1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4 QUA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

34 9,7K 81

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCPHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài 2.Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu 3.Đối tượng phạm vi nghiên cứu 4.Phương pháp nghiên cứu PHẦN 2:NỘI DUNG Chương I: Những vấn đề lí luận cơ s

Trang 1

Phòng giáo duc-Đào tạo Mĩ Đức,thành phố Hà Nội

Trường tiểu học Mĩ Thành.

Sáng kiến kinh nghiệm lớp 4:

Môn Tiếng Việt.

Đề tài : MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4 QUA

PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Họ và tên:Nguyễn Thị Thu Hiền.

Công việc được giao:Chủ tịch công đoàn - Dạy lớp 4.

Trình độ chuyên môn: Đại học

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

2.Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu

3.Đối tượng phạm vi nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

PHẦN 2:NỘI DUNG Chương I: Những vấn đề lí luận cơ sở cho vịêc dạy mở rộng vốn từ

1.1.cơ sở ngôn ngữ học và việc dạy tiếng việt ở trường tiêủ học

1.2.Từ vựng ngữ nghĩa học và ứng dụng vào daỵ mở rộng vốn từ ở tiểu học1.3.Từ của tiếng việt và ứng dụng vào dạy mở rộng vốn từ ở tiểu học

1.4.Những vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt

Chương II: Cơ sở thực tiễn của việc dạy mở rông vốn từ qua phân môn

luyện từ và câu ở lớp 4

2.1 Mục tiêu của môn tiếng việt ở lớp 4

2.2 Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng

2.3 Nội dung giảng dạy mở rộng vố từ cho học sinh lớp 4

2.4 Phương pháp dạy mở rông vốn từ cho học sinh tiểu học

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Trong các môn học ở bậc tiểu học,Tiếng việt là môn học có vai trò hết sứcquan trọng Các kiến thức kĩ năng của môn học tiếng việt được ứng dụng nhiềutrong đời sống.Với tư cách là môn học công cụ ,môn tiếng việt ở tiểu học bướcđầu dạy cho học sinh cách nhận biết được những tri thức sơ giản, cần thiết baogồm ngữ âm,chữ viết từ vựng,ngữ nghĩa,ngữ pháp ,chính tả.Trên cơ sở đó,rènluyện các kĩ năng ngôn ngữ :nghe,nói, đọc, viết nhằm giúp học sinh sử dụng tiếngviệt có hiệu quả trong suy nghĩ và trong giao tiếp Tiếng Việt giúp học sinh cónăng lực sử dụng từ câu nói viết thành câu để nắm bắt ,tiếp nhận kho tàng văn hóatri thức của nhân loại,rèn luyện cho các em năng lực tư duy phương pháp suynghĩ giáo dục tư tưởng tình cảm trong sáng lành mạnh góp phần pháp triển tríthông minh,phát huy tính tích cực hoạt động,hình thành và pháp triển ở học sinhnhững phẩm chất tốt đẹp.Nói cách khác,để học lên lớp trên và phát triển toàndiện

Trong hệ thống ngôn ngữ thì từ có vai trò đặc biệt quan trọng.Từ là đơn vịtrung tam của ngôn ngữ.Do đó ngoài việc giúp học sinh biết độc ,biết viết còn phảicung cấp cho học sinh vốn từ ngữ làm giầu vốn từ ngữ cho học sinh để học sinh cóvốn từ ngày càng phong phú ,do đó khả năng lựa chọn sử dụng tri thức của họcsinh ngày càng lớn,càng chính sác và đặc sắc

Chính vì vậy mà việc dạy mở mang vốn từ cho học sinh ở tiểu học có vị trí,tầmquan trọng rất lớn.Nó góp phần rèn luyện cho hoc sinh năng lực sử dụng tiếng mẹ

đẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các em giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và họctập các môn khác của môn tiếng việt,cung cấp cho các em một hệ thống các kiếnthức kĩ năng mở rộng vốn từ tạo điều kiện cho các em biết lựa chọn và sử dụng từmột cách chính xác,hay để thể hiện các kiến thứic,rèn luyện các kĩ năng một cáchlinh hoạt thực tế và có hệ thông hơn Chính những từ ngữ mà các em sử dụngtrong văn bản nói viết có được từ phân môn tập làm văn,các báo cáo,thuyếttrình… đã thể hiện những hiểu biết thực tế,những kĩ năng sử dụng từ mà các em

Trang 4

đã được học ở việc dạy mở rông vốn từ trong phân môn luyện từ và câu và cácmôn học khác.

Tuy nhiên phải thừa nhận rằng thưc tế hiện nay việc dạy các môn học nóichung và việc dạy mở rộng vốn từ nói riêng còn có rất nhiều hạn chế và chưa đạtkết quả cao như mong muốn Lí do của hiện tượng này là do đa số giáo viên chưađịnh hình được phương pháp giảng dạy cũng như dạy thế nào cho phù hợp vớimục đích,nội dung của bài học đề ra Mặt khác học sinh tiểu học là đối tượng mànăng lực tư duy còn hạn chế,vốn từ của cá em còn nghèo nàn,kĩ năng sử dụngngôn ngữ còn chưa cao Đồng thời do việc thay đổi nội dung chương trình SGKkhiến cho giáo viên còn lúng túng trong việc nắm bắt nội dung ,phương pháp dạycủa giáo viên theo SGK mới Do đó phải tìm hiểu làm sao nâng cao được chấtluơng dạy học và mở rộng vốn từ cho học sinh ở tiểu học nói chung và lớp 4 nóiriêng Đây là vấn đề trăn trở của giáo viên dạy tiểu học Chính bởi vì lí do tôi đãmạnh dạn nghiên cứu đề tài để dạy mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 qua phânmôn luyện từ và câu

2 Mục đích ,nhiệm vụ nghiên cứu :

Tìm hiểu nội dung,phương pháp dạy mở rộng vốn từ lớp 4

Tìm hiểu vấn đề đổi mới phương pháp dạy học tiếng việt và vận dụng để soạn giáo

án thực nghiệm Qua đó ,nêu được phương pháp cần thiết cần lưu ý khi dạy mởrộng vốn từ cho học sinh lớp 4 theo nội dung chương trình SGK mới

3.Đối tượng phạm vi nghiên cứu :

3.1 Sách giáo khoa và sách giáo viên 4

3.2 Phân môn luyện từ và câu trong chương trình tiếng việt 4

3.3 Phạm vi nghiên cứu:Dạng bài mở rộngvốn từ giúp học sinh hiểu các từ thaochủ điểm.Biết phân loại từ ngữ và luyện sử dụng từ ngữ

4 Phương pháp nhiên cứu :

4.1 Tra cứu tài liệu

Phương pháp dạy học Tiếng việt 1,tiếng việt 2,giáo trình Tiếng việt 1,sáchgiáo khoa ,sách giáo viên lớp 4

4.2 Phuơng pháp khảo sát thực tế:

Trang 5

Dự giờ mở rộng vốn từ lớp 2, 3, 4 để tìm hiểu thực tế dạy mở rộng vốn từ ởcác khối lớp này.

4.3-Phương pháp phân tích :

Phân tích thực trạng dạ mở rộng vốn từ ở các khối lớp, Phân tích tìm hiểu nộidung phương pháp dạy mở rộng vốn từ qua sách tiếng việt và sách giáo viên.4.4-Phương pháp thực nghiệm :

Soạn giáo án và dạy thực nghiệm ở lớp 4A Trường tiểu học Mỹ Thành –

Mỹ Đức – Hà Nội

B-PHẦN THỨ HAI

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC DẠY MỞ RỘNG VỐN TỪ :

1.1-Cơ sở ngôn ngữ học và việc dạy Tiếng việt ở Trường Tiểu học:

Ngôn ngữ là hệ thống các đơn vị ( bao gồm các âm vị, hình vị, từ, câu) vànhững quy tắc ngôn ngữ được phản ánh trong ý thức của cộng đồng và trừu tượnghoá khỏi bất kỳ một tư tưởng, một cảm xúc và ước muốn cụ thể nào, có thể dễdàng nhận thận thấy ngôn ngữ học hay nói cách khác ngôn ngữ học là một khoahọc về ngôn ngữ

Ngôn ngữ có thể tồn tại ở hai trạng thái , trạng thái động và trạng thái tĩnh.Trạng thái tĩnh là trạng thái tồn tại của ngôn ngữ trong tiềm năng ngôn ngữ củamỗi người Trạng thái động của ngôn ngữ chính là trạng thái khi ngôn ngữ được

sử dụng được hiện thực hoá trong lời nói và lời nói chính là ngôn ngữ đang hànhchức, đang được dùng để giao tiếp giữa người với người Chính vì vai trò quantrọng của ngôn ngữ nên ngôn ngữ học cũng chiếm một vị trí xứng đáng trong nhàtrường từ cấp Tiểu học đến cấp Đại học Trong nhà trường của ta hiện nay nhữngkiến thức về ngôn ngữ được cung cấp trước hết thông qua môn Tiếng việt là mônhọc tiếng mẹ đẻ và sau đó ở môn học Tiếng nước ngoài

Môn Tiếng việt với tư cách là môn học về ngôn ngữ dân tộc hướng vào cácmục tiêu cơ bản sau

Cung cấp cho hcọ sinh tri thức nôn ngữ học về Tiếng việt, những tri thức về hệthống, cấu trúc và những tri thức về hoạt động ngôn ngữ

Trang 6

-Rèn luyện các kỹ năng sử dụng Tiếng việt bao hàm, các phương diện sản sinhlời nói và lĩnh hội lời nói.

-Rèn luyện nâng cao năng lực tư duy và kảh năng thẩm mỹ cho học sinh

Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ bao hàm nhiều phương diện , phương diện sản sinhlời nói ( hoặc bài viết)

Việc sản sinh lời nói lại có thể tiến hành dưới hai dạng nói hoặc viết còn việclĩnh hội cũng có thể diễn ra ở hai dạng nghe và đọc, nói và viết cần đạt đến trình

độ thông thạo, còn nghe và đọc cần đạt trình độ thông hiểu, cho nên môn Tiếngviệt có mục tiêu rèn luyện và nâng cao kỹ năng sử dụng Tiếng việt cho học sinh cả

ở bốn phương diện : Nói, Viết, Nghe, Đọc Chính mục tiêu này của môn TiếngViệt gắn môn học này với chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ, chức nănggiao tiếp

Dạy và học Tiếng việt là nhằm sử dụng dược ngày một tốt hơn tiếng mẹ đẻ củachính mình vào những hoạt động giao tiếp đa dạng trong xã hội, với ý nghĩa đó,dạy tiếng theo quan điểm giao tiếp trở thành một nguyên tắc chủ đạo trong việcđổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Dạy tiếng theo hướng giao tiếp đã kéo theo sự ra đời của lý thuyết hoạt độnglời nói ( phát triển ngôn ngữ như là hình thành, phát triển mọi hoạt động) quanđiểm hoạt động lời nói đưa hệ thống bài tập dạy tiếng lên hàng đầu

Hệ thống bài tập phải phản ánh được một cách bao quát cơ chế lĩnh hội và sinhsản lời nói tinh thần cơ bản của hệ thống bài tập dạy tiếng ở Tiểu học hiện nay là :chuyển hoạt dộng lời nói của học sinh thành những thao tác vật chất ( dùng các kỹhiệu để vẽ, tô, nối, đánh dấu ) với sự hỗ trợ của kênh hình các bài tập được xâydựng theo tinh thần trắc nghiệm như : điền, thêm, đối chiếu, cặp đối, lựa chọn kếtquả đúng

Điều đó được thể hiểnõ nhất trong hệ thống các bài tập luyện từ và câu ở Tiểuhọc Đặc biệt được thể hiện rõ nét nội dung các bài dạy mở rộng vốn từ ở các lớpTiểu học

Ví dụ :

*Kênh hình : Thường đưa ra các bức tranh minh hoạ, nội dung cần dạy với cácyêu cầu sau :

Trang 7

-Điền các trò chơi, đồ chơi được tả trong các bức tranh sau : ( sách Tiếng việtlớp 4 tập 1 tranh tết).

*Dùng ký hiệu :

Bài : Mở rộng vốn từ : cái đẹp

(Lớp 4 – tuần 23)

Chọn nghĩa thích hợp với mỗi từ ngữ sau :

-Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài

-Hình thức thường thống nhất với nội

-Trông lợn mà bắt hình dong

Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon

Những đổi mới này đã góp phần khẳng định tư cách vị trí của môn họcTiếng việt trong nhà trường hiện nay

Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ các nguyên tắc, nội dung vàphương pháp dạy học Tiếng việt

Ví dụ : Từ bản chất tín hiệu của ngôn ngữ dạy tiếng phải làm cho học sinhnắm được giá trị cua từng yếu tố của ngôn ngữ, tính hệ thống của ngôn ngữ là cơ

sở để xây dựng các bài tập yêu cầu học sinh tìm các yếu tố khi biết một yếu tốkhác và quan hệ hoặc tìm quan hệ khi biết các yếu tố nỗ cũng là cơ sơ để cungcấp từ theo chủ đề ở Tiểu học

1.2-Từ vựng - ngữ nghĩa học và ứng dụng vào dạy mở rộng vốn từ ở Tiểu học :

1.2.1-Từ trong ngôn ngữ :

Từ là đơn vị cơ bản, đơn vị trung tâm của ngôn ngữ

Đây là đặc trưng có tính chất bao chùm, đặc trưng nổi bật nhất của từ Bởi

vì từ được sử dụng để tạo ra câu nói, câu được sử dụng trong giao tiếp, tư duy

Trang 8

Như vậy : Nếu không có từ thì không có các loại ngôn ngữ, từ là đơn vị tồntại hiển nhiên và mang tính chất có sẵn Điều này biểu hiện ở chỗ hầu như ngườibản ngữ nào cũng cảm nhận được tự tồn tại của từ trong tiếng mẹ đẻ của mình.

1.2.2-Từ vựng – vai trò của từ vựng trong ngôn ngữ :

Tập hợp các từ và các đơn vị tương đương với từ ta được từ vựng của mộtngôn ngữ Đơn vị từ vựng gồm các từ như (nhà, cây, đi, chạy, tốt xấu, mặt trời, xeđạp của Tiếng việt) và các đơn vị tương đương từ còn gọi là các cụm từ cố địnhnhư ( các thành ngữ, quán ngữ)

Ví dụ : Một số cụm từ cố định được giới thiệu trong sách giáo khoa Tiếng

việt Tiểu học

Chôn rau cắt rốn, mưa thuận gió hoà, chân cứng đá mềm, chân lấm tay bùn,đồng chua nước mặn,hai sương một nắng, lên thác xuống ghềnh, môi hở răng lạnh,thẳng cánh cò bay

Hệ thống từ vựng là sự tập hợp một cách có hệ thống các đơn vị từ vựng là

sự tập hợp một các có hệ thống các đơn vị từ vựng nói trên

Hệ thống từ vựng cũng có tính cấp bậc, tầng bậc Cụ thể, từ vựng của mộtngôn ngữ là một hệ thống lớn, bao hàm trong lòng nó những hệ thống nhỏ thuộccác tầng, cấp bậc khác nhau

Ví dụ : Trong sách giáo khoa Tiếng việt ở phân môn LTVC phần mở rộngvốn từ, một trong những chủ đề từ ngữ được dạy cho học sinh là chủ đề “Du lịch,thám hiểm” (Sách giáo khoa – Tiếng việt 4 – Tập 2)

Hệ thống từ ngữ này lại bao hàm những hệ thống nhỏ hơn như :

-Hệ thống nhỏ 1 : Các từ chỉ đồ dùng cần cho chuyến du lịch như va li, cầncâu, máy ảnh, lều trại, đèn pin

-Hệ thống nhỏ 2 : các từ chỉ phương tiện giao thông và những sự vật có liênquan đến phương tiện giao thông như tàu thuỷ, bến tàu, máy bay, sân bay, ô tô, bãi

đỗ, xe, bên xe, tàu hoả, nhà ga

-Hệ thống nhỏ 3 : Các từ chỉ tổ chức nhân viên phục vụ du lịch

Trang 9

Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, người dân đường, công tu du lịch,nhà hàng

-Hệ thống nhỏ 4 : Các từ chỉ địa điểm du lịch phố cổ, bãi biển, bảo tàng,công trình kiến trúc, chùa triền, di tích lịch sử, di tích văn hoá, danh lam thắngcảnh

Như vậy vai trò quan trọng trước hết của từ vựng là phản ánh biểu thị hiệnthực khách quan giúp con người nhận thức, khám phá hiện thực khách quan mộtcách gián tiếp thông qua ngôn ngữ Chính vì vai trò quan trọng đó của từ vựng mà

ở Tiểu học dạy mở rộng vốn từ cho học sinh nhằm cung cấp các từ cho các em đểcác em biết sử dụng chúng trong học tập và giao tiếp

1.3-Từ của Tiếng việt và ứng dụng vào dạy MRVT ở Tiểu học :

1.3.1-Từ của Tiếng việt là một hoặc một số âm tiết cố định bất biến, mangnhững đặc điểm ngữ pháp nhất định nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định tất cảứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất, trong Tiếng việt và nhỏ nhất để tạocâu, mọi quan hệ và chức năng trong câu không thay đổi, bất biến đổi vị trí, từ ởtrong từ điển và từ ở trong câu nói

ý nghĩa biểu vật

Trang 10

-Ý nghĩa biểu niệmlà những hiểu biết mà từ gợi ra về sự vật hiện tượng hoạtđộng, tính chất được gọi lên.

-Ý nghĩa biểu vật là những sự vật hiện tượng trong thực tế khách quan mà

từ gọi lên

-Ý nghĩa biểu cảm là thành phần ý nghĩa phản ánh tình cảm nhận thức, thái

độ của người sử dụng ngôn ngữ

1.3.3-ứng dụng của từ Tiếng việt nào dạy mở rộng vốn từ ở Tiểu học :

Đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ là cơ sở để xây dựng các bài tập

từ ngữ làm giầu vốn từ cho học sinh Sự hiểu biết về nghĩa từ, đặc điểm của từ sẽgiúp cho người giáo viên xác lập được mục đích, nội dung cũng như kỹ thuật xâydựng từng bài tập từ ngữ cụ thể Sách giáo khoa Tiếng việt ở Tiểu học rất trú trọngviệc dạy cho học sinh tính đa nghĩa của từ trong việc dạy mở rộng vốn từ cho họcsinh Tiểu học thông qua các dạng bài tập sau :

*Phân loại nghĩa của từ :

Ví dụ : Bài mở rộng vốn từ: Trung thực, tự trọng (SGK Tiếng việt 4 – Tập1) có bài tập Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa củatiếng “Trung” (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trunghậu, trung kiên, trung tâm)

a-Trung có nghĩa là “ở giữa” M : Trung thu

b-Trung có nghĩa là “Một lòng một dạ” M: trung thành - điền từ

Ví dụ : Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trồng trongđoạn văn

Trang 11

-Quán ngữ là những cụm từ cố định có những đặc trưng rất gần với cụm từ

tự do Đó là những cách nói, cách diễn đạt nhằm mục đích đưa đẩy, để mở đề hoặcgây chú ý tạo tình huống giao tiếp, không khó giao tiếp

-Thành ngữ là những cụm từ cố định có kết cấu chặt chẽ bền vững và có ýnghĩa ổn định, hoàn chỉnh cụm từ cố định là một mảng không thể thiếu được trong

từ vựng của một ngôn ngữ , nó góp phần đáng kể trong việc mang lại tính phongphú , sinh động, đa dạng, nhiều màu vẻ, sự giàu có của từ vựng nói riêng Ngônngữ nói chung nó góp phần tạo ra sức sống luôn luôn xanh tươi cho ngôn ngữ

1.4-Những vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học Tiếng việt :

Tinh thần cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học Tiếng việt, đổi mớiphương pháp dạy học của các môn học nói chung và ở môn Tiếng việt nói riêngthực chất là tìm cách chyển hoá những thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật

và khoa học giáo dục vào trong thực tiễn dạy học Vì vậy đòi hỏi sự đổi mớiđồng bộ từ nội dung phương pháp dạy học đến phương tiện, hình thức tổ chức dạyhọc

Trong dạy mở rộng vốn từ cho hcọ sinh giáo viên không chỉ quan tâm đếncung cấp, mở rộng thêm vốn từ cho học sinh mà còn phải quan tâm đến quá trìnhhọc sinh sử dụng từ ngữ đã học trong nói, viết, trong cuộc sống hàng ngày

CHƯƠNG II

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY MỞ RỘNG VỐN TỪ QUA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở TIỂU HỌC 2.1-Mục tiêu của môn học Tiếng việt ở Tiểu học là :

-Hình hành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng việt(nghe,nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động củalứa tuổi

Thông qua việc dạy và học , góp phần rèn luyện các thao tác tư duy

-Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giảng về Tiếng việt và nhữnghiểu biết sơ giảng về xã hội tự nhiên và con người , về văn hoá, văn học củaViệt Nam và nước ngoài

Trang 12

-Bồi dưỡng tình yêu Tiếng việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trongsáng giàu đẹp của Tiếng việt, góp phần hình thành nhên cách con người Việt Nam.

2.2-Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của việc dạy mở rộng vốn từ ở lớp 4 :

-Nắm được cấu tạo của tiếng (âm đầu, vần, thanh) và cấu tạo của từ ( từđơn, từ phức, từ ghép và từ láy)

-Bước đầu biết vận dụng các kiến thức đã học về từ và câu vào hoạt độngnói, viết

-Học sinh có thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu và ý thức sửdụng Tiếng việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hoá

2.3-Nội dung dạy mở rộng vốn từ cho học sinh ở lớp 4 :

Phần luyện từ và câu ở lớp 4 có (62 tiết , trong đó học kỳ I : 32 và tiết học

Ý chí, nghị lực

Đồ chơi, trò chơi

Tuần 22 và 23Tuần 25 và 26

Tài năng, sức khoẻCái đẹp

Dũng cảm

Trang 13

Tuần 29 và 30Tuần 33 và 34

Du lịch, thám hiểmLạc quan, yêu đời

Các từ ngữ được mở rộng và hệ thống hoá thông qua các bài tập

-Dạy nghĩa từ là làm cho học sinh hiểu nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn

từ của học sinh những từ mới và những nghĩa mới của từ đã biết, làm cho các emhiểu được tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ

Bài 2 : Cho các từ sau : Nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,

nhân đức, nhân từ, nhân tài

Hãy cho biết :

Trang 14

a-Trong những từ nào tiếng “Nhẫn” có nghĩa là “Người.

b-Trong những từ nào tiếng “Nhẫn” có nghĩa là “Thương người”

Như vậy :

Bài 1 : là cung cấp vốn từ cho học sinh thêm vào vốn từ của học sinh

những từ mới

Bài 2 : Là cung cấp cho học sinh những nghĩa mới của từ làm cho các em

hiểu được tính nhiều nghĩa của từ “ Nhân” và sự chuyên nghĩa của từ “Nhân” Từ

đó ta có thể gọi nhiệm vụ đầu tiên này của việc dạy từ là nhiệm vụ chính xác hoávốn từ

Hệ thống hoá hay trật tự hoá vốn từ nghĩa là dạy học sinh biết cách sắp xếpcác từ một cách có hệ thống trong trí nhớ của mình để tích luỹ từ được nhanhchóng và tạo ra tính thường tình của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt độnglời nói được thuận lợi

-Tích cực hoá vốn từ nghĩa là dạy học sinh sửdụng từ phát triển kỹ năng sửdụng từ trong khi nói viết đưa vào trong vốn từ tích cực, được học sinh dùngthường xuyên, thông qua các bài tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các từvừa học

-Văn hoá vốn từ nghĩa là đưa ra khỏi vốn từ tích cực của học sinh những từngữ không văn hoá, dạy học sinh biết cách dùng từ đúng phong cách làm trongsáng, làm đẹp vốn từ của học sinh

2.4-Phương pháp dạy mở rộng vốn từ cho học sinh trong phân môn Luyện từ và câu :

2.4.1-Bản chất của phương pháp dạy học mới :

a-Nội dung và phương pháp dạy học mới :

Nội dung và phương pháp dạy học bao giờ cũng gắn bó với nhau, mỗi nộidung đòi hỏi một phương pháp thích hợp các kỹ năng giao tiếp không thể đượchình thành và phát triển bằng con đường truyền giảng thụ động Muốn phát triểnnhững kỹ năng này, học sinh phải được hoạt động trong môi trường giao tiếpdưới sự hướng dẫn của thầy, cô các kiến thức về ngôn ngữ, văn học, văn hoá, tựnhiên và xã hội có thể được tiếp thu qua lời giảng, nhưng học sinh chỉ làm chủđược những kiến thức này khi các em chiếm lĩnh chúng bằng chính hoạt động có

Trang 15

ý thức của mình Cũng như vậy những tư tưởng, tình cảm, nhân cách tốt đẹp chỉ

có thể được hình thành chắc chắn thông qua sự rèn luyện trong thực tế Đó lànhững lý do cắt nghĩa sự ra đời của phương pháp dạy học mới, phương pháo tíchcực hoá hoạt động của người học

Tích cực hoá hoạt động của người học được hiểu là phương pháp dạy họclấy người học làm trung tâm Trong đó thầy, cô đóng vai trò người tổ chức hoạtđộng , mỗi học sinh đều được bộc lộ mình và được phát triển

b-Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phương pháp dạy học mới :

Trong môn Tiếng việt, hoạt động của học sinh có thể là :

-Hoạt động gián tiếp ( đặc thù của môn Tiếng việt)

-Hoạt động phân tích, tổng hợp,thực hành lý thuyết( như ở các mônhọc khác)

Cả 2 loại hoạt động trên có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khácnhau

c-Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo phương pháp dạy học mới :

*Các hoạt động chủ yếu là :

-Giáo viên cho học sinh thông qua các hình thức ;

+Cho học sinh trình bày yêu cầu của câu hỏi, bài tập

+Cho học sinh làm mẫu một phần

+Tóm tắt nhiệm vụ, dặn dò học sinh

-Kiểm tra học sinh :

+Xem học sinh có làm việc không ?

+Xem học sinh có hiểu việc phải làm không ?

Trang 16

+Trả lời thắc mắc của học sinh.

-Tổ chức báo cáo kết quả làm việc thông qua các hình thức và biện phápbáo cáo

+Báo cáo trước lớp:

+Biện pháp báo cáo (bằng miệng, bảng con, phiếu học tập) thi đua giữa các

nhóm, trình bày cá nhân

-Tổ chức đánh giá:

+Các hình thức đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá trong nhóm,trước lớp

+Các biện pháp đánh giá: khen, chê (định tính) cho điểm (định lượng).

2.4.2-Các phương pháp dạy học chủ yếu:

Để phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh ngườigiáo viên phải sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để giờ học diễn ra nhịpnhàng và hiệu quả

Đặc biệt trong tiết dạy mở rộng vốn từ (theo chương trình mới) không có bảng từ đưa ra sẵn (như chương trình năm 2000) mà bao gồm các dạng bài tập

thực hành về từ nên việc lựa chọn các phương pháp dạy học, tổ chức dạy học củagiáo viên càng trở nên quan trọng

Các phương pháp dạy học chủ yếu thường sử dụng khi dạy mở rộng vốn

từ là:

-Phương pháp quan sát

-Phương pháp vấn đáp gợi mở

-Phương pháp luyện tập, thực hành

2.5-Các nguyên tắc dạy học từ ngữ ở Tiểu học:

Để dạy từ một cách có mục đích, có kế hoạch, cần tuân thủ một số nguyêntắc sau:

+Nguyên tắc đồng bộ

+Nguyên tắc thực hành

+Nguyên tắc trực quan

+Nguyên tắc tính đến đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ

2.6-Biện pháp quy trình dạy mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 4 trong phân môn LTVC :

Trang 17

2.6.1-Biện pháp dạy học chủ yếu:

Giáo viên thường cho học sinh nêu lại một số kiến thức có liên quan đến bàihọc, rồi tổ chức cho học sinh làm bài tập

Chú ý:

+Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kỹ yêu cầu của bài tập

+Chữa mẫu cho học sinh một phần hoặc một bài

+Hướng dẫn học sinh làm vào vở (hoặc bảng con hoặc vở bài tập).

+Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra kết quả luyện tập

Ví dụ: Khi dạy mở rộng vốn từ dũng cảm (tiết 2)

(SGK tiếng Việt 4 – Tập 2)

Bài 1: Yêu cầu tìm những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ “dũng cảm”.

Giáo viên thường tiến hành như sau:

+ Cho học sinh đọc yêu cầu của đề tài

+Hỏi đề bài yêu cầu gì?

Hai câu hỏi trên nhằm mục đích hướng dẫn học sinh tìm hiểu kỹ yêu cầu bàitập

Sau đó, giáo viên gọi học sinh khá giỏi làm mẫu rồi cho học sinh nhận xét

và cuối cùng là giáo viên chốt lại kết quả đúng (bước này mục đích chữa mẫu cho

học sinh một phần của bài).

Tiếp theo giáo viên cho học sinh thảo luận trong nhóm thực hiện yêu cầucủa đề tài

Bước tiếp theo giáo viên cho học sinh trình bày ý kiến đã thảo luận trongnhóm Các bạn khác nhận xét bổ sung

Thực hiện điều đó chính là giáo viên đã hướng dẫn học sinh thực hànhluyện tập và tự kiểm tra kết quả luyện tập

2.6.2-Quy trình giảng dạy.

a-Kiểm tra bài cũ:

Có thể thực hiện một hoặc hai câu hỏi (tuỳ thời gian)

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi hoặc cho ví dụ mình hoạ hoặcchữa bài tập về nhà chữa nhận xét cho điểm

Giáo viên kiểm tra chấm điểm bài làm ở nhà của một số học sinh

Ngày đăng: 14/04/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thực hiện chơi trò chơi. - SKKN MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4 QUA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Hình th ức thực hiện chơi trò chơi (Trang 29)
Hình thức học nhóm. - SKKN MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4 QUA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Hình th ức học nhóm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w