Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Sơ
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang vận động theo xu thế chung của nền kinh tế thếgiới là hội nhập, hợp tác cùng phát triển, cơ hội rất nhiều và thách thức cũng không
ít đặc biệt là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương MạiThế Giới WTO Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam làphải không ngừng dổi mới toàn diện nhằm thích ứng với tình hình mới, nâng caosức cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế Cổ phần hóa các doanhnghiệp là một hướng đổi mới hiệu quả nhất trong giai đoạn hiện nay vì nó phù hợpvới quy luật chung của kinh tế toàn cầu
Một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, trình độlãnh đạo của nhà quản lý, năng lực làm việc của nhân viên cũng như sức mạnh củadoanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong bất cứ nền kinh tếnào có tiêu thụ thì mới có sản xuất đây là hệ quả tất yếu của quy luật cầu – cung từ
đó mới có được kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh do vậy côngtác kế toán của hai hoạt động này cũng phải gắn liền với nhau đây cũng là nhiệm vụthường xuyên, liên tục của kế toán Chính vì vậy công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm
và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, nó cung cấp nhữngthông tin về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, từng loại hoạt dộng, từng đơn vị phụ thuộc cho các nhà quản lí, cácnhà đầu tư nhằm phân tích tình hình hoạt động để có hướng đầu tư đúng đắn
Công ty cổ phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam là doanh nghiệp nhà nướcđược cổ phần hóa từ công ty khử trùng Việt Nam nhằm phục vụ cho việc khử trùng hànghóa, cung ứng vật tư bảo vệ thực vật và đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp bảo vệmùa màng Đây là lĩnh vực kinh doanh rất cần thiết cho nền kinh tế của đất nước
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn chuyên đề “ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VÀ GIÁM ĐỊNH VIỆT NAM” để làm chuyên đề báo cáo cho đợt thực tập
tốt nghiệp này
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Tìm hiểu về lý luận về hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh của công ty
2 Tìm hiểu thực trạng về công tác hạch toán kế toán, kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty; và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
3 Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêuthụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về các sổ kế toán; các chứng từ kế toánphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; các báo cáo tài chính của công ty (Bảngcân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh) Ngoài ra còn thu thập số liệu tổnghợp và chi tiết khác của công ty có liên quan đến chuyên đề nghiên cứu
Trang 3PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Kế toán tiêu thụ
a Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấpcho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồngthời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
b Điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Khi người mua chấp nhận thanh toán
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu sảnphẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
c Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm:
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm Tính toán và phản ánhchính xác kịp thời doanh thu bán hàng
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu bánhàng thuần trong kỳ
-Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ trong kỳ
Trang 4tố quy định trên hoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, bán với số lượng baonhiêu Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hoá đơn (Mẫu 01-GTKT-2LN).
Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL): dùng trong các doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trên hoáđơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, tổng số tiền và bán với số lượng baonhiêu Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hoá đơn (Mẫu 02-GTGT-2LN)
2.1.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán củahoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng
có thể chưa thu được tiền (do các thoả thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanhnghiệp đã giao sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và đượckhách hàng chấp nhận thanh toán
b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hànghoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phảnánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)
2 Đối với hàng hoá xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộca) Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vịtrực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào phiếu Xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, xác định giá vốn của hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Trang 5Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phảnánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,131… Tổng số tiền thu được
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)b) Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hàng hoá không thuộc diệnchịu thuế GTGT:
Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hoá đơn bán hàng
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,136
Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Tổng giá bán nội bộ)
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá doCông ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và cácchứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của sản phẩm nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 Thành phẩm (Giá bán nội bộ)
Có TK 111,112,336
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm hàng hoá docông ty, đơn vị cấp trên giao để bán phải lập Hoá đơn bán hàng Căn cứ vào Hoáđơn bán hàng phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)
Trang 63 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmhàng bán trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thương mại
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 Giảm giá hàng bán
4 Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
2.1.1.2 Hạch toán Doanh thu bán hàng nội bộ
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thutiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêuthụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…
Doanh thu của hàng bị trả lại K/C
Khoản giảm giá hàng bán K/C
Doanh thu thuần được K/C
Doanh thu thu bằng tiền
Doanh thu chuyển thẳng vào
Doanh thu được chuyển thẳng
Doanh thu chưa thu tiền
Doanh thu bằng hàng
để trả nợ
(hàng đổi hàng)ngân hàng
Trang 7b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vịtrực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, xác định giá vốn của hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phảnánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)
Trang 8Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hoá đơn (GTGT) vềhàng hoá tiêu thụ nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên lập chuyển đến trên cơ sở sốhàng hoá đã bán, căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phản ánh thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 Hàng hoá (Nếu chưa kết chuyển giá vốn)
Có TK 632 Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn)
Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc, công ty, đơn vị cấp trên không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
mà sử dụng ngay Hoá đơn (GTGT) thì khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc phải lập Hoá đơn (GTGT)
- Đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc khi nhận được Hoá đơn (GTGT) vàhàng hoá do công ty (đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) vàcác chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của hàng nhập kho theo giá bán nội bộchưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 155,156 (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,336 (Tổng giá thanh toán nội bộ)
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán hàng hoá chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ do công ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán phải lập Hoáđơn (GTGT) hàng hoá bán ra và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (Giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Trang 92 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán(nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội bộ sang Tài khoản Doanh thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ
Có TK 521 Chiết khấu thương mại
Có TK 531 Hàng bán trả lại
Có TK 532 Giảm giá hàng bán
3 Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu nội bộ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”, ghi:
Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.1.1.3 Hạch toán Giá vốn hàng bán
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, tài khoản này dùng để theo dõi giá vốnhàng bán của thành phẩm đã xác định tiêu thụ Tài khoản 632 được áp dụng cho cảdoanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đi tiêu thụ, ghi:
Kết chuyển các khoản làm giảm DT
Doanh thu thuần được kết chuyển
Doanh thu bán hàng
Trang 10Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 152,153,156,138 (1381), …Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế) Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sang tài khoản 911:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, đượcxác định là tiêu thụ, ghi:
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tàikhoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
Trang 11- Giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho; giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:
Sơ đồ kế toán bán hàng hoá
2.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) cóthể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
Trị giá hàng hoá đã bán được trong kỳ
(nếu dùng pp kiểm kê định kỳ)
Nhập kho hàng hoá bị trả lại
Kết chuyển giá vốn của hàng
đã bán trong kỳ
Trang 122.1.2.1 Chiết khấu thương mại
a) Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khốilượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khốilượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳthuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
b) Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” khoản chiết khấuthương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sáchchiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng kháchhàng và từng loại hàng hóa như sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ …Trong kỳhạch toán, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ tàikhoản 521 Cuối kỳ hạch toán, khoản chiết khấu thương mại này được kết chuyểnsang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán:
Nợ TK 521 Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111 Số tiền đã trả lại cho khách hàng băng tiền mặt
Có TK 112 Đã trả lại cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có TK 131 Số tiền trừ vào số tiền khách hàng còn nợCuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong
kỳ hạch toán vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Trang 13Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
5.1.2.2 Giảm giá hàng bán
a) Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay mộtphần hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy giảm giáhàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: đều là giảm giá chongười mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác nhau hoàn toàn
b) Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn Không hạch toán vào tàikhoản này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hoá đơn và đã được trừ vào tổngtrị giá hàng bán ghi trên hoá đơn
Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng và từngloại hàng hoá như sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ …Trong kỳ hạch toán,khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ tài khoản
532 Cuối kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán này được kết chuyển sang tàikhoản 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụthực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bánkém phẩm chất; không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 14d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá hàng bán cho người mua về sốlượng hàng đã bán kém phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán (Giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (Số thuế của khoản giảm giá)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thuCuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực
tế trong kỳ hạch toán vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.1.2.3 Hàng bán bị trả lại
a) Khái niệm
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạmcam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủngloại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thờighi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
b) Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theođúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn và số lượng hàng trả lại Các chi phí khác phátsinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này (nếu có) mà doanh nghiệp phải chiđược phản ánh vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
TK 111,112,131
Khoản giảm cho khách hàng
TK 3331Kết chuyển ghi giảm doanh thu
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 15Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loạihàng hoá như sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ…Trong kỳ hạch toán, hàngbán bị trả lại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 531 Cuối kỳhạch toán, khoản hàng bán bị trả lại này được kết chuyển sang tài khoản 511 để xácđịnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiệntrong kỳ hạch toán
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hoá bị trả lại, ghi giảm giá vốn sốhàng hoá bán ra Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK 154 Trị giá hàng hoá, sản phẩm đã nhận lại
Nợ TK 155 Trị giá sản phẩm nhận lại
Nợ TK 156 Trị giá hàng hoá nhận lại
Có TK 632 Giá vốn hàng bánNếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 661 Mua hàng (đối với hàng hoá)
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 Giá vốn hàng bánKhi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (Số thuế của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thuCác chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Trang 16Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 Tổng số tiền thanh toán chưa trả khách hàngCuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh thực tế trong
kỳ hạch toán vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.1.2.4 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước bao gồm: Thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu đây là các khoảnthuế gián tiếp tính trên doanh thu bán hàng Các khoản này do đối tượng tiêu thụhàng hóa, dịch vụ chịu Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay chongười tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà nhập khẩu
Tài khoản 333 được sử dụng để phản ánh khoản phải nộp, đã nộp và còn phảinộp cho nhà nước
2.1.3 Kế toán chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(Trả lại tiền hoặc ghi giảm nợ)
Trang 17b) Chứng từ hạch toán
- Hoá đơn thuế GTGT
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiêp
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Chi phí nhân viên, lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6411 Chi phí nhân viên
Có TK 334 Phải trả công nhân viênTrích các khoản trên tiền lương theo quy định:
Nợ TK 6411 Chi phí nhân viên
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tếĐối với chi phí khấu hao tài sản cố định, kế toán trích khấu hao tài sản cốđịnh ở bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 Hao mòn TSCĐChi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 6418 Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 331 Tổng số tiền phải trả cho người bánCác khoản làm giảm chi phí bán hàng:
Nợ TK 111 Ghi giảm chi phí bán hàng thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Ghi giảm chi phí bán hàng thu bằng chuyển khoản
Trang 18Nợ TK 331 Ghi giảm chi phí bán hàng bằng giảm nợ phải trả
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
2.1.3.2 Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộhoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính,chi phí tổ chức, chi phí văn phòng,…
b) Chứng từ hạch toán
- Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn thông thường
- Phiếu thu; phiếu chi
- Giấy báo Nợ; Giấy báo Có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phíquản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
d) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Chi phí nhân viên quản lý: Cuối tháng, tính tiền lương phải trả cho nhân viên
bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334 Phải trả công nhân viênTrích các khoản trên lương theo qui định, kế toán ghi:
Trang 19Nợ TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tếChi phí vật liệu quản lý: Xuất vật liệu phục vụ quá trình quản lý doanhnghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 Nguyên vật liệuChi phí khấu hao tài sản cố định Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phậnquản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố địnhThuế, phí và lệ phí, thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí và lệ phí phảinộp, kế toán ghi:
Nợ TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
Có TK 3337 Thuế nhà, đất (tiền thuê đất) phải nộp
Có TK 3338 Thuế môn bài phải nộp
Có TK 3339 Phí và lệ phí phải nộpChi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền mặt:
Nợ TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 6428 Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 331 Tổng số tiền phải trả cho người bánCác khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, nếu có:
Nợ TK 111 Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thu tiền mặt
Nợ TK 112 Ghi giảm chi phí quản lý thu bằng chuyển khoản
Nợ TK 1388 Ghi giảm chi phí doanh nghiệp
Nợ TK 139 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 20Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 2.1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Lãi do bán ngoại tệ Theo tỷ giá thực tế
thu bằng đồng VNTheo tỷ giá thực tế
xuất ngoại tệThu tiền lãi cho vay định kỳ
Trang 212.1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, như chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đếnhoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chiphí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương ứng tiền
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” Tài khoản này dùng để phản ánh nhữngkhoản chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Giá gốc
Giá bán
Lỗ do bán chứng khoán Thiệt hại do thu hồi không đủ vốn đã góp vốn liên doanh
Kết chuyểnChi phí phát sinh khi tham gia liên doanh
Trang 222.1.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
2.1.5.1 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trướcđược hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thukhông mang tính thường xuyên
b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 “Chi phí khác”
c) Nguyên tắc hạch toán
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập,không phản ánh các khoản chi phí Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7được phản ánh bên Có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh” và không có số dư
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Thuế GTGT
Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho khi thanh lý TSCĐ
Số tiền đã thu hay xác định phải thu về khoản phạt đối tác
vi phạm hợp đồngGiá bán Thu tiền bán vật tư dôi thừa
Xoá sổ nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
Số thuế GTGT, TTĐB, thuế XK được giảm trừ vào số thuế
phải nộp trong kỳ (hoặc được nhận lại bằng tiền)
Thu được nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ (*)
(*)Đồng thời ghi giảm nợ
Trang 232.1.5.2 Kế toán chi phí khác
a) Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệtvới hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoảnchi phí bị bỏ sót từ những năm trước
b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Trang 24Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.6.1 Khái niệm
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳvới yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữadoanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
Kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lýphát sinh để tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ Kết quả kinh doanh được biểu hiệnqua chỉ tiêu lãi (lỗ) và được xác định theo công thức sau:
Giá trị đã hao mòn
Chi phí phát sinh khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng đã nộp(hoặc xác định phải nộp nhưng chưa nộp)
Các khoản chi để thu được tiền phạt vi phạm hợp đồng
Giá xuất kho vật tư dôi thừa đem bán
Chi phí cho việc thu hồi được các khoản nợ phải thu khó đòi
đã xử lý xoá sổ
Trang 25KQKD = (DT thuần – GVHB) – CPBH – CPQLDN + (DTHĐTC – CPHĐTC) + (TNK – CPK)
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợinhuận khác Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
2.1.6.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã tiêu thụ bên ngoài; doanh thu tiêu thụ nội bộ; doanh thu hoạt động tài chính vàthu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 Thu nhập khác
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanhKết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí tài chính và chi phí khácphát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, số lãi trước thuế của hoạtđộng kinh doanh trong kỳ được ghi như sau:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ được ghi như sau:
Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kết chuyển chi phí Kết chuyển thu nhập
Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán
K/C chi phí tài chính, chi phí bán hàng
và chi phí QLDN
hoạt động SXKDKết chuyển doanh thu thuần của
Trang 27Tổng hợp quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
SX xong bán ngay Nộp thuế Doanh thu
bán hàng
Xuất kho Nhập kho bán trực tiếp
xuất kho kết chuyển
CK thương mại cho
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
khách hàng hưởngGiảm giá hàng bán
Chi trả cho KH với số hàng bị trả lại
Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển
Kết chuyển doanh thu thuầnKết chuyển doanh thu HĐ TCKết chuyển thu nhập khác
Thuế TTĐB
XK phải nộp Kết chuyển giá
vốn hàng bán
Kết chuyểnChi phí bán hàng
Trang 282.2 Cơ sở thực tiễn
Một quyết định đúng đắn là quyết định được đưa ra căn cứ vào các thông tinchính xác Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thông tin kế toán là thông tin hết sứccần thiết và quan trọng đối với các nhà quản trị Bất kỳ nhà quản trị nào đều phảidựa vào thông tin kế toán để quản lý, điều hành, kiểm soát và ra quyết định kinh tế.Chính vì vậy mà các doanh nghiệp luôn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác tổ chức kế toán, năng cao chất lượng đội ngũ kế toán của đơn vị mình Các hoạtđộng kế toán phải luôn tuân thủ các quy định, chế độ chứng từ, sổ sách kế toán theoquy định của bộ tài chính nhằm nâng cao mức độ chính xác của thông tin kế toán,thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu quản lý kinh tế của nhà nước
Trong suốt quá trình học tập tại trường, tìm hiểu thực tế tình hình kế toán tạimột số đơn vị sản xuất kinh doanh và sau khi trải qua thời gian thực tập tại công ty
Cổ Phần Khử Trùng - Giám Định Việt Nam tôi nhận thấy các doanh nghiệp luôntuân thủ các chuẩn mực kế toán về chế độ sổ sách, chứng từ, hệ thống tài khoảntheo quy định hiện hành phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuấtkinh doanh của bản thân doanh nghiệp nói riêng, các nhà đầu tư nói chung cũng như
sự quản lý vĩ mô của nhà nước nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển theo đúngmục tiêu của Đảng là phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước Công tác kế toán không chỉ được chú trọng ở nước ta
mà trong bất cứ chế độ kinh tế nào nó cũng giữ vị trí vô cùng quan trọng và luônvận dụng một cách nghiêm chỉnh mang lại hiệu quả quản lý kinh tế to lớn
Trang 29PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Khử Trùng - Giám Định Việt Nam
Tên giao dịch: Viet Nam Fumigation Company
Tên viết tắt: V.F.C
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, dịch vụ, thương mại
Trụ sở chính: 29 Tôn Đức Thắng – P Bến Nghé – Quận1 – TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: 08.8290440
Chi nhánh phía Bắc 147 Hồ Đắc Di – Đống Đa – Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng 61 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Chi nhánh Quy Nhơn 263 Trần Hưng Đạo – QN – Bình Định
Chi nhánh Nha Trang 16 Hoàng Hoa Thám – Nha Trang – Khánh HòaChi nhánh Daklak 45 Amakhe – Buôn Mê Thuột – Daklak
Chi nhánh Cần Thơ Lô 30 A3-3, KCN Trà Nóc 1- Cần Thơ
Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam là công ty khử trùng đầutiên tại Việt Nam được thành lập chính thức từ năm 1975 với tên gọi Công ty KhửTrùng Việt Nam Sau đó năm 1985 để phục vụ cho việc khử trùng hàng hóa xuấtnhập khẩu phía nam và nhập vật tư, nguyên liệu chủ yếu là thuốc trừ sâu, máy mócphục vụ cho sản xuất nên bộ nông nghiệp và công nghiệp đã quyết định thành lậpcông ty Khử Trùng II
Trang 30Tháng 12 năm 1993, để hòa mình vào làn gió đổi mới chung của đất nước vàcũng là để nhanh chóng đổi mới chính mình nhằm phù hợp với nhu cầu, ứng phóvới tình hình cạnh tranh trên thị trường nên bộ nông nghiệp và phát triển nông thônquyết định tách công ty Khử Trùng II ra khỏi tổ chức trồng trọt và bảo vệ thực vật,thành lập công ty Khử Trùng Việt Nam theo quyết định số 361/NN-TCCB/QĐ ngày
27 tháng 01 năm 1994 Công ty được bộ thương mại cấp giấy phép xuất khẩu số1110421GP
Công ty Khử Trùng Việt Nam trực thuộc Bộ Nông Nghiệp Và Phát TriểnNông Thôn được cổ phần hóa thành Công ty cổ phần Khử Trùng - Giám Định ViệtNam theo quyết định số 70/2001/QĐ-TTg ngày 03 tháng 05 năm 2001 của ThủTướng Chính Phủ Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103000456 ngày 31 tháng 12 năm 2001 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố HồChí Minh cấp
Hiện nay công ty có 6 chi nhánh đặt tại các tỉnh thành trọng điểm ở cả bamiền nhằm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Từ năm 1999, VFC là thành viên chính thức của hai hiệp hội khử trùng vàkiểm soát dịch hại uy tín nhất trên thế giới là: National Pest ManagementAssociation - NPMA USA và International Maritime Fumigation Organization
VFC là công ty khử trùng bảo vệ thực vật đầu tiên tại Việt Nam đạt chứngchỉ ISO 9001: 2000 của BVQI – USAS/ANSI – RAB từ tháng 05 năm 2002
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là:
Công ty cổ phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam là doanh nghiệp có đầy đủ
tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, có tài khoản riêng mởtại ngân hàng và hoạt động theo quy định pháp luật của nhà nước
Trang 313.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Khử Trùng Giám Định Việt Nam chủ yếu kinh doanh cáclĩnh vực sau:
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật, vật
tư bảo vệ thực vật, vật tư khử trùng (không sản xuất, sang chai, đóng gói tại trụ sở)
- Cung cấp dịch vụ khử trùng, diệt sinh vật gây hại nông lâm sản và các vậtthể khác
- Dịch vụ xử lý, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường trong nhà máy, kho tàng,văn phòng cơ quan, các công trình xây dựng
- Mua bán vật tư, hóa chất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (trừ hóa chất
- Giám sát thi công và lắp đặt máy móc, thiết bị
- Tư vấn đầu tư
- Dịch vụ trừ mối cho các công trình xây dựng như: đê đập, khách sạn, nhà hàng
- Cho thuê kho bãi
Công ty có 6 chi nhánh đặt tại 6 tỉnh thành trong nước và có trụ sở chínhđóng tại thành phố Hồ Chí Minh, với thị trường tiêu thụ rộng khắp Hoạt động củacông ty chủ yếu là dịch vụ khử trùng nên rất linh hoạt trong việc cung ứng sản phẩmhàng hóa, dịch vụ có thể tiến hành các hoạt động cung ứng dịch vụ ở bất cứ đâu khikhách hàng yêu cầu
3.1.3 Công tác tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý là xây dựng cơ cấu các bộ phận, các đơn vị của bộmáy; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận; thiết lập cácmối quan hệ công tác trong bộ máy nhằm làm cho bộ máy hoạt động có hiệu quả.Xây dựng được một bộ máy quản lý hợp lý và có hiệu quả là công việc quan trọngtrong công tác quản trị doanh nghiệp, để thực thi các nhiệm vụ và mục tiêu chiếnlược của công ty
Trang 32Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy VFC
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
1) Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm:
Bà Nguyễn Bạch Tuyết – Chủ Tịch
Ông Trương Công Cứ - Phó Chủ Tịch
Ông Nguyễn Bảo Sơn – Thành Viên
Ông Đặng Thanh Cương – Thành Viên
2) Ban Tổng Giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động chung của toàn công
ty, ban tổng giám đốc gồm:
Bà Nguyễn Bạch Tuyết – Tổng Giám Đốc
Ông Trương Công Cứ - Phó tổng giám đốc
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC
CHI NHÁNH
CÁC TỈNH
ĐÀ NẴNG
QUY
NHA TRANG
CẦN THƠ
PHÍA
BẮC
Quan hệ trực tuyến
SÁT DỊCH HẠI
Trang 33Ông Nguyễn Minh Dũng – Phó tổng giám đốc phụ trách bộ phận nông dượcÔng Nguyễn Bảo Sơn – Phó tổng giám đốc phụ trách bộ phận khử trùngPhó tổng giám đốc phụ trách bộ phận nông dược: Chịu trách nhiệm về kinhdoanh hàng nông dược, quan hệ với các cơ quan trong và ngoài nước, tìm hiểukhách hàng, lên kế hoạch tiêu thụ hàng hóa.
Phó tổng giám đốc phụ trách khử trùng: Giám sát, kiểm tra về kỹ thuật, chấtlượng cung cấp các dịch vụ khử trùng Đào tạo, tập huấn các nhân viên về kỹ thuậtmới Tìm các hóa chất mới phục vụ khử trùng
Phòng Tài chính kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc, cóchức năng quản lý nguồn tài chính và kịp thời cung cấp các báo cáo tài chính khinhà quản lý công ty yêu cầu, giúp nhà quản lý đưa ra các phương án kinh doanhthích hợp để công ty ngày càng phát triển
Chi nhánh các tỉnh: Chịu sự chỉ đạo của tổng giám đốc, chi nhánh có nhiệm
vụ tiến hành cung ứng hàng hóa dịch vụ khi khách hàng có nhu cầu
Mỗi phòng ban có của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng tất cả
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chịu sự chỉ đạo của ban quản trị vì mục tiêuchung của công ty