1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế

68 870 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế

Trang 1

Có lẽ chưa bao giờ thị trường thông tin di động lại phát triển như một vài năm trở lại đây cùng với sự phát triển đó là sự xuất hiện và cạnh tranh của hàng loạt các nhà cung cấp dịch

vụ như: Mobifone,Vinaphone ,Viettel,Sfone,HT Mobile Mỗi nhà cung cấp có những chiến lược ,chiến thuật để giành giật thị trường cũng như bảo vệ thị phần của mình Cuộc chiến này đang ngày càng trở nên khốc liệt Đồng thời,Việt Nam là thành viên chính thức của WTO nên trong tương lai gần sẽ có thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động không những trong nước mà còn có nhiều nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động của những quốc gia khác tham gia vào thị trường Việt Nam.Đây là vấn đề mà tất cả các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động hiện tại cần phải quan tâm ,xem xét

Để đưa ra giải pháp cạnh trannh để dành được thắng lợi là một công việc khó khăn Nó đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố không kém phần quan trọng là đánh giá lại những giải pháp đưa ra trước đã thực hiện tốt hay chưa ,đã phù hợp hay chưa Có cần thay đổi gì cho chiến lược sau để lấp những thiếu sót của chiến lược trước Đó là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp vẫn chưa làm được khi đưa ra chiến lược mới

Thừa Thiên Huế là một trong những Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung ,có Thành Phố Huế được Chính Phủ công nhận là đô thị loại I,có quần thể di sản văn hóa thế giới ,và là thành phố đang phấn đấu trở thành thành phố Festival của cả nước.Do

đó việc cung cấp thông tin di động với chất lượng cao ,hiệu quả và ngày càng phát triển nhằm góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung

và Thừa Thiên Huế nói riêng

Trang 2

Chính thức thành lập từ tháng 4/1993, MobiFone đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Dù có lợi thế của người đi tiên phong, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của thị trường viễn thông trong những năm qua đã tạo nên làn sóng cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động Mỗi nhà cung cấp đều đưa ra những chiến lược, chiến thuật kinh doanh để giành giật cũng như bảo vệ thị phần của mình trên thị trường Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy, làm thế nào để các doanh nghiệp xác định được mình đang ở đâu? Làm thế nào để đón đầu các cơ hội kinh doanh? Làm thế nào để tự tin đứng thẳng trước những thách thức sắp tới? Rõ ràng, để tìm được câu trả lời thì

MobiFone phải có những đánh giá về năng lực cạnh tranh đối với dịch vụ thông tin di động đang cung cấp so với các doanh nghiệp viễn thông khác trên thị trường Trên cơ sở đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình, MobiFone sẽ đưa ra được những chiến lược cạnh tranh cụ thể để nâng cao vị thế, hình ảnh, thương hiệu; tìm kiếm và tạo khách hàng mới; củng cố niềm tin, lòng trung thành của khách hàng đối với mạng di động MobiFone

Xuất phát từ những nguyên nhân nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu :

 Tình hình sử dụng dịch vụ thông tin di động trên địa bàn Thừa Thiên Huế

 Các chiến lược ,giải pháp cạnh tranh hiện tại của Mobifone

 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ thông tin di động Mobifone

1.3 Phạm vi nghiên cứu :

 Thời gian nghiên cứu: 18/1/2009 - 30/3/2010

 Không gian nghiên cứu: Các phòng ban ,đặc biệt phòng kinh doanh,phòng kế hoạch bán hàng và marketing,phòng chăm sóc khách hàng của công ty thông tin di động (VMS) Mobifone - chi nhánh Huế.Lấy ý kiến của khách hàng thông qua các đợt đi bán hàng ở các huyện trên địa bàn Huế nhằm mục đích truyền thông

 Nội dung nghiên cứu : Tập trung vào phân tích giải pháp nâng cao cạnh tranh của (VMS)Mobifone - chi nhánh Huế

Trang 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu :

+ Phương pháp thu thập dữ liệu :

• Chủ yếu số liệu ,thông tin đánh giá năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong giai đoạn 2007- I/2010

• Những số liệu đã công bố trên Internet

• Qua quan sát ,phỏng vấn trực tiếp khách hàng

+ Phương pháp phân tích số liệu : so sánh số liệu ,các chỉ tiêu giữa các năm nhằm tìm

ra mối liên hệ ,tương quan giữa các yếu tố ,các sự vật hiện tượng qua đó đánh giá được tình hình của (VMS)Mobifone

di động trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Chương 2: Nói lên những chiến lược, giải pháp mà Mobifone thực hiện trong các năm ,đồng thời phân tích đánh giá các chiến lược và giải pháp đó để xem xét những việc đã làm được cần phát huy ,những vấn đề còn tồn tại cần có biện pháp khắc phục

Chương 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ thông tin

di động (VMS)Mobifone

Phần kết luận tổng kết lại những nội dung chính của đề tài

Phần phụ lục đưa ra các phụ lục phục vụ cho đề tài

Phần tài liệu tham khảo nên lên những tài liệu đã nghiên cứu trong suốt quá trình làm đề tài

Trang 4

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh:

Cạnh tranh là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hóa ,là điều kiện sồng còn cho mỗi doanh nghiệp ,nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực ,các thành phần kinh tế.Tuy nhiên,

để định nghĩa được khái niệm cạnh tranh không phải là một vấn đề đơn giản do nó được sử dụng trong những phạm vi khác nhau từ cá nhân ,tổ chức,doanh nghiệp ,quốc gia cho đến quốc tế ;trong khi đó những mục tiêu cơ bản của việc cạnh tranh lại được đặt ra khác nhau phụ thuộc đối tượng được xem xét là một doanh nghiệp hay một quốc gia Vì vậy đã có nhiều định nghĩa về cạnh tranh như sau:

Theo Các Mác :”Cạnh tranh là sự ganh đua ,sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản

để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu hút những lợi nhuận siêu ngạch ”

Theo từ điển Tiếng Việt thì :”Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân,tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn,phần thắng về mình”tức là nâng cao vị thế của người này và giảm vị thế của người khác

Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì :” Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng và thị trường “

Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) lại cho rằng:” Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp ,ngành ,quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế “.(Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế ,2006).Ngoài ra còn có thể diễn ra theo nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận cạnh tranh như sau:

Thứ nhất,khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của nhiều chủ thể tham dự

Thứ hai,mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên điều muốn giành giật (một cơ hội,một sản phẩm dịch vụ,dự án )một loạt điều kiện có lợi (một thị trường,một khách hàng )mục đích cuối cùng là lợi nhuận cao

Thứ ba,cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể ,có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như:Đặc điểm sản phẩm,thị trường ,các điều kiện pháp lý,các thông lệ kinh doanh

Thứ tư,trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau :cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ ,cạnh tranh bằng giá bán các sản phẩm dịch vụ (chính sách định giá thấp,chính sách định giá cao,chính sách ổn định giá ,định giá theo thị trường,chính sách giá phân biệt);cạnh tranh nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm(tổ chức các kênh tiêu thụ),cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán

Trang 5

Với cách tiếp cận như trên,khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau:” Cạnh tranh

là sự ganh đua nhau giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường ,để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể ví dụ như lợi nhuận,doanh số hoặc thị phần’’.Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia vào thị trường là tối đa hóa lợi nhuận ;để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp để giành cho mình một vị thế nào đó trên thị trường Đặc biệt là nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc giành vị thế trên thị trường còn là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp.Khi đó doanh nghiệp giành được nhiều thị trường thì sẽ thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cạnh tranh trong môi trường như hiện nay đồng nghĩa với ganh đua :ganh đua về giá ,chất lượng,dịch vụ hoặc kết hợp các yếu tố này với các nhân tố khác để tác động đến khách hàng Điều kiện để xuất hiện cạnh tranh là phải có ít nhất hai chủ thể có quan hệ đối kháng và phải có sự tương ứng giữa sự cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên Ngày nay vấn đề cạnh tranh đang được các doanh nghiệp coi trọng.Để chống lại việc cạnh tranh không lành mạnh ,các quốc gia đã và đang nổ lực ban hành và hoàn thiện các điều luật về cạnh tranh.Điều này sẽ là một công cụ điều tiết đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực

1.1.2.2 Cạnh tranh về giá :

Trang 6

Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường ,sự giãn nở của nhu cầu sản phẩm cạnh tranh theo giá ,giá các sản phẩm cạnh tranh ,giá của đối thủ cạnh tranh,so sánh chi phí cho sản phẩm của mình để từ đó có cở sở hình thành giá Doanh nghiệp có thể áp dụng các chính sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các mức cầu như giá thay đổi theo số lượng sử dụng sản phẩm Giá thay đổi theo thời gian sử dụng sản phẩm Giảm giá cho các đối tượng ưu tiên ,các vùng ưu tiên và giảm giá tạm thời

Giảm giá là một vũ khí lợi hại để doanh nghiệp cạnh tranh ,nhưng để thực hiện hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu kĩ lưỡng những phản ứng từ phía khách hàng ,đối thủ cạnh tranh để tránh xảy ra cuộc chiến về giá ,hơn nữa sử dụng những công cụ này phải tuân theo quy định của Nhà Nước

1.1.2.3 Cạnh tranh về phân phối sản phẩm,dịch vụ:

Để sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống phân phối hoạt động đủ mạnh,có hiệu quả.Hai sản phẩm có chất lượng,giá cả tương tự nhau thì sản phẩm nào thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thế hơn.Hiện nay ,bên cạnh chú trọng hoàn thiện đa dạng hóa sản phẩm,cạnh tranh về giá,thì các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về hệ thống phân phối như mạng lưới đại lý,các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng.Chọ kêng phân phối là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến công tác đầu tư,phân đoạn khách hàng và toàn bộ chiến lược Marketing của doanh nghiệp

1.2.2.4 Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng:

Công tác xúc tiến bán hàng bao gồm :

Quảng cáo đã trở nên quan trọng và không thể thiếu trên tất cả các thị trường và khi cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì chi phí quảng cáo tăng và chiến dịch quảng các cũng được thiết kế tinh vi hơn.Thông qua truyền thông,quảng cáo doanh nghiệp thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của doanh nghiệp,thuyết phục họ về các ưu việt sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh Truyền thông ,quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại ,tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với các sản phẩm mới và xây xựng một hình ảnh đẹp trong mắt người tiêu dùng

Khuyến mãi bao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và trung gian

nổ lực bán hàng Khuyến mãi giúp đạt được các mục tiêu :gia tăng sự chú ý ,nhận biết của khách hàng về thương hiệu dịch vụ;kích thích khách hàng mua hàng,tác động làm khách hàng chuyển từ việc sử dụng sản phẩm cạnh tranh sang sử dụng sản phẩm cảu doanh nghiệp (Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế,2006)

Năng lực cạnh tranh:

Trang 7

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh:

Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau:”Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại,trên cùng một thị trường tiêu thụ”.Nhìn chung,năng lực cạnh tranh có thể phân biệt theo các cấp độ:Năng lực cạnh tranh của quốc gia,năng lực cạnh tranh của ngành /doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm ,dịch vụ

- Năng lực cạnh tranh quốc gia:Là khả năng của một đất nước trong việc nhận rõ mục đích cảu chính sách kinh tế tập trung nhất là đối với tăng trưởng thu nhập và việc làm mà không gặp khó khăn trong cán cân thanh toán.Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thác các cơ hội trên thị trường quốc tế

- Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp:Là khả năng bù đắp chi phí duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp trên thị trường.Theo đó doanh nghiệp có chi phí càng thấp ,lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/ dịch vụ:Là khả năng thỏa mãn tốt các nhu cầu,mong muốn của khách hàng,nó được thể hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản phẩm

để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó, sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao là sản phẩm có chất lượng tốt,giá cả hạ và sự tiện lợi cho khách hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung ,năng lực cạnh tranh cũng bao gồm thêm nhiều nhân tố mới.Nhiều yếu tố như khả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ ,trình độ cán bộ quản lý,uy tín doanh nghiệp ,khả năng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh,vị thế doanh nghiệp trên thị trường Nắm được xu thế phát triển tất yếu này,doanh nghiệp sẽ có khả năng phát huy tối đa năng lực của mình để giành giật thị phần trên thị trường.Vì vậy ,khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh để biết được doanh nghiệp đang ở vị thế nào trên thị trường,từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp.(Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế,2006)

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.2.2.1.Tiêu chí đánh giá chung:

- Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm

- Trình độ của đội ngũ lãnh đạo

- Tỷ lệ nhân viên ,công nhân lành nghề

Trang 8

- Số sáng kiến,cải tiến,đổi mới hàng năm được ứng dụng vào sản xuất kinh doanh.

- Chất lượng cơ sở vật chất,kỹ thuật

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp

- Năng suất lao động của doanh nghiệp

- Chất lượng môi trường sinh thái

- Giá trị vô hình của doanh nghiệp

1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông:

Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông bao gồm các chỉ tiêu thể hiện sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp đó và nhân tố nội tại của dịch vụ

Giá là một yếu tố nhạy cảm trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh ,đặc biệt là trong kinh doanh dịch vụ.Các dịch vụ nói chung,dịch vụ Viễn thông là dịch vụ có lợi thế theo quy mô,đồng thời cùng với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thì chi phí sản xuất ngày càng giảm Điều này đã tạo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông có lợi thế rất lớn

Giá cước là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông Dựa vào giá cước dịch vụ người ta có thể đánh giá đượcthij phần của doanh nghiệp ra sao?Đối tượng sử dụng dịch vụ như thế nào?

Tuy nhiên,giá cước không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông vì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Viễn thông còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

b) Chất lượng dịch vụ:

Chất lượng dịch vụ Viễn thông là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vì chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm ,dịch vụ của doanh nghiệp.Chất lượng dịch vụ Viễn thông thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:vùng phủ sóng,tốc độ truyền tin,độ an toàn của tin tức

Trang 9

d) Xúc tiến bán hàng:

Chiến lược kinh doanh tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp qua hai điểm chính là phân phối và khuyến mãi quảng cáo Chiến lược khuyến mãi quảng cáo là những chiến lược sử dụng kỹ thuật quảng cáo,yểm trợ nhằm mục đích cung cầu gặp nhau Có chiến lược quảng cáo khuyến mãi phù hợp,hấp dẫn ,doanh nghiệp sẽ dễ dàng đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng hơn,kích thích việc tiêu thụ sản phẩm

Ngoài ra,chiến lược phân phối dịch vụ,các kênh phân phối cũng là những yếu tố hỗ trợ đắc lực cho việc bán hàng,đảm bảo việc kinh doanh an toàn ,tăng khả năng liên kết,giảm cạnh tranh.Các kênh phân phối của doanh nghiệp càng hiệu quả doanh nghiệp càng tiếp cận với khách hàng nhiều hơn

e) Cơ cấu tổ chức đội ngũ lao động:

Một cơ cấu tổ chức phù hợp,hiệu quả,gọn nhẹ,sẽ tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp có khả năng giảm giá thành mà vẫn thu được lợi nhuận;nhờ đó sức cạnh tranh của họ trên thị trường tăng lên.Bên cạnh đó vai trò đội ngũ dày dạn kinh nghiệm,nhiệt tình gắn bó với doanh nghiệp cũng là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

f) Sự trung thành của khách hàng và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường:

Việc tạo ra một thương hiệu uy tín ,một thị phần lớn và khách hàng trung thành là vấn đề lâu dài và phức tạp.Doanh nghiệp Viễn thông nào chiếm được sự tin tưởng của khách hàng ,có khách hàng quen thuộc thì sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.(Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế,2006)

Trang 10

Các chiến lược cạnh tranh:

Theo M.Porter ,ở cấp kinh doanh ,các công ty có thể theo đuổi ba chiến lược cạnh tranh tổng quát (1) chiến lược chi phí thấp nhất,(2) chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, (3) chiến lược tập trung.Các chiến lược này được gọi là tổng quát vì tất cả các doanh nghiệp ở mọi ngành đều có thể sử dụng ,không kể là ngành sản xuất ,dịch vụ hay các tổ chức phi lợi nhuận.Kết hợp giữa các chiến lược cạnh trannh tổng quát này với các phạm vi chiến lược chúng ta sẽ có các phương án chiến lược khác nhau

Bảng 1.1 Biểu thị những sự kết hợp này

Bảng 1.1: Kết hợp giữa sản phẩm,thị trường,địa lí và năng lực phân biệt với các

chiến lược cạnh tranh tổng quát.

Chi phí thấp nhất Khác biệt hóa Tập trungPhạm vi sản

Hẹp(nhiều phân đoạn)

Hẹp và ít phân khúc

(một hoặc vài phân đoạn)

Nghiên cứu và phát triển,tiếp thị

và bán hàng

Bất kì năng lực phân biệt nào

1.1.3 Chiến lược chi phí thấp nhất:

Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp nhất là vượt trội đối thủ cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm ,dịch vụ với chi phí thấp Chiến lược này có các ưu điểm :

Thứ nhất,do chi phí thấp ,công ty có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh

mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận Nếu các đối thủ cạnh tranh bán sản phẩm ở cùng mức

giá thì rõ ràng công ty có chi phí thấp hơn sẽ đạt được mức lợi nhuận cao hơn.Thứ hai,nếu

xảy chiến tranh giá cả và các công ty cạnh tranh chủ yếu ở khía cạnh giá cả khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành ,công ty có chi phí thấp hơn sẽ chịu đựng với sự cạnh

Trang 11

tranh tốt hơn.Thứ ba,công ty dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá của các nhà

cung cấp

Do vậy,công ty với chi phí thấp sẽ có khả năng đạt được tỷ suất lợi nhuận trên trung bình Vấn đề đặt ra là làm thế nào để công ty sản xuất với chi phí thấp nhất ?.Bảng 1.1 cho thấy đó chính là sự kết hợp các quyết định về sản phẩm ,thị trường và năng lực phân biệt Với mục tiêu là chi phí thấp ,công ty không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm mà dừng lại ở mức độ thấp ,chấp nhận được ở mức chi phí thấp Công ty cũng không đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu ,đưa ra các tính năng sản phẩm mới mà thường chờ cho đến khi khách hàng thực sự mong muốn Ví dụ,trong sản xuất tivi,doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không phải là người đầu tiên giới thiệu kỹ thuật âm thanh đa chiều Tính năng mới này chỉ được đưa vào sản phẩm một khi rõ ràng là đã được người tiêu dùng ưu chuộng Cùng với mục tiêu chi phí thấp ,công ty thường không phân nhóm khách hàng mà chỉ đáp ứng nhu cầu cho khách hàng trung bình

Như vậy,ở góc độ sản phẩm và thị trường ,có thể nói công ty với mục tiêu chi phí thấp chỉ khác biệt hóa sản phẩm ở mức độ nhằm thu hút “ khách hàng trung bình”.Thậm chí,nếu không có khách hàng nào hài lòng hoàn toàn với sản phẩm thì chính yếu tố giá cả thấp đã là một lợi thế cạnh tranh ,đưa sản phẩm vào tầm lựa chọn của khách hàng

Đối với công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì việc xây dựng và phát triển bộ phận sản xuất và quản lí vật tư ,nguyên liệu là quan trọng nhất ,cùng với các bộ phận khác hình thành năng lực phân biệt của công ty ,đáp ứng yêu cầu sản xuất với chi phí thấp nhất Ví dụ,bộ phận bán hàng cố gắng sao cho nhận được các đơn đặt hàng với số lượng lớn ,ổn định ,tạo điều kiện cho bộ phận sản xuất hoạt động tốt ,mở rộng quy mô và nhờ vậy giảm thiểu chi phí sản xuất Bộ phận nghiên cứu sẽ hoạt động nhằm hoàn thiện quá trình sản xuất ,cải tiến sản phẩm và mục tiêu cuối cùng là hạ thấp chi phí sản xuất.Với giá thành sản phẩm thấp ,công ty có khả năng tiêu thụ khối lượng lớn sản phẩm ,tạo điều kiện đẩy mạnh sản xuất ,hạ thấp giá thành sản phẩm hơn nữa (hiệu ứng đường cong kinh nghiệm).Mặt khác,ở góc độ thực hiện c hiến lược ,việc cắt giảm chi phí còn phụ thuộc vào việc thiết kế cấu trúc tổ chức của công ty vì cấu trúc công ty là một yếu tố chính tác động đến chi phí của công ty Chiến lược chi phí thấp sẽ điều khiển quá trình sản xuất thông qua việc giám sát sản xuất chặt chẽ và sử dụng nguồn quỹ nghiêm ngặt

1.3.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm :

Mục tiêu của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất ,độc đáo với khách hàng,thỏa mãn nhu cầu đối với khách hàng bằng các cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể Chính khả năng này đã cho phép công ty định giá “vượt trội”cho sản phẩm,tăng doanh thu và đạt tỷ suất lợi nhuận trên trung bình Giá “vượt trội ”này thường cao hơn nhiều so với giá sản phẩm của

Trang 12

công ty theo chiến lược chi phí thấp và được khách hàng chấp nhận vì họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao.Do vậy,sản phẩm được định giá trên cơ sở thị trường ở mức mà thị trường chấp nhận

Công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa luôn cố gắng tìm cách đa dạng ,khác biệt hóa sản phẩm Càng độc đáo ,khác biệt so với các đối thủ cạng tranh,nguy cơ bị cạnh tranh càng thấp,khả năng thu hút khách hàng càng lớn.Thị trường sẽ được phân thành nhiều phân khúc khách hàng khác nhau Công ty có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường bằng những sản phẩm được thiết kế phù hợp với từng phân khúc hoặc chỉ chọn những phân khúc ,à công ty có lợi thế về khác biệt hóa nào đó

Cần hiểu rằng,đối với công ty thực hiện khác biệt hóa ,không phải vấn đề chi phí là khâu quan trọng Mọi công ty đều quan tâm đến chi phí sản xuất và luôn không muốn tăng chi phí một cách cần thiết Tuy nhiên việc xây dựng và phát triển năng lực phân biệt nhằm tạo ra lợi thế khác biệt hóa thường rất tốn kém ,đòi hỏi chi phí lớn Do vậy,công ty với chiến lược khác biệt hóa thường có chi phí cao hơn công ty theo chiến lược chi phí thấp nhất Vấn đề đặt ra là phải giảm các khoản chi phí để giá cả sản xuất ra không vượt quá mức mà người tiêu dùng chấp nhận Tất nhiên,giám sát tốt chi phí còn là con đường để tăng lợi nhuận,nhưng không vì thế mà cắt giảm đến mức không thể thực hiện khác biệt hóa

1.3.3 Chiến lược tập trung:

Khác với hai chiến lược trên ,chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc thị trường nào đó ,được xác định thông qua yếu tố địa lý ,đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm

Công ty có thể thực hiện chiến lược tập trung thông qua hai phương thức :chi phí thấp hoặc khác biệt hóa Nói cách khác ,công ty thực hiện chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa chỉ trong phân khúc thị trường đã chọn,nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh.Sự khác biệt hóa sản phẩm trong chiến lược tập trung ở mức cao hay thấp tùy thuộc vào công

ty theo con đường chi phí thấp hay khác biệt hóa (Bài giảng quản trị chiến lược)

2.Cơ sở thực tiễn :

2.1 Tình hình Viễn thông di động của các nước trên thế giới :

Ngành Viễn thông là một trong những ngành kinh tế đi đầu ở các quốc gia Vì thế , ngành Viễn thông ở các quốc gia đang trên đà đổi mới và phát triển nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và xu hướng phát triển của thế giới Cùng với xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại trong thời gian hiện nay đã cho phép xây dựng các tuyến liên lạc xuyên quốc gia bằng cáp quan nối liền các nước Nhu cầu liên lạc ,trao đổi thông tin ngày càng tăng đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát triển thêm các tuyến thông tin liên lạc mới

Trang 13

.Từ nhu cầu đó buộc các công ty Viễn thông tham gia xây dựng các hệ thống Viễn thông mới

Các công ty Viễn thông trên toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng Xu thế đầu tư phát triển công nghệ mới nhằm tạo ra những phát triển phù hợp với xu thế của thế giới như đầu

tư phát triển công nghệ 3G,4G, công nghệ Wifi, WiWax Đồng thời xu thế bắt tay giữa các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động và các nhà cung cấp sản phẩm máy di động đang diễn ra rất rầm rộ nhằm phát triển dịch vụ của các công ty Thực tế chứng minh ở các mạng

di động lớn trên thế giới

+ Trung Quốc đầu tư 58,4 tỷ USD để phát triển công nghệ 3G Trong đó điển hình là China Mobile đầu tư 9 tỷ USD để phát triển công nghệ 3G.Mới được cấp giấy phép khai thác chuẩn 3G TD-SCDMA cách đây không lâu ,song China Mobile sẽ sử dụng số tiền nói trên để xây dựng khoảng 60000 trạm thu phát mới ,phủ sóng tới 238 thành phố trên cả nước TD-SCDMA là chuẩn 3G do Trung Quốc tự phát triển ,khác với chuẩn WCDMA của Châu Âu hay CDMA 2000 của Bắc Mỹ Hiện tại,số lượng trạm phát sóng của China Mobile đã lên tới hơn 20.000 trạm Sau khi 60000 trạm mới đi vào hoạt động ,China Mobile sẽ bỏ xa các đối thủ về quy mô cũng như diện tích phủ sóng.Sau nhiều năm trì hoãn ,cuối cùng thì Chính Phủ Trung Quốc cũng bắt đầu cấp giấy phép kinh doanh 3G cho các mạng Viễn thông trong nước

China Mobile bắt tay với Apple phân phối iPhone 3G.Apple có nhiều khả năng thiết kế

để tương thích với China Mobile mạng di động lớn nhất nước này Apple và China Mobile ,đều thiện chí khảo sát mọi mặt về hạ tầng kỹ thuật cũng như tiềm năng thị trường tiêu thụ ,nhằm mở đường cho máy iPhone tiếp cận nền Viễn thông Trung Quốc một cách chính thức Nhìn về phía nhà cung cấp dịch vụ China Mobile lại muốn phiên bản điện thoại này phải vô hiệu hóa chip xử lý 3G và kết nối Wifi Mạng điện thoại này đã lên kế hoạch từ trước xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật riêng về kết nối 3G

+ NTT DoCoMo một trong những công ty thông tin di động lớn của Nhật Bản phát triển mạng siêu 3G,một công nghệ mới có tên “siêu 3G” đanng được NTT DoCoMo phát triển nhằm cung cấp cho người dùng mạng truyền dữ liệu di động có tốc độ tối đa là 100Mbps nó giúp thúc đẩy việc truyền tải các gói tin trên mạng di động một cách nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn

Cũng theo DoCoMo ,kỹ thuật “siêu 3G” giúp mang lại tỷ lệ dữ liệu ,năng lực và mật

độ bao phủ cao hơn,có khả năng giảm thiểu sự chậm trễ trong quy trình gởi gói tin và không có rào cản kỹ thuật nào nhờ vào kỹ thuật không dây(hỗ trợ VoIP)

+ Nhà cung cấp thông tin di động AT&T của Mỹ cũng phát triển và hốt bạc nhờ iPhone 3G Tỷ lệ này chỉ tính đến những khách hàng tại thị trường Mỹ,đã mua iPhone 3G

kể từ ngày 11/7/2008 cho đến hết tháng 8/2008.Mạng AT&T cũng có một tốc độ tăng

Trang 14

trưởng khả quan trước khi cả iPhone 3G ra mắt Hồi tháng 7/2008 đại diện của mạng di động này cho biết doanh thu trong quý II của họ đã đạt mức 12 tỷ USD,tăng 15,8% so với cùng kì năm trước Riêng các dịch vụ không dây(không tính phần doanh thu từ việc bán thiết bị cầm tay và phụ kiện ) cũng đạt 11 tỷ USD tương đương mức tăng trưởng 14,8% + Viễn thông đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của phần lớn các quốc gia châu Phi Không kể điện thoại cố định và dịch vụ Internet tại nhà, giờ đây điện thoại di động đang cuốn hút những người dân của lục địa 1 tỷ dân này Theo một báo cáo của Viện Quan hệ Quốc tế Pháp (IFRI), năm 2008 đã có 246 triệu thuê bao điện thoại di động Tăng trưởng của thị trường mobilephone và Internet tại châu Phi cao gấp hai lần mức tăng trưởng trung bình trên thế giới.

Kể từ 15 năm nay, lĩnh vực tư nhân đang ngày một chiếm lĩnh thị trường viễn thông châu Phi Làn sóng tư nhân hoá đầu tiên đã diễn ra từ năm 1995-1997, tiếp đến là làn sóng thứ hai từ 2000-2001 Trong vòng 15 năm, châu Phi đã trở thành một mảnh đất màu mỡ cho điện thoại di động Các hãng nổi tiếng như Orange, Telefonica, Vodafone, Bharti Airtel đến từ khắp nơi trên thế giới đã tìm mọi cách có mặt ở càng nhiều nước châu Phi càng tốt

để có thể tận dụng tối đa tỷ lệ thâm nhập thị trường hiện đang còn thấp (trung bình là 33% năm 2008)

Theo Ngân hàng Thế giới, chỉ có 1 trên 5 hộ gia đình châu Phi có một tài khoản ngân hàng

Ở châu Phi, 60% trên tổng số 400.000 ngôi làng được mạng viễn thông bao phủ trong khi các đại lý ngân hàng chỉ xuất hiện ở những thành phố lớn Việc thiết lập quan hệ giữa ngân hàng và viễn thông có thể phục vụ các vùng lãnh thổ tốt hơn, cho phép các vùng nông thôn tham gia nhiều hơn vào chu trình kinh tế

Theo ông Jean-Michel Huet, chuyên gia về các hoạt động viễn thông và truyền thông khu vực châu Âu, châu Phi và Trung Đông, tồn tại một mối liên hệ tích cực giữa thu nhập của người dân và tỷ lệ thâm nhập thị trường của điện thoại di động Thị trường viễn thông đã tạo việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp cho 3,5 triệu người tại châu Phi trong năm 2007

+ Các thị trường rộng lớn như Argentina, China, Indonesia, Mexico và Russia đã cấp phát băng tần 450 Mhz để cung cấp dịch vụ truy cập Internet và điện thoại toàn cầu Các nước đang triển khai CDMA2000 trêm băng tần 450 MHz có thể được hưởng các dịch vụ và sản phẩm tiên tiến của 3G đặc biệt là trong các thị trường mà dịch vụ hữu tuyến không thể tới được thì đây là lợi ích lớn với người dân

Nga là một trường hợp nổi bật trong việc nghiên cứu CDMA2000, tại đây có tới 34 nhà khai thác tìm kiếm khả năng tăng sự thâm nhập của băng rộng di động và internet cũng như điện thoại vào các vùng bằng cách cung cấp các dịch vụ băng rộng vô tuyến tiên tiến tốc độ nhanh hơn và giá thấp hơn

Trang 15

2.2 Khái quát tình hình Viễn thông Việt Nam:

Tốc độ phát triển Viễn thông đang tăng rất nhanh ,tiềm năng sử dụng các dịch vụ và thiết

bị Viễn thông là khá lớn Nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường Viễn thông nhanh chóng khẳng định vị thế trên thị trường Với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng ,mạng lưới được mở rộng ,mức độ hiện đại hóa theo kịp các doanh nghiệp thế giới Dần dần các doanh nghiệp đang làm quen với việc cạnh tranh từ đó cải tiến chất lượng dịch vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tháng 11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặt dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới Việc gia nhập WTO mang đến làn gió mới, động lực mới thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nền kinh tế tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn 8%, thu hút sự quan tâm của giới đầu tư nước ngoài, hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế thương mại ngày càng minh bạch và thông thoáng hơn Thị trường viễn thông Việt Nam tiếp tục đạt được các bước tiến vượt bậc, hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển đồng thời cải thiện được vị trí trong bảng xếp hạng viễn thông châu Á

Cạnh tranh sôi động nhất đang diễn ra trên thị trường di động giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ:

Vinaphone, Mobifone, Viettel, EVN Telecom, SPT, HTC, qua đó thúc đẩy thị trường di

động đạt mức tăng trưởng nhanh Tạp chí Telecom Asia xếp thị trường di động Việt Nam

là một trong 10 nước đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới Trên bảng xếp hạng phát triển viễn thông châu Á, BMI xếp thị trường viễn thông Việt nam đứng thứ 13 (sau Thái Lan) về cả quy mô và tốc độ phát triển của cả lĩnh vực cố định, di động và Internet Tốc độ tăng trưởng vượt bậc trên là hệ quả của việc gia nhập WTO

Tháng 10/2004 Viettel tham gia vào thị trường thông tin di động, sau một thời gian

đã có bước đi đáng kể và đang dần thành công với các chính sách của mình Là một trong

100 thương hiệu Viễn thông lớn nhất thế giới đây cũng là thành công ban đầu của Viễn thông Việt Nam nói chung và Viettel nói riêng Hiện tại công ty đang mở rộng thị trường của mình ra bên ngoài nhằm mở rộng thị phần ,phát triển thuê bao.Cụ thể,Viettel đang muốn mình là nhà cung cấp dịch vụ thông tin số 1 tại Campuchia Cũng trong năm 2009 vừa qua, Viettel đẩy mạnh hoạt động đầu tư tại thị trường Lào và Campuchia với thương hiệu Metfone và Unitel Tiếp tục chiến lược mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau, tại cả hai thị trường này, Viettel đều đang là nhà mạng có hạ tầng lớn nhất Dự kiến tới năm 2020 thị trường nước ngoài sẽ mang lại doanh thu cho Viettel lớn hơn trong nước Có thể nói

Trang 16

Viettel đang phát triển và giành giật thị phần trên thị trường buộc các đối thủ khác phải có chính sách ,chiến lược thích hợp.

Năm 2009 ghi nhận những dấu ấn của thị trường viễn thông Việt Nam và được coi là một năm bản lề cho những bước đột phá

Năm 2009 với tác động xấu từ cuộc khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường viễn thông Bối cảnh khó khăn chung khiến các doanh nghiệp phải cân nhắc và thận trọng với các chiến lược phát triển, nhưng trong khó khăn cũng tiềm ẩn những cơ hội chưa từng có Những cú hích đúng thời điểm, những quyết định táo bạo, và sự định hướng kịp thời…, tất cả đã tạo ra một năm nhiều dấu ấn trên thị trường được đánh giá là đang phát triển năng động tại Việt Nam này Thế hệ di động thứ 3 đã được cung cấp đến người dùng tại nhiều nước trên thế giới với những bài học thành công cũng như thất bại Còn tại Việt Nam: Sau những chờ đợi, sau những đoán già đoán non… Cuối cùng, những doanh nghiệp được Bộ TT – TT chọn mặt gửi vàng đã lộ diện Với 4 giấy phép được cung cấp, cuộc đua cung cấp dịch vụ 3G tại Việt Nam chính thức khai cuộc

Không gây ấn tượng mạnh ở cuộc đua lấy giấy phép, nhưng Vinaphone đã trở thành tâm điểm trong thời gian qua khi là doanh nghiệp đầu tiên công bố chính thức cung cấp công nghệ 3G đến người dùng Tiếp bước Vinaphone, MobiFone cũng chính thức ra mắt công nghệ 3G vào trung tuần tháng 12 Trong khi đó, là doanh nghiệp trúng tuyển với số điểm cao nhất, và được dự báo là sẽ mang đến những bất ngờ, Viettel chính thức công bố cung cấp dịch vụ ngày 25/3/2010

Ngoài các mạng lớn, nỗ lực khẳng định thương hiệu, thị phần trên thị trường thông tin di động của hai nhà mạng mới tham gia như Beeline, Vietnamobile trong năm 2009 cũng đã tạo thêm sự lựa chọn mới cho người dùng Việt, tạo đà phát triển ở những năm tiếp theo, đặc biệt là năm 2010, Thị trường viễn thông vẫn được đánh giá là một thị trường hấp dẫn Thị trường viễn thông Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng, và còn nhiều cơ hội cho cả những tên tuổi mới và cũ

Năm 2009 được coi là năm bản lề, còn 2010 được coi là năm của sự tăng tốc Còn tăng tốc với tốc độ nào và hiệu quả ra sao không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất cứ doanh nghiệp nào

B.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:

2.1 Tổng quan về Công ty Thông tin di động (VMS) Chi nhánh Huế

2.1.3.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh Thông tin di động Bình Trị Thiên thành lập vào ngày 12 tháng 10 năm 2007

Trang 17

Hiện nay có 151 nhân viên, Giám đốc chi nhánh là Đ/c Nguyễn Đức Quân Chi nhánh Thông tin di động Huế là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Thông tin di động, có con dấu riêng, hoạt động theo quy chế được tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Công ty Thông tin di động phê duyệt.

Thống kê năm 2008, Mobifone là doanh nghiệp chiếm thị phần thứ hai (38%) so với các nhà cung cấp mạng di động khác trên thị trường Huế

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của Công ty Thông tin di động tại Thừa Thiên Huế

2.1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh

- Trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các bộ phận:

+ Kế toán - Thống kê - Tài chính;

+ Kế hoạch - Bán hàng và Marketing;

+ Thanh toán cước phí và chăm sóc khách hàng;

+ Lao đông - Hành chính - Tổng hợp

Bộ phận Kế toán - Thống kê - Tài chính:

- Quản lý tiền, hàng hoá, tài sản, … thuộc phạm vi Chi nhánh quản lý;

- Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kế toán tài chính đúng quy định để theo dõi các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và tình hình tài chính tại các Đơn vị của Chi nhánh;

- Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ với các Đơn vị của Chi nhánh và các Đại lý, Đối tác thu cước trên địa bàn quản lý;

- Xây dựng kế hoạch chi phí hàng tháng trình Lãnh đạo Trung tâm phê duyệt;

- Thực hiện công tác thanh quyết toán với Trung tâm III;

- Làm việc với cục thuế địa phương để thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định;

- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, Công ty, Trung tâm III trong công tác quản lý kế toán, tài chính

Bộ phận Kế hoạch – Bán hàng và Marketing:

- Tham mưu Giám đốc Chi nhánh về kế hoạch phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới kênh phân phối phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Phối hợp triển khai thực hiện các dự án đầu tư, phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật;

- Đánh giá, dự báo nhu cầu thị trường, đặc tính tiêu dùng của từng khu vực, huyện, tỉnh và đề xuất

Trang 18

phương án, giải pháp để phát triển thị trường phù hợp cho từng địa phương;

- Xây dựng kế hoạch tăng trưởng lưu lượng, phát triển thuê bao hàng tháng, quý, năm và các giải pháp thực hiện;

- Thực hiện các chương trình khuyến mại, quảng bá, … của Công ty, Trung tâm, Chi nhánh

và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình;

- Thực hiện công tác hỗ trợ đại lý, điểm bán hàng về công tác trang bị, ấn phẩm quảng cáo, cung cấp thông tin, nghiệp vụ bán hàng, …;

- Phối hợp với bộ phận Kế toán - Tài chính hỗ trợ thanh toán hoa hồng cho các đại lý, điểm bán hàng;

Bộ phận Thanh toán cước và Chăm sóc khách hàng:

- Tổ chức thực hiện công tác thu cước, xử lý nợ đọng và các nghiệp vụ thanh toán cước phí khác trên địa bàn theo quy định;

- Phối hợp, đôn đốc và hỗ trợ tổ thanh toán cước tại Quảng Bình, Quảng Trị trong công tác thanh toán cước;

- Hoàn thiện hồ sơ thuê bao nợ cước không có khả năng thu hồi và xử lý xoá nợ theo quy định;

- Khuếch trương thế mạnh của VMS trong công tác chăm sóc khách hàng trên địa bàn Chi nhánh;

- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng theo định kỳ và thường xuyên của Công ty, Trung tâm

- Tổ chức thực hiện công tác đăng ký thông tin thuê bao trả trước trên địa bàn Chi nhánh;

- Giải quyết khiếu nại của khách hàng

Bộ phận Lao động - Hành chính - Tổng hợp:

- Quản lý lao động tại các đơn vị do Chi nhánh quản lý;

- Triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ tại các cơ sở, BSC, BTS thuộc phạm vi Chi nhánh quản lý;

- Triển khai thực hiện và hướng dẫn người lao động ứng dụng các chương trình tin học phục vụ công tác sản xuất kinh doanh trên địa bàn Chi nhánh

- Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục liên quan đến công tác ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động trên cơ sở đề xuất của các đơn vị thuộc Chi nhánh đã được Giám đốc Chi nhánh thông qua;

- Quản lý và theo dõi hoạt động xe công phục vụ các hoạt động tại Chi nhánh;

- Thực hiện tổng hợp công tác kế hoạch và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của các Trung tâm Giao dịch, Bộ phận thuộc Chi nhánh;

- Công tác an ninh, bảo vệ tại các đơn vị thuộc Chi nhánh

Trang 19

2 Tình hình kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên địa bàn thành phố Huế:

2.1 Định hướng chiến lược kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển dịch vụ Viễn thông của Tỉnh:

Căn cứ vào các Nghị quyết của Đảng ,các văn bản chỉ đạo của Nhà Nước ,dựa vào điều kiện tự nhiên ,kinh tế- xã hội của tỉnh trên cở sở phân tích lợi thế so sánh ,định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngày 10/01/2006 Đại hội Đảng bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XIII đã ra Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội Tỉnh và ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra chương trình hành động về phát triển dịch vụ Viễn Thông Tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2006- 2010 có tầm nhìn đến 2020 với các chỉ tiêu chủ yếu:

- Phát triển hạ tầng Viễn thông có công nghệ hiện đại với thông lượng lớn ,tốc độ và chất lượng cao đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấp dịch vụ cho các ngành công nghiệp các khu du lịch,các khu đô thị mới ;đưa các dịch vụ Viễn thông đến các thôn ,xã ,phủ sóng di động đến khắp các vùng dân cư đáp ứng yêu cầu giao dịch ,quản lý Nhà Nước ,nhất là ở các vùng sâu,vùng xa.Xây dựng Viễn thông kết hợp với phát triển Internet trong xu thế hội nhập,phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.Phấn đấu đến năm 2010,mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt 44 máy/100dân trong đó mật độ điện thoại đi động là 26máy/100dân.Đến năm 2015,mật độ điện thoại toàn Tỉnh đạt 69máy/100dân,trong đó mật độ điện thoại đạt 41 máy/100dân.Đến năm 2020,mật độ điện thoại toàn Tỉnh đạt 88 máy/100dân,trong đó điện thoại di động đạt 53máy/100dân.(Định hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm từ năm 2006- 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của Tỉnh Thừa Thiên Huế -www.thuathienhue.gov.vn)

Những định hướng của Tỉnh là cơ sở để công ty có những chiến lược nhằm thúc đẩy ngành Viễn thông của Tỉnh phát triển

2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên địa bàn Thừa Thiên Huế:

Trang 20

Thừa Thiên Huế được xác định là một trong những Tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung Với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như bề dày lịch sử lâu đời ,là trung tâm văn hóa du lịch của Việt Nam Thừa Thiên Huế nằm ở trục lộ giao thông chính ,có cảng biển nước sâu Chân Mây,cảng Thuận An quy mô lớn phục vụ cho cả Miền Trung ,Tây Nguyên Đồng thời ,là một trong những Tỉnh thuộc hành lang kinh tế Đông-Tây nối Myanma ,Thái Lan,Lào với biển Đông,có sân bay Phú Bài.Với điều kiện thuận lợi này ,Thừa Thiên Huế có điều kiện giao lưu ,mở rộng ,phát triển kinh tế với các Tỉnh trong nước đồng thời với các nước trong khu vực và trên thế giới

Cùng với sự phát triển chung về kinh tế ,xã hội ,ngành Viễn thông nói chung và lĩnh vực thông tin di động nói riêng cũng đã có những bước tiến vượt bậc.Mặc dù chưa gây được tiếng vang lớn nhưng bước đầu khi có sự tham gia của các dịch vụ thông tin di động khác đã làm cho thị trường này có sự giành giật về thị phần cũng như doanh thu,có thể nói bước đầu có thể tạo ra sự cạnh tranh trong lĩnh vực thông tin di động này

Vào 10/2004 Viettel chính thức có mặt tại Thừa Thiên Huế ,là nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động thứ 3 sử dụng mạng GSM(Vinaphone; Mobifone; Viettel).Nhưng đồng thời HanoiTelecom cũng chính thức tham gia vào thị trường Thừa Thiên Huế đã tạo nên sự cân bằng với 3 mạng GSM là 3 mạng CDMA (S-Fone; EVN Telecom; Hanoi Telecom) Hiện nay,trên địa bàn Tỉnh đã có nhiều doanh nghiệp dịch vụ Viễn thông.Trong đó VNPT,Viettel vẫn chiếm vai trò chủ đạo.Điện thoại đã phủ kín đến 100% thôn bản ,100%

xã đã được kết nối Internet ,mạng lưới Viễn thông vẫn trên đà phát triển nhanh ,thiết bị được đầu tư bằng công nghệ hiện đại ,Tỉnh Thừa Thên Huế đã triển khai thí điểm công nghệ 3G.Chất lượng dịch vụ được nâng cao,giá thành ngày càng giảm Đảm bảo liên lạc thông suốt trong mọi tình huống ,phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo điều hành của Đảng ,chính quyền từ TW đến cơ sở ,phục vụ tốt công tác an ninh quốc phòng ,PCBL- TKCN ,thỏa mãn nhu cầu cho người sử dụng dịch vụ góp phần kích cầu phát triển kinh tế xã hội

và góp phần thu hút đầu tư

Hạ tầng Viễn thông tại Thừa Thiên Huế tuy tốc độ phát triển nhanh nhưng vẫn đảm bảo về cảnh quan môi trường Đến thời điểm hiện nay thì hạ tầng Viễn thông của TTHuế vẫn được đánh giá là một trong những thành phố có hạ tầng Viễn thông đẹp nhất

Tổng số thuê bao di động trên địa bàn Tỉnh đạt 746.000 thuê bao, tăng 19,5% so với năm 2008.Trong khi đó ,dân số toàn Tỉnh là 1.512.300 người ,xấp xỉ 1,4% dân số cả nước,do đó ,thị trường này đang đầy tiềm ăng Bên cạnh đó ,tốc độ tăng trưởng nhanh,khả năng thu hồi vốn lớn là những yếu tố khiến lĩnh vực thông tin di động ở Thừa Thiên Huế được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm

Trong nhiền năm qua ,Vinaphone và Mobifone chiếm thị phần lớn ở thị trường thông tin

di động Thừa Thiên Huế Tuy nhiên,trong thời gian gần đây khi công ty Viettel tham gia

Trang 21

vào thị trường thông tin di động ,thì vị thế này đang bị đảo lộn bởi sự vùng lên của đối thủ Sau 4 năm khai trương mạng điện thoại di động 098 bằng những chính sách ,chiến lược và chiêu thức khá hấp dẫn,vùng phủ sóng rộng khắp 64/64 Tỉnh ,thành phố,cho đến nay Viettel đạt được hơn 19triệu thuê bao di động trên toàn quốc và 236.000 thuê bao trên địa bàn Thừa Thiên Huế chiếm 31,63%.

Kế thừa được kinh nghiệm của những mạng đi trước ,EVN Telecom đã chọn công nghệ CDMA đã triển khai một loạt các tính năng ,tiện ích đi kèm và các chiến lược quảng

bá mạnh mẽ trên thị trường thông tin đại chúng,kết quả cũng khá khả quan,chỉ sau ít năm

ra mắt mạng di động với đầu số 096, EVN đạt 14.000 thuê bao chiếm 1,87%

Còn S-Fone sau một thời gian dài tham gia vào thị trường di động,công ty vẫn chậm phát triển hơn so với đối thủ nhưng với quyết tâm của mình công ty đã đầu tư vào công nghệ ,thực hiện các chính sách khuêchs trương bằng cách tung ra các gói cước như Couple Forever giá rẻ,tiện ích cho người tiêu dùng ,đến nay đã đạt được 6.000 thuê bao chiếm 0,82% trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Trước những bước đi mạnh mẽ,những chiến lược của các đối thủ trên thị trường thông tin di động.Vinaphone và Mobifone đã có bước đi khẳng định vị thế của mình bằng cách

áp dụng 2 mức cước nội mạng và liên mạng để giảm bớt chênh lệch về giá cước giữa các thuê bao trên cùng một thị trường đồng thời ưu tiên phát triển công nghệ mới làm tăng nội lực cho công ty, đồng thời ,liên tục cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng ngày càng tốt hơn

Với những nổ lực của mình Vinaphone hiện có 203.000 thuê bao chiếm 27,21% trên địa bàn Thừa Thiên Huế Mobifone đạt 287.000 thuê bao chiếm 38,47% Ta thấy,Mobifone vẫn đang dẫn đầu về thị phần giữa các mạng thông tin di động tại Thừa Thiên Huế trong năm 2009

Bảng: Thị phần các mạng thông tin di động tại Thừa Thiên Huế trong năm 2009.

(Nguồn: Báo cáo Viễn thông- Sở Bưu chính Viễn thông Thừa Thiên Huế)

Nhà khai thác Số lượng thuê bao Thị phần(%)

Trang 22

Biểu đồ: Thị phần thông tin di động tại Thừa Thiên Huế năm 2009.

2.2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Thừa Thiên Huế:

Công ty viễn thông quân đội Viettel

Đây là công ty 100% vốn Nhà Nước trong ngành quân đội, được cấp phép vào năm 1995 Phạm vi cung cấp dịch vụ là dịch vụ nội hạt, đường dài trong nước cho thuê đường dây, đi động và Internet Chính thức cho ra mắt dịch vụ thông tin di động vào tháng 10/2004 sau gần

5 năm phát triển Viettel đã đạt được 19,42 triệu thuê bao Là một trong những nhà cung cấp

có tốc độ phát triển thuê bao cao Viettel là đối thủ mà MobiFone cần đặc biệt lưu ý bởi:

- Đây là doanh nghiệp tuy ra đời không lâu nhưng lại có nhiều bước đột phá về giá cước, các chương trình khuyến mãi lớn nhất từ trước đến nay Viettel chính là doanh nghiệp

đã góp phần tạo nên cuộc chiến về giá cước và khuyến mãi giữa các doanh nghiệp trong thời gian qua

- Họat động PR và khuyếch trương một dịch vụ nào đó khá tốt và nổi bật mặc dù dịch vụ

đó chưa thực sự có lợi cho khách hàng

- Có những họat động gây “sốc” trên thị trường, thu hút nhiều quan tâm của người có nhu cầu sử dụng điện thọai di động

Công ty dịch vụ viễn thông

Trang 23

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone là tổ chức kinh tế – đơn vị thành viên thuộc khối hạch toán phụ thuộc của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động vào tháng 06/1997 VinaPhone hiện có 12.1 triệu thuê bao trên cả nước.

Trung tâm Điện thoại Di động S-Telecom

Chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 7/2003 là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ thông tin di động với công nghệ CDMA, là công nghệ tiên tiến có mặt trên thị trường viễn thông quốc tế từ năm 1995 và đã trở thành công nghệ vô tuyến phát triển nhanh nhất hiện nay Tuy nhiên tại Việt Nam, công nghệ này vẫn còn đang khá mới mẻ và lạ lẫm, các khách hàng vẫn chưa quen dùng những dịch vụ này nên sau gần 6 năm phát triển SFone vẫn khiêm tốn với số lượng thuê bao là 3,14 triệu thuê bao

Công ty thông tin viễn thông điện lực

 Đây là công ty thuộc ngành điện, điểm mạnh là có hệ thống mạng phát triển khá vững chắc và năng động trong suốt thời gian vừa qua dựa trên hệ thống đường dây điện quốc gia Năm 2006 chính thức đưa vào khai thác mạng điện thoại di động tại Việt Nam sử dụng công nghệ CDMA Tuy nhiên tại địa bàn Thừa Thiên Huế EVN chưa phát triển mạnh

 Ngoài ra MobiFone cũng cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh HT-Mobile Ra đời và bắt đầu cung cấp dịch vụ sử dụng công nghệ CDMA song không gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển thuê bao nên vào đầu năm 2008 HT-Mobile chính thức khai tử tuy nhiên lại chuyển qua cung cấp dịch vụ thông tin di động với công nghệ GSM,và các đối thủ vừa mới gia nhập như Beeline,Vietnam Mobile …

CHƯƠNG 2:

I

Trước sự phát triển nhanh chóng và cạnh tranh khốc liệt của thị trường thông tin di động buộc nhiều doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn nhằm tạo được vị thế của mình trên thị trường Thị trường Thừa Thiên Huế dù là thị trường không lớn nhưng đầy tiềm năng mà các doanh nghiệp Viễn thông hướng đến

Vị thế một mình làm chủ trên mảnh đất của mình không còn nữa Công ty Mobifone phải có những chiến lược ,những giải pháp nhằm giữ vững và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình với các đối thủ đi sau đang tìm cách vượt lên.Với những hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác ,Mobifone phải có những bước đi mới để nâng cao vị thế của mình hơn nữa trên thị trường thông tin di động đầy tính cạnh tranh này.I.1 Các dịch vụ cung cấp của chi nhánh Mobifone –Huế:

Dịch vụ cơ bản:

Trang 24

Hiện nay MobiFone đang cung cấp 2 loại hình dịch vụ cơ bản: dịch vụ trả sau (MobiGold) và dịch vụ trả trước (MobiCard, Mobi4U, MobiQ,(Q-Student,Q-Teen), Mobi 365,Mobizone).

Dịch vụ giá trị gia tăng:

- Dịch vụ M2U (Sẻ chia tài khoản )

- Dịch vụ M2D (Chuyển tiền thành ngày sử dụng)

- Dịch vụ Music Talk (Dịch vụ nhạc nền)

- Dịch vụ Call Me

- Dịch vụ 3G (Video Call, Mobile Internet, Fast Connect, Mobile TV).

- Ngoài việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì việc mở rộng phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với thực tế và xu thế phát triển là yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện để doanh nghiệp tăng doanh thu, uy tín, chất lượng sản phẩm dịch vụ trên thị trường tạo đà phát triển bền vững Giới trẻ hiện nay phần đa là những người thích khám phá những cái mới, nhu cầu về tập danh mục sản phẩm cao nên công ty cần chú trọng đầu tư, nghiên cứu sản phẩm, dịch

Trả trước Vina DailyVinacard MobicardMobi4U EconomyDaily

Trang 25

Mfriends

(Nguồn: Tổng hợp từ các doanh nghiệp Viễn thông)

Theo kết quả bảng trên, MobiFone là doanh nghiệp có nhiều gói cước để khách hàng lựa chọn và sử dụng, đặc biệt là các gói cước dành cho thuê bao trả sau Thực tế nghiên cứu thị trường cho thấy, các thuê bao trả sau của MobiFone thường đánh giá rất cao

về tính đa dạng và nhiều ưu điểm của dịch vụ trả sau – điều mà ít nhà mạng nào có thể cạnh tranh với MobiFone Ưu thế này tạo ra khả năng cạnh tranh lớn nhất so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin động khác Bên cạnh đó, các gói dịch vụ của MobiFone cũng tạo ra được sự phân cấp đối với từng đối tượng khác nhau Qua đó có thể thấy công ty đã

có sự nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng của thị trường đối với dịch vụ thông tin di động, đặc biệt trong thời đại xã hội thông tin như hiện nay Rõ ràng, nếu trước đây MobiFone “lãng quên” các nhóm khách hàng ở khu vực nông thôn và nhóm khách hàng có thu nhập thấp hoặc phụ thuộc thì hiện nay, công ty đã chủ động cung cấp nhiều gói dịch vụ như Mobi365 dành cho nhóm khách hàng ở nông thôn và các gói MobiQ như Q-Student, Q-Teen dành cho sinh viên và giới trẻ Và rõ ràng, nếu trước đây Viettel định vị trong tâm trí khách hàng bằng làn sóng khuyến mại nhiều và giá rẻ thì MobiFone cũng đang rất nỗ lực cạnh tranh để giành lấy khách hàng Điều này đã được ghi nhận qua những đánh giá cao về chất lượng mạng di động và chuyển đổi xu hướng tiêu dùng của khách hàng sang sử dụng mạng MobiFone trong thời gian qua

Tính đến thời điểm này, cả ba nhà mạng lớn nhất tại Việt Nam là Viettel, Mobifone, Vinaphone đều đã chính thức công bố về việc cung cấp dịch vụ 3G tại Việt Nam Mặc dù

là một dịch vụ mới được triển khai nhưng 3G đã nhanh chóng dành được sự quan tâm của cộng đồng người tiêu dùng Việt

I.3 Cạnh tranh về chất lượng:

Chất lượng mạng MobiFone được đánh giá là rất tốt, chất lượng sóng tốt, Với việc tung ra nhiều sản phẩm mới, nhiều khách hàng đã tỏ ra hài lòng với các gói sản phẩm đa dạng, dễ dàng lựa chọn gói sản phẩm phù hợp, Còn các yếu tố khác như dịch vụ gia tăng hay tính dễ dàng chuyển đổi sang gói cước khác được khách hàng đánh giá tập trung chủ yếu ở mức bình thường Khi được hỏi về chất lượng dịch vụ thông tin di động của MobiFone so sánh với các mạng di động khác tại thị trường thành phố Huế, nhiều khách

Trang 26

hàng đưa ra nhận định MobiFone có chất lượng mạng di động đứng sau Vinaphone, dù đã được công nhận là mạng có chất lượng thoại tốt nhất Việt Nam Điều này phần nào cho thấy công tác truyền thông của MobiFone về chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình chưa cao, và chưa thực sự định vị thương hiệu mạng tốt nhất trong tâm trí của người tiêu dùng tại thị trường Huế Tuy có sự khác nhau về chất lượng thoại của khách hàng nhưng mức độ cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của MobiFone xét trên tổng thể lại rất cao Như vậy MobiFone có thể tận dụng lợi thế của mình tiếp tục nâng cao chất lượng sóng và xây dựng thêm các dịch vụ nhằm thu hút được khách hàng Ngoài ra, công ty cần tiếp tục phát triển ứng dụng các công nghệ viễn thông mới nhằm phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, giữ vững ưu thế về sản phẩm dịch vụ mạng di động so với các đối thủ cạnh tranh hiện có

và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong tương lai, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO

I.3 Về giá cước:

Giá cả là yếu tố điều chỉnh doanh thu quan trọng trong phối thức marketing mix, định được giá cao được coi là một trong những lợi ích quan trọng nhất của việc tạo dựng nhận thức thương hiệu cũng như đạt được những liên hệ mạnh và duy nhất đối với thương hiệu Do vậy, công ty cần cân nhắc các kiểu nhận thức về giá khác nhau của khách hàng nhằm tạo dựng giá trị thương hiệu Giá cả là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng Và Viettel là người nhanh nhạy nhất trong lĩnh vực giá cước khi sử dụng chiến lược “Nông thôn bao vây thành thị” Theo pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, các doanh nghiệp khống chế thị trường không được tự quyết định về giá, Viettel khi tham gia vào thị trường đã tận dụng điểm này để giữ mức giá cước rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác

Điều này cũng thể hiện được sau thời gian chiếm lĩnh thị trường bằng mức giá thấp thì Viettel không còn là người mới tham gia vào thị trường nữa và không được hưởng trợ giá mà phải bình quyền cạnh tranh với 2 mạng di động lâu đời là Mobifone và Vinaphone Đây là cơ hội tạo đà cho công ty giành lại thị phần đã đánh mất vào tay của nhà cung cấp thông tin di động Viettel

Trang 27

Bảng:Giá cước ba mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone trên địa bàn Thừa Thiên Huế tính đến I/2010.

MobiFone Vinaphone Viettel MobiFone và Viettel So sánh

- Nội mạng: 200 đ/tin 290 đ/tin 300 đ/tin -100 đ/tin 96.6%

- Ngoại mạng: 250 đ/tin 350 đ/tin 350 đ/tin -100 đ/tin 0%

Qua bảng so sánh ta thấy MobiFone ưu thế hơn với giá cước gọi nội mạng đối với thuê bao trả sau và tin nhắn nội mạng và ngoại mạng Nhưng với thuê bao trả trước thì Viettel vẫn chiếm ưu thế hơn và vẫn có giá thấp hơn trong các cuộc đàm thoại Đây cũng là một trong những lý do khiến thuê bao trả trước của Viettel phát triển mạnh

Qua bảng trên ta cũng có thể thấy dần dần MobiFone đang đưa ra mức giá thấp để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ sau thời gian đánh mất lượng lớn khách hàng vào tay của Viettel Trong thời gian gần đây, trước sự thu hút khách hàng của Viettel bằng những gói cước đặc biệt là gói cước Tomato với mức giá nhắn tin rẻ và được nghe mãi mãi, gói cước Student Sim rất ưu đãi dành cho đối tượng sinh viên thì MobiFone cũng đang có bước đi nhằm cải thiện tình hình bằng việc mở rộng các dịch vụ và các gói cước khác nhau Thể hiện rõ nhất qua việc tung ra gói cước Mobi365 siêu rẻ nhắm vào đối tượng khách hàng có thu nhập thấp, đặc biệt là người lao động ở nông thôn có điều kiện tiếp cận với dịch vụ thông tin di động Thêm vào đó là sự ra đời của gói cước MobiZone - là dịch

vụ thông tin di động trả tiền trước cho phép thuê bao thực hiện cuộc gọi với mức cước ưu đãi trong một khu vực địa lý do chủ thuê bao lựa chọn Vào tháng 10 và tháng 11/2009, MobiFone còn tung ra gói cước Q-Student siêu rẻ dành cho sinh viên và gói Q-teen dành cho các bạn teen từ 15-18 tuổi thể hiện phong cách teen trẻ trung, sôi động Với việc đa dạng hóa các gói cước dịch vụ, MobiFone đã bước đầu tạo ra được chiến lược giá phù hợp

để cạnh tranh với các đối thủ, đồng thời cũng tạo ấn tượng ban đầu với khách hàng về mức giá của mình

(Nguồn: Tổng hợp từ các doanh nghiệp Viễn thông)

Trang 28

Bên cạnh đó, MobiFone còn đưa ra nhiều phương thức thanh toán đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc nạp tiền Đối với thuê bao trả trước, công ty đã

mở rộng các hình thức như nạp card ở các cửa hàng, đại lý, điểm bán của công ty hay nếu khách hàng không có thời gian nạp card được thì có thể dùng hình thức chuyển tiền (anypay) với nhiều mức khác nhau đáp ứng được cho mọi đối tượng Đối với thuê bao trả sau, khách hàng có thể đến nạp tiền tại phòng giao dịch hay có nhân viên thu cước của công ty đến thu tận nơi

So sánh tổng quát về giá cước của MobiFone so với các mạng di động khác tại thị trường thành phố Huế Viettel là mạng di động có giá cước rẻ nhất đối với thuê bao trả trước , MobiFone là mạng di động có giá cước rẻ và chất lượng tốt nhất đối với thuê bao trả sau Tuy nhiên, vì công ty MobiFone chỉ mới giảm giá cho các cuộc gọi nội mạng của thuê bao trả sau mà lượng khách hàng sử dụng thuê bao trả sau còn rất ít Trong khi đó giá cước thuê bao trả trước của MobiFone vẫn còn đắt hơn so với các đối thủ khác vì thế đánh giá của khách hàng là hoàn toàn phù hợp Qua đây cũng phản ánh được thực tế là MobiFone không phải là nhà cung cấp dịch vụ duy nhất như trước đây nữa nên việc cạnh tranh với các nhà cung cấp dịch vụ khác cần phải có sự tác động của nhiều yếu tố trong đó giá cả là một trong những yếu tố quan trọng Với việc giảm giá cho khách hàng gọi nội mạng đối với thuê bao trả sau bước đầu định hình được khả năng cạnh tranh về giá cước của MobiFone với đối thủ Đồng thời bước đầu tập trung nguồn lực để tạo ra được sự cạnh tranh về giá so với các nhà cung cấp khác

So với giá cước của các nhà cung cấp dịch vụ khác thì giá cước của MobiFone vẫn còn cao hơn Song chạy đua giảm giá cước mạnh là một việc không thể thực hiện được trong điều kiện hiện nay khi mà MobiFone đang bị quản lý về giá cước Và khi tham gia vào cuộc chiến giảm giá cước thì người chịu thiệt không những về phía doanh nghiệp mà ít nhiều bên cạnh việc được hưởng một mức cước thấp hơn thì khách hàng cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố về chất lượng dịch vụ không được bảo đảm bảo do việc phát triển thuê bao ồ ạt, cơ sở hạ tầng đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu

Khi tham gia vào thị trường cạnh tranh doanh nghiệp không thể tránh được cạnh tranh về giá, vì vậy một biện pháp nhằm giảm bớt mức độ cảm nhận về giá cao của khách hàng trong hoàn cảnh hiện tại là MobiFone nâng cao chất lượng nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ với giá phù hợp với chất lượng dịch vụ nhận được làm gia tăng giá trị sử dụng của khách hàng, giá trị sử dụng của khách hàng là chênh lệch giữa giá trị nhận và giá trị đưa trong đó giá trị nhận bao gồm lợi ích lý tính và lợi ích cảm tính, giá trị đưa bao gồm giá cả và những chi phí khác

Trang 29

I.4 Đánh giá về hệ thống kênh phân phối:

Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động đầu tiên ở Việt Nam và thành viên của VNPT, MobiFone có được lợi thế từ kênh phân phối rộng khắp từ thành phố đến các tỉnh, huyện và các vùng nông thôn Đồng thời với các chính sách chăm sóc các đại lý, cửa hàng, hổ trợ điểm bán thì công ty đã có hệ thống phân phối rộng khắp và có thể cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.Hiện nay Mobifone có 325 đại lý trên địa bàn Thừa Thiên Huế ,trong đó ,huyện Phong Điền : 64 ; Huyện Quảng Điền : 57 ;Huyện Phú Vang :

87 ; Huyện Hương Thủy : 80; Huyện Hương Trà : 71 ; Huyện Alưới : 38 ; Huyện Phú Lộc : 88; Huyện Nam Đông : 19; TP Huế có 4 đại lý chuyên của Mobifone Hiện tại,Mobifone tiếp tục hoàn thiện và mở rộng kênh phân phối nhằm tạo thuận tiện nhất cho khách hàng Để làm được điều đó công ty đã có những chính sách tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc nạp tiền vào tài khoản như dùng Card hay bắn tiền qua tài khoản và thuận tiện việc kích hoạt Sim mới Công ty đã mở rộng các cửa hàng với những chính sách ưu đãi cho các đại lý như giảm trị giá thật của Card xuống 5 – 10% hay các chính sách hỗ trợ điểm bán như tặng các bảng hiệu hay các tờ rơi quảng cáo MobiFone là mạng có chính sách hoa hồng đối với đại lý cao nhất , các cơ chế và thủ tục đơn giản và nhanh chóng Đầu năm 2010, MobiFone đã tiến hành lắp đặt hệ thống tủ gương bán hàng có gắn logo MobiFone cho tất cả các cửa hàng, điểm giao dịch, đại lý, điểm bán Bên cạnh đó, công ty luôn có chính sách tạo cho các đại lý hay cửa hàng có được sự quan tâm của công ty từ đó làm cho các đại lý bán các sản phẩm của công ty

Đối với thuê bao trả sau xây dựng các địa điểm nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc đăng kí và sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty Cụ thể tại thành phố Huế, công ty đã xây dựng Trung tâm giao dịch khách hàng tại số 84 Nguyễn Huệ Đồng thời cũng xây dựng hệ thống thu cước thuận tiện cho khách hàng nhằm tạo ấn tượng đối với khách hàng

I.5.Tình hình hoạt động tại VMS:

I.5.1 Tình hình thực hiện doanh thu và thuê bao tại chi nhánh giai đoạn 2008–,2009 và 3 tháng đầu năm 2010:

Bảng 2.8 :TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THUÊ BAO TẠI TRUNG TÂM II

(Đơn vị tính: Thuê bao)

Trang 30

Năm 2009: Số lượng thuê bao mới đã có sự gia tăng rõ rệt,cụ thể , năm 2009 ,412443 thuê bao,tăng hơn so với năm 2008 là 357929 thuê bao,tương ứng 13.22%.Chi nhánh đã từng bước hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ,nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ ,them vào

đó là hàng loạt các chương trình khuyến mãi ,các dịchh vụ mới được tung ra nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng ,theo đó sẽ thu hút được khách hàng về phía mình Trong 5 năm liền MobiFone vẫn là mạng di động được ưa thích nhất và là mạng chăm sóc khách hàng tốt nhất do người tiêu dùng bình chọn.Tuy nhiên số lượng thuê bao rời mạng tăng lên trong năm 2009,cụ thể ,307527 thuê bao ,có lẽ ,do thị trường mạng di động đang có sự cạnh trạnh gay gắt,hàng loạt các nhà mạng đã ra đời với mức giá cước khá hấp dẫn như Vietnam Mobile, Beeline … đặc biệt là công ty viễn thông quân đội -Viettel Sự xuất hiện của Viettel cùng với việc tận dụng luật chống độc quyền đã tạo điều kiện thuận lợi cho Viettel khi đưa ra chính sách giảm giá khuyến mãi, trong khi đó MobiFone do bị quản lý

về giá cước nên gặp nhiều khó khăn trong việc giảm giá cước, khuyến mãi.,chính sách chuyển sang khai báo dịch vụ Mobi4U cho các thuê bao mới hoà mạng, với dịch vụ này

Trang 31

thời gian sử dụng bị hạn chế do đó số lượng thuê bao mới kích hoạt xong rời mạng nhiều.Nhìn chung,giá cước của Mobifone vẫn còn cao hơn so với các mạng khác,và Mobifone chưa thật sự xâm nhập vào thị trường nông thôn ,vào giới trẻ ,đối tượng là những học sinh ,sinh viên.Trong khi đó Viettel đã làm công việc này rất tốt,nhanh chõng và sớm bao phủ được thị trường này Năm 2009, thuê bao thực phát triển là 104916 thuê bao

Bảng 2.9: SỐ THUÊ BAO TRÊN MẠNG CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2007– 2009

(Đơn vị tính: thuê bao)

Trang 32

Biểu đồ : Số lượng thuê bao đang trên mạng qua các năm

I.5.2.Tình hình thực hiện lưu lượng của công ty (VMS) Mobifone chi nhánh Huế năm 2007,2008,2009.

Đồng thời với việc phát triển thuê bao, Trung tâm cũng phấn đấu tăng trưởng doanh thu qua các năm

Bảng 2.10 :TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LƯU LƯỢNG VÀ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN LƯU LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN 2007- 2009

(Nguồn: Phòng kế hoạch bán hàng và Marketing)

Biểu đồ : Lưu lượng cuộc gọi của công ty (VMS) chi nhánh Mobifone Huế giai đoạn

2009 – 2010

Qua số liệu cho thấy lưu lượng sử dụng của Chi nhánh qua các năm đều tăng Phân tích tốc

độ tăng giảm định gốc về lưu lượng trong giai đoạn 2007-2009 cho thấy lưu lượng sủ dụng có xu hướng tăng liên tục đến cuối năm 2009 là 328.26% Tuy nhiên tốc độ tăng liên hoàn qua các năm khác nhau, năm 2008 tăng 89.08% so với năm 2007, năm 2009 tốc độ

Doanh thu thực hiện 7527.02 14232.03 24708

Tốc độ phát triển liên hoàn 189.08% 173.61%

Tốc độ phát triển định gốc 100% 189.08% 328.26%

Trang 33

tăng chậm lại so với các năm trước ,tăng 73.61% so với doanh thu năm 2008, do có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, chiến lược sản phẩm, các chương trình khuyến mãi của các đối thủ cạnh tranh thay đổi, đa dạng hấp dẫn, chính sách giảm giá cước.

I.6.Tình hình mạng lưới dịch vụ, chất lượng kỹ thuật:

2.1 Tốc độ đầu tư trạm thu phát sóng BTS:

Cơ sở hạ tầng mạng lưới VMS-Chi nhánh MobiFone Huế

Bảng 2.11: SỐ TRẠM PHÁT SÓNG CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2008-I/2010

Trang 34

Tuy nhiên,Tình trạng mất điện đối với các trạm BTS do đối tác đầu tư theo hình thức Xã hội hóa; sự số truyền dẫn do phải thuê kênh qua Viễn thông các tỉnh xẩy ra nhiều nên một

số khu vực, nhất là các xã vùng ven tình trạng mất sóng, chất lượng cuộc gọi thấp trong năm 2008 vẫn xãy ra nhiều

- Thời gian xử lý sự cố về mạng lưới thường quá dài (5 - 12 giờ) nên khách hàng phản ánh nhiều (mạng Viettel thời gian xử lý sự cố rất nhanh vì mỗi tỉnh có 01 đội ứng cứu thông tin)

- Vùng phủ sóng tại các huyện Miền núi ở huyện Nam Đông, A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế còn hẹp và chất lượng kém hơn nhiều so với Viettel Đây là lý do vì sao người dân tại địa phương cho rằng Viettel đi đâu cũng có sóng còn MobiFone sóng chỉ có ở Thành phố

Bảng: Số trạm thu phát sóng(BTS) trên địa bàn Thừa Thiên Huế tính đến I/2010.

Mobifone Vinaphone Viettel EVN Sfone Vietnamobile

sẽ giữ được khách hàng lâu dài và đảm bảo được thị phần của mình Muốn vậy cần có đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ chăm sóc khách hàng có hiệu quả

Nội dung chương trình chăm sóc khách hàng của MobiFone bao gồm các chương trình dành cho các đối tượng khách hàng đi kèm với các chính sách phù hợp như sau:

Ngày đăng: 04/04/2013, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 .Biểu thị những sự kết hợp này. - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
Bảng 1.1 Biểu thị những sự kết hợp này (Trang 10)
Bảng :Các gói dịch vụ của ba  doanh nghiệp cung cấp thông tin trên địa bàn Thừa Thiên  Huế tính đến I/2010. - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
ng Các gói dịch vụ của ba doanh nghiệp cung cấp thông tin trên địa bàn Thừa Thiên Huế tính đến I/2010 (Trang 24)
Bảng 2.11: SỐ TRẠM PHÁT SểNG CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2008-I/2010 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
Bảng 2.11 SỐ TRẠM PHÁT SểNG CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2008-I/2010 (Trang 33)
Bảng : TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÂN VIÊN MOBIFONE - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
ng TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÂN VIÊN MOBIFONE (Trang 50)
Bảng : CHI PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRèNH CHĂM SểC KHÁCH HÀNG TRẢ  TRƯỚC - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
ng CHI PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRèNH CHĂM SểC KHÁCH HÀNG TRẢ TRƯỚC (Trang 52)
Hình : Mô hình giá trị nhận được của khách hàng Doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi : - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
nh Mô hình giá trị nhận được của khách hàng Doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi : (Trang 59)
Hình : Hành động nhằm giảm bớt cảm nhận về giá cao của dịch vụ MobiFone - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại  Công ty thông tin di động (VMS)MobiFone Chi nhánh Huế
nh Hành động nhằm giảm bớt cảm nhận về giá cao của dịch vụ MobiFone (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w