1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN SKKN Một số phương pháp rèn tư duy số học cho học sinh lớp 4

41 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở trường tiểu học, môn toán cung cấp cho học sinh những trithức ban đầu cơ bản và sơ giản về số học số tự nhiên, số thập phân, phân số, cácđại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN MỸ ĐỨC TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ THÀNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ PHƯƠNG PHÁP RÈN TƯ DUY TOÁN SỐ HỌC

CHO HỌC SINH LỚP 4 “

MỸ THÀNH, 5/2014

Môc lôc

Trang 2

PHẦN I: Phần mở đầu

1.Lý do chọn đề tài

2.Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu

3.Phạm vi nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI GỒM 4 CHƯƠNG :

Trang 3

Cùng với các môn học khác, mục tiêu dạy học môn Toán không nằm ngoàinội dung chung đó ở trường tiểu học, môn toán cung cấp cho học sinh những trithức ban đầu cơ bản và sơ giản về số học (số tự nhiên, số thập phân, phân số), cácđại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản, hình thành các

kỹ năng toán học (thực hành tính, đo lường, giải các bài toán có nội dung thực tế),bước đầu hình thành phương pháp làm việc và học tập, có kế hoạch, chủ động, sángtạo Chuẩn bị cho việc học tập ở các bậc học tiếp theo Đặc biệt trong dạy toán ởtiểu học thì giải toán chiếm một vị trí quan trọng Có thể xem việc giải toán là hìnhthức chủ yếu của hoạt động toán học

Giải toán có lời văn là một trong năm tuyến kiến thức chính xoay quanh hạtnhân là số học Các bài toán được sử dụng gợi động cơ tình kiến thức mới củng cốkiến thức cũ và vân dụng tri thức vào thực tiễn Nhờ việc dạy học giải toán mà họcsinh có điều kiện rèn luyện năng lực phát triển tư duy, rèn luyện phương pháp suyluận và những phẩm chất cần thiết của người lao động mới Trong đó các bài toán

về tỉ số chiếm một số lượng khá lớn trong chương trình toán của Tiểu học

Qua việc tìm hiểu sách giáo khoa và nghiên cứu thực tế việc dạy học, tôithấy các dạng bài toán về tỉ số không những góp phần quan trọng trong việc củng

cố các kĩ năng toán học cho học sinh mà còn có nhiều ứng dụng làm đề tài chokhoá luận của mình với mong muốn tìm hiểu sâu đề tài để góp phần nâng cao chấtlượng dạy học toán

Mỗi môn học ở tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triểnnhữngcơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt nam Trong cácmôn học cùng với môn tiếng việt , môn toán ở tiểu học chiếm vị trí hết sức quantrọng vì : Toán học với tư cách là khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giớithực , có một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức cũng cơ bản Các kiến thức kỹ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống ,chúng rất cần thiết cho việc học tập các môn học khác và học tiếp môn toán ở trung

Trang 4

học Môn toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hìnhdạng không gian , nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt củathế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống

Môn toán góp phần rất quan trọng trong đời sống giúp cho học sinh rèn luyệnphương pháp suy nghĩ , phương pháp suy luận , phương pháp giải quyết vấn đề

Nó góp phần phát triển trí thông minh , cách suy nghĩ độc lập , linh hoạt ,sáng tạo ,

nó đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của ngườilao động như : cần cù , cẩn thận , có ý trí vượt khó khăn , làm việc có kế hoạch , có

nề nếp và tác phong khoa học

Việc dạy học ở các trường tiểu học nước ta có một quá trình phát triểnlâu.Chương trình môn Toán ở bậc Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 gồm có 5 tuyến kiếnthức chính là: Số đại số, các yếu tố hình học, đo các đại lượng, giải toán.Trong đó

số lớn nhất trọng tâm đóng vai trò là "hạt nhân " , là trọng tâm của chương trình đặc biệt quá trình dạy - học toán được chia thành hai giai đoạn :

xã hội luôn luôn phát triển.Nhu cầu này làm cho mục tiêu đào tạo của nhà trườngphải được điều chỉnh một cách hợp lý dẫn đến sự thay đổi tất yếu về nội dung vàphương pháp dạy học

Đặc điểm của phương pháp dạy học cũ là có sự mất cân đối rõ rệt giữa hoạtđộng dạy của giáo dục và hoạt động của học sinh.Trong đó:

-Giáo viên thường chỉ truyền đạt, giảng giải các tài liệu đã có sẵn trong sáchgiáo khoa, sách giáo viên (hướng dẫn giảng dạy).Vì vậy giáo viên thường làm việcmột cách máy móc và ít quan tâm đến việc phát huy khả năng sáng tạo của họcsinh

- Học sinh học tập một cách thụ động, chủ yếu chỉ nghe giảng ghi nhớ rồi làmtheo bài mẫu.Do đó học sinh ít có hứng thú học tập, nội dung các hoạt động học tập thường rất nghèo nàn, đơn điệu, các năng lực vốn có của học sinh ít có cơ hộiphát triển

- Giáo viên là người duy nhất có quyền đánh giá kết quả học tập của học sinh.Học sinh ít khi được tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau.Tiêu chuẩn đánh giáhọc sinh là kết quả ghi nhớ, tái hiện những điều giáo viên đã giảng

Cách dạy học như vậy đang cản trở việc đào tạo những người lao động năngđộng, tự tin, linh hoạt, sáng tạo, sẵn sàng với những đổi mới đang diễn ra hàng

Trang 5

ngày Do đú chỳng ta phải cú cố gắng đổi mới phương phỏp dạy học để nõng caochất lượng giỏo dục đỏp ứng nhu cầu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ của đất nước Xuất phỏt từ thực trạng việc dạy học mụn toỏn cụ thể là kỹ năng thực hành cỏcyếu tố số học cho học sinh lớp 4 trong nhà trường Tiểu học hiện nay.

Trong chương trỡnh mụn học ở bậc tiểu học, mụn toỏn chiếm số giờ rất lớn.Bốn phộp tớnh cộng, trừ, nhõn , chia được sử dụng hầu hết vào cỏc khõu trong quỏtrỡnh dạy học toỏn.Tuy vậy, phộp nhõn, phộp chia là khỏi niệm trừu tượng.Vỡ vậyviệc nõng cao hiệu quả rốn luyện kỹ năng thực hành phộp nhõn, phộp chia là mộtvấn đề cấp bỏch và thường xuyờn

Một trong những mục tiờu của mụn Toỏn của bậc tiểu học là hỡnh thành cỏc

kỹ năng thực hành tớnh toỏn.Việc rốn luyện cỏc kỹ năng thực hành dạy cỏc yếu tố

số học giỳp cho học sinh nắm chắc một số tớnh chất cơ bản của cỏc phộp tớnh viết,thứ tự thực hiện cỏc phộp tớnh trong cỏc biểu thức cú nhiều phộp tớnh , mối quan hệgiữa cỏc phộp tớnh (đặc biệt giữa phộp cộng và phộp nhõn, phộp nhõn và phộpchia).Đồng thời dạy học phộp nhõn , phộp chia trờn tập hợp số tự nhiờn nhằm củng

cố cỏc kiến thức cú liờn quan đến mụn toỏn như đại lượng và phộp đổi đơn vị đođại lượng cỏc yếu tố hỡnh học, giải toỏn Ngoài ra rốn kỹ năng thực hành số họccũn gúp phần trọng yếu trong việc phỏt triển năng lực tư duy, năng lực thực hành,đặc biệt là khả năng phõn tớch, suy luận lụgớc và phẩm chất khụng thể thiếu đượccủa người lao động mới

Xuất phỏt từ những lý do thực tế trờn, qua nghiờn cứu quỏ trỡnh dạy học mụntoỏn lớp 4 ở bậc tiểu học, là một phú hiệu trưởng phụ trỏch chuyờn mụn giảngdạy, kết hợp với những hiểu biết đó cú, trong khuụn khổ cho phộp của một đề tàikhoa học, tụi quyết định chọn đề tài:

PHƯƠNG PHÁP RẩN

TƯ DUY TOÁN SỐ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4 ”

phạm vi , thời gian thực hiện đề tài :

- Tại khối lớp 4 trờng tiểu học Mỹ thành – Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội

- Đề tài đợc thực hiện trong 3 năm học

Từ năm học 2011- 2014

Trang 6

I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu những vấn đề sau:

Tìm hiểu những vấn đề lí luận về đổi mới dạy học tích cực nóichung và dạy học tích cực trong môn Toán nói riêng

-Vận dụng dạy học tích cực để thiết kế bài dạy để rèn luyện kỹ năng thực hànhyêú tố số học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán Tiểu học nói chung

và lớp 4 nói riêng

- Đề tài này biểu hiện kết quả tự học, tự rèn nghiên cứu, tôi rất mong nhận được

sự góp ý của các bạn đồng nghiệp, quý thầy cô của các trường tiểu học để đổimới, nâng cao hiệu quả dạy học rèn luyện kỹ năng thực hành các yếu tố số học chohọc sinh lớp 4

2 Phạm vi nghiên cứu :

- Đề tài nghiên cứu những vấn đề trên một cách khái quát

- Đi sâu tìm hiểu những vấn đề mới dựa trên kết quả nghiên cứu về khả năng,đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

- Quá trình dạy học yếu tố số học lớp 4 của một số giáo viên dạy giỏi và quacác đợt tôi đi dự giờ thao giảng giáo viên dạy giỏi cấp huyện

3 Đóng góp của đề tài :

- Đề tài giúp giáo viên tiểu học nắm được phương pháp dạy học toán ở tiểuhọc nói chung và phương pháp dạy yếu tố số học lớp 4 nói riêng Góp phần giúpgiáo viên nhận thức và vận dụng những vấn đề mới trong việc đổi mới phươngpháp dạy học

- Đề tài đóng góp một phần giúp học sinh tham gia vào quá trình hoạt độnghọc tập tích cực , chủ động , sáng tạo , tự phát hiẹn , tự giải quyết vấn đề, tự chiếmlĩnh kiến thức mới

KÕ ho¹ch NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các tài liệu giáo trình có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Thông qua dự giờ

- Phương pháp thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài và tác dụngcủa những ý kiến đề xuất về rèn kỹ năng thực hành dạy các yếu tố số học cho họcsinh lớp 4 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài:

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học

Trang 7

Tư duy của học sinh là quá trình các em phản ánh bản chất của đối tượng vàonão trong quá trình học tập Ở Tiểu học có các loại tư duy sau:

1 1 Tư duy trực quan hành động: Là loại tư duy hướng vào giải quyết nhiệm

vụ cụ thể trực quan dựa vào các thao tác bằng tay (loại tư duy này cũng chiếm uưthế ở học sinh lớp 1,2,3)

1.2 Tư duy trực quan hinh Là loại tư duy hướng vào giải qyết nhiệm vụ cụ thểdựa vào các trực quan ( loại tư duy này cũng chiếm uy thế ở học sinh lớp 1,2,3) 1.3 Tư duy trừu tượng: Là loại tư duy hướng vào giải quyết các nhiệm vụ lýluận dựa vào các khái niệm kết cấu lôgíc (loại tư duy này bắt đầu được hình thành

ở học sinh lớp 4,5)

Các nhà tâm lý học sư phạm cho rằng khi phân loại và khái quát đối tượnghầu hết học sinh đầu bậc Tiểu học đều dựa vào các dấu hiệu tác động mạnh đến cácgiác quan Điều này gây khó khăn cho học sinh khi phân loại các dạng bài toán vàtìm ra phương pháp giải nói chung Với sự phát triển tư duy của học sinh cuối bậctiểu học có thể giúp các em nắm được mối quan hệ bản chất giữa các đối tượng.Trên cơ sở đó, giúp các em phân loại được các dạng bài toán nói chung và các dạngbài toán nói về tỷ số nói riêng, chính vì vậy các em giải được bài toán đó

Tuy nhiên để học sinh phân loại và tìm được phương pháp giải cụ thể chotừng dạng toán về tỉ số thì cần phải thông qua các hoạt động thực hành, các hoạtđộng trừu tượng hoá và khái quát đối tượng

2 Nội dung, chương trình toán 4:

Nội dung toán 4 được chỉnh lý theo tinh thần đổi mới giáo dục tiểu học Môntoán lớp 4 đặc biệt quan trọng, nó góp phần vào việc:

2.1 Hệ thống hoá và khái quát hoá ở mức độ hoàn chỉnh hơn lớp 3 về số tựnhiên Nó mở rộng khái niệm số tự nhiên sang phân số, cách đọc, cách viết và thựchiện 4 phép tính trên phân số

2.2 Bổ sung và hệ thống hoá bảng đơn vị đo đại lượng thông thường Các đơn

vị đo đại lượng được viết dưới dạng số tự nhiên, phân số

2.3 Tiếp tục sử dụng các biểu thức chứa chữ để khái quát hoá công thức chữ tất

cả các tính chất phép tính (trên số tự nhiên, phân số) Các quy tắc tính chu vi,diện tích các hình đã học Các phương trình đơn giản trên phân số

2.4 Tiếp tục củng cố kỹ năng giải toán và trình bày lời giải các bài toán đơn,toán hợp về số tự nhiên, phân số, số đo đại lượng Bổ sung các bài toán vềtìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của chúng;giới thiệu quy tắc tính diện tích hình bình hành, hình thoi

Mặt khác cho thấy, căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của trẻ: hoạt động nhậnthức của trẻ bộc lộ ra rất hồn nhiên, chân thực; tư duy không bền vững, trẻ chóngnhớ, mau quên; những gì đã hình thành và được định hình ở trẻ rất khó thay đổi,khó cải tạo lại

Đặc điểm này đòi hỏi việc cung cấp tri thức cho học sinh, ngắn gọn, dễhiểu

Trang 8

Với tớnh khoa học, tớnh nhõn văn ở một nền giỏo dục, ở nhà trường và ở mỗigiỏo viờn.

Trong chương trỡnh mụn toỏn ở tiểu học, bài toỏn về tỉ số cú nhiều dạng thuộcdạng toỏn điển hỡnh trong hệ thống cỏc bài toỏn cú lời văn Việc dạy – học cỏc dạngbài toỏn đú cú một vai trũ hết sức quan trọng Cụ thể nú mang những chức năng cơbản sau:

- Củng cố khỏi niệm phõn số, tỷ số, tỷ lệ xớch, cỏc đại lượng cú mối tươngquan tỉ lệ

- Hỡnh thành thế giới quan duy vật biện chứng, giỳp trẻ phỏt triển khả năngvận dụng những kiến thức liờn quan đến tỷ số vào cuộc sống; say mờ tỡm tũi, khỏmphỏ, phỏt hiện và thiết lập mối quan hệ tương quan giữa cỏc sự vật trong cuộc sống

- Việc giải cỏc bài toỏn về tỉ số cũn giỳp trẻ thực hành những phẩm chất củangười lao động mới: cú kế hoạch, giải quyết vấn đề cú lựa chọn

- thụng qua những hoạt động học tập toỏn để phỏt triển đỳng mức một số khảnăng trớ tuệ và thao tỏc tư duy quan trọng như: so sỏnh, phõn tớch, tổng hợp, trừutượng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, cụ thể hoỏ

Thực chất toỏn học với tư cỏch là một khoa học nghiờn cứu cỏc kiến thức ,

kỹ năng cú ứng dụng nhiều trong đời sống nú gúp phần rất quan trọng việc rốnluyện phương phỏp suy nghĩ, phương phỏp suy luận, phương phỏp giải quyết vấn

đề Nú gúp phần phỏt triển trớ thụng minh, cỏch suy nghĩ độc lập, sỏng tạo Khỏcvới quỏ trỡnh nhận thức trong nghiờn cứu khoa học, quỏ trỡnh nhận thức trong họctập khụng nhằm phỏt hiện những điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội nhữngtri thức mà loài người đó tớch luỹ được.Tuy nhiờn, trong học tập, học sinh cũngphải khỏm phỏ ra những gỡ đó nắm được qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chớnhmỡnh.Đú là chưa núi lờn tới một trỡnh độ nhất định sự học tập tớch cực sẽ mang tớnhnghiờn cứu khoa học và người học cũng làm ra những tri thức mới cho khoa học

Trong mọi nhà trờng , đặc biệt là trờng tiểu học , việc nâng cao chất lợng dạy

và học của giáo viên và học sinh bao giờ cũng là sự quan tâm hàng đầu bao trùm vàchi phối mọi hoạt động khác Trong tất cả các môn học ở trờng tiểu học thì môntoán đợc coi là trọng tâm với số lợng tiết tơngđối lớn ( 5 tiết / tuần ) Qua việc họctoán , học sinh bớc đầu nắm đợc kiến thức toán học cơ bản , có cơ sở để học tốt cácmôn khác , giúp các em tự tin , luôn luôn vơn tới sự tìm tòi , sáng tạo Chơng trìnhtoán 4 mới là sự tiếp tục của toán 1, 2 , 3, đã thực hiện ở các năm học trớc Chơngtrình toán mới đã có đã có những đổi mới về nội dung để tăng cờng thực hành vàứng dụng kiến thức mới nhằm giúp học sinh học tập tích cực linh hoạt , sáng tạotheo năng lực của học sinh

Nhiều năm trước đõy cỏc thầy cụ giỏo ở tiểu học thường căn cứ vào nhữngkiến thức cú sẵn trong sỏch giỏo khoa để lựa chọn cỏc phương phỏp dạy học truyềnthống , chủ yếu là thuyết giảng một chiều với mục đớch là học sinh nghe, hiểu , nhớ

và vận dụng giải cỏc bài tập Với phương phỏp dạy - học như vậy, giỏo viờn ở trờnlớp làm việc quỏ nhiều ( núi nhiều , viết nhiều ) thực tế là đó làm thay nhiều phầnviệc của học sinh, cũn học sinh thỡ tiếp thu kiến thức một cỏch thụ động, khụngphỏt huy được tớnh sỏng tạo, học tập khụng tớch cực và cũng khụng hứng thỳ

Trang 9

Chính vì vậy, nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơhọc tập Động cơ có đúng đắn tạo ra hứng thú.Hứng thú là tiền đề của tự giác.Hứng thú và tự giác là 2 yếu tố tạo nên tính tích cực.Tính tích cực sản sinh tư duyđộc lập suy nghĩ, độc lập suy nghĩ là mầm mống của sáng tạo Ngược lại phongcách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡngđộng cơ học tập.

Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu hăng hái trả lời các câu hỏicủa giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mìnhtrước vấn đề nêu ra, hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa

rõ, không chủ động vận dụng kiến thức kỹ năng đã học, kiên trì hoàn thành các bàitập, không nản trước những tình huống khó khăn

Trong phương pháp dạy học số học , người học được cuốn hút vào các hoạtđộng học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá nhữngđiều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu nhưng tri thức đã được giáoviên sắp đặt.Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trựctiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩcủa mình, từ đó nắm được kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm phương pháp giải toán Các kiến thức, kỹ năng đó không rập theo những khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ vàphát huy tiềm năng sáng tạo.Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giảntruyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động.Chương trình dạy học giải phápgiúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia vào các chương trìnhhành động của cộng đồng

Dạy và học chú trọng phương pháp rèn luyện tự dạy và học: Phương pháptích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là mộtbiện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoahọc, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óctrẻ khối lượng lớn kiến thức ngày càng nhiều.Phải quan tâm dạy cho trẻ phươngpháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chútrọng

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học.Nếu rèn luyệncho người học có được phương pháp , kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì tạo racho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả học tập sẽđược nhân lên gấp bội.Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động họctrong quá trình dạy, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập bị động sang học tậpchủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tựhọc ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáoviên

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức tư duy của học sinh không thể đồngđều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phânhoá về trình độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết

kế thành một chuỗi công tác độc lập

Trang 10

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đượchình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân.Lớp học là môi trường giao tiếpgiữa thầy và trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đườngchiếm lĩnh nội dung học tập.Thông qua thảo luận , tranh luận trong tập thể, ý kiếnmỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lênmột trình độ mới.Bài học vận dụng được hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi họcsinh và của cả lớp chứ không phải dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm của thầygiáo.

Như chúng ta đã biết ,học sinh chúng ta bẩm sinh đã khác nhau , lớn lêntrong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau , năng lực học tập khác nhau bởivậy , giáo viên chúng ta khi tổ chức cho các em học tập càn chú ý mấy điều sau :

- Không nên bắt các em phải chờ đợi nhau trong quá trình làm bài tập trongcùng một thời gian các em có thể em này làm được nhiều bài tập hơn em khác giáo viên cần chấp nhận điều đó

- Cần tạo cho các em có những cơ hội giúp đỡ nhau như kiểm tra bài củanhau , trao đổi để cùng tìm phương pháp giải quyết vấn đề bài học hoặc sửa chữanhững sai lầm cho nhau

- Giáo viên phải nắm vững năng lực từng em để giao nhiệm vụ vừa sức , và

có sự giúp đỡ hợp lý , vừa đủ để các em có thể tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ củamình Giáo viên cần trân trọng mọi cố gắng của học sinh

-> Vì vạy giáo viên cần tổ chức các hình thức dạy học hợp lý ,

-Tạo ra cơ hội để học sinh nâng cao năng lực hợp tác, học sinh tựxác định trách nhiệm cá nhân đối với công việc chung của nhóm, nhận xétđánh giá ý kiến của bạn điều chỉnh suy nghĩ của mình

-Tạo điều kiện để học sinh phát huy hết khả năng của mình theohướng phân hoá trong dạy học

Trang 11

Trong chương trình môn Toán lớp 4, ở học kỳ I chủ yếu tập trung vào bổ sung,hoàn thiện, tổng kết, hệ thống hóa, khái quát hóa về số tự nhiên và dãy số tự nhiên,các phép tính và một số tính chất Ở học kỳ II tập trung vào dạy phân số, dấu hiệuchia hết và một số dạng về hình học.

Nội dung chương trình toán lớp 4 gồm 6 chương:

Chương I: Số tự nhiên, bảng đơn vị đo khối lượng

Chương II: Bốn phép tích với các số tự nhiên Hình học

Chương III: Dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9 Giới thiệu hình bình hành

Chương IV: Phân số- các phép tính với phân số Giới thiệu hình thoi

ChươngV: Tỉ số- Một số bài toán liên quan đế tỉ số Tỉ lệ bản đồ

Chương VI: Ôn tập

Về nội dung chương trình toán lớp 4: Mỗi chương là một mảng kiến thức

Bên cạnh việc tìm tòi và sáng tạo phần giảng dạy phù hợp với yêu cầu bài học

và đối tượng học sinh Mỗi giáo viên phải giúp các em có phương pháp lĩnh hội trithức Toán học Học sinh có phương pháp học phù hợp với từng dạng bài toán thìviệc học mới đạt kết quả cao Thực tế cho thấy ở đơn vị tôi các em học Toán rấtyếu

2 NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN:

2.1 Về phía giáo viên:

Trong quá trình dạy học có thể nói người giáo viên còn chưa có sự chú ý đúng mức tới việc làm thế nào để đối tượng học sinh nắm vững được lượng kiến thức Nguyên nhân là do giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác giảng dạy cũng như chưa đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập củahọc sinh Tổ chức các hình thức dạy và học chưa phong phú và phù hợp với từng đối tượng học sinh Do vậy, chưa lôi cuốn được sự tập trung chú ý nghe giảng của học sinh Từ đó dẫn đến tình trạng dạy học chưa trọng tâm, kiến thức còn dàn trải Nội dung mỗi bài học trước thường là cơ sở của bài học sau, việc giới thiệubài cũng hết sức quan trọng vì nó là một sự chuyển tiếp giữa mảng kiến thức cũ vàmảng kiến thức mới Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên chưa đầu tư, các kiếnthức liên quan đến bài giảng chưa biết sử dụng bài trước để giới thiệu dẫn dắt lôicuốn học sinh một cách hấp dẫn vào bài mới Ví dụ: Bài nào giáo viên cũng chỉgiới thiệu một cách khô khan ( Hôm nay chúng ta học bài: Phép cộng phân số( tiếp theo ) ) Khai thác nội dung kiến thức giáo viên cũng chưa làm nổi bật đượckhi nào bắt đầu, khi nào cao trào đỉnh điểm, khi nào kết thúc,…Cách đặt ra tìnhhuống có vấn đề, tự nhớ lại kiến thức cũ và vận dụng làm bài, chủ động, sáng tạotrong giờ học

Ví dụ: Bài: “ So sánh hai phân số khác mẫu số ” Giáo viên không cho họcsinh tự tìm cách làm để cho hai phân số có mẫu số bằng nhau mà yêu cầu luôn họcsinh quy đồng rồi so sánh tử số của 2 phân số mới Hoặc bài: “ Diện tích hình thoi

”, giáo viên chỉ yêu cầu tính diện tích dựa vào hình chữ nhật, chứ không yêu cầucác em ghép hình rồi tự tìm cách tính dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật

Trang 12

Việc sử dụng đồ dùng dạy học không kém phần quan trọng Đồ dùng dạyhọc phong phú, lạ lẫm cũng thu hút học sinh chú ý vào bài giảng rất là nhiều, đặcbiệt những đồ dùng dạy học càng thu hút và huy động được nhiều các giác quancủa học sinh thì càng có hiệu quả Một số giáo viên chỉ vẽ hình và cho học sinhquan sát, tìm kiến thức mới trên hình: Không cho các em thao tác và như thế các

em chỉ huy động được giác quan thị giác ( nhìn lên bảng ) và thính giác ( nghe côgiảng bài ) Ví dụ bài: “ So sánh hai phân số khác mẫu số ” Học sinh so sánh trênhai băng giấy sẽ dễ tiếp thu kiến thức hơn vì trực quan tác động được nhiều đến cácgiác quan của các em ( có thêm xúc giác – tiếp xúc với băng giấy ) Một số giáoviên ít dành thời gian nghiên cứu, chuẩn bị hay chuẩn bị đồ dùng dạy học phục vụcho tiết dạy thêm phong phú ( Sợ tốn thời gian ) dẫn tới việc tiếp thu bài môn Toánchưa cao

Điểm khá ( 7 - 8 )

Điểm Trungbình ( 5 - 6 )

Điểm yếu ( Dưới 5 )

Qua giảng dạy tôi thấy chủ yếu các em học ở trên lớp là chính Vì thế việc họccủa các em gặp rất nhiều trở ngại Đặc biệt chưa nhận thức đúng vai trò của mônToán Học sinh chưa ý thức được nhiệm vụ của mình, chưa chịu khó, tích cực tưduy suy nghĩ tìm tòi cho mình những phương pháp học đúng để biến tri thức củathầy thành của mình Cho nên sau khi học xong bài, các em chưa nắm được lượngkiến thức thầy giảng, rất nhanh quên và kỹ năng tính toán chưa nhanh Ví dụ: Khihọc xong các cách giải toán về phân số các em làm rất lộn xộn: cộng hai phân sốcùng mẫu số cũng quy đồng rồi cộng tử số, có khi nhân phân số các em cũng quyđồng…mặc dù khi học xong bài mới, ở lớp các em vân dụng làm bài rất tốt, nhưngkhi làm luyện tập chung lại lộn xộn tinh thần hợp tác học tập chưa cao nhiều emcòn chưa tự tin, học thụ động

Trong chương trình môn toán ở tiểu học, bài toán về tỉ số có nhiều dạng thuộcdạng toán điển hình trong hệ thống các bài toán có lời văn Việc dạy – học các dạngbài toán đó có một vai trò hết sức quan trọng Cụ thể nó mang những chức năng cơbản sau:

- Củng cố khái niệm phân số, tỷ số, tỷ lệ xích, các đại lượng có mối tươngquan tỉ lệ

- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, giúp trẻ phát triển khả năngvận dụng những kiến thức liên quan đến tỷ số vào cuộc sống; say mê tìm tòi, khámphá, phát hiện và thiết lập mối quan hệ tương quan giữa các sự vật trong cuộc sống

Trang 13

- Việc giải các bài toán về tỉ số còn giúp trẻ thực hành những phẩm chất củangười lao động mới: có kế hoạch, giải quyết vấn đề có lựa chọn.

- thông qua những hoạt động học tập toán để phát triển đúng mức một số khảnăng trí tuệ và thao tác tư duy quan trọng như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừutượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá

Cách 1: Giải bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.

Phân tích: Khi từ số trừ đi một số và mẫu số cộng với số đó thì tổng của tử số và

mẫu số của phân số 8

7

là không đổi và bằng 7 + 8 = 15 Vì vậy bài toán này chính

là bài toán tìm hai số biết tổng của chúng là 15 và tỉ số của hai số đó là 4

1

.Tổng của tử số và mẫu số của phân số 8

7

là:

7 + 8 = 15 (phần )Khi trừ tử số của phân số 8

7

đi bao nhiêu đơn vị và cộng mẫu số của phân số 8

7

vớibấy nhiêu đơn vị thì tổng của mẫu số và tử số của phân số mới là 15

Phân tích: Khi một phân số có tử số trừ đi một số và mẫu số cộng với số đó thì

tổng của tử số và mẫu số của phân số đó không đổi Mà phân số mới có giá trị là 4

1

do đó ta có thể tìm xem tử số và mẫu số của phân số mới cùng chia cho số nào, sau

đó tìm phân số mới và cuối cùng là tìn số cần tìm

Tổng của tử số và mẫu số của phân số đã cho là:

7 + 8 = 15Tổng của tử số và mẫu số của phân số mới đã rút gọn là:

15

Trang 14

1 + 4 = 5

Tử số và mẫu số của phân số mới cùng chia cho một số là:

15 : 5 = 3Phân số mới là:

3 4

3 1

x

x

= 12 3

y – x = cPhương pháp thông dụng để giải dạng toán này là phương pháp sơ đồ đoạnthẳng Dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu thị tỉ số của chúng bằng những phần bằngnhau và hiệu số của chúng bằng hiệu giá trị của số phần bằng nhau ấy Dựa vào sơ

đồ đoạn thẳng ta sẽ tìm được cách giải bài toán như sau:

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ

RÈN KỸ NĂNG THAO TÁC TƯ DUY sè häc CHO HỌC SINH LỚP 4

1 PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được tất cảcác trường hợp trong cả nước quan tâm.Các phương pháp dạy học mới dựa trên cơ

Trang 15

sở phát huy mặt tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống để nâng caochất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả của giáo dục đào tạo.Để lĩnh hội được mộtlượng kiến thức tương đối về bốn phép tính số tự nhiên phải có phương pháp giảngdạy thích hợp giúp các em nắm chắc nội dung, từ đó áp dụng để giải các bài toán vềcác số học trong Toán học cũng như trong thực tiễn cuộc sống đặt ra.

Dạy học môn Toán ở Tiểu học nói chung, đặc biệt dạy học số học nói riêng,các biện pháp truyền thống như: trực quan , giảng giải, minh hoạ , luyện tập – thựchành, gợi mở – vấn đáp vân là những phương pháp mang lại hiệu quả cao nếu biết

sử dụng đúng lúc đúng chỗ.Sở dĩ vậy vì kiến thức môn Toán vốn là những tri thứchết sức trừu tượng, khó hiểu đối với học sinh.Tư duy của trẻ Tiểu học đang ở giaiđoạn đầu của sự phát triển, các em chỉ có thể nhận thức được những gì là cụ thể ,gần gũi, lúc này dạy học nhất thiết phải mang tính trực quan sinh động

Để giúp các em nắm vững kiến thức , có được kỹ năng, kỹ xảo, cách duynhất là sau mỗi bài học , chúng ta phải cho học sinh thức hành luyện tập thườngxuyên và liên tục

Tuy nhiên đổi mới phương pháp dạy học Toán đòi hỏi giáo viên cần kế thừa,phát triển các mặt tích cực trong hương pháp dạy học truyền thống đồng thời mạnhdạn vận dụng các xu hướng dạy học hiện đại.Sau đây chung tôi được xin giới thiệumột số phương pháp đang được vân dụng rộng rãi, đa dạng và tỏ ra có hiệu quả,thích hợp với định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Tính giá trị biểu thức số có chứa đến 3 dấu phép tính ( có hoặc không có

dấu ngoặc )

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3 , 5 , 9

- Tìm số trung bình cộng của nhiều số

Trang 16

- Số đo thời gian, đo đại lượng

3.Phương phỏp dạy học phỏt triển tư duy số học

3.1 Một số phương phỏp dạy học tớch cực

Phương phỏp dạy học mụn toỏn là nghiờn cứu , để làm rừ bản chất và cỏc

quy luật của quỏ trỡnh dạy học , phỏt hiện cỏc đặc điểm cơ bản của quỏ trỡnh dạyhọc mụn toỏn làm cơ sở để lựa chọn phương phỏp , nhằm đạt hiệu quả cao nhấttheo cỏc mục đớch đặt ra Gúp phần thực hiện mục tiờu giỏo dục tiểu học nhỡn mộtcỏch tổng quỏt , phương phỏp dạy học mụn toỏn phải nghiờn cứu giải đỏp cỏc cõuhỏi sau :

- Dạy học toỏn để làm gỡ ?

- Dạy học những nội dung toỏn học nào ?

- Dạy học mụn toỏn như thế nào ?

Muốn thực hiện cú hiệu quả quỏ trỡnh dạy học nhằm đạt được mục tiờu giỏo dụcngười giỏo viờn tiểu học cần nắm vững hệ thống cỏc phương phỏp dạy học mụn học

và vận dụng một cỏch linh hoạt , sỏng tạo trong mỗi giờ lờn lớp Hỡnh thành và rốnluyện những kỹ năng cơ bản về dạy học mụn toỏn núi chung và dạy cỏc yếu tố sốhọc núi riờng Đú là cỏc kỹ năng sau :

- Nghiờn cứu để tỡm hiểu chương trỡnh , sỏch giỏo khoa , sỏch giỏo viờn vàcỏc tài liệu tham khảo khỏc

- Tỡm hiểu đối tượng học sinh lớp mà mỡnh chịu trỏch nhiệm giảng dạy

- Lập kế hoạch dạy học , chuẩn bị chu đỏo từng tiết trờn lớp

- Tiến hành một giũ dạy học toỏn , thực hiện kiẻm tra đỏnh giỏ học sinh

-Tiến hành cỏc hoạt động ngoại khoỏ toỏn học , bồi dưỡng học sinh giỏi , giỳp

đỡ học sinh yếu kộm

- Trong dạy học toỏn núi chung và dạy yếu tố số học núi riờn cỏc phương phỏpnghiờn cứu giảng dạy cần kế thừ và phỏt huy , tỡm tũi cỏi mới và hoàn thiện cỏi mới

3.2 Phương pháp dạy học bài mới :

-Dựa trờn những lý luận về đổi mới phương phỏp dạy - học toỏn của Bộ giỏodục và Đào tạo vào việc dạy bài mới ở mụn toỏn lớp 4 giỏo viờncần làm tốt mấyđiểm sau:

3.2.1 Giỳp học sinh phỏt hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học

Giáo viên tổ chức , hớng dẫn học sinh hoạt động học tập để giúp học sinh :khắc phục sự kém khái quát , sự cứng nhắc của t duy Dựa vào tính trực quan cụ thểtrong t duy của học sinh , giáo viên cần triển khai các hoạt động mang tính chấtthực tiễn , học sinh phảI đợc thao tác trên đồ dùng trực quan Từ đó các em sẽ tựphát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ bài học ai phân số đó có bằng nhau hay không

Ví dụ : Khi dạy bài “ so sánh hai phân số cùng mẫu “

Trang 17

Nhiệm vụ của học sinh là phải xem xét hai phân số đó có bằng nhau haykhông và nếu không bằng nhau thì xét xem phân số nào lớn hơn , phân số nào béhơn.

+ Khi dạy bài này giáo viên cho học sinh cắt 2 hình tròn bằng nhau Mỗi hình tròn lại chia thành 8 phần bằng nhau bằng cách gấp hình tròn đó thành 4phần khít nhau ở hình tròn 1 lấy

2

8 hình tròn ở hình tròn 2 lấy

3

8 hình tròn Học sinh sẽ gạch

Từ đó rút ra cách so sánh cơ bản ( nh quy tắc SGK )

 Tự chiếm lĩnh kiến thức mới :

Ví dụ : trong bài “ phép nhân phân số “ ( tiết 122 )

Trớc tiên cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua cách tínhdiện tích hình chữ nhật

- Giáo viên nêu : Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5m , chiều rộng

Trang 18

Từ nhận xét trên , giáo viên hớng dẫn học sinh dựa vào ví dụ để rút ra quy tắcnhân hai phân số Giáo viên lu ý với học sinh kết quả phép tính phảI là phân số tốigiản

Sau khi học sinh đã biết cách nhân hai phân số thì giáo viên khích lệ họcsinh thi đua học tập bằng cách tự cho ví dụ về cách nhân hai phân số và tự tìm lấykết quả Ngoài ra giáo viên cho học sinh vận dụng cách tính để tìm chu vi , diệntích các hình đã học nh : hình bình hành , hình vuông , hình chữ nhật

Quá trình dạy học toán nh đã nêu ở trên sẽ giúp học sinh năm chắc kiếnthức , kỹ năng cơ bản nhất , thông dụng nhất , hình thành phơng pháp học ( đặcbiệt là phơng pháp tự học ) Biết cách giải quyết vấn đề gần gũi với cuộc sống

* Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và làm bài tập vận dụng kiến thức mớihọc ngay sau khi học bài mới để học sinh bước đầu tự chiếm lĩnh kiến thức

chỳng ta hiểu rằng , sự nắm được kiến thức mới chưa hẳn là đó chiếm lĩnh đượckiến thức mới Học sinh chỉ được coi là đó chiếm lĩnh kiến thức múi khi mà cỏc

em biết vận dụng những kiến thức đú vào giải quyết cỏc vấn đề trong học tập vàtrong cuộc sống

Giải cỏc bài toỏn cú tớnh chất chuẩn bị này, học sinh cú thể tớnh ra được kết quả

dễ dàng nhằm tạo điều kiện cho cỏc em tập trung suy nghĩ vỏo cỏc mối quan hệtoỏn học và cỏc từ mới chứa trong đầu bài toỏn:

Vớ dụ 1: Để chuẩn bị cho việc học loại toỏn:

“Tỡm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đú”

Cú thể cho học sinh giải bài toỏn sau:

“ Cụ cú 65 quyển vở, chia thành 5 phần bắng nhau Bạn nam được 2 phần,bạn nữ được 3 phần Hỏi cỏc bạn nam được mấy quyển vở?”

Cần hướng dẫn học sinh xỏc định bài toỏn thuộc dạng toỏn nào đó học ?

- Muốn tỡm được số vở của cỏc bạn nam thỡ phải làm thế nào ?

- Học sinh vẽ được sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tổng và tỉ số của hai số

- Học sinh giải bài toỏn …

Vớ dụ 2: Để chuẩn bị cho việc học loại toỏn: “Tỡm 2 số biết tổng và hiệu của 2

số đú” Cú thể cho học sinh giải bài toỏn sau:

“Hai bạn Mai và Lan cú tất cả 15.000 đồng, Mai cú nhiều hơn Lan 5.000đồng Hỏi mỗi bạn cú bao nhiờu tiền?”

- Tổ chức cho học sinh làm việc trờn đồ dựng học tập:

+ Mỗi học sinh lấy 15 que tớnh (tượng trưng cho 15.000 đồng ) Chia bảngcon làm 2 phần, phần lớn là số tiền của Mai, phần nhỏ là số tiền của Lan

+ Mai nhiều hơn Lan 5.000 đồng Vậy ta lấy 5 que tớnh cho Mai trước rồichia đụi phần cũn lại:! Học sinh lấy 5.000đồng cho Mai trước (đặt 5 que tớnh vàophần lớn)

- Cũn mấy nghỡn đồng ? (15.000 – 5.000 = 10.000 đồng )

- Vậy chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được mấy nghỡn ? ( 10.000 : 2 = 5.000đồng - Bỏ vào hai phần mỗi phần 5.000 đồng ( 5 que tớnh )

- Vậy Lan được mấy nghỡn ? ( 5.000 đồng )

- Cũn Mai được mấy nghỡn ? ( 5.000 +5.000 = 10.000 đồng

Trang 19

Ví dụ 3: Trong vườn cây Bác Hồ do các cụ phụ lão trông nom có 105 cây na và cây

hồng, số cây hồng nhiều gấp đôi số cây na Tính số cây mỗi loại?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài toán theo các bước:

ớc 1 : Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài.

ớc 2 : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.

1. Bài toán cho biết gì? (tổng số cây hồng và cây na là 105 cây, tỉ số của câyhồng và cây na là 2)

2. Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số cây hồng và cây na)

ớc 2: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

1. Bài toán cho biết gì? (hiệu số bạn nữ và số bạn nam là 8 Tỉ số của bạn nam

Ví dụ:: Sau 7 năm nữa thì tuổi của An sẽ gấp 3 lần tuổi của An trước đây 5 năm.

Tính tuổi An hiện nay

Cách 1: Giải bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.

Phân tích: Bài toán đề cập đến tuổi của An ở 3 thời điểm: hiện nay, sau 7 năm và

cách đây 5 năm Mà tuổi của An 7 năm nữa nhiều hơn tuổi của An trước đây 5 nămlà: 5 + 7 = 12 (tuổi)

105cây

? bạn

? b ạn

Trang 20

Ngoài ra đề bài cũn cho tỉ số tuổi của An ở hai thời điểm 7 năm nữa và 5năm trước là 3 Vậy bài toỏn được đưa về dạng tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đú.

Tuổi của An 7 năm nữa nhiều hơn tuổi của An 7 năm trước là:

7 + 5 = 12 (năm)Biểu thị số tuổi của An trước đõy 5 năm là 1 phần thỡ tuổi của An 7 năm saunữa là 3 phần

6 + 5 = 11 (tuổi)

Đỏp số: 11 tuổi

Cỏch 2: Phương phỏp lựa chọn:

Phõn tớch: Đối với cỏc bài toỏn này ta cú thể sử dụng phương phỏp thử chọn Tuổi

An 5 năm trước là số phải lớn hơn hoặc bằng 1 và lần lượt thử từng trường hợp ta

sẽ tỡm được kết quả thoả món điều kiện tuổi của An 7 năm sau gấp 3 lần tuổi của

3.2.2 Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học

* Ví dụ : trong bài “ Phép cộng phân số “ tiết 114

ở bài này thông qua ví dụ ở SGK, cho học sinh cùng thực hành trên băng giấy cụthể :

- Chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau bằng cách gập đôi 3 lần theo chiềungang

+ Lần 1: Tô màu vào

3

8 băng giấy

Ngày đăng: 14/04/2015, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w