Để tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động sáng tạo, nângcao trình độ quản lý và khả năng quản trị kinh doanh, quản lý tài chính.Trong hoạt động sản xuất kinh d
Trang 1Lời Cảm Ơn
Qua thời gian ba tháng thực tập tại Nông trường Cà phê EaTiêu đượcsự hướng dẫn của giáo viên nhà trường và sự quan tâm giúp đỡ tận tìnhcủa Ban lãnh đạo Công ty và các cô chú trong phòng kế toán tài vụ Bảnthân em đã phần nào hiểu được hình thức hạch toán kế toán nghiệp vụtiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh với hình thứctế toán chứng từ ghi sổ
Qua đây em cũng chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và toán bộthầy cô giáo Trường Cao Đẳng Xây Dựng số II - Tp Hồ Chí Minh cũngnhư các cô chú phòng kế toán của Nông trường Cà phê EaTiêu đã tạo điềukiện thuận lợi cung cấp số liệu cho em trong suốt quá trình thực tập tạiNông trường và đã hướng dẫn, đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báutrong quá trình nghiên cứu thực tập để em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp
Tuy nhiên do kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế về kế toán bướcđầu chưa quen Do đó chuyên đề này chỉ dừng lại ở mức độ nhất định vàcòn nhiều thiết sót là điều không thể tránh khỏi Một lần nữa em rất mongđược quý thầy cô cùng các cô chú tại quan tâm đóng góp ý kiến để bảnthân em có thêm điều kiện củng cố để trang bị thêm kiến thức về hạchtoán Nông trường Cà Fê EA Tiêu kế toán nói chung và hạch toán kế toántiêu thụ sản phẩm nói riêng
Em xin chân thành cảm ơn!.
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Hòa mình trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, hệ thống kếtoán Việt Nam đã có bước chuyển mình lớn lao Trước hết là sự thay đổivề nhận thức vai trò, vị trí kế toán từ chổ là công cụ phản ánh thụ độngtình hình hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao, kế toán chỉ phục vụ yêu cầuquản lýcủa cơ quan Nhà nước, kế toán để quyết toán thuế… Ngày nay kếtoán trước hết là công cụ quản lý, đều hành sản xuất kinh doanh của chủdoanh nghiệp thông tin kế toán là cơ sở cho quyết định kinh tế Nhà nướcdựa vào kế toán để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mình Kếtoán Việt Nam đã trải qua chặng đường hơn năm mươi năm xây dựng vàphát triển đã phục vụ có hiệu quả cho sự thành công của hai cuộc cáchmạng giải phóng dân tộc thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xãhội
Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của các thànhphần kinh tế thì số lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều và quy mô ngàycàng lớn Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinhdoanh, những nguyên tắc cơ bản là: Tự trang trải chi phí và lợi nhuận tựchủ động về tài chính, nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng kinh doanh, chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ với Nhànước và tuân thủ các chế độ thể lệ về quản lý kinh tế tài chính với sự chỉđạo và kiểm tra của các cơ quan chức năng của Nhà nước Để tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động sáng tạo, nângcao trình độ quản lý và khả năng quản trị kinh doanh, quản lý tài chính.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung thìviệc hạch toán xác định kết quả kinh doanh là một khâu rất quan trọng.Xác định kết quả kinh doạnh là công việc tập hợp toàn bộ kết quả các hoạtđộng như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính hoạt độngkhác của doanh nghiệp, tập hợp các chi phí, thu nhập để biết được tìnhhình hoạt đông của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, doanhnghiệp làm ăn lãi, lỗ như thế nào Nếu lãi thì có kế hoạch phân phối lãihợp lý tạo đà cho sản xuất kinh doanhcủa kỳ, năm sau Còn nếu lỗ thìdoanh nghiệp phải có kế hoạch khắc phục tình trạng thua lỗ, có kế hoạchđầu tư máy móc thiết bị, đào tạo nhân lực hợp lý, phân công quản lý mộtcách khoa học để đưa doanh nghiệp mình ngày càng đi lên làm ăn có hiệu
Trang 3quả, đem lại thu nhập cao cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp,cho xã hội và góp phần xây dựng nền kinh tế đất nước ngày càng pháttriển bền vững Do đó xác định kết quả kinh doanh là một việc làm cấpthiết mà không một doanh nghiệp nào là không thực hiện, xác định kết quảkinh doanh là một công việc bắt buộc theo quy định chung của nhà nức đốivới tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Đây là côngviệc mà phòng kế toán phải cung cấp cho nhà quản trị theo từng kỳ, từngnăm hoạt động cụ thể, để nhà quản trị cân nhắc, xem xét tình hình củadoanh nghiệp mình từ đó ssưa ra sách lược, chiến lược hợp lý Vì vậy phầnhành kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh có một vai trò rất lớntrong hệ thống hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu được lấy trong năm 2004
Qua thời gian thực tập tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu để tích lũykiến thức cho chuyên ngành học của mình và do tính cấp thiết của việc
hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh mà em đã chọn đề tài “Tìm hiểu về kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Nông trường Cà Fê EA Tiêu huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk”
Nội dung của chuyên đề gồm 04 phần
Phần I : Đặc điểm tình hình chung của Nông trường Cà phê EaTiêu Phần II : Tổng quan tài liệu
Phần III : Phương pháp cụ thể về kế toán xác định kết quả sản xuất
kinh doanh tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu
Phần IV : Môït số nhận xét và kiến nghị đề xuất.
Trang 4PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NÔNG TRƯỜNG CÀ PHÊ EA TIÊU
I./ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NÔNG
TRƯỜNG CÀ PHÊ EA TIÊU
1 Sự hình thành và phat triển của Nông trường:
Nông trường Cà phê Ea Tiêu là một doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc tổng công ty cà fê Việt Nam, Nông Tường đóng trên địa bàn xã EaTiêu, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk, cách trung tâm huyện 27 km vềphía Bắc
Nông trường cà phê Ea Tiêu được thành lập ngày 12 tháng 06 năm
1985 theo quyết định số 76 của liên hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Đức,
lúc này Nông trường có tên gọi là Nông trường Viêt Đức 6, trực thuộc xínghiệp liên hiệp cà phê Việt Đức Lúc đầu Nông trường được hình thànhtừ cơ sở đất đai của xã EaTiêu và lao động là đồng bào dân tộc ở 4 buônthuộc xã EaTiêu Giữa năm 1986 do thay đổi cơ chế tổ chức Nông trường
bi giải tán và chuyển thành Nông trường 6 trực thuộc xí nghiệp liên hiệpcà phê Việt Đức Đến năm 1987 Nông trường 6 lại đổi thành Nông trườngViệt Đức 6 trưc thuộc xí nghiệp liên hiệp cà phê Việt Đức
Đến năm 1993 Nông trường thành lập laị theo quyết định số TCCB ngày 09/04/1993 và theo Nghị Định 388/CP của Thủ tướng Chínhphủ đổi thành Nông trường Cà phê EaTiêu Sau khi bàn giao, Nông trường
244/NN-đi vào củng cố vừa tiến hành quy hoạch lại vừa xây dựng cơ sở hạ tầngphục vụ cho sản xuất và đời sống, tiến hành trồng mới thêm diện tích nămtrước bị thiệt hại, với diện tích trồng và chăm sóc lúc này là 247 ha cây càphê theo chị thị 100 của bộ chính trị và khoản 10 của bí thư Trung ươngĐảng Nông trường thực hiện giao đất và khoán vườn cây cho từng hộ giađình công nhân trong Nông trường và các hộ ngoài công nhân liên kết vớiNông trường, các hộ này phải nộp sản lượng hàng năm cho Nông trường
2 Tình hình nguồn vốn của Nông trường :
Hiện trạng tài chính tính đến 31/12/2005:
Tổng số vốn cho hoạt động sản xuất là 23.422.000.000đ
* Phân theo loại vốn:
- Vốn cố định: 16.664.000.000đ
Trang 5- Vốn lưu động: 6.758.000.000đ
* Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 8.461.000.000đ
- Vốn vay: 12.592.000.000đ
- Vốn tự có: 2.369.000.000đ
3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Nông trường :
- Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếpvà không thể thay thế Sản phẩm nông lâm nghiệp đựơc tạo ra nhờ đấtkhông những là nguồn lương thực, thực phẩm không thể thay thế được đểnuôi sống con người mà còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp chế biến
- Tổng diện tích đất tự nhiên của Nông trường qua ba năm không hayđổi cụ thể là 860 ha Trong đó :
+ Diện tích đất nông nghiệp là : 1.411ha
+ Diện tích đất cà phê : 711 ha
+ Diện tích đất trồng các loại cây khác và ao, hồ, đập chiếm 29 ha.+ Đất chuyên dùng và đất khác trong ba năm qua không tăng, diệntích này đã ổn định
- Hiện nay Nông trường sử dụng diện tích đất không lớn nhưng cánbộ công nhân viên của Nông trường đã biết sử dụng hợp lý, khoa học đểcho ra sản lượng cà phê tối đa, chất lượng cao, Nông trường đã tạo điềukiện cho gười dân chăm sóc cây cà phê một cách tốt nhất để đem lại hiệuquả
4 Tình hình lao động của Nông trường :
- Lao động nó đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp Vì vậy việc tuyển chọn hay bố trí lao động phải hợplý, phù hợp với trình độ và tính chất của công việc
Ngày nay mặc dù khoa học và kỹ thuật đã phát triển phần nào đã thaythế con người ở một số lĩnh vực nhưng các công cụ ấy hoàn toàn không thểthay thế cho con người được Vai trò của con người vẫn chiếm vị trí hàngđầu, trình độ lao động ngày càng cao thì năng xuất lao động càng tăng tạo
ra nhiều sản phẩm hơn nâng cao chất lượng Sản phẩm đi vào hoạt động cóhiệu quả, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường,đưa đời sống của cán bộ CNV ngày càng đi lên, góp phần vào công cuộccông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 6Tổng số lao động cảu Nông trường là : 980 người
Lao động là công nhân viên chức của Nông trường : 340 người
- Phân theo tiêu chuẩn lao động : 340 người
+ Lao động gián tiếp : 40 người
+ Lao động trực tiếp :300 người
- Phân theo trình độ lao động :340 người
+ Đại học : 06 người
+ Trung cấp : 14 người
+ Lao động phổ thông :320 người
- Lao động nhận khoán ngoài CNVC: 640 người
II./ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NÔNG TRƯỜNG
1 Chức năng của Nông trường:
Đưa đồng bào tại chổ vào để mở rộng diện tích cây cà phê trên toàntỉnh, tăng sản lượng cà phê hàng năm, từng bước cải thiện đời sống củađồng bào các dân tộc trên địa bàn Nông trường, để đảm bảo an ninh chínhtrị trong khu vực
2 Nhiệm vụ của Nông trường:
Trồng chăm sóc và chế biến cà phê, vật tư phân bón, máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất cà phê, tăng sản lượng cà phê xuất khẩu tạo đà choviệc phát triển kinh tế của tỉnh Đăk Lăk
Qua 16 năm củng cố và xây dựng tính đến năm 2001 Nông trường đã địnhhình diện tích 711 ha cây cà phê, đến năm 2004 tổng diện tích cà phê là 714 ha
Trang 7III./ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA NÔNG TRƯỜNG
1 Tổ chức bộ máy Nông trường:
: Quan hệ chức năng
a) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc Nông trường: Là người có trách nhiệm và quản lý điều
hành mọi hoạt động kinh tế chính trị xã hội của Nông trường theo kếhoạch, đúng chính sách, pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhânviên chức Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động về kếtquả sản xuất kinh doanh của Nông trường
* Phó giám đốc: Là người có quyền hạn và trách nhiệm đứng sau
Giám đốc, kiểm tra các hoạt động của Nông trường là người được Giámđốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt
* Phòng kế toán tài vụ: Đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Phòng Bảo vệ
Bộ phận
Y tế Các đội SX và hộ gia đình
Trang 8*Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ thể lệ quản
lýkinh tế tài chính cho mọi nhân viên trong Nông trường Giúp giám đốctrong việc tổ chức kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán hợp lệ, có nhiệmvụ đề xuất quyết định tài chính để lựa chọn một phương thức hoạt động tối
ưu của Nông trường
* Phòng tổ chức: Có chức năng quản lý các định mức lao động, định
mức quản ký máy móc, thiết bị Tham mưu tiếp nhận kỷ luật, khenthưởng đối với CNVC, thực hiện các chính sách xã hội do Nhà nướcban hành Thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành: Tính lương BHXHcho cán bộ CNVC toàn Nông trường
* Phòng bảo vệ: Quản lý địa bàn bảo vệ trật tư,ï an ninh, an toàn xã
hội bảo vệ môi trường, quản lý nhân sự địa bàn
* Phòng kế hoach - Kỹ thuật: là một phòng tổng hợp, là nơi quản lý
điều phối các nghiệp vụ phát sinh, điều hành sản xuất tham mưu cho giámđốc kế hoạch sản xuất kịp thời Lập các biểu sản xuất, quy trình sản xuấtmùa vụ
- Chỉ đạo kỹ thuật chăm sóc, chế biến, kiểm tra sản xuất thường kỳ
- Cung ứng vật tư phục vụ sản xuất Quản lý toàn bộ đất đai, tổ chứcsử dụng hợp lý quỹ đất
*Bộ y tế của Nông trường: thực hiện chức năng bảo vệ sức khỏe cho
cán bộ CNVC trong Nông trường và nhân dân trong địa bàn, phòng chốngcác dịch bệnh xẩy ra
* Nông trường có 7 đội sản xuất, trực tiếp trồng và chăm sóc càphê thực hiên việc thu hoạch, đứng đầu 7 đội là các đội trưởng và 1xưởng chế biến cà phê thành phẩm với bộ máy riêng Đội trưởng vàcác đoàn thể tham gia quản lý
* Nhận xét: Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Nông trường được
tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, trong mô hình này có những ưuvà nhược điểm sau:
-Ưu điểm: Mô hình được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý phát huy được hết
chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, kết hợp chặt chẽ dựa chứcnăng và trực tuyến để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra
- Nhược điểm: hạn chế tính chủ động của nhà quản trị trong công
việc thu thập thông tin, tạo điều kiện phát sinh sự phức tạp trong sự phối
Trang 9hợp giữa các bộ phận chức năng chuyên môn và các đơn vị , mỗi bộ phậnchức năng lại mãi theo đuổi mục tiêu riêng của mình mà không thực sựquan tâm tới mục tiêu chung của Nông trường, điều đó dễ gây bất đồnggiữa các bộ phận.
2 Bộ máy tổ chức kế toán của Nông trường cà phê Ea Tiêu
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
b) Chức năng nhiệm vụ của các thành viên kế toán:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công tác
hạch toán trong toàn bộ Nông trường, là người thừa lệnh giám đốc điềuhành toàn bộ các hoạt động của phòng kế toán, có nhiệm vụ giám đốc,kiểm tra tình hình tài chính của Nông trường
- Kế toán tổng hợp - thanh toán NH : tổng hợp số liệu và theo dõi
các khoản thu chi thông qua ngân hàng, tổng hợp mọi chứng từ của cácnghiệp vụ kế toán phát sinh
-Kế toán hàng hóa thành phẩm, vật tư và TSCĐ: phản ánh đầy đủ
tình hình tăng, giảm TSCĐ, theo dõi việc mua bán hàng hóa, thành phẩmvà kiểm kê kho hàng
- Kế toán tiền lương, BHXH: Chịu trách nhiệm theo dõi tiền lương
và các khoản trích theo lương của cán Bộ CNVC của Nông trường
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện thu, chi tiền
mặt và báo cáo tiền quỹ, cấp phát lương cho cán bộ CNVC
Kế toán TH
Thanh toán
NH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vật tư TSCĐ Giá thành SP
Kế toán Tiền lương BHXH
Thủ quỹ
Trang 103 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Nông trường
Để phù hợp với tình hình thay đổi của nền kinh tế đất nước, hiện nayNông trường đang áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất do bộ tài chínhban hành số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, cùng với các văn bảnquy định bổ sung, sửa đổi theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày09/10/2002 của bộ tài chính
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
- Hạch toán kê khai thường xuyên
- Để thuận tiện cho việc áp dụng kỹ thuật tính hiện đại và hiện đại hóacông tác kế toán Phương pháp chứng từ ghi sổ là một trong những phươngpháp được ưa chuộng nhất , để kiểm tra đối chiếu việc ghi chép chặt chẽ
Tuy nhiên nó có cái nhược điểm là không chỉ đạo kịp thời và giám sátchặt chẽ tình hình tài chính vì công việc nhiều, dồn lên từng bộ phận, hìnhthức này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1 Tổ chức công tác kế toán tại Nông trường cà phê Ea Tiêu:
Hình thức tổ chức công tác kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán ởNông trường cà phê Ea Tiêu :
Để phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như để quản lý trong việctheo dõi các chứng từ, sổ sách, số liệu kế toán tại Nông trường, Nôngtrường đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Toàn bộ công táckế toán được tập trung về phòng kế toán tài vụ của Nông trường, phòng tàivụ có nhiệm vụ thu nhận chứng từ ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tếphát sinh ban đầu, mọi công việc đều do phòng kế toán của Nông trườngđảm nhận, vì ở các đội sản xuất không có kế toán riêng, các nhân viên kếtoán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
- Phần mềm kế toán sử dụng : Hiện nay Nông trường cà phê Ea Tiêuđang sử dụng phần mềm kế toán INFOBUS để thực hiện việc vận dụngvào công tác hạch toán
- Để việc ghi chép được diễn ra dễ dàng nên hình thức ghi sổ kế toánáp dụng tại Nông trường là hình thức chứng từ ghi sổ
- Đặc điểm : Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với kế toán chitiết, cơ sở để ghi sổ kế toán tổng hợp là những chứng từ gốc, cơ sở để ghisổ kế toán chi tiết là chứng từ gốc đính kèm theo chứng từ ghi sổ đã lập,cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của
Trang 11- Trình tự ghi sổ : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc, kế toán lạp chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký qua sổđăng ký chứng từ ghi sổ trước khi làm căn cứ ghi vào sổ cái Các chứng từgốc sau khi đã làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào cácsổ quỹ, sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng phải khóa sổ và lập bảng cânđối tài khoản kế toán, sau đó đối chiếu khớp số liệu trên sổ cái với bảngtổng hợp chi tiết và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lập lên báo cáo kế toán.
- Hình thức chứng từ ghi sổ : Gồm có các sổ sách kế toán chủ yếu sau:Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đối số phát sinh, các sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết
* Nhận xét : Hình thức tổ chức công tác kế toán và ghi sổ kế toán mà
Nông trường áp dụng có ưu và nhược điểm sau :
- Ưu điểm: Khi vận dụng hình thức kế toán tập trung thì việc triểnkhai thông tin kế toán nhanh gọn, thuận tiện trong luân chuyển chứng từ,chỉ đạo kịp thời công tác kế toán Nâng cao nghiệp vụ của bộ phận kếtoán, thuận tiện cho việc áp dụng kỹ thuật tính toán hiện đại hóa công táckế toán Phương pháp chứng từ ghi sổ là một phương pháp được ưu chuọngnhất, dễ kiểm tra đối chiếu việc ghi chép chặt chẽ Do sự dụng nhiều tờ rơinên dễ phân công công tác kế toán, tổng hợp số liệu kế toán dễ dàng
- Nhược điểm : Không chỉ đạo kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hìnhtài chính của đơn vị, công việc nhiều dồn lên từng bộ phận, hình thức nàychỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối lượng ghi chép nhiều dễtrùng lặp làm cho hiệu suất kế toán không cao
Trang 12TRÌNH TỰ GHI SỔ
Ghi cuối thángQuan hệ kiểm tra, đối chiếu
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Nông trường cà phê Ea Tiêu:
* Thuận lợi : Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước với nhữngthành quả đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toànngành cà phê nói chung và của Nông trường cà phê Ea Tiêu nói riêng, từ
CHỨNG TỪ GỐC
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
CT ghi sổ
Sổ quỹ
Trang 13những điều kiện tự nhiên và những điều kiện kinh tế xã hội mà Nôngtrường có những thuận lợi sau :
Nông trường cà phê Ea Tiêu nhà một doanh nghiệp Nhà nước, đượcNhà nước cấp vốn với nhiệm vụ chủ yếu là trồng trọt, chăm sóc, và chếbiến cà phê cho nên đất đai của Nông trường nằm ở vị trí địa lý có nhiềuthuận lợi về thời tiết, khí hậu, điều kiện đất đai tương đối bằng phẳng, làđất đỏ bazan phù hợp cho việc chăm sóc và thu hoạch cây càphê
Hiện nay cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩuchính của nước ta do đó được Nhà nước ưuan tâm trong đầu tư và trongxuất khẩu, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan ban ngành, lãnhđạo của Tỉnh, Huyện, xã đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoạt độngsản xuất kinh doanh của Nông trường Sản phẩm của Nông trường chủ yếulà phục vụ cho xuất khẩu nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn, đem lạinguồn ngoại tệ lơn, góp phần phát triển kinh tế đất nước
Trong quá trình hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh Nông trường đã xây dựng được những cơ sở tương đối đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình như : Có một cơ sở vật chất tươngđối đầy đủ, ổn định phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộCNVC có trình độ, năng lực và kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh,trong quản lý
Khách hàng thường xuyên của Nông trường là các Công ty xuất nhậpkhẩu cà phê trong cả nước nên tình hình tiêu thụ sản phẩm tương đối thuậnlợi
* Khó khăn : Nhằm đưa cuộc sống của đồng bào dân tộc trong vùng đivào ổn định nên lực lượng công nhân của Nông trường chủ yếu là dân tộcthiểu số Do trình độ nhận thức về trồng và chăm sóc cây cà phê còn thấp,mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế vì vậy ảnh hưởng khôngnhỏ đến khả năng chăm sóc vườn cây, ảnh hưởng đến năng xuất, chấtlượng sản phẩm của Nông trường
Trong những năm qua do giá cà phê trên thị trường thế giới giảmmạnh nên ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ của ngành cà phêViệt Nam, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, tình hình tàichính của Nông trường
Tình hình sâu bệnh lây lan và biện pháp dùng thuốc bảo vệ chưa cóhiệu quả nên ảnh hưởng đến chất lượng của vườn cây
Trang 14Vốn, TSCĐ của Nông trường còn chưa tương xứng với nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của Nông trường Nông trường luôn phải đi vay một lượngvốn khá lớn để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh được liên tục
Do Nông trường không có chức năng xuất khẩu trực tiếp nên sảnphẩm của Nông trường sản xuất ra đều phải ủy thác cho đơn vị khác xuấtkhẩu hoặc bán nội địa cho nên còn phụ thuộc vào tình hình cung cầu củathị trường
Nông trường chưa xây dựng nhà máy chế biến cà phê bột tại chỗ nênsản phẩm bán ra còn ở dạng thô, do đó đem lại lợi nhuận ít
Mặc dù còn có nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua Đảng bộvà Ban giám đốc Nông trường đã đề ra các mục tiêu và các biện pháp hợplý nhằm khắc phục những khó khăn, khai thác các mặt lợi thế để xây dựngmột Nông trường ngày càng lớn mạnh, kinh doanh có hiệu quả, góp phầnxây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, đi lên trên con đường chủ nghĩaxã hội
3.3 Phương pháp nghiên cứu :
Để tìm hiểu công tác hoạch toán kế toán và tình hình sản xuấtkinh doanh của Nông trường cà phê Ea Tiêu tôi đã sử dụng một sốphương pháp sau :
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp thu thập số liệu chứng từ: Bao gồm các chứng từ thực
tế hoạt động của Nông trường trong 03 năm gần đây (Báo cáo tài chính,
chứng từ thực tế phát sinh), ghi chép số liệu, tìm kiếm số liệu, thông tin
trên máy tính củ Nông trường
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến trực tiếp từ giáo viênhướng dẫn và cán bộ CNV Nông trường, nhân viên phòng kế toán, bạn bèđồng nghiệp trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc
- Phương pháp so sánh giữa lý thuyết và thực tế của Nông trường: Sosánh theo không gian, so sánh theo thời gian, so sánh giữa các hiện tượngcấu thành của chính hiện tượng và quá trình kinh tế
- Phương pháp thống kê : Dùng để tập hợp và xử lý các số liệu cuacác hiện tượng và quá trình kinh tế, nhờ công cụ toán học và kết quả xử lýthống kê có thể dự đoán sự phát triển trong tương lai của các hiện tượngkinh tế
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
I CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC KHÁI NIỆM, CÁC QUAN ĐIỂM, CÁC NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH:
1 Hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp :
- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chínhvà sản xuất kinh doanh phụ
- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chínhngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
- Họat động bất thường : Là hoạt động xẩy ra ngoài dự kiến củadoanh nghiệp
a Nội dung và cách xác định các nội dung liên quan đến chi phí – doanh thu và kết quả :
Đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, trong chi phí không bao gồm sốthuế GTGT đầu vào, tương tự chỉ tiêu doanh thu bán hành và thu nhậphọat động khác là giá bán hoặc thu nhập chưa có thuế GTGT, từ đócác chỉ tiêu liên quan đến bán hàng được xác định như sau :
Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợpđồng cung cấp dịch vụ, lao vụ
Doanh thu thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa tổng số doanhthu với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại và các khoản thuế phải nộp khác
Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trà cho ngườimua đối với số tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạnquy định được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người muatrên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân sau : Hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểmtrong hợp đồng
Trang 16Doanh thu hàng bán bị trả lại là tổng giá thanh toán cảu sốhàng đã tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối trả lại do người bán đã
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phùhợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chát,không đúng chủng loại…
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giávốn hàng bán, lợi nhuận gộp còn được gọi là lãi thương mại, lãi gộp.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữadoanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quảnlý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là sự chênh lệch giữa các khoản thunhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạtđộng tài chính
Kết quả hoạt động bất thường là số chênh lệch giữa thu nhậpthuần bất thường và chi phí bất thường
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng sốkết quả các họat động bất thường
b Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu về sản phẩm hàng hóa, lao vụ, là thời điểm người mua chấp nhậnnợ hay trả tiền
c Chứng từ sử dụng :
Gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) bảng kê hàng gửi bán đãtiêu thụ, phiếu thu, phiếu chi, hệ số sổ sách ghi chép, các chứng từ gốcliên quan
2 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh :
a Nội dung và nguyên tắc hạch toán :
* Nội dung: Hạch toían xác định kết quả sản xuất kinh doanh
được phản ánh trên tài khoản 911- xác định kết quả, tài khoản nàydùng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh và các khoản hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
* Nguyên tắc hạch toán TK911-xác định kết quả kinh doanh:
Trang 17+ Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ quan quản lý tài chính.+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản làsố doanh thu thuần và số thu nhập thuần.
b Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác địnhtrên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác địnhtheo từng kỳ kế toán, kỳ kế toán để xác định lợi nhuận thường là mộttháng, một quý hoặc một năm
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợpkết quả kinh doanh của các hạot động sản xuất kinh doanh , hoạt động tàichính và hoạt động khác
* Xác định lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Lợi nhuận gộp từ bán hành và cung cấp dịch vụ được xác định bằngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanhthu và giá vốn hàng bán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
+ Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hàng hóa , dịch vụ đãđược tiêu thụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
+ Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứngdịch vụ bao gồm trợ giá, phụ thu, phụ phí mà cơ sở sản xuất kinh doanhđược hưởng, doanh thu này bao gồm cả doanh nghiệp bán hàng nội bộ.+ Đối với hành hóa dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng doanh thuđược xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặctương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng
+ Đối với sản phẩm tự sản xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp, doanhthu là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó
+ Trường hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu được xác định khi đại lýgiao hàng cho người mua hoặc khi :
Bên nhận đại lý chuyển quyền sở hữu cho người mua
Bên nhận đại lý xuất hóa đơn
Trang 18- Trong trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu bằngngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu ngoại tệ.
+ Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảmgiá doanh thu gồm : Chiết khấu thương mại của khách hàng đượchưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT
- Giá vốn hàng bán
+ Giá vốn hàng bán được xác định để tính kết quả kinh doanh bao gồm :
+ Giá thực tế xuất kho (giá vốn) cảu sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ
+ Chí phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đượctính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán củakỳ kế toán
+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cảu cá nhân gây ra
+ Chi phí tự xây dựng tự chế tài sản cố định vượt trên mức bìnhthường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,tự chế hoàn thành
+ Các khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cáp dịch vụ được xác định như sau :
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giảm giá hàng bán -
Hàng bán bị trả lại -
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trang 19- Doanh thu hoạt động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạtđộng đầu tư tài chính hoặc do kinh doanh về vốn đem lại, doanh thutừ hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm :
Tiền lãi, lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãicho thuê tài chính
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản…
Cổ tức lợi nhuận được chia
Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn…
- Chi phí tài chính :
+ Chí phí tài chính là các chi phí liên quan đến hạot động về đầu
tư tài chính và kinh doanh vốn, các chi phí hoạt động tài chính ởdoanh nghiệp bao gồm :
Chi phí liên doanh liên kết không tính vào giá trị vốn góp
Chi phí cho thuê tài sản
Giá trị gốc của bất động sản khi nhượng bán
Chi phí mua bán chứng khoán
Lỗ do nhượng bán ngoại tệ, chi phí về lãi tiền vay phải trả,chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng khi thanhtoán tiền trước hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí khác liênquan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính như sau :
+
Doanh thu hoạt động tài chính -
Chi phí tài chính -
Chi phí bán hành
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Lợi nhuận khác :
- Thu nhập khác :
Trang 20Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo radoanh thu chưa được tính ở trên, thu nhập khác của doanh nghiệp baogồm :
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản
Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được
Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
- Chi phí khác :
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, chi phíkhác trong doanh nghiệp thường bao gồm :
Chi phí còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý
Chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán
Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Chi phí để thu tiền phạt
Các khoản chi phí bị nhầm, bỏ sót từ các kỳ kế toán trước
Các khoản chi phí khác…
Lợi nhuận khác được xác định như sau :
Tổng lợi
nhuận trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận khác
c Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 911- xác định kết
quả kinh doanh
- Kết cấu :
+ Bên nợ :
Trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ lao vụ đã tiêu thụ
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN trong kỳ
Số lãi trước thuế về hạot động kinh doanh trong kỳ
Trang 21+ Bên có :
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán :
Hạch toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện vào cuối kỳ theo trình tự sau :
- Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuầnvào các tài khoản xác định kết quả kinh doanh ghi :
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đãtiêu thụ trong kỳ, ghi :
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển số chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911, ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 chi phí BHCó TK 642 chi phí QLDN
- Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp còn lại kỳ trước vào kết quả kỳ này, ghi :
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 142 chi phí trả trước
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 515 Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 22- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 chi phí hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 thu nhập hoạt động khác
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 chi phí hoạt động khác
- Kết chuyển lãi, lỗ chưa phân phối:
+ Nếu lãi ghi :
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 lãi chưa phân phối+ Nếu lỗ ghi :
Nợ TK 421 lỗ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanhDoanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu cần thiết nếu không muốn nóilà đặc trưng và duy nhất để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệptrong ngắn hạn, nhưng điều đó hoàn toàn chưa đủ và quá sơm nếu dùng đểkết luận tính bền vững, thước đo hiệu quả và năng lực trong chiến lược dàihạn của một doanh nghiệp, trước một cơ chế thị trường luôn mang tronglòng nó tính cạnh tranh khốc liệt, những rủi ro bất định và những tìnhhuống đầy bất trắc, chưa kể thêm vào đó là xu hướng khu vực hóa, toàncầu hóa nền kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ dù muốn hay khôngtất cả rồi cũng sẽ phải chuẩn bị để sẵn sàng đón nhận nó một cách chủđộng
Trang 23e Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh :
(7)
* GHI CHÚ :
(1) Kết chuyển các khoản doanh thu
(2) Kết chuyển doanh thu thuần
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN
(5) Kết chuyển doanh thu hoạt động TC và thu nhập khác
(6) Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác
(7) Kết chuyển lãi
(8) Kết chuyển lỗ
Trang 243 Báo cáo tài chính :
Theo quy định hiện hành (Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) hệ thống các BC-TCgồm:
a Khái niệm :
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, nói cách khác báo cáo kếtoán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp cho người quan tâm (chủ doanhnghiệp, nhà đầu tư, cơ quan thuế, chủ ngân hàng những người cungcấp tín dụng cho doanh nghiệp , người lao động, các cơ quan củachính phủ …)
b Bảng cân đối kế toán :
- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổngquát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất địnhtheo giá trị (tài sản ) và nguồn hình thành (nguồn vốn) Về bản chấtbảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản vớinguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả, bảng cân đối kế toán làmột tài liệu để nghiên cứu, đánh giá một cách tổng hợp tình hình kếtquả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tàichính của doanh nghiệp
Kết cấu của bảng gồm 02 phần : Tài sản và nguồn vốn
+ Phần tài sản : Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộgiá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơcấu của tài sản, tài sản của doanh nghiệp chia thành hai loại sau :
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Trang 25 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn : Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện cócủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thểhiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản mà doanhnghiệp đang quản lý và sử dụng Nguồn vốn được chia thành :
a Nợ phải trả
b Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Tài sản = nguồn vốn
+ Hoặc : Tài sản CSH + công nợ phải trả
Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán
- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Bảng cân đối kế toán kỳ trước (quý trước, năm trước)
c Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
Là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản thu, chiphí và kết quả kinh doanh, kết quả khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định.Báo cáo gồm ba phần :
* Phần 1 : Lãi - lỗ
- Phần này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, HĐ tài chính và hoạt động bất thường
- Nguồn số liệu để lập báo cáo :
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước
+ Sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 3 đến loại 9
* Phần hai : Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Phản ánh
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản khác
* Phần ba : Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại,
thuế GTGT được miễn giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
d Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Bản chất và ý nghĩa :
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng cóthể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của
Trang 26doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoánđược luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
* Nội dung và phương pháp lập :
- Nội dung : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần :
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
- Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằngcách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, chi bằng tiềntrên các sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng loại hoạt động và theodõi nội dung phiếu thu – chi Cơ sở số liệu theo phương pháp nàybáo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ vào :
- Bảng cân đối kế toán
- Sổ kế toán theo giõi thu – chi vốn bằng tiền (Tiền mặt và tiền gửi)
- Sổ kế toán theo giõi các khoản phải thu phải trả
e Thuyết minh báo cáo tài chính :
* Bản chất và ý nghĩa :
- Thuyết minh báo cáo tài chính đựơc lập và giải thuyết và bổ sungthông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chínhkhác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
* Nội dung và phương pháp lập :
- Nội dung : Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quátđặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kếtoán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biếnđộng của một số tài sản và nguồn vốn quan trọng phân tích một sốchi tiết tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp
- Lập thuyết minh báo cáo tài chính thuyết minh báo cáo tài chínhđược lập căn cứ vào :
Số liệu trong các sổ kế toán kỳ báo cáo
Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo
Báo cáo kết quả hạot động kinh doanh kỳ báo cáo
Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
Trang 27- Trong cơ chế thị trường, hệ thống các doanh nghiệp ở nước tacó một vị trí hết sức quan trọng ngày càng có đóng góp lớn vàonguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc nội Muốn nâng cao hiệuquả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không nângcao hiệu quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp và cụ thể hơnlà công việc xác định kết quả kinh doanh trong mỗi niên độ kế toán.Hoạt động của doanh nghiệp được cụ thể hóa qua các chi tiết về tìnhhình tài chính và chúng được thể hiện trên các báo cáo của kế toánvào cuối mỗi kỳ kinh doanh thường là một niên độ
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực củaViệt nam mặc dù hằng năm kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếmkhông lớn trong tổng kim nghạch xuất khẩu của Việt Nam (năm 2001là 2.6%, năm 2002 là 2.0%, năm 2003 2.54%) nhưng việc xuất khẩucà phê vẫn có vai trò quan trọn đối với nền kinh tế Việt Nam nó vừacho phép tận dụng lợi thế của nền kinh tế vừa tạo ra lượng ngoại tệđể phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiêïn đại hóa ở ViệtNam
1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt nam trong thời gian qua :
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt nam từ năm 1992 đến
nay:
Năm Khối lượng (1.000 tấn)
Kim nghạch xuất khẩu (Triệu USD)
Tỷ lệ KNXKCP/KNXK
Trang 282002 931,0 3942,4 2,6
- Về khối lượng và kim nghạch xuất khẩu :
Từ năm 1990 nhờ thay đổi lớn về cơ chế quản lý kinh tế nên hoạtđộnh xuất khẩu cà phê cua Việt Nam đã có những bước chuyển vượt bậcnhờ có tiềm năng cây cà phê được khai thác và mang lại hiệu quả cao Nhìn vào số liệu có thể thấy trong hơn 10 năm qua xuất khẩu cà phêđã có thay đổi rõ nét (khối lượng xuất khẩu tăng 8 lần, kinh nghạch tăng 6lần) Cà phê Việt nam chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu, tỷ lệ này thườngchiếm 90% sản lượng cà phê gieo trồng của cả nước Tuy nhiên kimnghạch xuất khẩu còn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn trong tổng số kim nghạchxuất khẩu của Việt Nam (Hàng năm chiếm dưới 10%) mặt khác cà phêxuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phê RUBUSTA sản lượng xuấtkhẩu tăng với tốc độ cao so với lượng cà phê vối trên thị trường thế giớiViệt Nam chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
Về thị trường xuất khẩu: Theo báo cáo của Bộ thương mại năm 2004thị trường xuất khẩu chính của ta là Đức 17.8%, Mỹ 13.8%, Anh 12.8%, Bỉ7.3%… Như vậy từ một nứơc kông ai biết đến tên trong thị trường cà phêquốc tế đến nay Việt Nam trở thành một trong những nước sản xuất vàxuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới
2 Những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê trong thời gian tới :
Nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu cà phê trong thời gian tới cầntập tring đầu tư thâm can, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các tiếnbộ khoa học- công ghệ, cải tiến chất lượng sản phẩm, tổ chức tốt và khépkín các khâu thu mua chế biến nâng cao sức cạnh tranh cũng như ổn địnhthị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam
a Hoàn thiện việc tổ chức khâu trồng và chế biến cà phê cung cấp cho xuất khẩu :
Giải pháp đầu tiên là phải thay đổi cơ cấu, chủng loại cà phê nhanhchóng quy hoạch và phát triển loại cà phê ARABICA Đây là vấn đề bứcxúc đặt ra đối với nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê đảm bảo nguyên tắc
Trang 29hoạt động trong nền kinh tế thị trường “Bán những thứ mà thị trường cầnchứ không chỉ bán những thứ mà mình có” Nhà nước cần quan tam nhiềuhơn đến công nghệ sau thu hoạch bằng nhiều biện pháp khác nhau.
- Khuyến khích người nông dân sư dụng máy móc trong khâu thuhoạch nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hoạch và giảm tỷ lệ hao hụt
- Phát triển các hình thức cơ chế, bảo quản tại chỗ nhằm khắc phụctình trạng phải vận chuyển xa khó bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm sau này
- Nâng cấp các nhà máy chế biến hiện có, đổi mới trang thiết bị đồngbộ để tạo ra các sản phẩm chế biến phù hợp với nhu cầu thế giới
b Các giải pháp về xuất khẩu cà phê :
- Cà phê Việt Nam hiện nay được xuất khẩu đến 61 nước trên thế giớiViệt Nam đã trờ thành thành viên của Hiệp hội cà phê thế giới, với kimngạch xuất khẩu lên đến 578.7 triệu USD năm 2001, trở thành nước xuấtkhẩu cà phê thứ 2 trên thế giới sau BraZin Tuy nhiên từ sản xuất và chếbiến cà phê dẫn đến cà –phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phênhân và cà phê vối nên giá cả thấp Hiệu quả cuối cùng của sản xuất chếbiến và xuất khẩu cà phê không cao
- Trong những năm qua Chính phủ đã có nhiều chính sách đẩy mạnhxuất khẩu cà phê như thu mua tạm dự trữ 150 000 tấn cà phê nhằm hạnchế tốc độ giảm trên thị trường trong nước và quốc tế, áp dụng các chínhsách tín dụng như khoanh nợ, giãn nợ và lãi xuất thấp cho các đối tượngtrồng, chế biến và tiêu thụ cà phê, giảm thuế đất nông nghiệp Nhìn chungcác chính sách trên đã có những tác động tích cực nhưng không lớn đếnsản xuất chế biến và tiêu thụ cà phê, vì vậy để nâng cao giá trị gia tăng vàhiệu quả xuất khẩu cà phê cần chú trọng giải quyết một số vấn đề sau :+ Tiếp tục giảm sản lượng cà phê cung cấp cho thị trường theo hướnggiảm bớt diện tích trồng cà phê có hiệu quả trên các diện tích đã hết chukỳ kinh doanh
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng uy tín và vị thế của cà phê ViệtNam qua các giải pháp như: Củng cố các thị trường tiêu thụ cà phê ViệtNam đã được chấp nhận, mở rộng các thị trường mới như Trung Quốc –Hàn Quốc – Nhật Bản
Trang 30+ Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu bằng cách giảm khối lượngcà phê vối, tăng khối lượng cà phê chè, loại bỏ cà phê ở những vùngkhông thích hợp vì có chất lượng kém.
+ Từng bứơc giảm dần xuất khẩu qua các thị trường trung gian, đẩymạnh xuất khẩu trực tiếp, tăng lượng cà phê tinh chế với các mặt hàngphong phú như: Cà phê hào tan, cà phê sữa, cà phê Io, cà phê viên, càphê sàng say
- Giá trị gia tăng và hiệu quả của ngành cà phê là kết quả của mộtchuỗi các hoạt động tự sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm Nângcao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế ngành cà phê phải dựa trên sự phốihợp tốt các hoạt động sản xuất chế biến và tiêu thụ
- Để xác định được kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì không thể nói đến tình hình iêu thụ sản phẩmhàng hóa, tiêu thụ được sản phẩm thì mới có doanh thu, mà doanh thu gắnliền với lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó tình hình tiêu thụ sản phẩm làmột chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp trong một quốc gia quan tâm, tiêu thụsản phẩm thì tình hình xuất khẩu ra nước ngoài là quan trọng nhất vì nóđem lại nguồn kinh tế lớn giúp cân bằng cán cân thanh toán của một Quốcgia, thị trường iêu thụ rộng lớn giúp cho việc iêu thụ sản phẩn dễ dàng hơnthuận lợi cho nhà sản xuất
Trang 31PHẦN III PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CỤ THỂ VỀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ SUẤT KINH DOANH
I./ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Thực trạng hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Nông trường cà phê EaTiêu
Việc xác định kết quả kinh doanh của Nông trường cà phê EaTiêuđược bộ phận kế toán thực hiện tuần tự như sau:
a) Hạch toán chi phí bán hàng tại Nông trường cà phê EaTiêu:
Kế toán sử dụng tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản làm giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí
bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” hoặcTK142,242
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh ở bộ phậnbán hàng như: Chi tiền điện, điện thoại, tiền mua bao bì bán hàng, đểcuối kỳ tập hợp chi phí bán hàng
- Ví dụ: Có phiếu chi, chi trả tiền điện thoại ở bộ phận bán hàng đượcthể hiện qua phiếu chi số 12 ngày 28/9/2004 với số tiền 1.182.180đ, (baogồm cả thuế GTGT 10%) kèm theo một hoá đơn bán hàng của Công tydiện báo điện thoại DakLak làm chứng từ gốc, Công ty đã trả bằng tiềnmặt
Trang 32Phiếu chi số 12
* Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 641 : 983.800 Tổng tiền phải thanh toán
Nợ TK 133 : 98.380 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111 : 1.082.180 Tiền mặt
PHIẾU CHI
Ngày 28 tháng 9 năm 2004
Họtên người nhận tiền: Lê Minh Huyền
Địa chỉ: Công ty điện báo điện thoại DakLak
Lý do chi: Chi tiền điện thoại tháng 8 năm 2004
Số tiền: 1.082.180đ
Bằng chữ: Một triệu không trăm tám mươi hai ngàn một trăm tám mươi đồng.
Ngày 28 thág 9 năm 2004
(Ký, họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33- Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ của TK 641:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 28 tháng 9 năm 2004
ĐVT: đồng
Chứng từ
Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
12 28/9/04 Chi trả tiền điện thoại
Thuế GTGT được KT
641133
Kèm theo một hoá đơn của Công ty điện thoại làm chứng từ gốc
- Ngày 25/10/2004 chi mua bao bì phục vụ bán hàng, thành tiền:3.071.000đ cả thuế GTGT 10% Phiếu chi số 95 như sau:
Trang:33
PHIẾU CHI
Ngày 25 tháng 10 năm 2004
Họtên người nhận tiền:
Địa chỉ: Nông trường cà phê EaTiêu
Lý do chi: Chi mua bao bì bán hàng
Số tiền: 3.071.000đ
Bằng chữ: Ba triệu không trăm bảy mốt nghìn đồng.
Ngày 25 thág 10 năm 2004
(Ký, họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu)