Dựa vào đó mà các doanh nghiệp có hướng tăng cường tăng cường sự phát triển mạnhmẽ mang laị kinh tế cao, xác định nguồn lợi kinh doanh các doanh nghiệp mình một cách nhanh chóng theo hìn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay của đất nước ta nền kinh tế được chuyển đổi từ cơ chếtập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, để nền kinh tế đạt hiệu quả và mang lại lợinhuận cao cho Công ty nói riêng và cho xã hội nói chung
Với nền kinh tế những thành phần ở nước ta hiện nay, chúng ta cần chú trọngđến sự cạnh tranh vì thế đòi hỏi mỗi Công ty phải tìm nguồn hàng, tìm thị trường tiêu
thụ “Chúng ta nên bán cái gì ? bán ở đâu ?” giá cả, mẫu mã, chất lượng phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh tốt, phải cókế hoạch hợp lý Phải tiết kiệm tối đa chi phí kinh doanh, tăng tốc độ chu chuyểnhàng hóa
Vì thế chung ta phải tận dụng những nguồn lực sẵn có với vốn đầu tư ít, nhưnglợi nhuận cao thu hồi vốn nhanh Đó là một trong những phương châm đường lối đúngđắn của Đảng và Nhà nước ta
Dựa vào đó mà các doanh nghiệp có hướng tăng cường tăng cường sự phát triển mạnhmẽ mang laị kinh tế cao, xác định nguồn lợi kinh doanh các doanh nghiệp mình một cách
nhanh chóng theo hình thức “ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN” trong doanh nghiệp là rất quan trọng, đòi hỏi phải hợp lý, chính xác với kết
quả đạt được của doanh nghiệp về tình hình lãi lỗ và ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp mình
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu được lấy trong năm 2003
Để biết được nguồn vốn trong doanh nghiệp còn nhiều hay ít, lợi nhuận thu được cao
hay thấp hơn năm trước Do vậy mà em chọn đề tài “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN”, được thực hiện tại công ty TNHH ANH MINH.
Với thời gian thực tập 2 tháng, trong một thời gian ngắn và cùng vối kiến thức em đãđược học ở trường, thì khi viết báo cáo với đề tài tự chọn sẽ không tránh khỏi một số thiếusót trong quá trình thực hiện đề tài Vậy em kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của BanGiám đóc Công ty, cùng các anh chị tại phòng kế toán và các thầy cô để em hoàn thành tốtđề tài của mình./
………
Trang 2PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH ANH MINH
I/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Tên doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)Anh Minh.
- Tên giao dịch : Anh Minh co.LTD.
- Vốn cố định : 500.000.000 đồng.
- Trụ sở : Lô7 –Lô 8- Ngô Quyền –TP BMT – Đăk Lăk.
- Điện thoại : 050 950715 Fax: 050 954131.
- Ngân hàng giao dịch : Các ngân hàng trong tỉnh.
Công ty TNHH có trụ sở chính nằm tại TP BMT đây là vị thế hết sức thuận lợi đểCông ty giao dịch vối các đối tác, các cơ quan ban ngành có liên quan đến việc kinh doanhcủa Công ty
Với sức mạnh là tiền thân của một đại lý thu mua cà phê Công ty TNHH đãchuyển đổi cơ chế thị trường và sự phát triển kinh tế của đất nước: Ngày 26/06/2000Công ty TNHH Anh Minh được thành lập theo quyết định 4002000086 do sở kế hoạchđầu tư tỉnh Đăk Lăk cấp
Với trọng tâm là một tỉnh chủ yếu là đất đỏ Bazan, điều kiện tự nhiên, khí
hậu, đất đai phù hợp cho cây cà phê
Địa điểm Công ty là nơi dân cư tâïp trung đông đúc nên có nguồn lao động dồi dào,lực lượng công nhân giàu kinh nghiệm có truyền thống trong ngành chế biến cà phê và xâydựng cầu đường
II/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ANH MINH.
1/ Chức năng của Công ty:
Chức năng của Công ty TNHH Anh Minh là kinh doanh các mặt hàng nông sản xuấtkhẩu đặc biệt và kinh doanh mặt hàng cà phê RubusTa bên cạnh đó Công ty còn tham giavào lĩnh vực xây dựng cầu đường
2/ Nhiệm vụ của Công ty:
Kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng cà phê và tham gia lĩnh vực cầu đườngnhằm tạo công ăn việc làm cho anh em công nhân , đem lại lợi nhuận cao cho Công
ty và đưa Công ty ngày càng phát triển mạnh hơn
- Thực hiện đầu tư các cam kết trong hợp đòng kinh tế đã được ký kết
- Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước nộp thuế khoản ngân sách
Trang 3Năm tài
Chính
Doanh thu (đồng )
Lãi ròng (đồng)
∗Phân tích các chỉ tiêu ở bảng trên :
+Nộp ngân sách :
Công ty TNHH Anh Minh trong hai năm tài chính 2002-2003 chủ yếu hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu cà phê và xây dựng cầu đường Do vậy mối quan hệ với ngân sáchNhà nước , Công ty chỉ thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Riêng thuế môn bài vàthuế đất không thay đổi, thuế GTGT cũng luôn luôn thuộc đối tượng được hoàn thuế Thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2003so voới năm 2002 tăng 48%
+ Lãi ròng: Lãi ròng của Công ty thu được năm 2003 so với năm 2002 đạt 48%tăng
48%
+ Doanh thu: Doanh thu năm 2003 so với năm 2002 đạt 70% tăng 70% Mặc dù giá
cả cà phê liên tục thay đổi nhưng Công ty đã có biện pháp làm cho doanh thu của mìnhluôn tăng trưởng Từ đó mà Công ty ngày càng phát triển mạnh hơn
+ Thu nhập bình quân : Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân viên trong
toàn bộ Công ty năm 2003 tăng từ 1.300.000đ / tháng- người lên 1.600.000đ / tháng –người
Tóm lại: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm 2002-2003 rất
hiệu quả
IV/ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH ANH MINH :
1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cuả Công ty :
Trang 42/ Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty :
Giám đóc : Là người điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ
máy Công ty thích hợp và chịu trách nhiệm toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh.Quản lý tài sản, lao động Là người đại diện cho Công ty trước pháp luật
P Giám đóc : Là người giúp Giám đóc Công ty phụ trách tình hình hoạt động kinh
doanh, tham mưu cho Giám đóc giải quýet công việc được Giám đóc ủy quyền hoặc phâncông
- Các phòng ban:
Phòng kinh doanh: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của P Giám đóc Phòng kinh doanh là
nơi giao dịch giữa người mua và người bán, đây là một mảng tương đối quan trọng củaCông ty
P Kế Toán : Đừng đầu là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức
công tác hạch toán kế toán nhằm giám sát, quả lý chặt chẽ về mặt tài chính và hoạt độngkinh doanh của Công ty có nhiệm vụ hướng dẫn các phòng ban có liên quan về công việcghi chép luân chuyển chứng từ ban đầu và lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi lên choGiám đóc Đồng thời ghi chép tình hình thực hiện chỉ tiêu mà Công ty giao, kê khai hànghóa dịch vụ mua vào bán ra trung thực giúp Công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhànước
P Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đóc trong công tác nhân sự, tiền lương,
BHXH, BHYT, tiền bảo vệ nội bộ tổ chức điều hành và công tác hành chính
P Kỹ thuật dự án : Nghiên cứu tham mưu cho ban Giám đóc, lập hồ sơ đấu thầu các
công trình Nghiên cứu đề xuất các biẹn pháp thi công, tham mưu cho lãnh đạo, lập cácphương án đấu thầu thi công của từng công trình hiệu quả Hoàn thành toàn bộ hồ sơ đấuthầu, nghiệm thu quyết toán bàn giao công trình
Chỉ huy trưởng : Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đóc về tiến bộ thi hành chính tại
các công trình kết hợp với 4 phòng ban để điều hành các công trình thi có hiệu quả
Quản lý kỹ thuật : Chỉ đạo thi công đúng bản vẽ yêu cầu kỹ thuật thực tế tại công
trường
Quản lý tổng hợp : Quản lý tiền bạc lên kế hoạch mua và điều phối vật tư thiết bị thi
công kịp thời cho thi công công trìnhliên tục
Các đội thi công cơ giới : Điều hành phân bổ máy móc thiết bị thi công kịp thời hiệu
quả tại các công trường
Các đội công trình : Điều hành sắp xếp các công nhân lao động tại các công trường
phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn
3/ Mối quan hệ công tác :
GIÁM ĐÓC
P GIÁM ĐÓC
CHỈ HUY TRƯỞNG
CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH
QUẢN LÝ TỔNG HỢP
KỸ THUẬT
BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM
VẬT TƯ THIẾT BỊ
TỔ LÁI MÁY TỔ SỬA CHỮA TỔ
MỘC VỀ BÊ TÔNG
LAO ĐỘNG PHỔ THÔNGCÁC ĐỘI THI
CÔNG CƠ GIỚI
Trang 5Bộ máy kế toán của Công ty được sự điều hành của kế toán trưởng Giữa các kế toáncó mối quan hệ với nhau, biểu hiện qua công tác lưu trữ chứng từ và rõ nhất là trong côngtác kiểm tra kế toán, hình thức này vận dụng linh hoạt trong công tác kế toán tại Công tyvừa cho phép theo dõi tình hình tài chính kế toán một cách tập trung thống nhất vừa tạođiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra giám sát tại chỗ kết thúc sự hạch toán giữa các phầnhành kế toán có liên quan đến các phần đối chiếu với nhau, đảm bảo được tính chính xáccủa công tác hạch toán.
Tóm lại: Bộ máy kế toán của Công ty ANH MINH bao gồm 2 mối quan hệ chỉ đạovà phối hợp
4/ Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng tại Công ty TNHH ANH MINH
Công ty TNHH ANH MINH áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Đặc trưng cơ bản của “Chứng từ ghi sổ”: Trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
“Chứng từ ghi sổ” và được ghi theo hai quá trình
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái
∗ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ , thẻ kế toán chi tiết
5/ Tổ chức năng công tác kế toán
a/ Tổ chức bộ máy kế toán :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng của từng bộ phận :
KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN KHO HÀNG
Trang 6+ Kế toán trưởng : Là người tổ chức và điều hành bộ máy kế toán của Công ty và
chịu trách nhiệm trước Giám đóc vè tình hình tổ chức công tác kế toán Kế toán trưởng làngười tham mưu, trược tuyến với Giám đóc Công ty về tình hình tài chính, đồng thời kiểmsoát toàn bộ công tác thu chi quyết toán về tiền vốn, công nợ
+ Kế toán tổng hợ: Có nhiệm vụ thực hiện đôn đốc công việc kế toán của kế toán
thanh toán, trên cơ sở đó tổn hợp chứng từ sổ sách các nghiệp vụ kế toán phát sinh diễn rahàng ngay của Công ty Đinh kỳ kế toán tổng hợp lập báo cáo giử lên cho cấp trên
+ Kế toán thanh toán : Theo dõi chi tiét thanh toán các chế độ cho cán bộ công nhân
viên hạch toán chính xác cho các khoản thanh toán
+ Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình công nợ khách hàng, theo dõi các khoản phải
thu của khách hàng phải trả cho người bán hàng ngày hàng thángbáo cáo những khoản đãthu được, số tiền còn phải thu và các khoản phải trả lên kế toán tổng hợp
+Kế toán ngân hàng: Phụ trách thanh toán qua ngân hàng ,vay vốn hoạt động + Kế toán tài sản cố định: Theo dõi quản lý tài sản cố địnhj tại Công ty và các chi
nhánh trực thuộc
+ Kế toán kho hàng: Theo dõi số lượng hàng nhập kho và xuất kho, tồn kho để báo
cáo với Giám đóc Công ty còn đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý
+ Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt và chi tiền mặt.
b/ Sơ đồ trình tự lưu chuyển chứng từ :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ kiểm tra
Theo hình thức này, hàng ngày kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng tư gốc (nếu nghiệp vụ phát sinh nhiều) ghi vào chứng từ ghi sổ Đồng thời cónhững chứng từ gốc liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết còn được ghi vào sổ chitiết có liên quan
Chứng từ ghi sổ dã được lập, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vàosổ cái các tài khoản có liên quan Các chứng từu ghi sổ được lập song sẽ chuyển chokế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp cùng với các chứng từ gốc,từ đó kế toán tổng hợp sẽ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái
Cuối tháng, căn cứ số liệu các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ vào sổ cáilập bảng cân đối tài khoản Đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản có liên quantrên bảng cân đối tài khoản Đối chiếu số tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sốtổng cộng trên bảng cân đối tài khoản Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiếtlập các báo cáo kế toán
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ ĐĂNG KÝ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
Trang 7V/ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH ANH MINH :
∗Thuận lợi :
Với thiết bị máy móc hiện đại phục vụ tốt cho ngành xuất nhập khẩu cà phê,Công ty đã tận dụng hết tối đa nguồn lao động dồi dào là bộ máy kỹ thuật cao và doCông ty nằm trên địa bàn đông dân cư, thuận lợi cho việc mua bán sản xuất cà phê.Lượng cà phê xuất khẩu ngày càng tăng, diện tích cà phê ngày càng được mở rộngdiện tích trồng Công ty hoạt động sản xuất chế biến chất lượng, sản lượng sản phẩmđược nâng cao
Đất đai phì nhiêu, hệ thống thông tin giá cả được thông tin kịp thời, đúng lúc, có sựhợp tác quốc tế, chính sách hướng mạnh ra xuất khẩu
∗ Khó khăn :
Ngành cà phê nước ta mấy năm nay tuy có những bước phát triển khá lớn nhưng sovới các nước khác thì chất lượng cà phê còn thấp, công nghiệp sơ chế bảo quản còn lạc hậuVà đã có nhiều nơi người dân chặt phá cà phê để trồng các loại cây trái khác Đó là mứcsút nhanh của sản lượng cà phê
∗ Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Anh Minh
Sự tăng cường và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc rấtnhiều vào các Công ty lớn – nhỏ có đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế hay không, đó làđiều mà đảng và nhà nuớc ta rất quan tâm Công ty TNHH Anh Minh đã đưa ra cho mìnhphương hướng phát triển là :
-Về sản xuất : Mổ rộng diện tích canh tác , thâm canh tăng năng xuất sử dụng cácgiống cà phê tốt , xây dựng hệ thống tưới tiêu
-Về khâu chế biến: Dựa trên nhu cầu thị trường thế giới trong nước cơ cấu ngành sảnxuất hợp lý trong kế hoạch phát triển xuất khẩu tăng cường chế biến
∗Mặt hàng kinh doanh:
Để phục vụ nhân dân về giao thông, thu mua cà phê nông sản Công ty TNHH AnhMinh chuyên kinh doanh trên lĩnh vực thi công các công trình giao thông thủy lợi, thu muacà phê nông sản và xuất nhập khẩu trực tiếp xuất nhập khẩu đá để phục vụ cho xây dựngnhà cửa và công trình giao thông với nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng cao mặt hàngnày
- Thu mua cà phê nông sản xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng như cà phê, tiêu ngô
- Cây công nghiệp chủ yếu của Đăk Lăk là cây cà phê và một số cây khác
Vì vậy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của nhân dân là rất cần thiết, hàng hoá làm ra cótiêu thụ được thì mới khuyến khích được người nông dân sản xuất vừa phục vụ cho xã hộivừa phục vụ cho chính bản thân của mỗi người Người dân sản xuất ra không thể đem sảnphẩm của mình ra cảng để xuất khẩu hay chế biến được Công ty TNHH Anh Minh đượcthành lập phục vụ cho nhân dân và lợi ích kinh tế của chính doanh nghiệp
VI/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 8Qua các chỉ tiêu của bảng trên ta thấy :
Công ty có một mức doanh thu rất tốt song Công ty cũng cần phải phát huy hơn nữavề các mặt hàng kinh doanh của công ty mình góp phần nâng cao đời sống của cán bộ côngnhân viên và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Công ty đã quản lý về công tác mua hàng rất tốt đã làm cho nền kinh tế của Công tyđược phát triển mạnh mẽ hơn Tình hình kinh doanh của Công ty ổn định Công ty cần phảiphát huy hơn nữa trong các kỳ kinh doanh của những năm tới
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ
“XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LƠI NHUẬN”
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :
1/ Kết quả kinh doanh :
Với mặt hàng chình là cà phê Công ty Anh Minh đã thu về những lợi nhuận cao
cho Công ty mình do gộp từ nhiều kết quả hoạt động tạo nên
- Hoạt động bán hàng (xuất nhập khẩu cà phê ) và cung cấp dịch vụ
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động bất thường
∗Hoạt động bán hàng và cung cấp dich vụ:
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với các khoản chi phí giá vốn của sảnphẩm hàng hóa dịch vụ làm ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
∗H oạt động tài chính:
Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chínhđó
- Thu hoạt động tài chính: Thu hoạt động liên doanh – Liên kết lãi tiền gởiNgân hàng, lãi tiền cho vay, góp vốn cổ phần, lãi trả góp, hỗ trợ lãi của Nhà nước
- Thu từ bán hàng
+ Phạm vi bán hàng: Là những sản phẩm hàng hóa chuyển giao cho các đơn vị cánhân thông qua phương thức thanh toán cụ thể
+ Không thuộc phạm vi bán hàng: Hàng xuất giao gia công, hàng hóa doanhnghiệp gởi đi bán nhưng chưa có sự chấp nhận của bên mua, số thu về quản ly,nhượng bán tài sản cố định, công cụ dụng cụ
∗ Chi phí hoạt động tài chính:
+ Chi phí trả tiền lãi cho các khoản vay trong kỳ
+ Các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động liên doanh, liên kết
∗ Hoạt động bất thường: Là khoản chệnh lệch giữa thu nhập bất thường với chi phí bấtthường
- Chi phí hoạt động bất thường:
+ Chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Chi phí về thu hòi và các khoản nợ phải thu khó đòi đã khóa sổ kế toán
+ Các khoản chi phí để thu tiền phạt
+ Gía trị tài sản tổn thất thực tế sau khi giảm trừ tiền đền bù của người phạm lỗi và tổchức bảo hiểm, giá trị phế liệu thu hồi và số đã được là bằng các quỹ dự phòng tái chính + Các khoản chi phí bất thường khác
2/ Phân phối kết quả kinh doanh:
Trang 10Phân phối kết quả kinh doanh chính là phân phối thu nhập và là việc chia kếtquả thu nhập của Công ty sau một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh ra các thànhphần cụ thể theo chế độ tài chính qui định Tốc độ phát triển nền kinh tế hiện nay củanước ta với nhiều thành phần kinh tế khác nhau nên đối với nhiều thành phần kinh tếkết quả kinh doanh có những nét đặc thù riêng mang một hình thức tính toán phù hợpvới mức tăng trưởng kinh tế của các Công ty.
Đối với Công ty Anh Minh thì kết quả kinh doanh thu được sau khi thực hiện đúng vàđủ với nghĩa vụ nộp thuế nhập doanh nghiệp sẽ được sửa đổi
3/ Phương pháp tính kết quả kinh doanh :
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Anh Minh được xác định theocông thức sau :
Kết quả hoạt động Kết quả hoạt động Kết quả hoạt động Kết quả hoạt độngkinh doanh = bán hàng dịch vụ + tài chính + bất thường
Trong đó:
Kết quả hoạt động Doanh thu Gía vốn hàng hóa Chi phí Chi phí quản lýbán hàng = thuần - dich vụ bán ra - bán hàng – doanh nghiệp
Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động
tài chính = tài chính - tài chính
Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động
bất thường = bất thường - bất thường
4/ Nhiệm vụ của kế toán:
Ngoài việc lập báo cáo kết quả kinh doanh theo chế độ báo cáo tài chính, tức là tổnghợp kinh doanh của toàn doanh nghiệp và các hoạt động kế toán phải lập báo cáo giá trị vềkết quả kinh doanh theo từng phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập – xuất sản lượng tiêu thụhàng hóa từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm
Ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ kế toán mộtcách chính xác nay đủ kịp thời và trung thực trên chứng từ kế toán
Xác định kết quả kinh doanh dựa vào các sổ kế toán chi tiết của tài TK911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”, TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, tài khoản cấp haiTK4211(lợi nhuận năm trước), TK4212 (lợi nhuận năm nay ) và các tài khoản có liên quanTK641( 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) TK642 (các tài khoản cấp II tươngứng ), TK511( TKcấp II tương ứng )
II/ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ:
1/ Đầu tư ban đầu :
Bảng tính kết quả kinh doanh và bảng phân phối kết quả kinh doanh
Trang 11+ Mẫu 1:
BẢNG TÍNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2004 Doanh Thu
Chi phí quản lý
-Trích lập các quỹ doanh nghiệp: 50% x1.705.247.275 đ 852.623.638Trong đó:
Qua hai bảng tính trên ta thấy :
a/ Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2003
Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh là một chứng từ kế toán phản ánh kếtquả kinh doanh theo từng đối tượng chi tiết và phản ánh mối quan hệ kinh tế khácnhau mà doanh nghiệp quan tâm
Dựa vào chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết TK511, sổ chi tiết TK632, sổ chi tiếtTK642, và sổ chi tiết TK911 để lập bảng tính kết quả kinh doanh
Hàng quý kếtoán thuộc bộ phận xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuậncủa Công ty căn cứ vào chứng từ và các sổ chi tiết có liên quan để lập báo cáo tài chínhtheo từng năm
b/ Bảng phân phối kết quả kinh doanh:
Bảng phân phối kết quả kinh doanh phản ánh tình hình phân phối kết quả kinh doanhtrong kỳ theo từng hoạt động của doanh nghiệp theo từng năm
Hàng quý kế toán thuộc bộ phận xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuậncủa Công ty căn cứ vào các bảng tính kết quả kinh doanh phát sinh trong từng thời kỳ và
Trang 12các chứng từ có liên quan (Biên bản hợp thành các thành viên, các quyết định ) để lập bảngphân phố kết quả kinh doanh và kế toán dựa vào đây để lập bảng báo cáo tài chính và cácbảng báo cáo khác
2/ Tài khoản sử dụng TK911, TK421.
Tên TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 421 “Lợi nhận chưa phân phối”
- Nội dung TK911
NỢ TK911 CÓSPSN: - Gía vốn hàng bán SPSC:
- Chi phí bán hàng - Số tiền doanh thu thuần
-Chi phí quản lý doang nghiệp
CPSN: Tổng chi phí sản xuất và tiêu CPSC: Tổng DT thuần trong
thụ trong tháng trong quý trong năm tháng trong quý trong năm
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
∗ Công dụng TK911 Được dùng để xác định kết quả từ hoạt động sản xuất kinhdoanh và từ các hoạt động khác của doanh nghiệp
∗ Phương pháp quản lý: Cuối kỳ kết chuyển số doanh thu thuần và tình hình lỗ kinhdoanh của Công ty vào bên có của TK911
Kết chuyển lãi – lỗ : Tình hình lãi lỗ kinh doanh trong kỳ được kết chuyển vào TK421
“ Lợi nhuận chưa phân phối”
Quy định : Tài khoản này phản ánh nay đủ chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính
TK911 không quy định tài khoản cấp 2, song tùy từng doanh nghiệp có thể mở chi tiếtcho tài khoản này, theo đối tượng chi tiết cần thu nhập thông tin
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK911 là doanh thu thuầnvà thu nhập thuần
- Nội dung TK421 :
TK421 Thuộc loại tài khoản nguồn vốn có số dư bên nợ
SDNĐK: Phản ánh số tiền lỗ chưa đượ c xử lý
ở đầu tháng, đầu quý đầu năm
SPSN:
- Trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp
SDCĐK: Lãi ở đầu kỳ chưa phân phối SPS:
- Lãi kinh doanh chính
- Lãi hoạt động tài chính
Trang 13+ Quỹ đầu tư phát triển
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi
+ Quỹ quản lý cấp trên
- Nộp thuế cho Nhà nước
- Lỗ trong kinh doanh
- Lãi hoạt động tài chính
- Lãi hoạt động khác
- Xử lý lỗ
CPSN: Là tổng số tiền đã trích lập vào các
quỹ, nộp thuế cho nhà nước, lỗ trong kinh
doanh của doanh nghiệp trong tháng, quý, năn
SDNCK: Lỗ chưa xử lý ở cuối kỳ
CPSC: Là tổng số tiền lãi kinh doanh
nghiệp chính lãi hoạt động tài chính, lãihoạt động khác, xử lý lỗ trong tháng,quý, năm
SDCCK: Lãi chưa phân phối còn ở cuối
kỳ
Tài khoản 421 có hai tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 4211: Lợi nhuận năm trước Dùng để phản ánh tình hình kêùt quasảnxuất kinh doanh vàtình hình phân phối kết quả và lãi chưa phân phối năm trước
- Tài khoản4212 :Lợi nhuận năm nay
- Tài khoản này phản ánh tình hình kết quả sản xuất kinh doanh và tình hìnhphân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp ghi : Cuối kỳ hạch toán kết chuyển lãi thực hiện từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doang ghi
Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 421 “ lợi nhuận chưa phân phối”
- Nếu lỗ : Nợ TK 421 “ lợi nhuận chưa phân phối” ( số thực lỗ)
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Hàng tháng ( hoặc quý ) tạm thời xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpcó kết hợp với thông báo của cơ quan thuế
Kế toán ghi :
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 333: thuế và các khoản phaỉ nộp khác
∗Dùng tiền để tạm nộp thuế doanh nghiệp : kế toán ghi:
Nợ TK333 (3334) thúê thu nhâïp doanh nghiệp
Có TK111 tiền mặt
Hoặc Có TK 112 tiền gửi ngân hàng
∗Khi xác định được số tiền trích quỹ dự phòng tài chính từ lãi kế toán ghi
Nợ TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK 415 “ Quỹ dự phòng tài chính”
Trang 14∗Tạm trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi từ lãi để lại từ doanhnghiệp : Kế toán ghi :
Nợ TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK 414 “ quỹ đầu tư phát triển”
Có TK 413 “quỹ khen thưởng phúc lợi”
∗Khi bổ sung phân lãi để lại vào nguồn vốn kinh doanh
Kế toán ghi :
Nợ TK 421 “ Tài khoản chưa phân phối”
CóTK 411 “ Vốn kinh doanh”
∗Cuối năm kế toán kết chuyển số lãi chưa phân phối năm nay sang lãi chưa phânphối năm trước
Kế toán ghi :
Nợ TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK 4212 “ Lợi nhuận năm nay”
∗Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, xác định số chính thức số thuế thu nhậpdoanh nghiệp, kế toán so sánh tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với số phải nộp vàphải nộp đủ số thuế đã quy định
Kế toán ghi:
Nợ TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp”
Có TK 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
*Phải nộp đủ (bổsung khi thiếu )
Kế toán ghi :
Nợ TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp khác”
Có TK3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
*Đồng thời so sánh số dược tích lũy của doanh nghiệp với số đã tạm tích lũy củadoanh nghiệp và nếu nhỏ hơn doanh nghiệp sẽ trích bổ sung
Kế toán ghi:
Nợ TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Có TK414 “Qũy đầu tư phát triển”
Có TK415 “Qũy dự phòng tài chính”
Có TK431 “Qũy khen thưởng phúc lợi”
*Nếu trích quỹ lớn hơn:
Kế toán ghi:
Nợ TK 414 “Qũy đầu tư phát triển”
Nợ TK 415 “Qũy dự phòng tài chính”
Nợ TK 431 “Qũy khen thưởng phúc lợi”
Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
*Nguyên tắc:
Trang 15- Kết quả kinh doanh phản ánh lên có TK 421 Lợi nhuận trước khi nộp thuế thunhập doanh nghiệp.
-Việc phân phối kết quả kinh doanh phải phân phối rõ ràng, rành mạch và theođúng quy định của chế độ tài chính hiện hành
- Phải hạch toán chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh của từng niên độ kế toán(năm trước, năm nay ), theo dõi nội dung phân phối ( nộp thuế thu nhập doanhnghiệp, trích lập các quỹ, bổ sung vốn kinh doanh … )
TÓM TẮT HẠCH TOÁN BẰNG SƠ ĐỒ
Trang 163) Vận dụng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty
NỢ TK3334,3335 CÓ
-Thuế lợi tức phải nộp.
- Thuế thu trên vốn
Thuế tạm phải nộp thừa
NỢ TK136 CÓ Lổ được cấp trên bù, lãi
phải thu đơn vị cấp dưới
NỢ TK333 CÓ
Trích lập các quỹ
NỢ TK421 CÓ
Trang 17∗ Tình hình vận dụng hạch toán tại Công ty :
Nghiệp vụ 1 : Ngày 28 tháng 02 năm 2003 Công ty xuất bán theo hợp đồâng kinh
tế số 92/HĐKT giữa Công ty với cơ sở Lai Vy Eakamut – Eakar – ĐakLak (MST: 6000101129) Số lượng 20.000 kg cà phê nhân thành phảm xuất khẩu, đơn giá chưa có thuế 10.100.000 đ/tấn thuế giá trị gia tăng 5% tiền chưa thanh toán giá vốn hàng xuất khẩu bán là 35.350.000.000 đ/tấn
* Kế toán tính và ghi sổ:
Giá bán chưa thuế : 202.000.000 đ
Thuế giá trị gia tăng 5% : 101.000.000 đ.
Tổng giá thanh toán : 303.000.000 đ.
a) Nợ tài khoản 1311 “ Phải thu của khách hàng nội địa”: 303.000.000đ Có TK5111” Doanh thu bán hàng hóa” : 202.000.000đ Có tài khoản 3311 “ Thuế GTGT phải nộp” : 101.000.000đ b) Nợ TK632 “ Giá trị hàng hóa cà phê nhân” : 707.000.000.000đ Có TK 1561 “ Giá mua hàng hóa” : 707.000.000.000đ.
Nghiệp vụ 2: Ngày 01 ttháng 03 năm 2003 Công ty trích tiền gửi Ngân hàng
ngoại thương Đak lak chuyển trả các khoản chi phí phát sinh sau :
tiền chi trả cho chi phí quản lý doanh nghiệp 240.9780248đ thuế thu nộp doanh nghiệp 28%:67.473.909đ.
Giá chưa thuế :240110.978%.248=219.071.135đ.
Thuế giá trị gia tăng 10%: 21.907.114đ.
Định khoản : Nợ TK 642 : 240.978.248đ.
Có TK 1121 : 240.978.248đ.
Nghiệp vụ 3 : Trong tháng 01 năm 2003 Công ty nhận được giấy báo nợ về các
khoản vay ngắn hạn mà đơn vị đã trả như sau :
-Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đak Lak.
Ngày 03/01/2003 số tiền :196.604.265đ.
Ngày 01/01/2003 số tiền :200.872.000đ.
Ngày 16/01/03 số tiền :161.280.000đ.
-Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Đak Lak
Trang 18Nợ TK811 “ Chi phí hoạt động tài chính” :1.736.639.865đ.
Có TK 1121 “ Tiền gửi Việt Nam” :1.736.639.865đ.
1121_ Ngân hàng ngoại thương ĐakLak : 558.756.265đ.
11212_Ngân hàng nông nghiệp ĐakLak : 897.883.600đ.
Nghiệp vụ 4: Theo quyết định số 1104/QĐ/BTC ngày 23/02/02 của Bộ trưởng bộ
tài chính về việc xuất quỹ hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp với số tiền 46.672.661đ Đến ngày 11/02 Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Tỉnh ĐakLak báo đã có số tiền trên
Kế toán ghi :
Nợ TK1121(11215-tiền Việt Nam-Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển
ĐakLak:46.672.661đ.
Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thường 10.046.672.661đ.
Nghiệp vụ 5 : Đến cuối ngày 31/12/2003 các số tổng của Công ty phát sinh như
sau:
TK 511 “Doanh thu bán hàng” phát sinh có : 93.372.506.204đ.
TK 632 “ Giá vốn hàng bán” phát sinh nơ :ï 91.993.019.161đ.
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” phát sinh nợ : 1.705.247.275 đ.
TK 711 “ Thu nhập hoạt động tài chính” phát sinh nợ : 10.013.068.345đ.
TK 811 “ Chi phí hoạt động tài chính” phát sinh nợ : 195.307.790đ.
TK 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp” phát sinh nợ : 44.066.849đ.
*Đối với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp số phát sinh nợ chính là khoản Công
ty đã tạm nộp trong năm 2003.
Kế toán xác định và phân phối thu nhập trong năm 2003:
A: Xác định kết quả kinh doanh.
1.Hoạt động kinh doanh.
a) Kết chuyển chi phí :
Nợ TK5111 “ Doanh thu bán hàng” : 93.372.506.204 đ.
CóTK 632 “ Gía vốn hàng bán” : 91.993.019.161 đ (1) CóTK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” : 1.705.247.275 đ.
b) Kết chuyển doanh thu :
Nợ TK 5111 “Doanh thu bán hàng” : 93.372.506.204 đ.
Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” : 93.372.506.204 đ.
Hoạt động
Bán hàng 1.705.247.275đ = 9.674.239.768 đ.
=(93.372.506.204đ-91.993.019.161đ)+10.000.000.000đ-2) Hoạt động tài chính :
Trang 192.1) Kết quả chuyển thu nhập tài chính:
Nợ TK711 “Thu nhập hoạt động tài chính” : 10.046.672.661 đ.
Có TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” : 10.046.672.661 đ
2.2) Kết quả chi phí hoạt động tài chính : (2)
Nợ TK911 “ Xác định kết quả kinh doanh” :195.308.790 đ.
Có TK811 “ Chi phí hoạt động tài chính” :195.308.790 đ.
Thu nhập hoạt động
Tài chính = 10.046.672.661 đ - 195.308.790 đ = 9.851.363871 đ.
Kết quả hoạt động
Tài chính =(1)+(2)= 9.674.239.768 đ + 9.851.363.871 đ=19.525.603.639 đ.
Kế toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối:
Nợ TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” :19.525.603.639 đ.
Có TK4211: “Lợi nhuận năm nay” :19.525.603.639 đ.
B.Kế toán tính và định khoản “Phân phối thu nhập”.
- Thuế thu nhập phải nộp năm 2003.
Chia cho bốn thành viên 852.623.638đ.
1)Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK4212 “Lợi nhuận năm nay” : 29.030.670 đ.
Có TK 4211”Lợi nhuận năm trước” : 29.030.670 đ.
Đồng thời ghi:
NợTK 4211 “ Lợi nhuận năm trước” : 29.030.670 đ.
Có TK 3334 “Thuế thu nhập doanh nghệp” : 29.030.670 đ.
2)Trích lập các quỹ của Công ty :
Nợ TK4212 “Lợi nhuận năm trước” : 852.623.638 đ.
Trang 20Có TK 414 “Qũy đầu tư phát triển” : 426.311.819 đ.
Có TK 415 “Qũy dự phòng tài chính” : 85.262.364 đ.
Có TK 416”Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm” : 42.631.182 đ.
Có TK 431 “Qũy khen thưởng phúc lợi” : 298.418.273 đ.
3)Phần thu nhập còn lại cho các thành viên góp vốn Công ty theo tỷ lệ góp vốn:
Phan Quốc Huy : 40% x 852.623.638đ = 341.049.455 đ.
Phan Hùng Anh : 30% x 852.623.638đ = 255.787.091 đ.
Phan Thanh Sáu : 20% x 852.623.638đ = 170.524.728 đ.
Hồ Thị Thu Trang : 10% x 852.623.638đ = 85.262.364 đ.
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 4212 “Lợi nhuận năm nay” : 852.623.638 đ.
Có TK3338 "Phải trả phải nộp khác” : 852.623.638 đ.
Phan Quốc Huy : 341.049.455 đ.
Phan Hùng Anh : 255.787.091 đ.
Phan Thanh Sáu :170.524.728 đ.
Hồ Thị Thu Trang : 85.262.364 đ.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
Sơ đồ1: Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Trang 21Sơ đồ 2: PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 22∗ Ý KIẾN NHẬN XÉT:
Việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ là phù hợp với lý thuyết mà em đã được học, về quản lý của Công ty rất chặt chẽ, số liệu kế toán cung cấp rất kịp thời cho cấp trên, để cấp trên năm bắt được tình hình phát triển kinh doanh của Công ty mình.
4/ Sổ sách kế toán:
- Phương pháp lập :
+ Sổ chi tiết: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ (CTGS) và vào sổ chi tiết đối ứng với các tài khoản khác có liên quan, cuối tháng kết chuyển hết qua TK911 để xác định kết quả Dòng cuối cộng tháng và cộng lũy kế từ đầu năm.
+ Sổ tổng hợp: Cuối tháng căn cứ vào CTGS kế toán vào sổ cái đối ứng với các tài khoản có liên quan Cuối tháng kết chuyển hết qua TK911 để xác định kết quả kinh doanh Dòng cuối cộng tháng và cộng lũy kế từ đầu năm.
Trang 23Sổ cái TK511- Trang 1/28
SỐ TIỀN