1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi

51 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán về thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm nên em quyết định chọn đề tài: “ Công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêuthụ thành phẩm tại Cô

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hànghóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tếngày càng khốc liệt Nhất là khi Việt Nam gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới( WTO ), điều này mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội quý báunhưng cũng tạo ra không ít những thách thức Do đó, mỗi doanh nghiệp không nhữngphải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối

đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mụcđích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt nhữngthông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêucầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thịtrường tài chính

Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩuphải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Là một doanh nghiệp có uy tín, tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu của tỉnh Đăk Lăk, Công ty TNHH Một Thành Viên Cà PhêThắng Lợi đã từng bước khẳng định mình trên thương trường xuất khẩu Việc đẩymạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm là vấn đề có ý nghĩa rất thiếtthực Điều đó sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩmhữu hiệu, phương thức bảo toàn vốn, biện pháp đẩy nhanh vòng quay vốn để mang lạicho doanh nghiệp kết quả kinh doanh cao

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán về thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm nên em quyết định chọn đề tài: “ Công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêuthụ thành phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi” làm chuyên đềbáo cáo tổng hợp của mình sau đợt thực tập

Trang 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tạicông ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Đăk Lăk

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Đăk Lăk

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

Số liệu được thu thập qua 2 năm 2006 – 2007

Thời gian tìm hiểu để viết chuyên đề báo cáo là từ ngày 15/10/2007 đến ngày15/11/2007

Trang 3

- Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhấtđịnh nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhập kho để chờ tiếptục chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc một bộ phận nhỏ có thểđược bán ra bên ngoài

2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về số lượng, chủng loại, chất lượng Phân tích các nguyên nhân phát sinh làm ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm

- Phản ánh và giám sát tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm về tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho

Trang 4

Đánh giá thành phẩm là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền để thể hiện giátrị của thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quanđến thành phẩm Thành phẩm có thể được đánh giá theo 2 loại: giá kế hoạch và giáthực tế

2.1.2.1 Giá hạch toán :

Giá hạch toán do phòng kế toán qui định , có thể là giá kế hoạch hoặc giá thực tế nhậpkho kỳ trước Do chỉ là giá qui ước để sử dụng thống nhất trong kỳ hạch toán nên giáhạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế sản xuất ra thành phẩm Vì vậy giáhạch toán chỉ sử dụng trong kế toán chi tiết thành phẩm ( phiếu nhập kho , phiếu xuấtkho , sổ chi tiết thành phẩm ), còn trong kế toán tổng hợp ( tài khoản kế toán, báo cáotài chính ) thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế

Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho Kế toán phải xác định hệ

số giá thành để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho

Giá thực tế TP xuất kho = Giá hạch toán x hệ số giá TP

2.1.2.2 Giá thực tế nhập kho :

- Là giá được tính theo giá thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm : chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho được tính theo giá thực

tế gia công bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như : phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong quá trình thuê gia công

2.1.2.3 Xuất thành phẩm

Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phương pháp sau:

- Giá thực tế đích danh

- Giá nhập trước xuất trước

- Giá nhập sau xuất trước

- Giá bình quân gia quyền

Trang 5

Đơn giá bình quân = (trị giá thành phẩm tồn kho đầu kì + trị giá thành phẩm nhập kho trong kì) / ( số lượng thành phẩm tồn kho đầu kì + số lượng thành phẩm nhập kho trong kì)

Trị giá thành phẩm xuất kho trong kì= số lượng thành phẩm nhập trong kì * đơn giábình quân

2.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm

Quy trình vào sổ kế toán chi tiết thành phẩm được áp dụng theo 1 trong 3 phương pháp sau:

- Phương pháp sổ số dư

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho

Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê kiểm kê

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho

Tài khoản 157- “hàng gửi đi bán“ : phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch

vụ hoàn thành đã gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết và gửi nhờđại lý bán

Nội dung và kết cấu của Tài khoản 157 được thể hiện qua sơ đồ chữ T sau

Trang 6

TK 157 “ Thành phẩm gửi đi bán”

Giá trị hàng hóa thành phẩm đã gửi đi Giá trị hàng hoá , thành phẩm,

cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi lao vụ đã được KH chấp nhận

TT hoặc TTGiá trị lao vụ, dịch vụ đã thực hiện đối Giá trị HH, TP, lao vụ gửi đi bị với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận KH trả lại

thanh toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Giá trị hàng hóa, thành phẩm hiện đang gửi bán

* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :

Trong tháng, khi nhận được chứng từ nhập kho thành phẩm do các phân xưởng sảnxuất của doanh nghiệp sản xuất hay thuê ngoài gia công hoàn thành, kế toán sẽ phânloại chứng từ theo từng loại, nhóm, thứ và ghi sổ chi tiết theo giá hạch toán

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị TP được đánh Giá trị TP bị đánh

giá tăng giá giảm

TK128, 222 Xuất kho TP đem

góp vốn liên doanh

Trang 7

Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho củadoanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý,…Về nguyêntắc kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệpkhông còn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền dokhách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền

2.2.1.2 Ý nghĩa của tiêu thụ

Đặc trưng lớn nhất của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra để bán nhằmthực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch hoạt động của nhà sản xuất Do đóquá trình tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội.Quá trình tiêu thụ chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa người bán với người mua

đã diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa đã thay đổi, nó là giai đoạn cuối của quá trìnhsản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanhnghiệp

Việc tiêu thụ là cơ sở đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnhhưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà kế toán tiêu thụ có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hàng hoá Thông qua cácthông tin từ kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ hoànthành tiêu thụ, xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, phát hiện kịpthời sai sót của từng khâu, từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp hơn để kinh doanh đạthiệu quả ngày càng cao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm, thu hútđầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với bênngoài

Trang 8

2.2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ

Đối với nghiệp vụ này, kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình

tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả côngtác kế toán Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanhthu tiêu thụ hàng hoá và quá trình thanh toán tiền của khách hàng Phản ánh, giám sát

và cung cấp tài liệu về quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá giúp cho việcđánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở đó có nhữngbiện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.2 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán

2.2.2.1 Phương thức tiêu thụ

* Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hay trực tiếp tại các phânxưởng không qua kho ) của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đượcchính thức coi là tiêu thụ và người bán không có quyền sở hữu số hàng hoá này

* Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gởi hàng ):

Là phương thức mà bên giao ( chủ hàng ) xuất hàng giao cho các đại lý hoặc các đơn vịnhận bán hàng ký gửi bán hộ Số hàng ký gửi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp ( chủ hàng ) cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gứi, doanhnghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phầntrăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng này sẽđược doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

* Phương thức bán hàng trả góp:

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phảichịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo là bằngnhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Khoản trảlãi này chỉ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

* Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác

Trang 9

Trao đổi hàng

Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa

Dùng để biếu tặng, phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.2.2 Phương thức thanh toán

Khách hàng là đơn vị trong nước thì có thể thanh toán bằng chuyển khoản qua ngânhàng, bằng tiền mặt hay mua trả chậm

Khách hàng là đối tác nước ngoài thì phương thức thanh toán được áp dụng theo quy định ghi trong hợp đồng thương mại và tờ kê khai Hải Quan

2.2.3 Chứng từ hạch toán và tài khoản sử dụng

2.2.3.1 Chứng từ hạch toán: Chủ yếu gồm:

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu thu

- Phiếu xuất kho

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Bao gồm các tài khoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá,tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng, hoặctrên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa ngườimua và người bán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thu tiền hoặc chưa thu tiền ngay (Docác thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng & được khách hàng chấp nhận thanh toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ”

Trang 10

TK 511 “ Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ”

Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và phải nộp tính trên DTBH cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Trị giá HB bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản giảm giá HB kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

-“Xác định kết quả kinh doanh”

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2

• TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư,lương thực,…

• TK 5112-Doanh thu bán các thành phẩm: dùng cho các ngành sản xuất vật chất như:công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp,…

• TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như:giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ kế toán-kiểm toán,…

• TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợcấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 512-“Doanh thu nội bộ”:

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như qui định đối với doanh thu bánhàng (Tài khoản 511)

Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong công tyhay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kếtoán

Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau

Trang 11

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các đơn vịkhông trực thuộc công ty, tổng công ty

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn

vị thành viên

Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao gồm kết quả phần tiêu thụ nội bộ &tiêu thụ ra bên ngoài Tổng công ty, công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nước theo các luật thuế qui định trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ ra bên ngoài & tiêu thụ nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512-“Doanh thu nội bộ”

TK 512 “ Doanh thu nội bộ”

Trị giá hàng bán bị trả lại; khoản giảm HB Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số SP,

HH tiêu thụ nội bộ

Kết chuyển DT TT nội bộ thuần vào TK 911

-“Xác định kết quả kinh doanh”

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

• TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các doanh nghiệp thương mại

• TK 5122-Doanh thu bán các thành phẩm: dùng cho các doanh nghiệp sản xuất

• TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ

2.2.4 Nội dung hạch toán

2.2.4.1 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trực tiếp

Trang 12

TK 632

TK 155 xuất kho tiêu thụ trực tiếp

2.2.4.2 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức gửi hàng đại lý bán

Hạch toán ở doanh nghiệp gửi hàng:

Phản ánh xuất kho hàng hóa gửi bán và hàng gửi bán được tiêu thụ

TK 3331 TK 641

Thuế GTGT Hoa hồng phải nộp Cho đại lý

Trang 13

2.2.4.3 Hạch toán bán hàng trả góp

Xuất hàng giao cho người mua:

xuất giao cho người

mua theo giá thực tế

Phản ánh doanh thu và tiền lãi trả góp:

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo tổng hợp về Kế toán Thành Phẩm và Tiêu ThụThành Phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi em đã sử dụng một

số phương pháp chủ yếu sau:

Trang 14

* Phương pháp nghiên cứu chung

- Phương pháp duy vật biện chứng :Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong

mối quan hệ nhiều mặt và có hệ thống ,trong sự phát triển và chuyển biến của nó từlượng sang chất

- Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu sự vật hiện tượng trongđiều kiệ lịch sử cụ thể

* Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua việc thu thập số liệu và xử lí số liệu để mô

tả được bản chất của vấn đề đang nghiên cứu

- Phương pháp chuyên khảo: Phương pháp hạch toán kế toán ( cụ thể trong chuyên đề

là phương pháp hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm )

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy được

xu hướng thay đổi của từng chỉ tiêu về lượng tương đối và lượng tuyệt đối

Trang 15

PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn của công ty TNHH MộtThành Viên Cà Phê Thắng Lợi

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi là một doanh nghiệp được thànhlập do chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước là công ty cà phê Thắng Lợi thành công tyTNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi theo quyết định số 776/QĐ_UBND ngày11/04/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk

* Trụ sở chính:

- Tên giao dịch: Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi

Thang Loi Coffee one Member Limited Company

- Trụ sở : Km17 QL 26A Tỉnh Đăk Lăk

- Điện thoại : 05003544393 - Fax : 05003514365

- Email : Cafethangloi@hcm.vnn.vn

- Văn phòng đại diện: Tại TP HCM: 40 đường số 9 Âu Cơ – Xã Bình Thới – Phường 9

- Quận 11 - TP HCM - Điện thoại: 089622156 - Fax: 089622156

* Ngành nghề kinh doanh: Trồng chế biến và xuất khẩu cà phê; nhập khẩu thiết bị, máymóc, vật tư phục vụ cho sản xuất nông – công nghiệp; các loại phương tiện, phụ tùngmáy móc, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng thiết yếu khác; hoạt động về du lịch

* Vị trí địa lý:

Công ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi nằm trong phạm vi hành chính của

xã Hoà Đông huyện KrongPak tỉnh Đăk Lăk Trụ sở chính của công ty cách trung tâm

TP Buôn Ma Thuột 17 km về phía Đông – Quốc lộ 26A Buôn Ma Thuột – Nha Trang

Về địa dư hành chính của công ty trải rộng trên 42 km2 tiếp giáp với 4 xã và 4 huyện,Thành phố

+ Phía Đông giáp xã EaKnuech huyện KrongPak

+ Phía Tây giáp xã Eatu Thành phố Buôn Ma Thuột

+ Phía Nam giáp xã Eaktuar, công ty cà phê Việt Đức huyện Cuin

Trang 16

+ Phía Bắc giáp xã CuôrĐăng huyện CưMnga

* Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:

Công ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi tiền thân là nông trường cà phêThắng Lợi được thành lập ngày 01/03/1977 theo quyết định số 103/QĐ – UB của chủtịch UBND tỉnh Đăk Lăk Đến ngày 20/04/1977 quyết định trên được chính thức công

bố

Ngày 27/10/1992 Chủ Tịch UBND tỉnh Đăk Lăk ra quyết định số 630/QĐ – UB về việcthành lập doanh nghiệp Nhà Nước nông trường cà phê Thắng Lợi theo Nghị định388/HĐBT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ)

Ngày 11/04/2007 Chủ Tịch UBND tỉnh Đăk Lăk ra quyết định số 776/QĐ – UBND vềviệc chuyển đổi cà phê Thắng Lợi thành công ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê ThắngLợi

Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển công ty đã vinh dự đón nhận danh hiệu đơn vịanh hùng lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba trong thời kỳ đổi mới và huân chươngchiến công hạng hai của Chủ Tịch Nước CHXHCN Việt Nam

Giờ đây công ty đã có được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, đời sống vât chất

và tinh thần của người lao động được cải thiện và nâng cao

3.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

+ Chức năng: Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi là một đơn vị

trực thuộc, dưới sự quản lý và điều hành của UBND tỉnh Đắk Lắk, có chức năng làquản lý, chăm sóc, khai thác và bảo vệ 2434,54 ha đất, điều hành, quản lý và phân bổhơn 1083 cán bộ công nhân viên phù hợp theo diện tích và năng lực đối với cán bộchuyên môn nghiệp vụ của phòng ban công ty

+ Nhiệm vụ: Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi là đơn vị khai

thác, chăm sóc và quản lý cà phê dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc điềuhành chỉ đạo về mọi nhiệm vụ, kế hoạch đời sống, trật tự an toàn xã hội của công ty

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

3.1.3.1 Những thuận lợi.

Trang 17

o Công ty nằm trong vùng chuyên canh sản xuất cà phê xuất khẩu của tỉnhDăklăk,có điều kiện tự nhiên thuận lợi về cả địa hình và đất đai sông suối ,có hồ chứanước diện tích 300ha,trữ lượng 7,8 triệu m3 nước và nhiều hồ đủ để tưới 2.500 ha càphê trong mùa khô hạn.

o Là một doanh nghiệp vừa sản xuất chế biến vừa trực tiếp xuất khẩu cà phê ra thịtrường thế giới.có bề dày kinh nghiệm đầu tư chăm sóc cà phê và đã nhiều năm liên tụckinh doanh đạt hiệu quả cao

o Doanh nghiệp đóng trên địa bàn mà xung quanh là các vùng sản xuất cà phê cósản lượng lớn thích hợp cho việc thu mua sản phẩm để xuất khẩu với số lượng lớn

o Doanh nghiệp có dây chuyền chế biến quả tươi đảm bảo chất lượng cà phê xuấtkhẩu với giá cao

3.1.3.2 Những khó khăn

o Do nguồn vốn lưu động còn thấp nên trong quá trình kinh doanh công ty còngặp nhiều khó khăn,vốn chủ yếu là vốn vay,phần chi phí lái vay lớn làm giảm lợinhuận thu dược

o Địa bàn nằm xa khu vực cảng biển nên việc xuất khẩu phải trải qua nhiều khâutrung gian như vận chuyển,lưu kho tại cảng…làm tăng chi phí bán hàng

3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi 3.1.4.1 Kết cấu lao động

Bảng số 1: Bảng kết cấu lao động

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Chênh lệch Mức (+/-) Tỷ lệ (%)

Trang 18

Qua bảng kết cấu lao động của công ty ở 2 năm 2006- 2007 cho ta một vài nhận xét sau:

Ta thấy rằng tổng số lao động năm 2207 đã giảm so với 2006 là 30 lao động Trong đó lao động nam giảm 24 lao động và nữ giảm 6 lao động Đó là do một số nguyên nhân như: Nghỉ hưu; nghỉ thôi việc; nghỉ do giảm biên chế, sắp xếp lại lao động phổ thông.Xét về kết cấu lao động ta thấy rằng số lao động có trình độ ngày càng tăng, và trình độ lao động phổ thông đã giảm nhường chỗ cho lao động ở các bậc Đại học, trung học, sơ cấp tăng lên

3.1.4.2 Cơ cấu tổ chức, tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức của Công Ty TNHH Một Thành Viên Cà Phê Thắng Lợi

Trang 19

Chủ Sở Hữu

Kiểm Soát Viên

Hội đồng Thành Viên

Trang 20

Ghi chú :

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

+ Hội đồng công ty: là cơ quan thường trực của đại công nhân viên chức gồm 9 thành

viên do Đại hội công nhân viên chức bầu ra

+ Giám đốc: là người quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp

điều hành chỉ đạo các phòng ban, đội trưởng đội sản xuất trong công ty và chịu tráchnhiệm trước nhà nước

+ Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc theo dõi theo từng lĩnh vực chuyên môn,

được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các đơn vị sản xuất, hàngtuần có trách nhiệm báo cáo trước giám đốc về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

+ Phòng tài vụ: có nhiệm vụ nắm chắc số liệu phản ánh kịp thời, cung cấp thông tin

cho giám đốc để có kế hoạch chỉ đạo kịp thời, chủ yếu là ghi chép cập nhập sổ sáchchứng từ hàng ngày, lập báo cáo tháng, quý, năm đúng theo thời hạn của Nhà nước quyđịnh đồng thời đảm bảo việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ đúng theo chế độ hiện hành

+ Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh

của công ty chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc theo từng chức năng của các đơn vị ởcác khâu mua, khâu bán, bảo quản xuất nhập hàng hoá, tham mưu cho giám đốc để kýcác hợp đồng kinh tế với nước ngoài, nắm bắt được thông tin giá cả thị trường và tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phòng tổ chức hành chánh: giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch và phân bổ mạng

lưới kinh doanh trang thiết bị cơ sở kỹ thuật cho các đội kinh doanh, tuyển dụng vàphân bổ sử dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng Tổ chức phong tràothi đua, giúp Giám đốc thực hiện việc hành chính văn phòng

+ Phòng kỹ thuật: có chức năng về kỹ thuật trồng trọt, chăm bón tưới nước cho vườn

cà phê, tạo năng suất sản lượng cao

Trang 21

+ Phòng cơ khí: tham gia vào việc cung cấp máy móc, thiết bị, điện phục vụ tưới nước

và chế biến

+ Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản cho công ty.

+ Các đơn vị trực thuộc công ty: bao gồm 17 đơn vị sản xuất cà phê, hai đơn vị chế

biến… là cơ sở để thực hiện các quyết định của Giám đốc

3.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán – tài vụ

Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán:

Kế toán công nợ

và BHXH

Kế toán giao dịch Ngân hàng

Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ

Hệ thống

kế toán đội

Trang 22

+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp và đối chiếu số liệu giữa các phần hành với

nhau đồng thời lên tất cả các mẫu biểu kế toán để có 1 bảng báo cáo quyết toán tàichính trung thực, chính xác

+ Kế toán thanh toán: phải kiểm tra chứng từ gốc ban đầu hợp lý, hợp lệ trước khi chi

tiền cho khách hàng

+Kế toán công nợ và BHXH: theo dõi tất cả các khoản phải thu, phải trả của Công ty,

có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc thu hồi kịp thời, tránh trường hợp chiếm vụ vốn, giảiquyết công nợ khó đòi, xử lý cac khoản nợ không có khả năng thanh toán, đồng thờitheo dõi số tiền phải nộp lên BHXH

+ Kế toán giao dịch Ngân hàng: Theo dõi các khoản thu chi thông qua Ngân hàng,

tiền gửi, tiền vay, tồn quỹ tiền gửi Ngân hàng, dư nợ tiền vay, quan hệ giao dịch vớiNgân hàng, mở tài khoản lên Nhật ký tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ cho kế toántổng hợp

+ Kế toán nhập xuất hàng hoá: theo dõi về mặt số lượng giá trị hàng hoá mua,bán, dự

trữ theo từng đối tượng, từng loại mặt hàng tồn kho giữa sổ sách với thực tế

+ Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ: Theo dõi tổng số tài sản cố định hiện có và tình

hình tăng, giảm tài sản cố định ( Hiện vật và giá trị) tính và phân bổ khấu hao tài sản cốđịnh vào đối tượng chưa chi phí một cách chính xác, có kế hoạch sửa chữa tài sản cốđịnh cũng như việc thanh lý tài sản cố định

+ Kế toán công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình xuất, nhập tồn kho công cụ dụng cụ,

theo dõi chi tiết số lượng cũng như giá trị từng loại công cụ dụng cụ, loại phân bổ mộtlần hoặc phân bổ nhiều lần để tập hợp chi phí chính xác

+ Hệ thống kế toán đội: theo dõi tình hình kế hoạch và thực hiện kế hoạc sản xuất,

theo dõi tiến độ khi mùa thu hoạch cà phê, làm lương cho cán bộ công nhân viên chứchàng tháng gửi lên phòng tài vụ

3.1.5 Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty.

Hình thức kế toán tại công ty áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung bao gồmcác loại sổ kế toán sau :

- Sổ Nhât ký chung

Trang 23

-Cuối tháng căn cứ chứng từ gốc lên bảng kê làm căn cứ để lập các chứng từ ghi

sổ cho các tài khoản đối ứng Sau khi lập xong chứng từ ghi sổ chuyển cho kế toántrưởng để vào sổ cái

-Cuối năm căn cứ vào số phát sinh Nợ - Có, số dư của từng tài khoản trên sổ cái

để lập bảng cân đối và báo cáo kế toán

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty

Trang 24

Bảng số 2: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2006 - 2007

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Chênh lệch Mức Tỷ lệ (%)

+ Xét về chỉ tiêu chi phí: chi phí hoạt động của công ty đã tăng nhanh từ năm 2006 đếnnăm 2007, cụ thể tăng 13.869.343.011 đ tương ứng với tỷ lệ tăng 20% Trong đó chủyếu là do sự tăng lên của chi phí bán hàng ( tăng 331.887.661 đ, tỷ lệ tăng 11.54%), vàchi phí về giá thành sản phẩm ( giá vốn hàng bán) Tuy nhiên cũng có sự giảm tải củacác chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính Công ty cần có nhữngbiện pháp để quản lý có hiệu quả các loại chi phí Đây cũng là một phần nhiệm vụ của

kế toán quản trị

Trang 25

+ Về chỉ tiêu lợi nhuận ( Lợi nhuận sau thuế) : Lợi nhuận năm 2007 tăng3.837.855.074 đ so với năm 2006 tương ứng với tỷ lệ tăng là 40,9% Con số này chứng

tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả Chứng tỏ rằng công ty

đã thực hiện tốt các công tác từ tổ chức quản lý đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Công

ty cần phát huy thành tích đã đạt được để ngày càng nâng cao vị thế của mình

3.3 Thực trạng hạch toán Thành phẩm và Tiêu thụ thành phẩm tại công ty

3.3.1 Sơ lược Thành phẩm và quy trình chế biến Thành phẩm tại công ty

3.3.1.1 Sơ lược về thành phẩm

Thành phẩm của công ty bao gồm cà phê nhân xô chưa qua đánh bóng, cà phê nhân đãqua đánh bóng và cà phê bột Victoria

Tên cà phê nhân của công ty gồm các loại: cà phê ướt R1, Cà phê R2

Cà phê nhân là nguyên liệu để chế biến, xuất khẩu hoặc tiêu dùng nội địa

Cà phê nhân bao gồm cà phê thu mua ngoài, thu công nợ và cà phê nhân qua chế biến

từ cà phê tươi tự trồng

3.3.1.2 Quy trình chế biến Thành phẩm

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ BỘT ( trang bên)

Ngày đăng: 14/04/2015, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Sơ đồ 1 Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 6)
Sơ đồ 4 – Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty. - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Sơ đồ 4 – Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán của Công ty (Trang 23)
Bảng số 2: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2006 - 2007 - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Bảng s ố 2: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2006 - 2007 (Trang 24)
Hình thức thanh toán: ……Tiền mặt…MS 6 0 0 0 1 8 2 4 5 6……………. - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Hình th ức thanh toán: ……Tiền mặt…MS 6 0 0 0 1 8 2 4 5 6…………… (Trang 34)
Bảng Số 3 - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
ng Số 3 (Trang 35)
BẢNG KIỂM KÊ CÀ PHÊ THÀNH PHẨM - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
BẢNG KIỂM KÊ CÀ PHÊ THÀNH PHẨM (Trang 37)
Bảng số 5 - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Bảng s ố 5 (Trang 39)
Bảng số 6 - Báo cáo thực tập kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty cà phê Thắng Lợi
Bảng s ố 6 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w