Trên cơ sở đĩ đề ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến độ kỹ thuật, sử dụnghợp lý lao động, vật tư tài sản cố định tăng năng xuất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm hạ giá th
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Mở đầu báo cáo tốt nghiệp tơi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường: Cao Đẳng Cơng Nghiệp Thực Phẩm - TP.
Hồ Chí Minh
- Giám đốc: Cơng ty TNHH TM- DV Quang Khánh
- Cùng tất cả anh, chị em phịng kế tốn và cán bộ cơng nhân viên củaCơng ty TNHH TM- DV Quang Khánh
Qua thời gian thực tập tại Cơng ty TNHH TM-DV Quang Khánh tơi xinđưa ra một số ý kiến và suy nghĩ của bản thân đối với cơng tác xác định kết
quả kinh doanh tại Cơng ty qua chuyên đề tốt nghiệp “Kế tốn nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận”.
Với kiến thức thực tế về kế tốn cịn ít ỏi và thời gian thực tập cĩ hạnnên chuyên đề tốt nghiệp này khơng sao tránh khỏi những thiếu xĩt tơi rấtmong nhận được sự đĩng gĩp ý kiến của các thầy cơ và các anh chị em trongCơng ty
Tơi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình dạy dỗ của quý thầy cơ trongsuốt thời gian học ở trường
Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cơng ty TNHH TM-DV Quang Khánh,nhất là các anh, chị phịng kế tốn đã giúp đỡ cho tơi trong suốt thời gianthực tập tại Cơng ty
Trang: 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình nước ta hiện nay đang cĩ những bước chuyển biến mạnh
mẽ, từ cơ chế tập trung quan lưu bao cấp sang nền kinh tế thị trường cĩ sự quản
lý của Nhà nước, các thành phần kinh tế trong nước phát triển, cơ sở hạ tầng ngàymột nâng cao, máy mĩc thiết bị phục vụ sản xuất hiện đại Vấn đề đặt lên hàngđầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay cĩ sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, nếudoanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh khơng hiệu quả, trình độ quản lý yếu kémthì sẽ khơng tồn tại Để đạt được hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên thị trườngdoanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá mọi diễn biến cũng như kếtquả của quá trình sản xuất kinh doanh, tình hình sản xuất và tiêu thụ, chi phí Trên
cơ sở đĩ đề ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến độ kỹ thuật, sử dụnghợp lý lao động, vật tư tài sản cố định tăng năng xuất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm hạ giá thành… Trong đĩ việc đánh giá xem xét quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp từ dĩ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongtháng, quý, năm So sánh giữa số tiền thu và số tiền chi phí cho sản xuất, tiêu thụsản phẩm
Việc xác định kết quả kinh doanh ở cuối kỳ hạch tốn hay sau một chu kỳsản xuất là rất quan trọng, vì từ kết quả kinh doanh lãnh đạo sẽ biết rõ về tình hìnhthu chi, biết được tình hình sản xuất của năm nay là cĩ lãi và lãi bao nhiêu từ đĩ cĩ
kế hoạch để hoạch định ra những chiến lược cho kỳ sản xuất sau đạt hiệu quả caohơn
Ngồi ra việc hạch tốn kết quả kinh doanh cịn mang tính cấp thiết và quantrọng, cung cấp thơng tin cho cấp trên một cách chính xác và kịp thời để nhà quản
lý cĩ kế hoạch phân phối lợi nhuận cho từng bộ phận theo quy định của Pháp luật
Xuất phát từ thực tiễn đĩ trong thời gian thực tập cuối khố với sự giúp đỡcủa giám đốc Cơng ty nhất là Bà Trần Thị Thu Hà, tơi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN”
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu được lấy năm 2004
Đề tài tốt nghiệp này là sự kết hợp lý thuyết mà bản thân tơi nắm bắt đượctrong thời gian thực tập, nghiên cứu ở trường và sự tìm tịi học hỏi kinh nghiệmthực tế.Tuy nhiên do thời gian và trình độ kiến thức cĩ hạn nên những vấn đề trìnhbày khơng thể tránh khỏi những thiếu xĩt, nhất là chỉ nghiên cứu một phần nhỏtrong cơng tác kế tốn của Cơng ty Kính mong thầy cơ giáo và các anh chị ở Cơng
ty đĩng gĩp ý kiến để bản thân tơi rút ra kinh nghiệm và học hỏi thêm nhiều điều
bổ ích
Trang: 2
Trang 3Phần I
TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH TM - DV QUANG KHÁNH
Trang: 3
Trang 4I QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TM
- DV QUANG KHÁNH.
1.Những nét tổng quát về Công ty TNHH TM-DV Quang Khánh.
Những năm gần đây, ĐăkR’Lấp là một huyện nhỏ mới thành lập nhưnglại có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn các đơn vị hành chính cùng cấpkhác của tỉnh Đăk Nông Đất đai ở đây màu mỡ khí hậu thích hợp cho các loạicây công nghiệp và nông nghiêp tăng trưởng
Dân cư phần lớn là từ các vùng khác chuyển đến lập nghiệp và canhtác Sự thay đổi này có thể nhận thấy rõ rệt kể từ khi trục đường giao thôngngắn nhất nối liền Sài Gòn- Đăk Nông theo quốc lộ 14A đi qua các xã huyệnĐăkR’Lâp được láng nhựa hoàn thiện và khai thông tuyến đầu năm 1998 Đấtnước đang trên đà phát triển thành một nước công nghiệp nhu cầu sử dụngphần mềm không thể thiếu đối với con người
Nắm bắt được điều này, Bà Trần Thị Thu Hà, sinh năm1975, thường trútại 103 Thị trấn Kiến Đức, ĐăkR’Lâp, Đăk Nông đã nhanh chóng mạnh dạnthành lập công ty mang tên Công ty TNHH TM - DV Quang Khánh với ngànhnghề chủ yếu là kinh doanh máy vi tính phục vụ cho nhu cầu của con ngườitrên địa bàn huyện Bà đã được UBND Tỉnh Đăk Nông phê duyệt cấp giấyphép thành lập công ty số 006291- GP/TLCT ngày 30/8/2003 Công ty có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, chi nhánh ĐăkR’Lấp Trụ sở đặt tại 103, khối 2, thị trấnKiến Đức ĐăkR’Lấp.Chỉ với số vốn ban đầu là 300.000.000VNĐ đăng ký trênGCN ĐKKD SỐ 019993(do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đăk Nông cấp ngày29/01/1997)
Do hạn chế về nhân lực và nguồn vốn, cho đến nay, công ty TNHH
TM-DV Quang Khánh vẫn chỉ kinh doanh máy thiết bị văn phòng và linh kiện máytính Sữa chữa, bảo hành, bảo trì máy tính Lắp đặt thống thống mạng Cungcấp các phần mềm tin học theo yêu cầu quản lý In lụa và in Ofset các loạisản phẩm quảng cáo, nhãn hiệu, bao bì sản phẩm, danh thiếp, thiệp cưới…(Intrên mọi chất lượng) Kinh doanh sách tự chọn, văn phòng phẩm…
Trong đó: máy tính gồm các linh kiện như: Case, Mainboard, CPU, Ram,HDD, FDD, Keyboard, Mouse, CD Rom Monitor, Speaker, USB…
Các mặt hàng chủ yếu này được nhập từ các nhà nhập khẩu trực tiếp:Giá vốn hàng hoá của Công ty có thể nói là bao gồm giá mua + phí vậnchuyển
Trang: 4
Trang 52 Quá trình phát triển của Công ty qua các năm:
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã từng bước ổn định và phát triểnhoạt động kinh doanh của mình trên địa bàn huyện ĐăkR’Lâp Mặc dù trên địabàn Tỉnh, các Công ty tin học vẫn liên tục phát triển, môi trường cạnh tranhkhốc liệt nhưng từ khi thành lập cho đến nay Công ty vẫn đứng vững trên thịtrường Bất chấp sự cạnh tranh ấy tổng doanh thu của Công ty vẫn tăng đềuqua các năm và được minh hoạ bởi các con số sau:
Năm Doanh thu trưởng hàng Tỷ lệ tăng
năm
Mức tăng trưởng so với năm trước
Mứctăng trưởng so với năm 2003
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty phụ thuộc vào chức năng và nhiệm
vụ của Công ty, phù hợp với điều kiện và cơ chế kinh tế Hiện nay bộ máyquản lý của công ty được cơ cấu theo kiểu trực tuyến Đứng đầu là giám đốctiếp đến là phó giám đốc và sau đó là các phòng chức năng Giữa cấp trên vàcấp dưới là quan hệ trực tuyến Mô hình quản lý được thể hiện cụ thể qua sơ
đồ sau:
Trang: 5
Trang 6Chú thích của sơ đồ:
: Chỉ mối quan hệ trực tuyến
Trong đó:
trực tiếp quyết định mọi vấn đề sống còn của Công ty, như kế hoạch kinhdoanh, sắp xếp tổ chức, vạch ra đường lối chính sách và chiến lược trong kinhdoanh, trực tiếp chỉ đạo các nhân viên, các bộ phận trực thuộc, đồng thờicũng phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
thực hiện việc lưu trữ các chứng từ tài chính kế toán trong mọi hoạt động củacông ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định tài chính kế toán của Nhànước
xuất với giám đốc để thực hiện tốt các quỹ nhằm đạt hiệu quả kinh tế caonhất
động kinh doanh và các giải pháp khai thác sử dụng vật tư tiền vốn có hiệuquả cao nhất
- Phòng kỹ thuật:có nhiệm vụ sửa chữa, cài đặt, lắp ráp máy vi tính
Trang: 6
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG THIẾT KẾ &
Trang 7- Phòng Maketing: Có nhiệm vụ khai thác, tìm kiếm thị trường nhữngmẫu sản phẩm mới, chất lượng cao, giá cả phù hợp để phục vụ cho nhân dânnhằm tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ bán những mặt hàng do Công ty nhập
về
III VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
1 Đặc điểm bộ máy kế toán:
Nằm trong cơ cấu một công ty nhỏ nên bộ máy kế toán cũng được sắpxếp hết sức tinh giản phù hợp với quy mô của Công ty, bao gồm: một nhânviên và một nhân viên thủ quỹ
Nhân viên kế toán: Phụ trách tất cả các phần hành chính kế toán trongcông ty từ kế toán hàng hoá, kế toán tiền mặt và TGNH, kế toán công nợ…chođến kế toán tổng hợp Có thể nói công vệc kế toán tại Công ty TNHH TM - DVQuang Khánh khá nặng nề và đồ sộ đối với một nhân viên kế toán vì phải:
Kiêm nhiệm kế toán trưởng: Đảm bảo các chế độ tài chính của công tytrước Pháp luật, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình tài chính củacông ty, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty được phản ánh kịpthời và chính xác
Kiêm nhiệm kế toán tổng hợp: Xác định kết quả tài chính và phân phốithu nhập, đồng thời lập các báo cáo định kỳ theo quy định, phản ánh cácnhiệm vụ kinh tế phát sinh trên sổ kế toán
Kiêm nhiệm kế toán hàng hoá: Phản ánh kịp thời và chính xác tìnhhình nhập-xuất-tồn kho hàng hoá, kiểm tra và giám sát tình hình hao hụthàng hoá, tổng hợp tình hình tiêu thụ hàng hoá
Kiêm nhiệm kế toán tiền mặt và tiền gửi NH: Theo dõi sự biến độngcủa các quỹ tiền mặt, các khoản tạm ứng… tiền vay ngắn hạn, dài hạn và tiềngửi NH của công ty
Kiêm nhiệm kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu và phải trảcủa Công ty, kiểm tra thu hồi nợ kịp thời, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn,giải quyết dứt điểm các khoản nợ khó đòi và xử lý
Kiêm nhiệm kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm, trích khấuhao TSCĐ, phân bổ chi phí CCDC, các khoản chi phí kinh doanh…
Kiêm nhiệm kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm phân bổ tiền lương
và các khoản trợ cấp theo quy định hiện hành
Trang: 7
Trang 8- Nhân viên thủ quỹ: Bên cạnh việc thu - chi tiền mặt, kiểm tra chứng
từ và quản lý tiền mặt, thủ quỹ còn giúp cho nhân viên kế toán kiểm tra đốichiếu lại sổ chi tiết bán hàng của công ty nhằm giảm bớt công việc của kếtoán
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Một trong những vấn đề cơ bản là lựa chọn hình thức tổ chức hợp lý vì
nó quyết định mô hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, sự lựa chọn hìnhthức tổ chức kế toán hợp lý sẽ thực hiện tốt công tác kế toán với những yêucầu này nên Công ty TNHH TM - DV Quang Khánh đã sử dụng hình thức kếtoán nhật ký chung, hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổnhật ký chung
Sơ đồ hình thức sổ kế toán công ty áp dụng:
Trình tự hoạch toán theo sơ đồ:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ghi sổ trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ số liệu trên sổ nhật
ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Cuối thángcộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, cuối tháng phải tổng hợp
số liệu khoá sổ vào sổ chi tiết rồi lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó kiểm tra
Trang: 8
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÝ CHUYÊN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 9đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập các báo cáo kế toán.
3 Nhận xét về hình thức kế toán ở công ty TNHH TM – DV Quang Khánh
Với hình thức ghi sổ trên sẽ đảm tính chuyên môn hoá cao của sổ kếtoán tạo điều kiện cho việc phân công lao động được dễ dàng, và áp dụng dễdàng trên máy vi tính vào công tác kế toán đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời cho việc lập báo cáo đúng thời hạn
Trang: 9
Trang 10Phần II
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Trang: 10
Trang 11I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.
1 Khái niệm về kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sảnxuất hay nói cách khác là cách đánh giá, so sánh giữa số tiền thu về và số tiềnchi cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và có lãi
2 Khái niệm về phân phối lợi nhuận:
Phân phối lợi nhuận là việc phân chia kết quả thu nhập của doanhnghiệp sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh ra các thành phần cụ thể theocác chế độ hiện hành của nhà nước, kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp chính là kết quả cuối cùng trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý,năm) bao gồm kết quả của các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính,hoạt động khác Đó chính là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thuthuần và thu nhập thuần của tất cả các hoạt động với một bên là toàn bộ chiphí bỏ ra và được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ
II CẤU THÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP.
1 Cấu thành kết quả các hoạt động ở doanh nghiệp:
2 Phương pháp xác định kết quả các hoạt động:
2.1 Kết quả thu nhập hoạt động bán hàng:
Kết quả thu Doanh Giá vốn Chi phí BH, QLDNnhập hoạt động = thu - hàng - phân bổ cho
bán hàng thuần bán ra hàng bán ra
Với: Doanh thu thuần = doanh thu hàng bán trả lại - giảm giá hàng bán
- hàng bị trả lại – thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
2.2 Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả Thu nhập Chi phí
Hoạt động = hoạt động - hoạt động
Tài chính tài chính tài chính
Trang: 11
Trang 122.3 Kết quả hoạt động bất thường:
Kết quả Thu nhập Chi phí
hoạt động = hoạt động - hoạt động
bất thường bất thường bất thường
III Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH.
1 Ý nghĩa của việc nâng cao kết quả kinh doanh:
* Nâng cao kết quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển
Phân tích kết quả kinh doanh là một vấn đề không thể thiếu trong bất
kỳ một doanh nghiệp nào Như với thời điểm nền kinh tế nước ta hiện nay khicác thành phần kinh tế được quyền bình đẳng trong kinh doanh, khi các kháchhàng trở thành “thượng đế” đối với mọi doanh nghiệp mà những “thượng đế”thì đòi hỏi và khó tính Vì thế mặc dù doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quảnhưng không phát triển thì đồng nghĩa với tự sát Vì lẽ đó có thể nói nâng caokết quả kinh doanh thường xuyên là cách thức duy nhất để doanh nghiệp vàsản phẩm của mình được chấp nhận trên thị trường.Vì mục đích của việc nângcao kết quả kinh doanh không gì ngoài:
- Giảm chi phí đầu vào dẫn đến giảm giá bán
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
- Nâng cao chất lượng quản trị
- Nâng cao uy tín của công ty
Để đạt được điều này doanh nghiệp phải tạo cho mình một sức mạnhcạnh tranh đủ mạnh trên thi trường để tồn tại và phát triển
* Kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh trình độ quản trị của doanhnghiệp
Việc đạt kết quả kinh doanh nghiệp cao chứng tỏ doanh nghiệp có sựthống nhất về mục tiêu hoạt động ở mỗi bộ phận chức năng.Kết quả kinhdoanh tổng hợp chỉ đạt ở mỗi bộ phận chức năng đạt hiệu quả riêng củamình Tục ngữ có câu: “một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại lên hònnúi cao” xét trong trường hợp này rất đúng, mỗi nhân tố bộ phận trong quá
Trang: 12
Trang 13trình hoạt động nếu biết đoàn kết nhau lại để hoàn thành thì khi ghép lại sẽtạo dựng nên hiệu quả toàn doanh nghiệp
* Nâng cao kết quả kinh doanh là cách thức để doanh nghiệp lập thếchiến lược của mình
Qua phân tích kết quả kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận thấyđiểm yếu và điểm mạnh của mình dẫn đến có thể xác lập được vị thế củamình trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp với có
đủ khả năng để xây dựng nên chiến lược kinh doanh lâu dài, thích ứng với thịtrường và đủ sức cạnh tranh với đối thủ trên thị trường
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh:
Để phân tích kết quả kinh doanh thì một vấn đề không thể thiếu được
đó là cần xác định chính xác và đầy đủ các nhân tố tác động đến kết quả kinhdoanh Vì kết quả kinh doanh đơn thuần đó là chỉ tiêu tổng hợp đạt được trên
cơ sở sử dụng tốt các yếu tố kinh doanh hay vận hành tốt các chức năng hoạtđộng của doanh nghiệp
Như vậy, có thể xem các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhdưới hai góc độ khác nhau
Các yếu tố cơ bản của kinh doanh:
- Vốn (tư bản): Là yếu tố quan trọng đầu tiên cần có cho doanh nghiệp
để khởi sự kinh doanh Vốn được định nghĩa bao gồm các nguồn lực có khảnăng sinh lời như máy móc thiết bị, đất đai, tiền mặt… Vốn của doanh nghiệpbao gồm phần sở hữu (vốn của chủ) và phần vốn vay của các cá nhân hay tổchức khác Đặc điểm của vốn là luôn bị hao mòn: hao mòn hữu hình, hao mòn
vô hình Hao mòn hữu hình là do tác động cơ lý, hoá Hao mòn vô hình là do
sự phát triển khoa học kỹ thuật Việc sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả baogiờ cũng được chú trọng đối với bất cứ tổ chức nào do sự giới hạn về cácnguồn lực
- Nhân lực: Được coi là nhân tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.Nguồn nhân lực trong công ty bao gồm giám đốc và nhân viên Nhân lực đượcxem xét trên cả ba mặt số lượng, chất lượng và kết cấu Các nhà quản trị làngười có khả năng phát hiện cơ hội kinh doanh, thu nhận được nguồn vốn vànhân lực, biết kết hợp chúng một cách hợp lý, tạo nên sự vận hành nhịpnhàng và có hiệu quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngược lại, sự thấp kém về chất lượng của đội ngũ các nhà quản trịtrong doanh nghiệp là hạn chế chính, kìm hãm sự phát triển của tổ chức
- Tài sản vô hình: Là những giá trị tinh thần được tạo dựng bằng chấtlượng và hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp trong nhận thức của khách
Trang: 13
Trang 14hàng và công chúng.Việc tạo dựng được một hình ảnh tốt về doanh nghiệptrong ý thức công chúng Việc tạo dựng một hình ảnh tốt về doanh nghiệptrong ý thức công chúng và duy trì nó, có ý nghĩa là công ty đã đạt được hiệuquả kinh doanh cao về mặt định tính.
Các chức năng hoạt động của Công ty:
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong mỗi lĩnh vực kinh doanh đềuphải thực hiện các chức năng sau đây, mức độ quan trọng của mỗi chức năngphụ thuộc vào loại hình, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
1 Cung ứng
Tìm hiểu nhà cung cấp, mua sắm nguyên vật liệu, hànghoá vào đúng thời điểm, chất lượng và sản lượng mongmuốn với giá cả thấp nhất có thể Quan hệ với các tổ chức
và cá nhân có khả năng cung ứng bên ngoài công ty
2 Sản xuất
Thực hiện các quy định về năng lực sản xuất, điều kiện, kỹthuật sản xuất nhằm biến đổi nguyên vật liệu thành sảnphẩm, với mức chất lượng và sẵn sàng cao chi phí thấpnhất có thể
3 Maketing
-thương mại
Bán hàng hoá sản phẩm, thiết lập hệ thống phân phối vàtruyền thống tối ưu, xây dựng chính sách giá cảvà nắn bắtnhu cầu khách hàng,nhằm đáp ứng cao nhất những yêucầu của khách hàng về sản phẩm
4 Nhân sự Xây dựng cơ cấu, tổ chức, quản lý nhân sự bằng cácphương tiện khuyến khích vật chất, tinh thần nhằm phát
huy mọi khả năng của cá nhân trong công ty
5 Tài chính Quản lý nguồn ngân sách và các công cụ tài chính củacông ty, phân bổ tìm kiếm, khai thác các nguồn tài chính
của công ty và tổ chức bên ngoài có liên quan
Với chức năng phân chia này, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽđược đánh giá theo chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp và khicác bộ phận đạt được hiệu quả tối ưu thì lúc đó sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả
Để đánh giá đúng đắn và toàn diện kết quả kinh doanh của hoạt động
các chỉ tiêu và hiện vật lẫn giá trị.Trong phạm vi đề tài này, tôi đã sử dụng cácchỉ tiêu sau:
Trang: 14
Trang 15 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
Lợi nhuận
+ Mức doanh lợi sản xuất =
Vốn sản xuất bình quân trong năm
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ
sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sảnxuất kinh doanh càng cao
Lợi nhuận
+ Mức doanh lợi vốn cố địmh =
Vốn cố định bình quân trong năm
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
cố định càng tốt
Lợi nhuận
+ Mức doanh lợi vốn lưu động =
Vốn lưu động bình trong năm
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất sẽthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng tốt
Trang 16Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất sẽthu được bao nhiêu đồng doanh thu.C hỉ têu này càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng tốt.
Vốn cố định bình quân trong năm+ Hệ số đảm nhiệm vốn cố định =
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho ta biết để thu được một đồng doanh thu thì cần baonhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càngtốt
Vốn lưu động bình quân trong năm+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho ta biết để thu được một đồng doanh thu thì cần baonhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng tốt
Số ngày trong kỳ
+ Thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lưu động =
Số lần luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho ta biết với vốn lưu động bỏ ra thì sau thời gian bao lâu
sẽ thu lại vốn lưu động chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng tốt
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:
Lợi nhuận
+ Tỷ lệ lãi trong tổng giá thành =
Tổng giá thành sản phẩmChỉ tiêu này cho ta biết với một đồng giá thành sản phẩm bán ra sẽ thuđuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao thì khả năng giảm giáthành, nâng cao lợi nhuận của công ty càng tốt
ô
Tổng chi phí sản phẩm
+ Tỷ trọng phí trong doannh thu =
Trang: 16
Trang 17Doanh thuChỉ tiêu này cho ta biết để thu được một đồng doanh thu thì cần bỏ rabao nhiêu đồng chi phí Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng giảm giá củadoanh nhgiệp càng cao.
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm:
Tổng chi phi sản xuất
+ Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lượng sản phẩm Chỉ tiêu này cho ta biết mức độ sử dụng chi phí sản xuất có đem lại hiệuquả kinh tế hay không Đây là chỉ tiêu quan trọng thông qua phân tích cơ cấugiá thành, xác định sản phẩm Từ đó giúp ta biết được cần tác động vào vàonhững yếu tố nào, khâu khâu nào nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh
tế của quá trình sản xuất
IV CHẾ DỘ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN MÀ ĐƠN VỊ ÁP DỤNG.
Công ty TNHH TM – DV Quang Khánh có chế độ phân phối lợi nhuận như sau: Tổng lợi nhuận cả năm của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp (kể cả thuế thu nhập mà doanh phải nộp bổ sung)được tiến hành như sau:
+ Bù các khoản lỗ của năm trước mà chưa trừ vào lợi nhuận trước thuế + Trả các khoản tiền phạt về phạm pháp luật của nhà nước
+ Trả các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa tính vào chi phí hợp
lý khi xác định thu hập chịu thuế
+ Chịu lãi cho các đối tác góp vốn liên doanh( trong kỳ nếu doanhnghiệp nhận được một khoản lãi do góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phầnthì không đưa vào tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp)
+ Phần lợi nhuận sau khi được trừ các khoản trên thì được phân phốinhư sau:
- Trích 10% cho quỹ dự phòng tài chính khi số dư của quỹ này bằng25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa
- Trích tối thiẻu là 50% cho quỹ đầu tư và phát triển
- Chia lãi cho các thành viên trong công ty
- Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập các khoản trên thì sẽ đượctrích lập vào các quỹ phúc lợi, khen thưởng
Trang: 17
Trang 18 Quỹ khen thưởng không trích quá ba tháng lương
được bổ sung hết vào quỹ phát triển kinh doanh
V PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH TM – DV QUANG KHÁNH.
1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh các hoạt động.
1.1 Chứng từ.
Để xác định kết quả các hoạt động trong kỳ thì kế toán sử dụng chứng
từ tự lập đó là: bảng tính kết quả các hoạt động, bảng tính này được dựa vàonhững chứng từ có liên quan đén xác định kết quả
1.3 Nội dung của các tài khoản sử dụng:
a Tài khoản 911( xác định kết quả kinh doanh ):
Tài khoản dùng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán, kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả sản xuất hoạt động tài chính, kếtquả bất thường
- Kết quả sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàgiá trị vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm bán hàng hàng hoá, dịch vụ và lao vụ)chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang: 18
Trang 19- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch trong các khoản thu nhậphoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài.
- Kết quả bất thường là số chênh lệch trong các khoản thu nhập bấtthường và các khoản chi bất thường Hạch toán tài khoản này cần tôn trọngmột số quy định sau:
+ Tài khoản 911 phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản Kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh của kỳ hạch toán chi tiết theo đúng quy địnhquy chế quản lý tài chính
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từngloại hoạt động ( hoạt động kinh doanh, thương mại, hoạt động lao vụ, dịch
vụ, hoạt động tài chính…) trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cầnhạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại, từngkhâu, lao vụ dịch vụ
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này
là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
+ Tuỳ theo yêu cầu quản lý kế toán có thể mở chi tiết cho tài khoản cấp
Nội dung kết cấu tài khoản 911 (xác định kết quả kinh doanh )
Nợ TK 911 ( XĐKQKD) Có
- Giá thành sản sản phẩm công
nghiệp hoặc giá vốn, hàng hoá, dịch
vụ đã được xác định căn cứ vào tổng
chi phí sản xuất công nghiệp, hàng
hoá dịch vụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi
phí hoạt động bất thường
- Số lợi nhuận trước thuế thu nhập
Doanh nghiệp của hoạt động
Sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần về sản phẩm, thành phẩm hàng hoá, dịch vụ lao
chi phí hoạt động tài chính, động bất
thường, trong tháng, quý, năm
Cộng PS có: tổng doanh thu thuần,thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất thường trong tháng, trong quý, trong năm
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang: 19
Trang 20b Tài khoản 421 (lợi nhuận chưa phân phối)
Tài khoản này được dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hìnhphân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Quy định của tài khoản này là:
- Kết quả kinh doanh phản ánh bên có tài khoản 421 là lợi nhuận trướckhi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Việc phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõrệt và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành
- Phải hoạch toán chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh của từng nhânviên kế toán đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối
Nợ Tài khoản 421 Có
- Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
- Phân phối các khoản lợi nhuận
- Số lợi nhuận thực tế về các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ
- Số tiền lợi nhuận cấp dưới nộp lên,
số lỗ được cấp trên bù
- Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
4211: lợi nhuận năm trước
4212: lợi nhuận năm nay
c Tài khoản 641 ( chi phí bán hàng )
Kết cấu tài khoản 641( chi phí bán hàng )
Nợ Tài khoản 641 Có
Tập hợp chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
công nghiệp dịch vụ ở doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí bán hàngvào tài khoản 911 ( xác định kết quảkinh doanh ) để tính kết quả kinhdoanh trong kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2
Trang: 20
Trang 21TK 6411: chi phí nhân viên
TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
TK 641: chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
d Tài khoản 632 ( giá vốn hàng bán )
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thành sản xuất của sản phẩm vàtrị giá vốn của thành phẩm hàng dịch vụ bán ra trong kỳ
Yêu cầu của tài khoản 632 là: giá thành sản xuất của sản phẩm đượckết chuyển từ bên có tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉbao gồm chi phí trực tiếp của sản xuất để tính giá thành toàn bộ sản phẩmbao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ Tài khoản 632 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm công
nghiệp dịch vụ hoàn thành trong kỳ
hoạch toán
- Thuế giá trị gia tăng đầu tư vào
không được khấu trừ tính vào giá vốn
hàng bán của sản phẩm hàng hoá
dịch vụ không thuộc đối tượng hoá
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm
- Sản phẩm công nghiệp, dịch vụhoàn
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
e Tài khoản 642 ( chi phí quản lý doanh nghiệp )
Trang: 21
Trang 22Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp gồmcác chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 642 ( chi phí quản lý doanh nghiệp):
Nợ Tài khoản 642 Có
Các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
Các khoản ghi giảm, chi phíquản lý doanh nghiệp và số phí quản
lý doanh nghiệp được kết chuyển vào
TK 911 (xác định kết quả kinh doanh)
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
f Tài khoản 511:
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng củadoanh nghiêp thực hiện trong một kỳ kế hoạch
Yêu cầu tài khoản này:
- Kế toán doanh thu bán hàng cần phải tôn trọng nguyên tắc chi phí vàdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện phát sinh phù hợptheo nguyên độ kế toán
- Chỉ hoạch toán vào tài khoản 511 Doanh thu bán hàng tài khoản 512doanh thu bán hàng nội bộ các khoản doanh thu bán hàng có khối lượng sảnphẩm
- Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết cho từng loại kinhdoanh của doanh nghiệp
- Khoản chiết khấu bán hàng, trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán thực tế phát sinh trong kỳ phải được hoạch toán riêng biệt
- Về nguyên tắc, cuối kỳ hoạch toán doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu tài khoản 511 ( doanh thu bán hàng )
Trang: 22
Trang 23Nợ Tài khoản 511 Có
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực của sản
- Khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển cuối kỳ.kết chuyển doanh
thu thuần vào TK 911( xác định
kết quả kinh doanh)
- Doanh thu bán sản phẩm hànghoá và cung cấp dich vụ, lao vụ củadoanh nghiệp được thực hiện trong kỳ
kế toán
- Tài khoản 511 không có số dưcuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm hoàn thành
TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 24- Chi phí nhân viên bán hàng và phục vụ bán hàng : 10.045.371đ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 33.909.048
- Chi phí về tiền lương và các khoản trích khác theo lương của cán bộ
Trong đó thu về lãi tiền gửi: 360.214 đ
+ Chi phí hoạt động tài chính: 120.000đ
+ Thu nhập hoạt động bất thường: trong quý không phát sinh
+ Chi phí hoạt động bất thường: trong quý không phát sinh
Căn cứ vào những số liệu trên kế hoạch tiến hành tính toán và hoạchtoán ghi vào những sổ sách có liên quan như sau:
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang: 24
Trang 25Nợ TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”: 231.614.210đ
Kết chuyển chi phí bán hàng
Có TK 6418 “chi phí bằng tiền khác”: 3.782.910đ
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh
Trang: 25
Trang 26Có TK 811 “chi phí hoạt động tài chính”: 120.000đ
Kết chuyển hoạt động kinh doanh quý I / 2004 như sau:
Lãi trước thuế = DTT – GVHB – CPBH - CPQLDN
= 52.061.732đ
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Quý I / 2004 Tại công ty TNHH TM – DV QUANG KHÁNH
Nợ TK 911 Có
231.614.210 (3) (1) 342.653.050
Trang: 26
Trang 27(1) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(2) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, và thu nhập hoạt bấtthường
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng
(5) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(6) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bấtthường
(7) Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
1.5 Sổ sách kế toán sử dụng
Trang: 27