Tuy nhiên, trong bất cứ nền kinh tế nào có tiêu thụ thì mới có sản xuất đây là hệ quả tất yếu của quy luật cầu – cung từ đó mới có được kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doan
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang vận động theo xu thế chung của nền kinh tế thế giới là hội nhập, hợp tác cùng phát triển, cơ hội rất nhiều và thách thức cũng không ít đặc biệt là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhất là các doanh nghiệp nhà nước là phải không ngừng dổi mới toàn diện nhằm thích ứng với tình hình mới, nâng cao sức cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế
Một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, trình độ lãnh đạo của nhà quản lý, năng lực làm việc của nhân viên cũng như sức mạnh của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong bất cứ nền kinh tế nào có tiêu thụ thì mới có sản xuất đây là hệ quả tất yếu của quy luật cầu – cung từ đó mới có được kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh do vậy công tác kế toán của hai hoạt động này cũng phải gắn liền với nhau đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của kế toán
Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh có vai tròn hết sức quan trọng, nó cung cấp các báo cáo tài chính và những thông tin kế toán cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư và những đối tượng khác có quan tâm đến công ty.Công ty Cà phê Tháng 10 được thành lập từ năm 1989, trải qua 20 năm hình thành và phát triển công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức, thay đổi phương án sản xuất kinh doanh, phát huy thế mạnh về vị trí địa lý, tài nguyên, lao động…khắc phục những tồn tại nhằm phát triển lâu dài, bền vững để công ty ngày càng lớn mạnh Do đó, trong những năm gần đây công ty đã không ngừng năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng chính vì vậy
mà công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh có vai trò ngày càng quan trọng trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp, ông tác kế toán này có nhiện vụ phản ánh thường xuyên, liên tục, đầy đủ, chính xác, kịp thời các hoạt động tiêu thụ để từ đó hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh cuối niên độ kế toán
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của vấn đề, tôi quyêt định chọn chuyên đề “Kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cà phê Tháng 10” để làm báo cáo trong
đợt thực tập này
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở tìm hiểu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
của công ty, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cà phê Tháng 10
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cà phê Tháng 10
- Tìm hiểu thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và kế toán xác định kết quả xác định kinh doanh của công ty
1.3.3 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cà Phê Tháng 10,Xã EaKênh,Huyện KrôngPak, tỉnhĐaklak
Trang 3PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quytrình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra còn bao gồm cả nhữngsản phẩm thuê ngoài gia công đã hình thành) đã qua kiểm tra kỹ thụât theo tiêu chuẩn kỹthuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấpcho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời đượckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Khi người mua chấp nhận thanh toán
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu sản phẩm,hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
2.1.1.3 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm:
Do nhu cầu quản lý đối với thành phẩm và từ chức năng của kế toán và việc hạchtoán kế toán tiêu thụ thành phẩm nên kế toán có những vai trò và nhiệm vụ như sau:
- Áp dụng các phương pháp, kỹ thuật hạch đúng quy định
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, sử dụng hàng tồn kho, tính toán, xác địnhchính xác số lượng và gía trị hàng tồn kho đã tiêu thụ sử dụng trong quá trình sản xuất Thamgia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ quy định của nhà nước
Trang 4- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm Tính toán và phản ánh chínhxác kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mạihoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
-Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ trong kỳ
-Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL): dùng trong các doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trên hoá đơn phải ghi đầy
đủ các yếu tố như giá bán, tổng số tiền và bán với số lượng bao nhiêu Trường hợp bán lẻ tạicác cửa hàng sử dụng hoá đơn (Mẫu 02-GTGT-2LN)
-Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và và nếu có đủ điều kiện thì được bộ tài chínhchấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù Trên hóa đơn đặc thù cũng phảighi đầy đủ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
-Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻhàng hóa, dịch vụ, bán thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất - kinh doanh Doanhthu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền, sau khi doanhnghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhậnthanh toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 5-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu
- Khoản giảm giá hàng hoá
- Trị giá hàng bị trả lại
- Khoản chiết khấu thương mại
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
-Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiệntrong kỳ kế toán
-5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
-5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
-5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
-Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
+Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ thiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được dobán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty,…
+Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” có
3 tài khoản chi tiết như sau:
-5121: Doanh thu bán hàng hoá
-5122: Doanh thu bán các thành phẩm
-5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung tài khoản 512 cũng tương tự như tài khoản 511
-Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 6+Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xácđịnh là tiêu thụ, tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
-Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ
-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung vượt
quá định mức
-Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi
thường trách nhiệm cá nhân gây ra
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản
cố định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá tài sản cố định
hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thành
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập
-Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩmtồn kho vào bên nợ của tài khoản155”thành phẩm”; kết chuyển trị giá vốncủa thành phẩm thực tế đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ của tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
2.1.1.5 Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thể thấphơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vàcác khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
* Tài khoản 521 “chiết khấu thương mại”
-CKTM là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do người mua hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏathuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết muahàng, bán hàng
Trang 7Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại chấp thuận
thanh toán cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển số chiết khấu thương mạiphát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 đểxác định doanh thu thuần
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 03 tài khoản cấp 2 như sau:
-5211: Chiết khấu hàng hóa-5212: Chiết khấu thành phẩm-5213: Chiết khấu dịch vụ
* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
-Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế:hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền
cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền
khách hàng còn nợ
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại phátsinh trong kỳ vào Tài khoản 511 để xácđịnh kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quycách theo yêu cầu trong hợp đồng được ký kết
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho khách hàng được hướng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giáhàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
Trang 8Tài khoản 333 bao gồm: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu đây là các khoản thuế gián tiếp tính trên doanh thu bánhàng Các khoản này do đối tượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ chịu Các cơ sở kinh doanh chỉ
là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà nhập khẩu
Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước”
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ
Số thuế GTGT của hàng hóa bán ra bị trả
lại, bị giảm giá;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khácphải nộp vào ngân sách Nhà nước
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách nhà nước cuối kỳ.
2.1.1.6 Các phương thức bán hàng
* Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
- Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tạicác phân xưởng sản xuất thông qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàngđược chính thức coi là tiêu thụ: đầu tiên, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánh doanhthu bán hàng phát sinh Sau đó phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêuthụ
-Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy địnhtrước trong hợp đồng, sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã
Trang 9chuyển giao thì số hàng đó mới xác định là tiêu thụ, đầu tiên kế toán phản ánh giá thực tế sảnphẩm xuất gửi bán theo hợp đồng Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán , kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh Tiếp theo, phản ánh trị giá vốn hànggửi đi bán đã xác xác định tiêu thụ Nếu sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về
vì không phù hợp với chất lượng, quy cách như hợp đồng đã ký, được nhập kho
* Phương thức tiêu thụ qua các địa lý ( ký gửi hàng)
- Tại các đơn vị có hàng ký gửi ( chủ hàng)
Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gửi, doanhnghiệp sẽ trả lại đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trămtrên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được.Khoản hoa hồng phải trả này đượcdoanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng
-Tại các đơn vị hoặc đại lý nhận bán hàng ký gửi
Số sản phẩm, hàng hoá nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanhthu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúnggiá ký gửi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối vớihàng hoá bán đại lý và tiền thu về hoa hồng
* Phương thức bán hàng trả góp.
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giaođược xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu đểnhận được hàng, phần còn lại sẽ được trả trong một thời gian nhất định và phải chịu mộtkhoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp không đượcphản ánh vào doanh thu 511, mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp
* Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
- Trao đổi hàng
- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá
- Trường hợp sử dụng sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc dùng để biếu tặng
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 102.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lýphát sinh để tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉtiêu lãi (lỗ) và được xác định theo công thức sau:
KQKD = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
Như vậy, để xác định KQKD trong kỳ ta phải xác định được các chi phí hợp lý phátsinh trong kỳ và các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Các chi phí và doanh thu này bao gồm:
* Chi phí bán hàng
-Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm:
+Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
+Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
+Chi phí hoa hồng đại lý
+Chi phí bảo hành sản phẩm…
- Chứng từ hạch toán
+Hóa đơn thuế GTGT
+Phiếu thu, phiếu chi
+Bảng kê thanh toán tạm ứng
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phátsinh trong kỳ hạch toán
Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ
Trang 11TK 911 để xác định kết quả kinh doanhhoặc bên nợ TK 1422
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản 641 không có số dư cuối kỳ
*Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm:Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…
- Chứng từ hạch toán:
+Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
+Phiếu thu, phiếu chi
+Giấy báo nợ, giấy báo có
+Bảng kê thanh toán tạm ứng
+Các chứng từ khác có liên quan…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp
142 “Chi phí trả trước để chờ phân bổ”
Tổng số phát sinh có Tổng số phát sinh nợ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm:Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp
- Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:
Trang 12+Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính…
+Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản…
+Cổ tức, lợi nhuận được chia+Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
+Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
+Thu nhập về các khoản đầu tư khác
+Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp(nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinhtrong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
*Kế toán chi phí hoạt động tài chính
-Khái niệm:Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp như chi phí lãi vay, chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, …
- Nội dung chi phí tài chính:Gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán; khoản lập và hoànnhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vàbán ngoại tệ
- Tài khoản sử dụng:Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.
Kết cấu tài khoản 635 như sau:
Trang 13Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính tài chính”
Các chi phí hoạt động tài chính phát
- Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhữngkhoản thu không mang tính thường xuyên
- Nội dung của thu nhập khác: Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
+Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
+Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp
+Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang
Các khoản thu nhập khác phát sinh trongkỳ
Trang 14tài khoản 911
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
* Kế toán chi phí khác
- Khái niệm: Chi phí khác là các lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là các khoản chi phí bị bỏsót từ những năm trước
- Nội dung chi phí khác: Chi phí khác phát sinh, gồm:
+Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
+Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy thu thuế
+Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
+Các khoản chi phí khác
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Các chi phí khác phát sinh Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuậnkhác
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 15Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thuthuần và thu nhập thuần
2.1.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụbên ngoài, tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 911
Trang 162.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp chung
Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ nhiều mặt và chuyển biến của nó từ lượng sang chất
Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu sự vật hiện tượng trong
điều kiện lịch sử cụ thể để có những nhận xét và kết luận chính xác
Căn cứ vào luật kế toán và các văn bản hướng dẫn luật của nhà nước
Trang 17Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty, đồng thời thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính, các thông tin báo chí, mạng internet,… Từ đó tổng hợp để đánh gia tình hình phát triển của công ty
PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cà phê tháng 10, nằm về phía đông thành phố BMT, trên trục giao thôngQuốc lộ 26 thuộc địa dư hành chính xã Ea Kênh, Huyện Krông Pắc Công ty cách trungtâm thành phố BMT 23km, cách thị trấn phước An Huyện Krông Pắc 7km
Phía đông giáp: Công ty Cà phê Phước An
Phía Tây giáp : Xã Ea Knuếc huyện Krông Pắc
Phía Bắc giáp : Huyện Krông Búk
Phía Nam giáp: Huyện Krông Ana
3.1.2Khí hậu thời tiết
Công ty cà phê Tháng 10 nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ cao
Trang 18trung bình 500 - 600m so với mặt nước biển Khí hậu mang đặc điểm nổi bật của khí hậunhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ cao, hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, cao nhất 39,40C, thấp nhất 7,60C
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất1.166mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là 15%.Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 5m/s
Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinh trưởng
và phát triển của cây cà phê Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt là về mùa khô
vì vậy để có năng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho cà phê Chi phí tưới hàngnăm cao đã làm ảnh hưởng một phần tới chi phí và giá thành sản xuất, bên cạnh đó vàomùa mưa, do lượng mưa lớn đã gây rửa đất, trôi đất làm ảnh hưởng tới vườn cây
3.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình Công ty cà phê Tháng 10 nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với
2 dạng địa hình chủ yếu: Địa hình đồi thoải lượn sóng nhẹ chiếm 94% diện tích tự nhiên,địa hình trũng chiếm 6% diện tích
Diện tích đất đai của Công ty chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ bazan màu mỡ, vớitầng đất dày trên 1m, có độ phì nhiêu cao và độ pH từ 4,5 - 5,8 Nhìn chung, hàm lượngcác chất dinh dưỡng có trong đất là khá giàu, thuận lợi cho sự phát triển và năng suất cây
cà phê
3.1.4 Tình hình chung về Công ty cà phê Tháng 10
3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty Cà Phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lăk nằm trên địa bàn huyện Krông Păk Đượcthành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 của UBND tỉnh DakLak,trên cơ sở tách một phần từ công ty cà phê Phước An theo quyết định số 407/QB_UBngày 02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình hợp tác
Trang 19với Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnh Daklak Đến tháng 03/1993 theo yêu cầuđổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnh Daklak đã có Quyết định số 121/QĐ - UB về việcthành lập Doanh nghiệp Nhà nước “Nông trường cà phê Tháng 10”, tách ra từ nôngtrường Phước An, đến ngày 23/10/1997 theo Quyết định số 2206/QĐ - UB của UBNDtỉnh Daklak đổi tên “Nông trường cà phê Tháng 10” thành “Công ty cà phê Tháng 10”.Công ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 111885 đăng ký lần đầu ngày10/11/1997 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 05/10/2004 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh ĐăkLăk cấp.
Khi mới thành lập cơ sở vật chất hầu như không có, phần lớn diện tích cà phê củacông ty là tiếp nhận diện tích của đồn điền cũ, vườn cây từ công ty cà phê Phước Anchuyển giao cho công ty với diện tích là 508,88 ha (trong đó:318,40 ha cà phê kinh doanh
và 190,48 ha cà phê kiến thiết cơ bản)
Đến năm 2005 diện tích công ty quản lý sản xuất kinh doanh là 800 ha trong đó:
- Cà phê kinh doanh 690,76 ha
- Ca cao kiến thiết cơ bản 150 ha
- Sầu riêng kiến thiết cơ bản 50 ha
- Số còn lại là diện tích cà phê liên kết
Công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến quảtươi, quả khô với công suất trên 5 tấn thành phẩm/giờ, xây dựng 5130m2 nhà xưởng và74000m2 sân phơi, xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn thiện, kiên cố 3 km kênh mương với
10 hồ chứa nước, hệ thống máy móc phục vụ đảm bảo cho toàn vườn cây cà phê củacông ty, hệ thống đường điện đường bộ đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, kinhdoanh của công ty, lượng cà phê vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu sang 16 nước trênthế giới
Từ những ngày đầu mới thành lập,công ty còn gặp nhiều khó khăn vì đội ngũ cán
bộ CNV chưa có kinh ngiệm, lạc hậu Nhưng với sự đoàn kết, nhất trí từng bước vượtmọi khó khăn gian khổ công ty ngày càng lớn mạnh toàn diện
3.1.4.2 Sơ lược về công ty
- Tên đơn vị: CÔNG TY CÀ PHÊ THÁNG 10
Trang 20- Tên giao dịch quốc tế: OCTOBER COFFEE COMPANY
- Điện thoại: (01 - 0500)515022 Fax: (84 - 0500)515025
- Trụ sở chính: Km 23, quốc lộ 26(BMT đi Nha Trang), Krông pak, tỉnh DakLak
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh nông sản
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Trồng, chế biến cà phê xuất khẩu
+ Xuất khẩu cà phê xuất khẩu
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nông công nghiệp.+ Kinh doanh xăng dầu
+ Thu mua nông sản
+ Sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phục vụ đầu tư thâm canh diện tích cà phê của công ty và cung cấp cho nhân dân trên địa bàn
+ Dịch vụ cho thuê kho, bãi
3.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng:
Công ty thực hiện đầu tư, thu mua và chế biến tiêu thụ các lọai sản phẩm từ cà phê,với tình hình hiện nay, giá cả của sản phẩm chưa được ổn định vậy công ty cần đề ra một
số chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu:
- Mở rộng mối quan hệ giao lưu với khách hàng trong và ngoài nước nhằm tiêu thụsản phẩm của công ty với giá cả ổn định Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,chất lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường
- Xây dựng hoàn thành các hồ chứa và các trạm bơm nước tại các đội sản xuất
- Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng ngàn công nhân viên củacông ty
* Nhiệm vụ
Trang 21- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập của công ty.
- Tổ chức trồng, chăm sóc thâm canh cây cà phê, chế biến cung ứng, thu mua càphê tại các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty
- Thực hiện nhiệm vụ dịch vụ cho mọi thành phần kinh tế, nghiên cứu ứng dụngcác thành tựu tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất, kinh doanh cà phê
- Tổ chức thu mua, cung ứng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Xuất khẩu cà phê, các nông sản khác
- Nhập khẩu: vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp, hàng hóa phục vụngười làm cà phê
Ngoài ra công ty còn hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất và chếbiến cà phê với các đối tác nước ngoài
3.1.4.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cà phê Tháng 10
Thuận lợi
Công ty cà phê tháng 10 nằm trong vùng chuyên canh cây cà phê của tỉnh Đắk Lắk địa bàn công ty dọc theo Quốc lộ 26 rất thuận lợi về giao thông, có nguồn nhân lực dồi dào phục vụ thời vụ thu hoạch
Qua quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ của công ty đã cảithiện, nâng cao trình độ quản lý, đáp ứng được nhu cầu của công ty trong tình hình, giaiđoạn mới
Công ty hoàn thiện công tác khoán sản phẩm cuối cùng đến người lao động, vườncây đã được ký hợp đồng, công nhân viên chức yên tâm đầu tư, thâm canh vườn cây vìvậy nên chất lượng cây ngày càng tốt hơn và nâng suất cà phê ngày một nâng cao
Dưới sự lãnh đạo của công ty với truyền thống đoàn kết, thống nhất cao, nên các
tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả
Khó khăn
- Thời tiết, khí hậu phức tạp luôn làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây
Trang 22- Một số cây kiến thiết cơ bản vẫn bị sâu hại nên ảnh hưởng tới nâng suất, chấtlượng sản phẩm.
- Diễn biến và giá cả thị trường rất phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến tình hình thumua, xuất khẩu cà phê
-Diện tích sản xuất xen kẻ với diện tích của dân, nên việc bảo vệ quản lý sảnphẩm rất phức tạp
3.1.4.5 Tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán tại công ty
Xí nghiệp
Tuy đức
Văn phòng đại diện TPHCM
Chế biến
Phó giám đốc phụ trách trồng trọt
Phó giám đốc phụ
trách XNTĐ
GIÁM ĐỐC
Trang 23Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
*| Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
- Ban giám đốc: gồm 3 người trong đó có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc Công ty:
Giám đốc do UBND tỉnh bổ nhiệm, quản lý theo chế độ một Thủ trưởng chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên Có quyền quyết định cao nhất vềmọi hoạt động SXKD và công tác tổ chức của Công ty Có nhiệm vụ báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước hang năm theo chỉ tiêu đượcgiao
Phó giám đốc Công ty:
Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giámđốc về phần việc được phần công và chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi vi phạm phátluật của mình (Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám đốc kiêm Giám đốc Xínghiệp cà phê Tuy đức)
- Các Phòng ban chức năng
Phòng Tài vụ :
Phòng Tài vụ có chức năng chung là thông tin và kiểm tra về hoạt động kinh tếtài chính của Công ty thông tin kế toán được sử dụng để Giám đốc ra quyết định Đồngthời, Phòng Tài vụ còn phối hợp với các đơn vị trực thuộc khác trong Công ty giải quyết
về các phần việc của mình và phục vụ công tác thanh, kiểm tra
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật :
Trang 24Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng năm và lâu dài cho công
ty Quản lý đất đai, xây dợng các công trình Kiểm tra các đơn vị thực hiệncác chỉ tiêusản xuất kinh doanh hàng tháng theo kế hoạch
Phòng tổ chức - Hành chính- Bảo vệ:
Thực hiện chế độ lao động, tiền lương, công tác chính sách đối với người laođộng Quản lý cơ sở vật chât, phương tiện, đảm bảo an toàn cơ quan Theo dõi kiểm traviệc thực hiện nội quy quy chế làm việc của công ty, xây dựng kế hoạch bảo vệ sảnphẩm cà phê, tính mạng, tài của cán bộ công nhân viên, làm tốt công tác an ninh quốcphòng
Phòng xuất- nhâp khẩu:
Chịu trách nhiệm về kế hoạch, khối lượng thu mua, xuất bán nắm bắt giá cả thịtrường nhanh, xử lý kịp thời trong quá trình thu mua xuất khẩu Có trách nhiệm báo cáoGiám đốc về lãi, lỗ…
Xí nghiệp cà phê Tuy Đức:
Thực hiện theo quy chế hoạt động của xí nghiệp đã được giám đốc công ty phêduyệt khi thành lập, liên doanh, liên kết sản xuất thu mua cà phê xuất khẩu
Đội sản xuất, chế biến:
Chịu trách nhiệm toàn diện cho các hoạt động sản xuất, chế biến, quản lý tài sản, lao động, an ninh trật tự, bảo vệ sản phẩm, bảo vệ môi trường Giải quyết ban đầu mọi
vụ việc liên quan đến người lao động trong đơn vị khi có ý kiến phản ánh, kiến, khiếunại Đồng thời phải có văn bản giải quyết và ý kiến đề nghị lên Công ty
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh:
Trực thuộc phòng XNK có nhiệm vụ cung cấp những thông tin về giá cả chophòng xuất nhập khẩu và trực tiếp xuất khẩu cà phê cho công ty
*Tổ chức công tác kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán của công ty được tổchức như sau:
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty cà phê tháng 10
Trang 25Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao nhất,
giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉ đạo thực hiện cácchế độ chính sách, thể lệ kế toán tại công ty, thực hiện quyết toán với cấp trên
- Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ chung của phòng kế toán, giúp kế toán trưởngtrong công việc hàng ngày
- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: chịu trách nhiệm theo dõi về
nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việc trích nộp thuếcho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ Cuối kỳ báo cáo cho kế toán trưởng và lãnhđạo công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng …
- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm vàtheo dõi sản phẩm tiêu thụ
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt,theo dõi các khoản phải thu, phải trả Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ để vốncủa công ty quay vòng nhanh
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá thành
và tiêu thụ
Kế toán thanh toán - công nợ
Trang 26- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ, cập nhật quỹ hàng ngày có đốichiếu với kế toán, khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ phải báo cáo kịp thời, là người chịutrách nhiệm quản lý kho tiền của công ty.
- Ngoài ra, còn 5 đội sản xuất, bộ phận chế biến đều có kế toán theo dõi riêng và cónhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu, tổng hợp chứng từ đưa về phòng kế toán – tài vụ công
ty làm cơ sở thanh quyết toán
- Xí nghiệp cà phê Tuy Đức: Đây là xí nghiệp chế biến, sản xuất, thu mua cà phê củacông ty Có bộ phận kế toán riêng, hạch toán báo sổ, cung cấp chứng từ ban đầu sau đócuối tháng đưa về phòng tài vụ - kế toán để tổng hợp, làm cơ sở để lập sổ chi tiết
+ Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ cái
Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán tại công ty
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 27Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
* Sổ kế toán sử dụng ở Công ty cà phê Tháng 10:
- Bảng kê:Bảng kê nhập xuất; bảng kê thu chi; bảng kê dịch vụ hàng hóa
mua vào, bán ra; Bảng kê tổng quát
-Sổ quỹ: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ quỹ TGNH; Sổ quỹ tiền đang chuyển; thẻ kho -Sổ chi tiết: Sổ chi tiêt nhập xuất; Sổ chi tiết công nợ; Sổ chi tiết TK
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Trang 28Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
3.1.4.6 Tình hình tài chính của Công ty
Bảng 3.1: Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2006 - 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
NĂM2006
NĂM2007
NĂM2008
SO SÁNH2007/2006 2008/2007
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Trong đó, tiền mặt tăng giảm mạnh, năm 2007tăng 84,57%, nhưng đến năm 2008 cũng bị giảm xuống 62,05% Nguyên do là vì năm 2007Công ty đạt được doanh thu, lợi nhuận rất cao, gần gấp đôi so với năm trước, lượng tiền mặtthu về cũng tăng theo Năm 2008 doanh thu, lợi nhuận giảm đáng kể Thêm vào đó, Công tycòn phải thanh toán nợ cho người lao động, ngân hàng
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Nói chung có giảm nhưng biến động không lớn.Tình hình tài sản cố định hữu hình biến động không đều Năm 2007 so với năm 2006 giảm11,81% Việc giảm tài sản cố định là do Công ty bán thanh lý một số tài sản không cần thiết,Công ty thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, do điều kiện tài chính khó khăn, nợ Ngânhàng còn nhiều Nhưng tới năm 2008, tài sản cố định lại tăng 12,76%, do Công ty lại mua
Trang 29thêm một số thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khi mà Công tybắt đầu đi vào sản xuất chế biến thêm ca cao, định hướng để ca cao cũng trở thành một mặthàng chủ lực của Công ty Và Công ty đầu tư vào các dự án trồng ca cao, sầu riêng trên một
số diện tích của Công ty và tiến hành nâng cấp một số công trình phục vụ cho chế biến sảnphẩm cà phê, ca cao nên xây dựng cơ bản dở dang của Công ty tăng lên
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn qua các năm có sự giảm xuống, cho thấy Công tyđang thu hẹp việc đầu tư ra bên ngoài do điều kiện tài chính đang gặp khó khăn
Qua bảng số liệu và phân tích, cho thấy Công ty trong những năm qua còn gặp khókhăn về tài chính Tổng số vốn có sự giảm dần, tuy nhiên, Công ty vẫn cố gắng đảm bảo choviệc duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện Công tyđang thực hiện các biện pháp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên vànhân dân lao động trên địa bàn, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ tích cực của các nhà đầu tư đểtăng cường nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty Từ đó, góp phần giải quyết khókhăn về nguồn vốn
3.1.4.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm 2006 - 2008
CHỈ TIÊU
NĂM 2006
NĂM 2007
NĂM 2008
SO SÁNH 2007/2006 2008/2007
Tổng sản lượng
Doanh thu (tr.đ) 41.992 61.189 47.032 19.197 45.7 -14.157 -23,1Chi phí (tr.đ) 39.111 55.560 42.681 16.449 42 -12.879 -23,2Lợi nhuận (tr.đ) 2.881 5.629 4.351 2.748 95,4 -1.278 -22,7
Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ
Qua bảng chúng ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cụ thể như sau:
- Về tổng sản lượng: Có xu hướng giảm qua các năm, năm 2007 so với năm 2006
giảm 189,9 tấn, tương ứng tỷ lệ giảm 9,8% Năm 2008 biến động mạnh hơn nhiều, sảnlượng giảm xuống 457,7 tấn so với năm 2007, tỷ lệ giảm là 26,2% Nguyên nhân là dothời tiết trong 2 vụ cà phê năm 2007 và 2008 bất lợi, dẫn đến vườn cây mất mùa, năng