngành hóa chất , phát hành phim, băng đĩa nhac, sách và xuất bản phẩm…Cungứng dịch vụ Công nghệ Thông tin, điện tử, quảng cáo đa phương tiện…và các hoạtđộng đầu tư tài chính khác

3.1.5 Thị trường xuất khẩu chính của công ty

Châu Âu: Ý – Hồ Lan - Đức – Anh - Bỉ

Châu Úc: New Zeland – Australia

Châu Á: Malaysia – Singapore – Indonesia – Trung Quốc

Châu Mỹ: USD, Canada, Costa Rica

Khách hàng chính

Nhà Xuất Bản Giáo Dục, công ty Toshiba, Nestle Việt Nam, bánh kẹo Biên HòaBibica, Wall’s, Lever Viso, B.A.T, bia Sài Gòn, các công ty Dược phẩm, các công tytại Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Á…

Sản phẩm và sản lượng

Hạt màu chủ 2000 tấn/năm, bao bì nhựa 6000 tấn/ năm

Vật tư ngành in, các sản phẩm in ấn, bao bì quảng cáo, nhãn hiệu 5 tỷ trang/năm

Băng đĩa nhạc CD, VCD, DVD 400.000 đĩa/năm, các loại khăn giấy thơm 10 triệukhăn/năm, nhựa tổng hợp Composite 3000 tấn/năm

Thực hiện các chương trình quảng cáo và khuyến mãi sản phẩm trên các phương tiệntruyền thông đại chúng như: báo chí, phát thanh, truyền hình và các ấn phẩm trực quankhác (poster, Brochure, flyer,…)

Trang 31

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

3.2.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Alta

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN LÃNH ĐẠO CL

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc thị

trường XK

Giám đốc tài chính

Giám đốc sản xuất

Kế toán trưởng

Phòng

kế toán tài vụ

phòng mua &

cung ứng

Phòng xây dựng cơ bản

Phòng hành chánh

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật sản xuất

triển

sản phẩm

Alta

TTSX

& PH băng đĩa nhạc Trùng Dương

Trung tâm chế bản &

kỹ thuật in

Xưởng nguyên liệu nhựa

Xí nghiệp

in tổng hợp

Xí nghiệp nhựa xuất khẩu

Xí nghiệp hoá chất Composite

in bao bì

Trang 32

3.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Là cơ quan quản trị cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra, có tồn quyền nhân danh công

ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu hoạt động và quyền lợi của công ty.Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm

Là cơ quan đại diện cổ đông giám sát mọi hoạt động quản trị và điều hành kinh doanhcủa công ty Thành viên ban kiểm sốt do đại hội cổ đông bầu ra và hoạt động theo cơchế chức năng luật định Nhiệm kỳ của Ban Kiểm Sốt theo nhiệm kỳ của HĐQT là 5năm

Là người do Hội Đồng Quản Trị Công ty lựa chọn và bổ nhiệm, là đại diện pháp nhâncông ty trong mọi giao dịch kinh doanh của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm vềviệc thực hiện nhiệm vụ của Tổng giám đốc trước Hội Đồng Quản Trị

Là người có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động của công ty

Quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển mọi nguồn lực của công ty

Thiết lập cơ cấu tổ chức, trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ nhân sự trong hệthống để đảm bảo thông tin nội bộ xuyên suốt và hữu hiệu

Thiết lập chính sách và và mục tiêu của công ty,…

Chỉ đạo, quản lý và kiểm tra các hoạt động của kế tốn trưởng, phòng kế tốn – tài vụ,Ngân quỹ công ty, phòng mua và cung ứng trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quảcho mọi hoạt động vận doanh của công ty,…

Trang 33

Giám đốc kinh doanh

Là người do TGĐ lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước TGĐ về tình hìnhhoạt động kinh doanh và tiếp thị của công ty

Hoạch định chiến lược kinh doanh và tiếp thị của công ty

Xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện quản lý và duy trì mối quan hệ gắn bócũng như chăm sóc khách hàng

Là người do Giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước TGĐ về tìnhhình và hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty

Hoạch định chiến lược xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của công ty

Thực hiện các công tác xúc tiến thương mại đối ngoại, tìm kiếm khách hàng và pháttriển thị trường xuất khẩu,…

Đại diện lãnh đạo chất lượng

Là người do giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

về việc xây dựng, triển khai áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượngtrên tồn hệ thống công ty

Duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống chất lượng và kiểm sốt sự phù hợp lẫn nhaugiữa các văn bản của hệ thống cũng như sự phù hợp giữa các văn bản hành động.Báo cáo cho tổng giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng vàmọi nhu cầu cải tiến,…

3.2.3 Hệ thống kế tốn và kiểm sốt chi phí

Kỳ kế tốn năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: VNĐ

Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký chung

Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, các khoản tương đương tiền gồm:

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu haođường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính: Có thời gian thu hồi vốn dưới 1 nămhoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn, Có thời gian thuhồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn

Trang 34

3.2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty

3.2.4.1 Thuân lợi

Công ty phát triển từng bước vững chắc trên thương trường và đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng ALTA đã xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, kiểm sốt chi phí chặt chẽ nên năng lựccạnh tranh tăng cao

Tình hình tài chính lành mạnh, vốn được bảo tồn và phát triển

Đặc biệt đối với ngành băng đĩa nhạc, Công ty nhiều năm liền đạt danh hiệu Hàng ViệtNam Chất lượng cao

Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực in ấn và bao bì nhựa, có hệ thống thiết bịđược đầu tư hồn chỉnh, đội ngũ nhân viên nhiều tâm huyết, nhiệt tình, có khách hàngtruyền thống ổn định và thị trường nhiều tiềm năng, ALTA có cơ sở vững chắc choviệc gia tăng sản lượng và bảo đảm tỷ lệ tăng trưởng theo xu hướng tăng của thịtrường trong tương lai

SIMEX-IWERKS là một Công ty giải trí hàng đầu của thế giới trên lĩnh vực Cinema4D Sau nhiều tháng đàm phán, ngày 2/3 vừa qua SIMEX-IWERKS và ALTA đã kýkết hợp đồng hợp tác chiến lược dành cho ALTA độc quyền kinh doanh sản phẩm 4DCinema mang thương hiệu SIMEX-IWERKS trên lãnh thổ Việt

3.2.4.2 Khó khăn

Công ty cũng gặp phải khó khăn trong kinh doanh do giá nguyên liệu nhập khẩu tăngcao hơn cùng kỳ khoảng 15-30%, cạnh tranh ngày càng gia tăng do sự ra đời của nhiềunhà in tư nhân và vấn đề chuyển dịch lao động cũng gây khó khăn cho Công ty trongvấn đề nhân sự

3.3 TỔNG QUAN XÍ NGHIỆP NHỰA XUẤT KHẨU

Trang 35

Lập và theo dõi kế hoạch tiến độ sản xuất của xí nghiệp

Giám sát, kiểm tra và đôn việc thực hiện kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất, phối hợpvới quản đốc, các tổ trưởng sản xuất áp dụng, duy trì và liên tục cải tiến sản phẩmnhằm hạn chế tối đa sản phẩm không phù hợp…

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Bộ phận cung ứng

Bộ phận kỹ thuật

Quản đốc cắt

Phụ trách túi quai

Tổ trưởng KCS

Quản đốc thổi

Tổ trộn Tổ thổi Tổ

KCS thổi

Tổ cắt Tổ ép

quai

Tổ hoàn thành sản phẩm

Tổ KCS kiểm tra xác suất

và thành phẩm

Bộ

phận

trợ lý

SX

Trang 36

Hướng dẫn cơng nhân thao tác vận hành máy mĩc thiết bị đúng quy định

Chịu trách nhiệm về cơng tác kiểm tra chất lượng sản phẩm khâu cuối cùng, cơng đoạncắt và cơng đoạn hồn tất sản phẩm

Nắm bắt và truyền đạt các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm cũng như các tiêuchuẩn, yêu cầu kiểm tra chất lượng trong sản xuất cho các nhân viên KCS cũng nhưcác tổ sản xuất và bộ phận cĩ liên quan

3.3.3 Quy trình sản xuất

Quy trình SX sản phẩm túi xốp xuất khẩu tại XNN

Trộn NVL phậnThổi phậnThổi Bộ Bộ Bộ phậnBộ phậnCắtCắt Dập quai Hoàn thành Hoàn thành SPSP

Hình 3.3: Quy trình sản xuất sản phẩm túi xốp tại xí nghiệp nhựa

Dập quai nằm trong bộ phận cắt, in ấn nằm trong khâu thổi

Tồn bộ máy mĩc của xí nghiệp đều được đầu tư từ nước ngồi, chủ yếu ở Trung Quốc

và Đài Loan

Nguyên liệu nhựa (nhựa nguyên sinh) được nhập từ Indonesia, Malaysia, và nhiều nhất

là ở Ả Rập,…

Phế liệu được đem xử lý và tái sử dụng được gọi là hạt nhựa tái sinh

Kế hoạch sản xuất của xí nghiệp chủ yếu dựa vào các đơn đặt hàng từ nước ngồi

Nguyên vật liệu bao gồm: Nhựa chính phẩm (HDPE, LDPE, LLDPE, MDPE), nhựatái sinh, hạt nhựa màu, hạt CACO3 và các loại phụ gia

Hạt nhựa trộn là hỗn hợp các loại nguyên liệu nhựa được trộn đều bằng bồn trộn tựđộng

Căn cứ vào phiếu trộn, tổ trộn nhận nguyên liệu từ kho nguyên vật liệu theo đúng mã

số và số lượng được ghi trên phiếu trộn Đồng thời cĩ trách nhiệm kiểm tra chất lượngnguyên liệu trước khi tiến hành trộn

Một mẻ trộn bình thường cĩ trọng lượng 600Kg/mẻ trộn

Trang 37

Thời gian trộn là 60 phút/mẻ trộn

Trước tiên đổ nguyên liệu vào bồn trộn theo các quy định về chất lượng nguyên liệu,

tỷ lệ trộn giữa các vật liêu và một số chất phụ gia nếu có Ghi thời điểm bắt đầu trộnvào phiếu trộn Thường xuyên kiểm tra, theo dõi quá trình trộn và thời gian trộn Khihạt trộn đã trộn đủ thời gian quy định thì đổ vào phuy dán nhãn nhận dạng và chuyểnsang khâu thổi

Khi nhận nguyên liệu đã trộn, trước khi đưa vào máy thổi để kéo màng công nhân cầnchuẩn bị các thao tác: Nhiệt độ phải đủ độ, kiểm tra quạt thổi nguội, đường ống dẫnkhí, kiểm tra các motor kéo màng, chuẩn bị Corona khi có màng in và tắt khi màngkhông in

Tại đây hạt nhựa trộn được thổi thành những cuộn màng có thể có hoặc không có hình

in tùy theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng

Nếu có hình in trên màng, công nhân cần chuẩn bị và kiểm tra các thao tác như: Kiểmtra chất lượng mực, cách pha mực, châm mực, cách vận hành máy thổi lẫn máy in,đồng thời thường xuyên kiểm tra chất lượng bán thành phẩm màng thổi, in có đúngtheo yêu cầu của đơn hàng hay không Sau khi thổi thành các cuộn màng công nhânphải dán nhãn nhận dạng và chuyển sang bộ phận cắt

Sau khi màng được cắt thành Block, các Block này được đưa vào máy dập, có thể dậpquai với nhiều kiểu khác nhau theo yêu cầu của khách hàng

Trong quá trình thực hiện công nhân cần chuẩn bị thớt, loại dao phù hợp, điều chỉnh

độ sâu dập quai an tồn và khoảng cách giữa 2 lỗ treo cho thích hợp

Tại đây công nhân cho các Block đã dập quai vào thùng theo đúng số lượng hoặc trọnglượng mà khách hàng yêu cầu sau đó dán tem và lưu kho thành phẩm

Trang 38

3.3.4 Mục tiêu chất lượng của xí nghiệp nhựa

 Định mức tiêu thụ điện năng 0.700Kw/1Kg thành phẩm

 Tỷ lệ phế liệu ≤ 6% trên tổng sản lượng sản xuất: Khâu thổi ≤ 4.5%, cắt ≤ 1.5%

 100% sản lượng xuất khẩu không bị trả lại

 Than phiền khách hàng < 1% sản lượng tiêu thụ

 Khấu hao và lợi nhuận 1tỷ đồng/năm

3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI XÍ NGHIỆP

3.4.1 Quá trình kiểm sốt sản phẩm không phù hợp

Bảng 3.1: Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn

Kiểm

tra Công việc kiểm tra pháp lấy Phương

mẩu

Tần suất kiểm tra Dụng cụ Trách nhiệm

- Lúc nhận hàng từ nhà cung cấp

- Ngoạiquan và một số dụng cụ cần thiếtnhư:

cân, thước,

- Thủ kho vật

tư, bộ phận cung ứng,…

Khâu

Trộn

Có trách nhiệm kiểm tra

chất lượng nguyên liệu

trước khi tiến hành trộn

- Nguồn gốc, chủng loại,

màu sắc đúng yêu cầu

ghi trên phiếu trộn

- Hạt phải có kích thước

đồng đều, không lỗ bọt

khí, không bị ẩm

- Lấy mẫu bất kỳ trong quá trình trộn: Khoảngvài gam

- 1 lần/mẻ - Ngoại

quan

- Cân đồng hồ

- Công nhân tổ trộn

- KCS

Trang 39

tra Công việc kiểm tra pháp lấy Phương

mẩu

Tần suất kiểm tra Dụng cụ Trách nhiệm

Khâu

thổi, in

- Loại hàng, mã số, kích

thước (dài, ngang, xếp

hông), độ dày, lăn gai

- 3 lần/ ca

- Kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ

- Lúc cuộn xuống

- 1 cuộn bán thành phẩm kiểm tra 1 lần

- Ngoạiquan

- ThướcCân(Kg)

- Cân điện tử

- Đồng

hồ đo Yem

- KCS

- Công nhân

thước (dài, ngang, xếp

hông), độ dày, lăn gai

- Kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ

- Kiểm tra hai lần/đơn hàng

- Hai xấp/lần

- Ngoại quan

- ThướcCân(Kg)

- Cân điện tử

- Đồng

hồ đo Yem

- KCS

- Công nhân

- Kiểm tra 2 lần/đơn hàng

- 2 xấp/lần

- Ngoại quan - KCS- Công

nhân

Trang 40

tra Công việc kiểm tra pháp lấy Phương

mẩu

Tần suất kiểm tra Dụng cụ Trách nhiệm

- Kiểm tra 10% trên tổng số hàng

- Ba lần không đạt ở tình trạng khoanh vùng

sẽ kiểm tra 100%

- Ngoại quan

- Thước

- Cân

- Cân điện tử

- Đồng

hồ đo Yem

- KCS

- Tổ hồn tất sản phẩm

3.4.2 Nhận xét về công tác kiểm tra, quản lý chất lượng tại XNN

Sau khi tìm hiểu quy trình SX, nhận thấy quá trình kiểm sốt chất lượng sản phẩm tại xínghiệp nhựa nhìn chung chặt chẽ không chỉ thực hiện trên từng công đoạn mà cáccông đoạn sau cũng thực hiện việc kiểm tra, loại bỏ lỗi từ các công đoạn trước chuyểnđến

Nhân viên KCS tích cực trong quá trình làm việc, kiểm tra thường xuyên và quan sáttình hình sản xuất nhằm phát hiện ra những dấu hiệu nghi ngờ ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm để kịp thời ngăn chặn

Mọi hoạt động kiểm tra đều được ghi chép, lưu giữ bằng các biểu mẩu, phiếu nhậndạng, theo đúng quy định của xí nghiệp

Khi có vấn đề trong lúc sản xuất, giao hàng,…Bắt buộc các bộ phận có liên quan phảiđứng ra xử lý, ghi nhận và báo cáo lên cấp trên xin hướng giải quyết tốt nhất có thể.Công tác bảo trì được thực hiện 6 tháng 1 lần, đồng thời đội ngũ bảo trì luôn túc trực

để giải quyết các vấn đề máy móc xảy ra bất chợt trong quá trình sản xuất

Các phiếu kiểm tra ghi nhận về các sản phẩm không phù hợp đều được công ty thống

kê vào mỗi tháng và tổng hợp vào cuối mỗi năm Tuy nhiên, công việc thống kê chỉ làghi nhận lại trong tháng đó phát sinh bao nhiêu đơn hàng có vấn đề gì xảy ra từ bộphận sản xuất đưa lên, như: Giao hàng trễ, phàn nàn của khách hàng, lỗi xảy ra tại đơnhàng nào,…nguyên nhân và đã giải quyết hay chưa Đồng thời, công việc thống kê nàychỉ dựa trên định tính (số lần), chưa định lượng (kg) được lỗi nào nhiều, lỗi nào ít để

có những biện pháp hiệu quả hơn tránh tình trạng lỗi xảy ra vào những tháng tiếp theo.Mặc dù, công việc thống kê lỗi tại xí nghiệp nhựa cần được chú trọng nhiều hơn nữanhưng sự hiện diện của bộ phận này cho chúng ta nhận thấy được quyết tâm của công

ty trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hạn chế tình trạng lỗi xảy ra của các đơnhàng để đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng ở mức tốt nhất

Ngày đăng: 04/04/2013, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thuý Quỳnh Loan (2004). Quản lý chất lượng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng
Tác giả: Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thuý Quỳnh Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2004
[2] Bùi Nguyên Hùng (2000). Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ thống kê. Nhà xuất bản Thống kê.BÀI GIẢNG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ thống kê
Tác giả: Bùi Nguyên Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê.BÀI GIẢNG
Năm: 2000
[3] Bùi Nguyên Hùng và các cộng sự (2002). Bài giảng môn Quản lý chất lượng. Khoa Quản lý Công nghiệp Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý chất lượng
Tác giả: Bùi Nguyên Hùng và các cộng sự
Năm: 2002
[4] Nguyễn Thuý Quỳnh Loan (2002). Giáo trình Quản lý chất lượng. Khoa Quản lý Công nghiệp Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM.WEBSITES Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất lượng
Tác giả: Nguyễn Thuý Quỳnh Loan
Năm: 2002
[5] Các công cụ quản lý chất lượng http://saga.vn/view.aspx?id=354 Link
[6] Giải quyết các vấn đề chất lượng bằng các công cụ thống kê http://my.opera.com/vuhau.vn/blog/congcuthongke Link
[7] Quản lý chất lượng trong sản xuấthttp://my.opera.com/vuhau.vn/blog/tich-hop-ht-qlcl[8] Thực trạng của ngành nhựa hiện nay Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Alta - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Alta (Trang 34)
3.3.2.1. Sơ đồ tổ chức - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
3.3.2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 38)
Bảng 3.1: Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn Kiểm - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 3.1 Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn Kiểm (Trang 41)
Bảng 4.1: Bảng thông kê phế liệu từ tháng 1 – tháng 7 năm 2007 - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.1 Bảng thông kê phế liệu từ tháng 1 – tháng 7 năm 2007 (Trang 46)
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp tỷ lệ phế liệu từng khâu - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp tỷ lệ phế liệu từng khâu (Trang 47)
Bảng 4.4: Bảng thống kê các dạng lỗi - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.4 Bảng thống kê các dạng lỗi (Trang 48)
Bảng 4.3: Số đơn hàng xuất hiện lỗi vào mỗi tháng - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.3 Số đơn hàng xuất hiện lỗi vào mỗi tháng (Trang 48)
Bảng 4.5: Mô tả các dạng lỗi - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.5 Mô tả các dạng lỗi (Trang 50)
Bảng 4.6: Phiếu kiểm sốt sản phẩm không phù hợp - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.6 Phiếu kiểm sốt sản phẩm không phù hợp (Trang 51)
BẢNG THỐNG KÊ LỖI TỔNG HỢP Khâu thổi - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
h âu thổi (Trang 52)
BẢNG PHÂN TÍCH PARETO - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
BẢNG PHÂN TÍCH PARETO (Trang 53)
Bảng 4.9: Danh sách các thành viên đã đóng góp ý kiến - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Bảng 4.9 Danh sách các thành viên đã đóng góp ý kiến (Trang 57)
Hình 4.4: Biểu đồ nhân quả của lỗi màng lem mực - Áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ phế liệu tại công ty Cổ phần Văn Hóa Tân Bình
Hình 4.4 Biểu đồ nhân quả của lỗi màng lem mực (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w