Trong nền kinh tế thị trường, đều quantrọng hàng đầu của các doanh nghiệp là hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra được tiêuthụ và thị trường chấp nhận về giá cả, mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngườ
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương hoá, toàn cầu hoá, hội nhập kinh tếquốc tế, ngành thương mại dịch vụ đã và đang phát triển mạnh mẽ, mở rộng buônbán giao lưu hàng hoá với các nước trên thế giới phục vụ tiêu dùng và thúc đẩy nềnkinh tế sản xuất trong nước phát triển Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanhthương mại dịch vụ là việc thực hiện tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội Các doanh nghiệp sản xuất ra sảnphẩm, hàng hoá cho xã hội thông qua nghiệp vụ bán hàng nhằm tối đa hóa lợinhuận đem lại doanh thu cho doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, đều quantrọng hàng đầu của các doanh nghiệp là hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra được tiêuthụ và thị trường chấp nhận về giá cả, mẫu mã để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanhnghiệp được tiêu thụ tức là nó được người tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn mộtnhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thông qua mức bán ra thểhiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu ngườitiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sảnphẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việccân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với nhữngcân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định Tiêu thụ sản phẩm giúp các đơn vị xácđịnh phương hướng của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo Thông qua tiêuthụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khuvực nói riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ xâydựng được các kế hoạch phù hợp đạt được kết quả cao nhất
Như vậy chỉ tiêu kết quả kinh doanh có tác động rất lớn đến quản lý kinh tế tàichính và chỉ đạo sản xuất của đơn vị Nó là cơ sở đánh giá hiệu quả một quá trìnhsản xuất kinh doanh, là cơ sở lập phương án phân phối thu nhập, đồng thời là căn cứ
để phát triển sản xuất ở doanh nghiệp Thông qua kết quả kinh doanh nhà nước nắm
Trang 2được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Từ đó có chính sách kinh tế hợp lý,đều chỉnh các quy chế quản lý, bổ sung các chính sách xã hội có liên quan Đối vớicác tổ chức kinh tế quản lý cũng quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, vì nó là căn cứ để tham gia liên doanh, góp vốn đầu tư đảm bảo cho khảnăng thanh toán công nợ và các quan hệ khác trong cung cấp nguyên vật liệu, hợpđồng kinh tế,…
Xuất phát từ mục đích kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận nên các nhà quản trịdoanh nghiệp luôn cần có các thông tin chi tiết cụ thể về doanh thu, chi phí, kết quả
để đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý nhất Kế toán với tư cách là công cụcung cấp thông tin hữu hiệu cho các nhà quản lý lại càng trở nên quan trọng hơnbao giờ hết Vì vậy mà xuất phát từ ý nghĩa nêu trên để thấy rõ hơn về công táchạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng hiệu quả trong công
tác kế toán hàng hoá nên tôi thực hiện đề tài: “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cao Su Krông Buk”, làm báo cáo thực
tập tổng hợp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh trong Công Ty
Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhqua Công Ty Cao Su Krông Buk
Đề xuất một giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh trong Công Ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các sổ kế toán, các chứng từ kế toán phát sinh liên quan đến tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh của Công Ty Cao Su Krông Buk
- Các báo cáo tài chính của công ty như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 3Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được thu thập qua các năm 2005, 2006 và
2007, trong đó chủ yếu là năm 2007
1.4.3 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cao Su Krông Buk, thuộc địa phận xã Ea
Hồ, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk
Trang 4PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Những khái niệm về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hóa là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thuđược tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanhnghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn,nếu có giá thành hạ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
Tiêu thụ hàng hoá được thể hiện qua công thức sau:
Xác định kết quả là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ hoạt độngvới tổng chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác trong kỳ Nếu thu nhậpthuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại thì lỗ
Để xác định kết quả kinh doanh phải phản ánh và kết chuyển đầy đủ về doanhthu tài chính, thu nhập khác và chi phí khác
Ta có công thức xác định kết quả kinh doanh là:
KQKD = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán dùng các chứng từ:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn bán hàng
- Các chứng từ kế toán như phiếu thu
Trang 5- Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê bán lẻ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửivào sổ chi tiết bán hàng.
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Kế toán sử dụng tài khoản 155 “Nhập kho thành phẩm”
Nội dung và kết cấu:
Nội dung và kết cấu:
TK này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp trên doanh thu bán hàng trongkỳ
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu và xác định KQHĐKD
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá phát sinh trong kỳ
- Số trợ cấp trợ giá của nhà nước
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu:
Trang 6Nội dung và kết cấu:
TK này được dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại
Nội dung và kết cấu:
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá thoảthuận Do hàng hoá kém phẩm chất, không đúng phẩm cách thời hạn hợp đồng kinh tế.Bên nợ:
- Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng được hưởng
Bên có:
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần
- Kết chuyển vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra còn có các tài khoản như:711 ”thu nhập khác”, 811 “chi phí khác”
2.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Ta có các phương thức tiêu thụ sau:
Phương thức trực tiếp cho khách hàng thì có 2 trường hợp sau:
Trang 7 Trường hợp giao hàng trực tiếp tại kho cho khách hàng của doanh nghiệp.
Trường hợp giao hàng tại kho bên mua
Phương thức tiêu thụ qua đại lý
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 511
TK 511
Các khoản thuế tính trừ Doanh thu thu
Doanh thu (TTĐB,XK) bằng tiền
Giảm giá hàng bán Doanh thu chưa
kết chuyển thu tiền
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 641 “Chi phí bán hàng” và TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 8Hạch toán chi phí bán hàng 641
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ thành phẩm, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như tiền lương, tiền trích bảohiểm xã hội trên tiền lương của nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển sảnphẩm đi tiêu thụ,…
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ:
- Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định KQKD trong kỳ và phân
bổ chi phí bán hàng cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau
Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 642
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được Bao gồm: Chi phí văn phòng,diện thoại, fax, sữa chữa đồ cùng quản lý, …
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí của doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định KQKD
Ta có sơ đồ hạch toán chi phí:
Trang 9Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 641,642
Khi xuất bán thành phẩm sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
Bên có:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng háo, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt đọng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí tiền lãi vay, và những chi phí có liên quan Bên nợ:
- Các chi phí của hoạt động tài chính
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí phân bổ và chi phí trích trước
Cuối hỳ K/C chi phí quản lý
Tiền lương và các khoản
trích theo lương
Chi phí vật liệu công cụ Các khoản giảmchi phí
TK 152,153 TK 641,642 TK 111,112,113
TK 911
TK 334,338
TK 214
TK 142,135
TK 412
Trang 10- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
- Các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụBên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển kết quả lãi (lỗ) của các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác).Bên có:
- Doanh thu thuần về số hang hoá đã tiêu thụ
- Doanh thu thuần từ hoạt động tài chính
- Thu nhập thuần từ hoạt động khác
- Kết chuyển lãi (lỗ) của các hoạt động kinh doanh
Vì vậy hạch toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện theo trình tự sau:
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
Trang 11Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 911
2.3.2 Phương pháp cụ thể
2.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
- Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượngtrên cơ sở thu thập số liệu tổng hợp, phân tích sổ sách các số liệu của sự vật và hiệntượng để tìm quy luật và rút ra kết luận cần thiết
- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàn bộ thực trạngcủa sự vật và hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được thanh toán và dể sử dụngtrong quá trình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài
- Thống kê so sánh: Sử dụng phương pháp này để so sanh kết quả kinh doanhcủa công ty qua các năm để thấy được tốc độ phát triển, hiệu quả kinh doanh
2.3.2.2 Phương pháp chuyên khảo
Là phương pháp tham khảo ý kiến của một số cán bộ phòng kế toán, tìm hiểucác tài liệu kế toán về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 122.3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Là trực tiếp trao đổi với các nhân viên trong công ty đặc biệt là nhân viênphòng kế toán để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
2.3.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Thu thập số liệu tiến hành tổng hợp và phân tích tìm ra mối quan hệ có quyluật của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, có ý nghĩa và nghiêncứu xây dựng những chiến lược trong công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh
Trang 13PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn
3.1.1 Khái quát về Công Ty
- Tên Việt Nam: Công Ty Cao Su Krông Buk
- Tên Quốc Tế: The Krong Buk Rubber Company (KRC)
- Trụ sở chính: Xã Ea Hồ - huyện Krông Năng - Tỉnh Đăk Lăk
- Điện thoại: 0500.3.675.138 Fax: 0500.3.675.251
- Tài khoản số:633.10.00.000001.2 tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát triển Bắc Đăk Lăk
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cao Su Krông Buk
Công ty Cao su Krông Buk được thành lập vào năm 1984 theo quyết định số
09 ngày 08/02/1984 của Tổng Công ty Cao su Việt Nam
Đến năm 1992, theo Nghị định 338 của Chính phủ về việc rà xét khôi phục lạicác doanh nghiệp của Nhà nước, từ đó công ty được thành lập lại theo Quyết định
số 232NN-TCCB/QĐ ra ngày 09-04-1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Côngnghệ thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trải qua những bước thăng trầm từ đó đến nay, Công ty đã có trên 2.080 ha cao
su kinh doanh trong 2.619,95 ha cao su và 906,8 ha cà phê Catimor, 126 ha rừng kinh tế
và đàn bò hơn 760 con Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên khoảng 1.600 người
Với những thành quả nổi bật đó, công ty đã giải quyết được công ăn việc làmcho nhiều công nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói chung và huyện Krông Năng nóiriêng; góp phần cải tạo môi trường sinh thái, trả lại hơn 3.000 ha rừng bị tàn phá Điđôi với việc phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm và bảo vệ môi trường,Công ty cũng đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển cơ sở hạ tầng tại địaphương như xây dựng thêm nhiều đường sá, trường học, bệnh viện… và là mộttrong những đơn vị đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của tỉnh
Trang 143.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty
Trong đó: Cao su kinh doanh: 2.080 ha
Cao su kiến thiết cơ bản: 539,95 haNăng suất mủ : 1.82 tấn / ha Cao su chế biến : 4.208,7 tấn / năm
- Sản xuất kinh doanh cà phê
Tổng diện tích cà phê các loại: 964,3 ha
Trong đó: Cà phê chè Catimor: 897,59 ha
Cà phê vối Robusta: 58,71 ha
- Sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ
Năm 2007, Công ty đã có các chính sách kinh doanh hợp lý, từng bước đưathương hiệu cà phê Vica xâm nhập vào thị trường trong nước với hai dòng sảnphẩm chính là cà phê bột và cà phê hòa tan
- Phát triển chăn nuôi đàn bò giống, bò thịt
ổn định Từ đó, thực hiện có hiệu quả các chiến lược kinh doanh mà Ban Giám đốc
đã đề ra trong từng thời kỳ và thu được lợi nhuận như mong muốn
Trang 15- Thăm dò thị trường tiêu thụ nhằm sản xuất ra các loại mặt hàng vừa có chấtlượng vừa phải phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng đồng thời nângcao hình ảnh và uy tín của công ty trên thương trường.
- Bên cạnh đó, Công ty phải luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định củaPháp luật; thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đã giao phó, tạo thêmnhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân ở địa phương đặc biệt làngười đồng bào dân tộc thiểu số
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty
Kế toán
Phòng
Kế hoạch
Phòng Kỹthuật Nôngnghiệp
Phòng Thanh tra Bảo vệ
Xí
nghiệp
Cơ khí
Trungtâm
y tế
NôngtrườngCao suPhú Lộc
Nôngtrường Cao suTamGiang
NôngtrườngCà phêDlieya
XínghiệpDịch vụThươngmại
ChiNhánh
Tp ĐàNẵng
Trang 16Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
3.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm có 03 người trong đó có 01 Giám Đốc và 02
Phó Giám Đốc
- Giám đốc: Giám Đốc Công Ty là người đại diện pháp nhân cao nhất, thựchiện chức năng quản lý, điều hành moi hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụtrong Công Ty, đông thời chịu trách nhiệm về Công Ty trước Nhà Nước, Tập đoànCao Su Việt Nam, cũng như tập thể cán bộ nhân viên về kết quả của sự quản lý điềuhành đó Chỉ đạo các phòng ban, các nông trường sản xuất hoạt động theo đúngmục tiêu và kế hoạch đã đề ra Ngoài ra Giám Đốc còn có quyền bổ nhiệm cũngnhư luân chuyển cán bộ ở các phòng ban
- Phó Giám Đốc thứ nhất: hay còn gọi là Phó Giám Đốc thường trực là ngườigiúp việc cho Giám Đốc, có trách nhiện tham mưu trực tiếp cho Giám Đốc trongquản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Có thể thay mặtGiám Đốc giải quyết các công việc liên quan đến Công Ty khi được Giám Đốc ủyquyền đồng thời phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Giám Đốccũng như Pháp Luật
- Phó Giám Đốc thứ hai: Phụ trách về xây dựng cơ bản, y tế và một số côngviệc khác khi được ủy quyền của Giám Đốc
Ngoài ra Giám Đốc Công Ty còn phân công mỗi Phó Giám Đốc sẽ phụ tráchcác lĩnh vực khác nhau như khu vực cà phê, cao su và các bộ phận nghiệp vụ khác.Tuy nhiên sự phân công này cũng có thể điều chỉnh luân phiên để phù hợp với tìnhhình hoạt động sản xuất cũng như kế hoạch của Công Ty
b Các phòng ban chức năng: Có 5 phòng ban trong Công Ty
- Phòng tổ chức hành chính: gồm 35 người, có nhiệm vụ giúp Giám Đốc tổchức nhân sự, cân đối tổ chức tuyển dụng lao động, văn thư đánh máy và quản lýcông tác văn phòng
- Phòng Tài chính - Kế toán: gồm 09 người, có nhiệm vụ tổ chức công tác kếtoán , hạch toán công tác quản lý chi phí sản xuất của Công Ty, cấp phát vốn đầy đủkịp thời cho sản xuất cũng như tiền lương và các khoản trích theo lương cho côngnhân viên của Công Ty
Trang 17- Phòng Kế hoạch: gồm có 10 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tưxây dựng cơ bản và giúp Giám Đốc triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất củaCông Ty
- Phòng Kỹ thuật nông nghiệp: gồm 12 người có nhiệm vụ phụ trách về kỹthuật trồng mới, chăm sóc, kỹ thuật cạo mủ, thu hái cho vườn cây Cao Su và cà phêcũng như chăm sóc đàn bò của Công Ty
- Phòng thanh tra bảo vệ quân sụ: gồm 11 người, có trách nhiệm bảo vệ vườncây không bị lấn chiếm, chống mất cắp mủ cao su và bảo vệ toàn bộ tài sản củacông ty không bị thiệt hại và mất mát
c Các nông trường: gồm có 03 nông trường
- Các nông trường thuộc khu vực cao su: (Nông trường cao su Ea Hồ - PhúLộc và nông trường cao su Tam Giang) trực tiếp quản lý, chăm sóc và khai thác mủcao su Khai thác mủ nước chuyển về giao cho xưởng chế biến và các sản phẩm thuđược tại đây, trên cơ sở đó tính tiền lương cho các nông trường
- Nông trường thuộc khu vực cà phê: (Nông trường cà phê Dliêya) trực tiếpquản lý, chăm sóc và thu hoạch cà phê tươi Khi thu hoạch nhập kho giao choxưởng chế biến cà phê và các sản phẩm thu hoạch được tại đây, trên cơ sở đó tínhtiền lương cho các nông trường
Trang 183.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty
3.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
3.1.5.2 Chức năng và nhiệm cụ của bộ máy kế toán
Do đặc điểm của công ty là chủ yếu kinh doanh cao su, các nông trường thuhoạch mủ cao su sau đó tập trung về công ty để đi tiêu thụ Chính vì vậy, để phùhợp với đặc điểm kinh doanh cũng như mô hình quản lý bộ máy kế toán được tổtheo mô hình kế toán tập trung
Toàn bộ công việc kế toán đều được tập trung tại phòng Tài chính kế toáncủa công ty, từ việc thu nhận thông tin, lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kếtoán cho đến lập báo cáo quản trị, báo cáo tài chính đều được thực hiện tại đây Dovậy, dể đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng của kế toán , kiểm tra xử lý cácthông tin kịp thời, chuyên môn hóa nâng cao lao động kế toán đồng thời đảm bảo sựquản lý của lãnh đạo công ty, mô hình kế toán của công ty được sắp xếp như sau:
- Kế toán trưởng: Có chức năng giúp Giám Đốc Công ty tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở
Kế toán
thanh toán
công nợ
Kế toán trưởng
Phó phòng
Kế toángiaodịch
Kế toántài sản
cố định
Kế toántiềnlương
Thủquỹ
Kế toánvật tư,hàng hóa,thuế
Kế toán tổng hợp
Trang 19các đơn vị theo cơ chế quản lý, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tàichính của nhà nước tại công ty, chỉ đạo mọi hoạt động của phòng KTTV là ngườichịu trách nhiệm trước Công ty và cấp trên về việc quản lý vốn tại Công ty
- Phó phòng: Được trưởng phòng kế toán phân công phụ trách nhiệm vụ kế
toán và phụ trách về lĩnh vực tiền lương, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toántrưởng, được quyền chỉ đạo mọi công việc kế toán khi được kế toán trưởng uỷquyền chỉ đạo
- Kế toán tổng hợp: Làm công tác kế toán tổng hợp, hướng dẫn kế toán các
bộ phận ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kế toán thanh toán công nợ: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trước khi lập
phiếu thu, chi tiền mặt, thu hoàn ứng chứng từ tạm ứng đồng thời ghi vào sổ quỹ vàcác sổ chi tiết tài khoản
- Kế toán giao dịch: Chủ động tham mưu cho trưởng phòng, lập kế hoạch
vay và trả nợ cho ngân hàng theo tháng, quý, năm Khi công ty có nhu cầu vay vốnsản xuất thì lập thủ tục xin vay theo biểu mẫu của ngân hàng
- Kế toán TCSĐ: Theo dõi tính khấu hao và phân bổ khấu hao tài sản cố
định theo chế độ kế toán
- Kế toán vật tư, hàng hoá, thuế: Kiểm tra chứng từ hợp lý, hợp pháp trước
khi lập phiếu nhập, phiếu xuất vật tư, nhiên liệu chịu trách nhiệm các loại vật tư,hàng hoá công cụ dụng cụ… mua về nhập kho sử dụng xem có đúng đối tượng -chất lượng - giá cả thị trường hay không thì báo cáo ngay cho kế toán trưởng để cóbiện pháp xử lý
- Kế toán tiền lương: Tiếp nhận các hồ sơ lương của các đội kiểm tra lên bảng
lương tồng hợp thanh toán lương trình duyệt với Ban Giám đốc Công ty đồng thời xinlịch đi phát lương cho các đội, vào sổ tổng hợp lương và thanh toán lương cho từng đốitượng hưởng lương, báo cáo cho kế toán tổng hợp đồng thời vào sổ theo dõi tình hìnhthực hiện kế hoạch sản lượng so sánh vượt hụt đến từng công nhân
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quán tiền mặt tuyệt đối giữ bí
mật về số liệu sổ sách và tổng quỹ tiền mặt, kiểm tra đúng, đủ chứng từ trước khichi tiền, ghi chép sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày, đồng thời kiểm tra biên bản tồnquỹ tiền mặt với kế toán trưởng và kế toán thanh toán
Trang 20- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký chung đặc biệt
- Sổ chi tiết
* Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung :
Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc của đơn vị về các nghiệp vụ phát sinh kinh tế tài chính Kế toán ghi sổ vào sổnhật ký chung sau đó ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ ghi nhật
ký chung được dùng để ghi vào sổ thẻ chi tiết
Cuối tháng khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhtrong tháng trên sổ nhật ký chung, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số
dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau
đó lập báo cáo kế toán
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ phải bằngtổng số phát sinh có của tất các tài khoản trong bảng cân đối và bằng tổng số phátsinh trên sổ nhật ký chung
Trang 21Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Giải thích: Ghi sổ hàng ngày:
Ghi theo tháng:
Đối chiếu:
3.1.6 Tình hình lao động của Công Ty
Trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ hiện có:
- Trình độ lý luận chính trị:
Cao cấp lý luận chính trị: 07 đ/c
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Đại học, cử nhân: 49 người
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Công ty
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Công ty luôn luôn chăm lo cuộc sống cho người lao động, tạo điều kiện cho bàcon dân tộc thiểu số làm việc ổn định, nâng cao tay nghề, không ngừng cải thiện đờisống sinh hoạt Đến nay, công ty đã cơ bản xoá được hộ nghèo người dân tộc thiểu
số, một số lao động giỏi có thu nhập cao kinh tế gia đình đã trở nên khá giả Công tycao su Krông Buk có 226 lao động người dân tộc thiểu số, chiếm 14,2% số cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp
3.1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán
Trang 23ĐVT:Triệu đồng
Tài sản Số tiền
(2006)
Số tiền (2007) Nguồn vốn
Số tiền (2006)
Số tiền (2007)
+ Chi phí xây dựng dở dang 45.112 38.974
2 Đầu tư tài chính dài hạn 1.590 425
3 Tài sản dài hạn khác 3.528 481
Tổng tài sản 287.142 310.339 Tổng nguồn vốn 287.142 310.339
Nguồn: Phòng tổng hợp
3.1.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Mục tiêu cuối cùng của mọi Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận
mà Doanh nghiệp đạt được Do tình hình sản xuất của Công ty có những biến độnglớn trong hai năm 2006 - 2007 đã ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả kinh doanh củaCông ty thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2006 – 2007
ĐVT: Triệu đồng
Trang 24Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Số tiền 2007/2006 Tỷ lệ%
Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính
Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua
hai năm 2006-2007 có hiệu quả cao cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 26 % hay tăng 42.049triệu đồng Công ty đã từng bước cải tiến về công nghệ, nâng cao năng lực quản lý
- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 14 %hay tăng 3.073 triệu đồng Như vậy ta thấy năm 2006 doanh thu tăng lớn hơn tốc độtăng của chi phí rất nhiều chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm chiphí, đặc biệt đã tìm được nguồn nguyên liệu tại chỗ đáp ứng nhu cầu sản xuất củacông ty Nhưng sản phẩm vẫn cho chất lượng cao nên mở rộng được thị trường tiêuthụ.Đây là chiều hướng rất tốt
Kết quả sản suất tốt đã làm cho lợi nhuận của công ty cũng tăng lên đáng kể, sốtiền nộp NSNN cũng tăng lên tương ứng Điều này đã mang lại lợi ích tốt cho công
ty cũng như cho xã hội
Tóm lại: Qua kết quả phân tích trên ta thấy hiệu suất kinh doanh chủ yếu do tiết
kiệm được chi phí, công ty đã ổn định và phát triển vùng nguyên liệu đầu vào khátốt, công đã đầu tư nâng cao thiết bị công nghệ, có phương pháp hỗ trợ khuyếnkhích vùng nguyên liệu phát triển như trồng mới cafe mít (một trong những nguyênliệu dùng sản xuất café Vica) Đăc biệt là có sự hỗ trợ của chính sách nhà nước ưuđãi thuế cho các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển đổi sang công ty cổ phần.Từcác chỉ tiêu trên ta thấy bước đầu công ty đã có nhiều kết quả khả quan, nên lợinhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng khá cao Với sự phấn đấu nỗ lực của banlãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ CNV, trong tương lai công ty sẽ phát triểnmạnh hơn và thu được lợi nhuận cao hơn
3.1.9 Những thuận lợi và khó khăn
a Thuận lợi:
Công ty có nguồn vốn tương đối ổn định, nguồn cán bộ giàu kinh nghiệm,công tác kế toán có hệ thống quản lý chặt chẽ, cùng với phần mền áp dụng kế toán
Trang 25đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc ghi chép bảo lưu sổ sách, chứng từ nhờ đócung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho lãnh đạo và cơ quan tài chính cấp trên
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công ty luôn được sự chỉ đạo, quan tâmkịp thời của tổng công ty Cao Su Đăk Lăk cũng như tập đoàn công nghiệp cao suViệt Nam, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của các cấp đang ủy, chính quyền địaphương Nội bộ công ty đoàn kết tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện mỗinhiệm vụ Đặc biệt trong những năm gần đây thị trường cao su ổn định, giá cả đứng
ở mức cao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
b Khó khăn:
Công Ty Cao Su Krông Buk là một công ty kinh doanh, sản xuất các mặt hàngnông sản nên còn gặp nhiều khó khăn Mặc khác, nguồn nhân lực chủ yếu là đồngbào tại chỗ nên có trình độ tay nghề chưa cao Về địa hình, công ty nằm ở độ caotrung bình 600m so với mặt nước biển, địa hình chủ yếu là đồi núi, điều kiện khí hậutrong năm diễn biến phức tạp ảnh hưởng tới việc khai thác, chế biến sản phẩm
Hằng năm mặc dù công ty còn gặp những khó khăn nhưng công ty vẫnkhông ngừng nâng cao và phát triển tay nghề của cán bộ công nhân viên Vì vậymỗi năm công ty đều đạt được lợi nhuận rất cao Mặc khác cong ty có uy tín cao, đó
là một dấu hiệu đáng mừng cho công ty
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cao Su Krông Buk
Qua quá trình thực tập tại Công Ty ta thấy kết quả kinh doanh của Công Tychủ yếu là từ chế biến, sản xuất mủ Cao Su, sản xuất chế biến cà phê Đồng thờithực hiện các dịch vụ xuất bán mủ Cao Su và các sản phẩm Cà Phê đã qua chếbiến Vì vậy Công Ty xác định kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanhtheo từng loại sản phẩm Cà Phê và Cao Su thông qua các nghiệp vụ phát sinh tạiCông Ty như sau:
3.2.1.1 Các nghiệp vụ kế toán tiêu thụ phát sinh tại Công Ty
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc vào sổ nhật ký chung như sau:
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
CÔNG TY CAO SU KRÔNG BUK
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 11 năm 2007