1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx

61 570 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trường học Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 312,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời năm 1990, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam (NHTM VN) đã đổi mới một cách căn bản về mô hình và tổchức hoạt động Các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại đã được

mở rộng và phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, trong đó có nghiệp vụ thanh toánquốc tế Thanh toán quốc tế là một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàngngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò quan trọng của mình Hoạt động thanh toánquốc tế không chỉ đơn giản là sự lựa chọn một phương thức thanh toán cho phùhợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán thông dụng nào đó Thanh toán quốc

tế là một hoạt động mạnh nhất của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNTVN) Hoạt động thanh toán xuất khẩu là một nghiệp vụ quan trọng của thanh toánquốc tế Yêu cầu đặt ra là: hoạt động thanh toán xuất khẩu phải được thực hiệnnhanh chóng, an toàn chính xác, đạt hiệu quả đối với cả khách hàng và NHNT.Hoạt động thanh toán xuất khẩu trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian chuchuyển vốn, giảm thiểu rủi ro liên quan tới sự biến động tiến tệ, tới khả năng thanhtoán của khách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động ngoạithương của mỗi nước

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu,phổ biến nhất Đó là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi củahai bên, nhưng đồng thời là phương thức xảy ra nhiều tranh chấp nhất do mức độphức tạp của nó NHNT VN là NHTM đầu tiên thực hiện hoạt động thanh toánquốc tế nói chung và hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụngchứng từ nói riêng Nhưng NHNT VN vẫn không thể tránh nhiều hạn chế cả về sốlượng và chất lượng trong hoạt động này Một mặt do bản thân ngân hàng chưađáp ứng được những đòi hỏi ngày càng phức tạp và phát triển của giao dịch xuất

Trang 2

nhập khẩu, mặt khác do những nguyên nhân từ phía khách hàng và sự bất cậptrong quản lý vĩ mô.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiên hoạt động

thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” là rất cấp thiết để đánh giá những kết quả đạt được và tìm ra

những nguyên nhân cũng như các giải pháp, kiến nghị khắc phục những hạn chế

Trên cơ sở phân tích thực trạng thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ qua các năm 2004 – 2006, với những khó khăn và tồn tại riêng của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và pháttriển hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNT VN

Chuyên đề áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, dựa trên

lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, của phép duy vật biện chứng, phân tích

và tổng hợp để làm rõ đối tượng nghiên cứu Đồng thời chuyên đề sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, số liệu thống kê qua các năm 2003 - 2005 của các báo cáo,

đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về thanh toán quốc tế và phương pháp phân tích thống kê theo chỉ tiêu, phương pháp so sánh, tổng hợp,

để phân tích thực trạng từ đó đưa ra kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hệ thống thanh toán xuất khẩu bằng phương pháp tín dụng chứng từ tại NHNT VN

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM.

I Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

Ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tên giao dịch quốc

tế là Bank For Foreign Trade Of Việt Nam, tên viết tắt là VIETCOMBANK, đượcthành lập và chính thức đi vào hoạt động với tư cách là một pháp nhân Ngân hàngthương mại giao dịch trên thương trường quốc tế và trong nước Trải qua 44 nămxây dựng và phát triển, NHNT VN hiện nay đã đóng vai trò chủ lực trong hệ thốngngân hàng Việt Nam, được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặcbiệt NHNTT là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng ViệtNam và là thành viên của nhiều hiệp hội ngân hàng khác như: Hiệp hội Ngân hàngChâu Á, Câu lạc bộ Ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương

Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Nhà nước, ngành ngân hàng,NHNT VN đã sớm tiếp cận, thích nghi với kinh tế thị trường, tiếp tục góp phầnvào sự nghiệp phát triển kinh tế, tăng cường sức cạnh tranh, sẵn sàng hội nhập vớibên ngoài Cơ chế thị trường đặt ra một yêu cầu bức xúc là phải năng động, nhạybến, sáng tạo mới thích nghi được với môi trường mới Với bề dày kinh nghiệmhoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiều bước đi quá độ, đến nay NHNT đãchuyển hẳn sang kinh doanh theo cơ chế thị trường NHNT VN là NHTM đượcNhà nước tin tưởng, được bạn bè quốc tế đánh giá cao Đến nay NHNT đã trởthành một hệ thống, phát triển theo hướng hình thành tập đoàn tài chính với hơn

40 đơn vị thành viên ở trong và ngoài nước, tập hợp gần 5000 cán bộ nhân viênđang lao động hết sức mình vì sự nghiệp của ngành

Trong những năm qua, NHNT không ngừng khẳng định sự lớn mạnh củamình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới ra hầu hết các tỉnh thành phố trên cảnước Tính đến nay mạng lưới chi nhánh của NHNT gồm có 01 Sở giao dịch, 26

Trang 4

chi nhánh cấp I, 45 chi nhánh cấp II và 52 phòng giao dịch trên toàn quốc Ngoàimạng lưới chi nhánh trên, NHNT có 1 công ty tài chính, 3 văn phòng đại diệnnước ngoài, 3 công ty trực thuộc, 5 công ty con ở trong nước, 1 công ty con ởnước ngoài, 2 công ty liên doanh.

Với truyền thống vẻ vang, NHNT được đánh giá là ngân hàng uy tín nhấtViệt Nam trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và cácdịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác Với bề dày kinh nghiệm trong hoạtđộng ngân hàng và một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, đầy năng lực và nhiệthuyết, NHNT VN luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống NHVN Vươn xa trêntrường quốc tế, tính đến nay, NHNT hiện có quan hệ đại lý với trên 1300 ngânhàng và chi nhánh ngân hàng đầu tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Tại Việt Nam, NHNT có quan hệ với tất cả các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

và văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam NHNT giữ vững vị trí số một trong

hệ thống ngân hàng Việt Nam về tài trợ xuất nhập khẩuđảm bảo phục vụ tốt nhấtcác yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu Ngoài vai trò là ngân hàng điđầu trong lĩnh vực tự động hóa hoạt động thanh toán sử dụng mạng SWIFT,NHNT có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Việt Nam NHNT VN đượcNgân hàng JP MORGAN CHASE (Mỹ) trao tặng danh hiệu “Ngân hàng chấtlượng thanh toán tốt nhất” những năm 1996-2004 Và trong 5 năm liền 2000-2004,tạp chí The Banker (Anh) đã bình chọn NHNT là ngân hàng tốt nhất Việt Nam.Những danh hiệu này khẳng định vị trí của NHNT trong quá trính hội nhập quốc

tế

II Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam:

1 Chức năng và nhiệm vụ:

Với nguồn vốn hơn 3.955 tỷ đồng, NHNT VN được tổ chức theo mô hìnhTổng công ty 90, 91 NHNT VN được biết đến là ngân hàng kinh doanh có tỷtrọng kinh doanh ngoại tệ lớn nhất trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ViệtNam NHNT là trung tâm thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng của trên 100 ngân

Trang 5

hàng trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Đồng thờiNHNT cũng là đại lý thanh toán chuyển tiền nhanh toàn cầu Money Gram lớn nhấttại Việt Nam Ngoài các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh, NHNTcòn thực hiện các dịch vụ: mở tài khoản, nhận gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu,cho vay, bảo lãnh, thuê mua tài chính, chiết khấu chứng từ, thanh toán quốc tế,chuyển tiền, nhờ thu trơn, mua bán ngoại tệ, ngân hàng đại lý, bao thanh toán, bảohiểm nhân thọ

Với năng lực và khả năng của mình, NHNT được chọn lựa làm ngân hàngchính của Việt Nam trong việc quản lý và phục vụ cho các khoản vay nợ, viện trợcủa Chính phủ và nhiều dự án ODA tại Việt Nam

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ của NHNT

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2005

Hiểu rõ sự gắn kết giữa hiệu quả lao động và chính sách đối với người lao động, ngoài việc đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động theo quy định hiện hành, NHNT luôn cố gắng nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên Ngân hàng, thực hiện chính sách khen thưởng xứng đáng đối với những tập thể, cá nhân

có thành tích xuất sắc trong lao động, có sáng kiến giúp nâng cao năng suất lao

Trang 6

động và doanh thu.

Hàng năm, Ngân hàng cử hàng trăm lượt cán bộ tham dự các khoá đào tạo nghiệp vụ ngắn, trung dài hạn ở trong nước và nước ngoài nhằm tiếp thu kiến thứcmới, củng cố và nâng cao trình độ để đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày một cao của khách hàng Trong năm 2005, 1.182 lượt cán bộ được cử đi đào tạo trong nước và

493 lượt cán bộ được đi đào tạo nước ngoài ngắn và dài hạn

Trang 7

MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ủy ban quản lý rủi ro Ban kiểm soát HĐQT

Phó tổng giám đốc rủi ro

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Trung tâm tin học rủi ro

Trung tâm thanh toán rủi ro

Dich vụ tài khoản KH rủi ro

Quản lý Vốn Liên doanh - Cổ phần

Quản lý các đề án công nghệ

Quan hệ Ngân hàng đại lý Tổng hợp và PTKT rủi ro

Quản lý thẻ rủi ro

Tài trợ Thương mại rủi ro

Thanh toán Liên ngân hàng Thông tin tuyên truyền rủi ro Tổng hợp thanh toán rủi ro

Quản lý tín dụng rủi ro

Đầu tư dự án rủi ro

Quan hệ khách hàng rủi ro

Công nợ rủi ro Pháp chế rủi ro Thông tin tín dụng rủi ro

Quản lý XDCB rủi ro

Tín dụng ngắn hạn rủi ro

HÀ TĨNH

HUẾ

ĐÀ NẴNG QUẢNG NGÃI QUY NHƠN NHA TRANG

ĐẮC LẮC GIA LAI VŨNG TÀU BÌNH DƯƠNG ĐỒNG NAI

TP HỒ CHÍ MINH BÌNH TÂY KCX TÂN BÌNH CẦN THƠ

AN GIANG

CÀ MAU KIÊN GIANG

CÔNG TY CON TRONG NƯỚC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Công ty cho thuê tài chính Công ty chứng khoán

Công ty Vinafico Hongkong Văn phòng đại diện tại Singapore CÁC ĐƠN VỊ Ở NƯỚC NGOÀI

Văn phòng đại diện tại Paris

TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 8

III Các hoạt động chính của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

NHNT thực hiện các dịch vụ: mở tài khoản, nhận gửi tiết kiệm, phát hành

kỳ phiếu, cho vay, bảo lãnh, thuê mua tài chính, chiết khấu chứng từ, thanh toánquốc tế, chuyển tiền, thẻ, nhờ thu trơn, mua bán ngoại tệ, ngân hàng đại lý, baothanh toán, bảo hiểm nhân thọ

NHNT huy động vốn thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có

kỳ hạn bằng cả nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế trong và ngoài nước Bên cạnh đó NHNT còn phát hành chứng chỉ tiền gửi,

kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động khác theo quyđịnh Khi cần thiết NHNT có thể vay vôn của các tổ chức tài chính, tín dụng trongnước Ngoài ra, NHNT còn tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ

và các tổ chức kinh tế trong nước, ngoài nước

NHNT thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dìa hạn bằng nội tệ và ngoại

tệ đối với khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau NHNT cho vay hộ giađình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng, NHNT còn tài trợ vốnchi các doanh nghiệp

Ngoài các hoạt động cho vay thông thường NHNT đã tăng cường hoạt độngqua thị trường liên ngân hàng trong nước và quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, góp phần tăng trưởng lợi nhuận Trong những năm qua NHNT luônphát huy vai trò là một ngân hàng uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toánxuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngânhàng quốc tế, do vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt NHNT vẫn giữ vững đượcthị phần ở mức cao và ổn định NHNT thực hiện thẩm định, tái thẩm định các dự

án tín dụng, trực tiếp cho vay các dự án

Song song với các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoại thương luônchú trọng đến các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác như phát triển nguồn nhânlực, đầu tư chiều sâu vào công nghệ ngân hàng Hệ thống ngân hàng bán lẻ (VCB -2010) - một bộ phận của chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng - được đưavào sử dụng từ tháng 9/1999 tại Sở giao dịch và đến nay đã triển khai trong toàn

Trang 9

hệ thống Ngân hàng Ngoại thương.

Ngoài việc hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, bình ổn tỷ giágóp phần giữ vững sự phát triển của nền kinh tế khi có biến động mạnh trên thịtrường quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước, Ngân hàng Ngoại thương đã góp phần không nhỏ trong các hoạt động xãhội, qua đó đã giúp cho mối quan hệ giữa Ngân hàng Ngoại thương với các địaphương ngày thêm gắn bó chặt chẽ đồng thời nó cũng phục vụ có hiệu quả chochính sách Đền ơn đáp nghĩa của Đảng, Nhà nước, cụ thể:

 Ngân hàng Ngoại thương góp 200 tỷ VND cho Ngân hàng phục vụ người nghèo với lãi suất thấp, dành một phần quỹ phúc lợi ủng hộ trường trẻ em

 Góp 5 tỷ Đồng để xây nhà Tình nghĩa, nhà Tưởng niệm liệt sĩ Bến Dược -

Củ Chi, xây dựng công viên thiếu nhi tại thành phố Nha Trang

 Đóng góp vào quỹ vì trẻ thơ Việt Nam trên 100 triệu đồng hàng năm, tặng quà cho hội người cao tuổi, ủng hộ cán bộ hưu trí Ngân hàng

 Luôn tích cực tham gia vào việc đóng góp ủng hộ đồng bào các tỉnh bị thiên tai, lũ lụt

 Huy động CBCNV trong toàn hệ thống ủng hộ huyện An Lão tỉnh Bình Định xây dựng trường cấp II cho đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Ở

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (2000-2006)

I Kết quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

(2004-2006) :

Trong giai đoạn 5 năm qua, NHNT VN tập trung thực hiện Đề án tái cơ cấu

đã được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước phê duyệt cho triển khai từ năm 2001.Các mục tiêu trọng tâm của Đề án tái cơ cấu NHNT tập trung vào những nội dung:nâng cao năng lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa côngnghệ và xây dựng mô hình quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi

ro và kiểm tra – kiểm toán nội bộ Những kết quả đạt được qua 5 năm thực hiện

Đề án như sau:

1 Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn củaNHNT VN tại thời điểm31/12/2004 đạt 121.200 tỷ VND,tăng 24,54% so với năm 2003(97.321 tỷ VND), tăng 48.72%

so với năm 2002, vượt kế hoạch8% và chiếm 20,3% vốn huyđộng của toàn ngành ngân hàng

Trang 11

Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNT năm 2004

Vốn huy động:

Năm 2004, tổng vốn huy động của NHNT đạt mức 110.142 tỷ VND, tăng24,53% so với 2003, cao hơn so với mức tăng của toàn ngành là 18,9% Vốn huyđộng của NHNT bao gồm vốn huy động từ các tổ chức tín dụng, từ dân cư và các

tổ chức kinh tế và huy động từ phát hành giấy tờ có giá Vốn huy động trên thịtrường II đạt 22.662 tỷ VND, tăng 58,7% so với năm trước Nguồn huy động từNgân sách Nhà nước và NHNN chiếm 44,7% trong vốn huy động trên thị trường

II, so với năm 2003 là 47,3% Bên cạnh đó, vốn huy động bằng ngoại tệ vẫn tiếptục chiếm ưu thế, thể hiện ở 59% năm 2004 so với 57% năm 2003

Những nỗ lực trong công tác huy động và quản trị đã giúp NHNT huy độngđược 125.662 tỷ VND năm 2005, tăng 13,5% so với năm 2004 Trong đó, vốn huyđộng từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm 87,2% tổng vốn huy động, tăng 23,8% sovới năm 2004; vốn huy động từ thị trường liên hàng chiếm 12,7%, giảm 27,8% Sosánh với mức tỷ trọng dưới 80% của vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tếvào năm 2004, cơ cấu vốn huy động năm 2005 cho thấy tính ổn định của nguồnvốn ngày càng được tăng cường Cơ cấu vốn huy động VND/ngoại tệ năm 2005 là41,8%/57,2%, thay đổi khá lớn so với 39,2%/60,8% của năm 2004 Cơ cấu kỳ hạnkhông có biến động lớn, tỷ trọng vốn có kỳ hạn từ dân cư và tổ chức kinh tế vẫnchiếm 45,5% năm 2005 so với 46,6% năm 2004

Vốn chủ sở hữu:

Trong những năm gần đây, vốn chủ sở hữu của NHNT liên tục tăng Từ khibắt đầu thực hiện Đề án đến nay, NHNT đã được Chính phủ cấp thêm 1.400 tỷvốn Điều lệ dưới dạng Trái phiếu đặc biệt (năm 2002: 1.000 tỷ VND, năm 2003:

400 tỷ VND) Ngoài vốn do Chính phủ cấp, NHNT cũng có phương án tăng vốn

Trang 12

điều lệ từ nguồn lợi tăng thêm Phương án trên được chính phủ đồng ý và bắt đầuthí điểm vào năm 2003 Tính cả nguồn vốn NHNT tự bổ sung (bao gồm cả cácquỹ và lợi nhuận để lại), vốn chủ sở hữu của NHNT năm 2004 đạt gần 5735 tỷVND tăng 30% so với năm 2002 Tính đến nay, vốn chủ sở hữu của NHNT đã đạtgần 9000 tỷ đồng (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam).

Với mục tiêu phấn đấu đạt mức chuẩn quốc tế về tỷ lệ an toàn vốn, cùngvới 800 tỷ đồng vốn điều lệ được Chính phủ cấp bổ sung, NHNT đã tích cực tự bổsung vốn bằng nguồn lợi nhuận để lại Hệ số an toàn vốn được cải thiện hơn nhiều

so với thời điểm trước khi thực hiện Đề án

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2005

Tính đến cuối năm 2003, tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống NHNT VN

là 39.269 tỷ VND, tăng 35,2% so với năm 2002, vượt kế hoạch tăng trưởng đề ra

Trang 13

dụng năm 2004 tăng 3,3 lần so với năm 2000, đạt tốc độ bình quân là 35,3%/năm

và đưa tỷ lệ dư nợ so với tổng tài sản tăng từ 23% lên 41% Tổng nợ quá hạn đếncuối năm 2004 là 1.451 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 2,8% trong tổng dư nợ-chạm mứcchỉ tiêu khống chế đặt ra từ đầu năm là 2,85 Do vậy trong điều kiện thị trườngcạnh tranh gay gắt, thị phần của NHNT trong hoạt động tín dụng ngân hàng vẫntăng từ từ 8,3% lên khoảng 10% vào cuối năm 2004

Trong năm 2005, hoạt động tín dụng của NHNT vẫn phát triển theo địnhhướng: “Tăng trưởng tín dụng trên cở sở tập trung nâng cao chất lượng và hướngtới chuẩn mực quốc tế” Đến 31/12/2005, tổng dư nợ tín dụng của NHNT đạt61.044 tỷ VND, tăng 13,9% so với dư nợ cuối năm 2004 Tốc độ tăng trưởng tíndụng của NHNT tuy có chậm lại so với năm trước đây song phù hợp với tốc độtăng trưởng chung của thị trường tín dụng và chủ trương tập trung nguồn lực, nângcao chất lượng quản trị rủi ro Dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh, nhưng chấtlượng tín dụng vẫn được NHNT quan tâm hàng đầu Bằng việc áp dụng một sốphương thức quản lý mới nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, số nợ xấu và tỷ lệ

dư nợ tín dụng cho vay đã liên tục giảm Chất lượng tín dụng vẫn tiếp tục đượcđảm bảo, với tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ tại thời điểm 31/12/2005 là1,88%, thấp hơn nhiều so với mức khống chế của Hội đồng Quản trị đề ra từ đầunăm là 3%

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2005

29295 39630

51773 61044

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000

Trang 14

3 Thanh toán quốc tế:

Bảng 4: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu NHNT

2003 2004 2005 Giá trị

(tỷ USD)

Thị phần trong nước

Giá trị (tỷ USD)

Thị phần trong nước

Giá trị (tỷ USD)

Thị phần trong nước

Tốc độ tăng so

với năm trước 21,9% 31,6% 27,9%

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2005

Thanh toán quốc tế vốn là một sản phẩm truyền thống và là thế mạnh củaNHNT Trong thời gian qua cũng phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đặc biệt từphía các ngân hàng nước ngoài có ưu thế vượt trội về mạng lưới quốc tế, về côngnghệ và các sản phẩm tiên tiến Tuy nhiên Vietcombank vẫn tiếp tục duy trì đượcdoanh số thanh toán quốc tế chiếm khoảng 29% tổng doanh số thanh toán xuấtnhập khẩu cả nước.

Về thanh toán xuất khẩu năm 2001 đạt 4340 triệu USD, năm 2002 tăng7,7% đạt 4675 triệu USD Năm 2003 con số này tiếp tục tăng với tỷ lệ cao21,8% Những mặt hàng chủ lực trong thanh toán xuất khẩu là dầu thô, thuỷ sản

và gạo Về thanh toán nhập khẩu, năm 2001, doanh số thanh toán nhập khẩu chỉđạt 4447 triệu USD, sang đến năm 2002 con số này đã lên đến 5541 triệu USD,tăng 24.6% 6756 triệu USD là doanh số đạt được của năm 2003, tốc độ tăng đạt21,9% Các mặt hàng chủ yếu trong thanh toán nhập khẩu là xăng dầu (khoảng 25-30%), sắt thép (6-8%) và thiết bị máy móc (10-12%)

Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2003 đạt gần 12,5 tỷ USD, tăng

Trang 15

21,9% so với 2002, chiếm 28% thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của cả nước.Doanh số thanh toán xuất khẩu (DSTT XK) trong năm 2003 đạt 5.692 triệu USD,tăng 21,8% so với năm 2002 và chiếm 28,6% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của

cả nước Những mặt hàng chủ lực trong thanh toán xuất khẩu qua NHNT là dầuthô (đạt 2.159 triệu USD, chiếm 38,0% DSTT XK của NHNT), thủy sản (đạt 819triệu USD, chiếm 14,4%), gạo (đạt 405 triệu USD, chiếm 7,1%) Đây cũng chính

là những mặt hàng xuất khẩu có thị phần thanh toán khá lớn qua NHNT: dầu thôchiếm 57,2% kim ngạch thanh toán xuất khẩu của cả nước, gạo 55,3% và thủy sản36,9% Doanh số thanh toán nhập khẩu (DSTT NK) năm 2003 đạt 6.756 triệuUSD, tăng 21,9% so với năm 2002, chiếm 27% kim ngạch nhập khẩu hàng hóacủa cả nước Một số mặt hàng đạt tỷ trọng lớn trong DSTT NK qua NHNT là xăngdầu 26%, máy móc thiết bị 10,6%, sắt thép 7,4% Hai mặt hàng có DSTT lớn làxăng dầu và sắt thép đạt thị phần thanh toán cao, tương ứng là 73% và 30,3%trong kim ngạch nhập khẩu hai mặt hàng này của cả nước

DSTT thu và chi phí mậu dịch qua NHNT năm 2003 đạt 4.143 triệu USD,tăng 21% so với năm 2002 Doanh số thu đạt 2.812 triệu USD, tăng 23%, trong đódoanh số thu tiền kiều hối đạt 400 triệu USD, tăng 29,5% Doanh số chi là 1.331triệu USD, tăng 16,9% Trong năm 2003, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 10, 052

tỷ USD, tăng 1, 258 tỷ USD hay 14,3% so với năm ngoái Lượng ngoại tệ NHNTmua vào tăng 13,2% và bán ra tăng 15,4% so với năm 2002 Tuy nhiên doanh sốmua bán ngoại tệ với nước ngoài giảm 29,4% so với năm 2002, do tỷ giá hối đoáitrên thị trường quốc tế có nhiều biến động bất thường như sự mất giá của USD đốivới EUR và JPY và sự tăng cường quản lý rủi ro của NHNT nhằm hạn chế rủi rotới mức tối thiểu đối với hoạt động kinh doanh này

Giữ vững thế mạnh trên thị trường dịch vụ ngân hàng quốc tế, thanh toánxuất nhập khẩu thực hiện qua NHNT chiếm 28,5% kim ngạch xuất khẩu của cảnước Duy trì tốc độ tăng trưởng khá, DSTT xuất nhập khẩu qua NHNT năm 2004đạt 16,4% tỷ USD, tăng 32,3% so với năm trước DSTT XK qua NHNT năm 2004đạt 6.967 triệu USD, tăng 22,4% so với năm 2003, chiếm 26,7% thị phần của cả

Trang 16

nước DSTT NK năm 2004 đạt 9.409 triệu USD, tăng 39,3% thị phần của cả nước.Đối với các giao dịch trong nước, NHNT đạt tổng doanh số mua bán là 13.601triệu USD, tăng 36,3% so với năm 2003, lượng mua vào và bán ra tương đối cânbằng Lượng ngoại tệ mua vào của NHNT chủ yếu vẫn là từ các tổ chức kinh tếthanh toán nhập khẩu, chiếm 99,5% Đối với các giao dịch kinh doanh với mứcngoài, nhu cầu khác hàng tăng cao cùng với việc áp dụng rộng rãi các hình thứcmua bán ngoại tệ đa dạng giúp mảng kinh doanh này có tốc độ tăng trưởng trên130% đạt 7.047 triệu USD.

Giữ vững vị trí số một trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về tài trợ xuấtnhập khẩu, năm 2005 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng của hoạt động này tạiNHNT VN Doanh số đạt gần 21 tỷ USD, tăng 27,9% so với năm 2004, chiếm thịphần 30% so với kim ngạch xuất khẩu của cả nước DSTT XK qua NHNT năm

2005 đạt trên 9,4 tỷ USD, tăng 34% và chiếm khoảng 29% thị phần xuất khẩu.DSTT NK qua NHNT năm 2005 đạt trên 11 tỷ USD, tăng 23%, chiếm 31% thịphần nhập khẩu Các mặt hàng xuất khẩu thanh toán qua NHNT chủ yếu là dầuthô, gạo, thuỷ sản trong khi các mặt hàng thanh toán nhập khẩu là xăng dầu, sắtthép, phân bón, máy móc thiết bị Tuy nhiên năm 2005 cả hoạt động thanh toánxuất và nhập khẩu lại có xu hướng giảm sút

4 Kết quả kinh doanh:

Năm 2004, với sự nỗ lực của toàn hệ thống, hoạt động kinh doanh tiếp tụcmang lại cho NHNT hàng nghìn tỷ đồng lợi nhuận Tổng thu nhập của NHNT đạt6.562 tỷ VND tăng 33,6% so với năm 2004 Hầu hết các nguồn thu đều tăngtrưởng khá Nhờ dư nợ tín dụng tăng với tốc độ lớn và các công tác quản trị lãisuất được tăng cường, thu lãi cho vay đạt 3.430 tỷ VND, tăng 36,0% và chiếm tỷtrong 52,3% tổng thu nhập Hoạt động kinh doanh tiền gửi có kỳ hạn ở NH nướcngoài tăng, thu lãi tiền gửi tăng 31,2% và chiếm tỉ trọng 29,8% tổng thu nhập.Tổng chi phí của NH trong năm là 5.287 tỷ VND, tăng 33,4% so với năm 2003.Một số khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tổng chi phí là: chi trảlãi tiền gửi chiếm 53,8% tổng chi phí, tăng 28,95; chi trả lãi tiền vay chiếm 11%,

Trang 17

tăng 8,6%; chi trích lập dự phòng rủi ro là 450 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 8,5% Nhờ

cơ cấu thu nhập - chi phí như trên, lợi nhuận trước thuế của NHNT năm 2004 tăng45,38%, đạt 1.275 tỷ VND

Năm 2005, NHNT tiếp tục đạt những kết quả hoạt động kinh doanh rấtđáng khích lệ Tổng thu nhập của NH lên tới 7.495 tỷ VND, tăng 38% so với năm

2004, trong đó thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng chi phối 85% (so với 80% năm2004), thu nhập từ phí và dịch vụ khiêm tốn chiếm 8%, còn lại là các thu nhậpkhác Trong khi đó, tổng chi phí của NH ở mức 5.736 tỷ VND, tăng 36% so vớinăm 2004, trong đó chi phí thu nhập từ lãi chiếm 53% Chi phí dự phòng tăngkhông ảnh hưởng quá lớn tới thu nhập sau thuế của NH Điều này thể hiện ở tốc

độ tăng 17% của thu nhập sau thuế năm 2005 so với năm 2004, đạt 1.292 tỷ VND

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2005

II Các hình thức thanh toán xuất khẩu ở Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam:

Thanh toán bằng L/C: là hình thức phổ biến được sử dụng rộng rãi và ưuviệt nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế, chiếm khoảng 70% giá trị thanhtoán Đây là một sản phẩm chủ yếu của NHNT VN Thông qua những giao dịchtại NHNTVN, chính khách hàng là người xuất khẩu cũng tạo được uy tín đối với

Trang 18

bạn hàng của mình bằng những hỗ trợ có hiệu quả của NHNT VN.

Ngoài phương thức thanh toán bằng L/C NHNT còn thực hiện các phương thức thanh toán khác như:

 Nhờ thu D/A (Nhờ thu theo hình thức chấp nhận thanh toán giao chứng từ)

 Nhờ thu D/P (Nhờ thu theo hình thức thanh toán giao chứng từ)

 Nhờ thu D/OT (Nhờ thu giao chứng từ theo điều kiện khác)

 Hoặc chuyển tiền đến

1 Phương thức chuyển tiền:

Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó kháchhàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu, ) yêu cầu ngân hàng của mìnhchuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu,người cung ứng dịch vụ, ) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyểntiền do khách hàng yêu cầu

Chi phí chuyển tiền do người chuyển tiền hoặc người trả tiền thanh toán.Ngân hàng chuyển tiền được hưởng các chi phí đó Tiền chuyển có thể là đồngtiền của nước trả tiền, hoặc người hưởng lợi, hoặc một nước thứ ba

1

3

Trang 19

(4) Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi

2 Phương thức nhờ thu:

Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bánsau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ ủythác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu củangười bán lập ra Có hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng

từ và tuỳ theo thời hạn trả tiền, ta chia phương thức này thành hai loại là D/A vàD/P So với hình thức nhờ thu phiếu trơn, phương thức D/A và D/P đảm bảo hơn

vì ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ

Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection):

Nhờ thu phiếu trơn là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngânhàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từgửi hàng sẽ đưọc gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng Trong phươngthức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian làm dịch vụ thu hộ tiền ngườimua, còn trách nhiệm trả tiền hay không là do người mua quyết định

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngânhàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứvào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hốiphiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng Trong phương thức này, điểm khác biệt cơ bản với nhờ thu phiếu trơn là ngườixuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn khống chế bộ chứng từhàng hoá đối với người nhập khẩu Với cách khống chế chứng từ này, quyền lợicủa người bán sẽ được đảm bảo hơn

Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Document Against Payment-D/P):

Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ được áp dụng trong trường hợp mua bán trảtiền ngay Đối với D/P thì người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứng

từ hàng hoá mà không được kiểm tra hàng hoá trước Vì vậy, người mua gặp rủi ro

Trang 20

trong trường hợp hàng hoá không giao đúng như mô tả chứng từ hoặc không đúngtrong hợp đồng Còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởng vào khả năng vàthiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngân hàng tham gia hoàn toànkhông chịu trách nhiệm thanh toán Nếu người mua từ chối bộ chứng từ thì ngườixuất khẩu phải chịu hết tất cả chi phí chuyên chở hàng hoá và cả mọi rủi ro trênđường vận chuyển

Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Document Against Acceptance-D/ A):

Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ được sử dụng trong trường hợp nhờ thu trảsau Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thu D/P, vìkhi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vì một lý donào đó trong khi đã nhận hàng Thời gian thanh toán bị kéo dài do phải phụ thuộcvào thời gian chứng từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuất khẩu đến ngân hàngbên nhập khẩu, nên người xuất khẩu phải mất khá lâu mới thu được tiền còn ngườinhập khẩu thì có lợi hơn

Với phương thức này, việc ngân hàng khống chế các chứng từ hàng hoákhiến cho quyền lợi của người xuất khẩu cũng được bảo đảm hơn phương thứcnhờ thu phiếu trơn và chuyển tiền, thời gian thanh toán thì ngắn hơn và chi phí íthơn so với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng Do vậy, phương thức nàyđược sử dụng trong phương thức xuất nhập khẩu với những hợp đồng có giá trịnhỏ và thanh toán dịch vụ đối với các khách hàng quen và tin cậy

Trang 21

thể thiếu được trong phương thức tín dụng chứng từ là thư tín dụng, nếu không mởđược thư tín dụng thì phương thức thanh toán này cũng không được xác lập.

Thư tín dụng (Letter of Credit_L/C) là một bản cam kết dùng trong thanhtoán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phục vụ người nhập khẩu) theo yêu cầucủa người nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến cho ngân hàng ở nước ngoài(ngân hàng phục vụ người xuất khẩu) một L/C cho người hưởng (người xuấtkhẩu), cam kết sẽ thanh toán một số tiền nhất định trong phạm vi thời hạn quyđịnh, với điều kiện người hưởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp vớinhững nội dung, điều kiện quy định như trong thư tín dụng

III Tình hình thanh toán xuất khẩu bằng phương pháp tín dụng

chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

1 Quy trình thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng

từ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

Tiếp nhận và sửa đổi thư tín dụng:

Điện thư tín dụng nhận được chủ yếu qua đường SWIFT, chỉ một lượngnhỏ là qua đường công văn Người được phân công kiểm tra điện trước khi nhận.Nếu điện không thuộc phạm vi xử lý thì phải trả lại cho trung tâm thanh toán quamạng Nếu đúng thì người phân công nhận điện, giao hoặc đẩy điện cho các thànhviên liên quan, in bảng kê điện đã nhận hoặc ký nhận thư tín dụng Việc sửa đổithư tín dụng do bộ phận văn thư giao và giao lại cho thanh toán viên phụ trách củangân hàng Khi thanh toán viên nhận được bản thư tín dụng hoặc sửa đổi thư tíndụng phải kiểm tra Nếu thư tín dụng mở bằng Telex/Swift phải có xác nhận mãđúng, nếu mở bằng thư thì phải có xác nhận chữ ký đúng và hợp lệ Thư tín dụngphải có dẫn chiếu UCP 500 trừ khi có quy định khác Thanh toán viên ngân hàngcũng phải kiểm tra các thông tin khác như: người hưởng lợi, ngân hàng phát hành,ngân hàng thông báo, các chỉ dẫn thanh toán

Thông báo trực tiếp cho người hưởng lợi:

Trang 22

Thanh toán viên ngân hàng sẽ vào hồ sơ và lập bản thông báo thư tín dụng.Bản thông báo thư tín dụng gửi kèm theo bản gốc thư tín dụng và sửa đổi thư tíndụng có thể được giao trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển qua đường bưu điện.Thanh toán viên ngân hàng phải theo dõi việc giao thông báo cho khách hàng,đồng thời làm thông báo cho Ngân hàng thông báo về việc đã nhận được thư tíndụng hoặc sủa đổi thư tín dụng.

Thông báo qua ngân hàng thông báo khác:

Đối với những thư tín dụng mà ngân hàng phát hành yêu cầu NHNT thôngbáo cho một ngân hàng khác, thanh toán viên ngân hàng chuyển thư tín dụng quamạng SWIFT hoặc qua đường công văn cho ngân hàng đó Nếu ngân hàng pháthành yêu cầu NHNT thông báo kèm xác nhận thì thanh toán viên phải kiểm tra uytín của ngân hàng phát hành thông qua lượng giao dịch, qua các ngân hàng đại lý,

độ tin cậy thanh toán với các đơn vị thành viên, không xác nhận đối với những thưtín dụng mà ngân hàng phát hành không có quan hệ đại lý với NHNT, nghiên cứu

đề xuất mức ký quỹ hoặc miễn ký quỹ với ngân hàng phát hành Trong trường hợpkhông đồng ý xác nhận thì phải thông báo rõ: “Chúng tôi không đồng ý xác nhậnthư tín dụng này”

Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ:

Khi nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm bản gốc thư tín dụng vàcác sửa đổi có liên quan, thanh toán viên ngân hàng phải kiểm tra lại chứng từ, sốlượng từng loại và mức độ phù hợp của chứng từ rồi chuyển cho phụ trách phòng.Nếu chứng từ có sai sót thì thanh toán viên ngân hàng phải thông báo cho kháchhàng để có biện pháp xử lý kịp thời

Gửi chứng từ đòi tiền:

Thanh toán viên ngân hàng lập thư đòi tiến như trong chỉ thị thanh toán củathư tín dụng, kèm với bộ chứng từ để gửi cho ngân hàng phát hành thư tín dụng.Nếu là thư tín dụng xác nhận thì ngân hàng có quyền đòi tiền bằng điện qua mạngSWIFT

Trang 23

 Bộ chứng từ của L/C trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện.

 L/C quy định: vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng phát hành và toàn bộvận đơn gốc được xuất trình qua NHNT

 Chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản L/C

 Ngân hàng phát hành L/C phải là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốctế

 Thị trường truyền thống

 Một số thông tin khác liên quan đến giá cả của mặt hàng xuất khẩu tại thờiđiểm chiết khấu

 Thư yêu cầu bảo lãnh đè nghị chiết khấu miễn truy đòi phải có đầy đủ chữ

ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng

Với hình thức chiết khấu truy đòi, bộ chứng từ phải có đủ những điều kiện:

 Ngân hàng phát hành L/C phải là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốctế

Trang 24

chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu Trên cơ sở đề xuất đó, phụ trách phòng sẽ xem xét vàtrình lãnh đạo quyết định việc chiết khấu.

Đối với chiết khấu truy đòi, nếu chứng từ phù hợp, phụ trách phong cóquyền quyết định chiết khấu đối với các bộ chứng từ có giá từ 100.000USD trởxuống Nếu vượt quá số tiền trên, phòng phải trình lãnh đạo Sở Số tiền chiết khấuluôn nhỏ hơn trị giá bộ chứng từ Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp,lãnh đạo sở mới có quyền quyết định, số tiền chiết khấu không vượt quá 90% giátrị bộ chứng từ

Nếu chứng từ bị từ chối thanh toán:

Thanh toán viên phải kiểm tra chứng từ, lý do từ chối thanh toán của ngânhàng nước ngoài, thông báo cho khách hàng về việc bị từ chối thanh toán để kháchhàng định đoạt hay sửa đổi chứng từ, đồng thời điện ngay cho ngân hàng nướcngoài phản đối nếu việc từ chối không xác đáng

2 Thực trạng thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

Trong giai đoạn hiện nay, đánh dấu sự phát triển rất mạnh mẽ của các Ngânhàng thương mại cổ phần và sự hiện đại hóa của các Ngân hàng quốc doanh khác.Những mối quan hệ quốc tế của các ngân hàng này trên thị trường được mở rộng,các giao dịch trực tiếp tăng mạnh không cần NHNT VN làm cầu trung gian.NHNT VN vẫn luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng chủ chốt tronghoạt động thanh toán quốc Với tuổi đời 44 năm hoạt động trong lĩnh vực đốingoại không phải là nhiều so với các ngân hàng trên thế giới, nhưng so với cácNHTM VN thì NHNT VN là một trong những ngân hàng hoạt động lâu đời nhấttrong lĩnh vực này Tuy nhiên trong những năm gần đây, kim ngạch thanh toánxuất nhập khẩu nói chung và theo L/C nói riêng ở NHNT VN có xu hướng giảm

đi Đây cũng là những khó khăn chung của thị trường thanh toán xuất nhập khẩunước ta

Trong những năm trở lại đây, hoạt động thanh toán xuất khẩu có sự giảmsút mặc dù Sở giao dịch NHNT đã co nhiều cố gắng trong việc lôi kéo các khách

Trang 25

hàng có doanh số thanh toán lớn, lượng hàng xuất khẩu nhiều và giữ chân cáckhách hàng truyền thống.

Bảng 6: Hoạt động thanh toán xuất khẩu tại NHNT VN (Sở giao dịch)

năm 2003-2005Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT năm 2003, 2004, 2005

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy doanh số chiết khấu lại liên tục giảm , tỷ lệ bộchứng từ được chiết khấu cũng giảm dần Điều này cho thấy hoạt động chiết khấucủa Sở có dấu hiệu thụt lùi nghiêm trọng Chiết khấu chứng từ hàng xuất là mộttrong những hình thức tính dụng xuất nhập khẩu khá an toàn, và tạo nguồn thuđáng kể cho ngân hàng, hơn nữa NHNT lại rất có thế mạnh trong mảng thanh toánxuất khẩu, đó là lợi thế không nhỏ để phát triển hình thức tín dụng xuất nhập khẩunày Tuy nhiên NHNT (Sở giao dịch) vẫn chưa tận dụng được lợi thế này Nguyênnhân là ngân hàng còn quá cẩn trọng trong hoạt động chiết khấu, chính vì vậynhiều khách hàng muốn chiết khấu chứng từ mà không được chấp nhận Nhiềukhách hàng đã chuyển sang xuất trình chứng từ ở các ngân hàng khác Trongnhững năm tới, NHNT cần phải có biện pháp thúc đẩy hoạt động chiết khấu chứng

từ hàng xuất, bởi vì sự sụt giảm này có thể dẫn tới sự sụt giảm trong thanh toánhàng xuất, mất dần vị trí của ngân hàng trên thị trường

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là than đá chiếm tỷ trọng là 43,11% do NHNT(Sở giao dịch) đã chủ động hơn trong việc marketing các công ty xuất khẩu than

Trang 26

như Coalimex, Tổng Cty than Việt Nam, Cty than miền bắc Mặt hàng xăng dầucủa Petrolimex vẫn chiếm tỷ trọng thứ hai là 17,88% Điều này chứng tỏ tiềmnăng xuất khẩu của các công ty xăng dầu là rất lớn Các mặt hàng tiếp theo là gạo(9,5%), may mặc (6,61%), thủ công mỹ nghệ (2,88%).

IV Đánh giá hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương pháp

tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

1 Kết quả đạt được:

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ và đặc biệt làthanh toán xuất khẩu theo L/C đã mang lại những kết quả nhất định cho bản thânngân hàng, cho khách hàng và cả nền kinh tế

Với bản thân Ngân hàng ngoại thương Việt Nam:

NHNT vốn có truyền thống trong hoạt động thanh toán quốc tế và khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình Trong nhiều năm qua, uy tín củaNHNT nói chung và uy tín trong hoạt động thanh toán quốc tế, thanh toán xuấtkhẩu nói riêng đã được công nhận toàn cầu Việc thanh toán thư tín dụng luônđược thực hiên đúng hạn, rất hiếm khi xảy ra việc thanh toán chậm bộ chứng từcho ngân hàng nước ngoài, các rủi ro tác nghiệp hầu như không xảy ra, góp mộtphần đáng kể giúp NHNT liên tục đạt được danh hiệu Ngân hàng có chất kượngdịch vụ tốt nhất do các ngân hàng và các hiệp hội, tổ chức quốc tế trao tặng Hoạtđộng thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ của NHNT VN đãgóp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng, tăng nănglực cạnh tranh của NHNT trên thị trường trong nước và thương trường quốc tế.Hoàn thiện hoạt động này là tiền đề hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác pháttriển như: hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động ngân hàng đại lý và nhất lànghiệp vụ tín dụng – nghiệp vụ truyền thống của các NHTM Hoạt động này tạothêm nguồn thu ngoại tệ và phí dịch vụ cho ngân hàng, bởi nguồn chi cho hoạtđộng này là nhỏ, mức độ rủi ro không cao, góp phần tăng lợi nhuận

Trang 27

Ngoài ra, NHNT VN luôn thực hiện đúng những nghĩa vụ mà mình camkết, phù hợp với luật pháp Việt Nam và các thông lệ quốc tế Trình độ cán bộ đượcnâng lên rất nhiều cả về mặt nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, phong cách giao dịch,

ý thức chấp hành pháp luật, có khả năng xử lý các loại hình thư tín dụng đòi hỏitrình độ cao như: thư tín dụng dự phòng, thư tín dụng xác nhận, thư tín dụng giáplưng, thư tín dụng chuyển nhượng, Các cán bộ cũng học tập được những bài họckinh nghiệm quý báu để xử lý những bộ chứng từ xuất khẩu một cách hoàn hảo,trong đó có những bộ chứng từ xuất trình đến những nước bị cấm vận, có kinhnghiệm giải quyết những tranh chấp và khiếu nại trong quá trình thanh toán thư tíndụng với đối tác nước ngoài Thông qua phát triển phương thức thanh toán tíndụng chứng từ, trình độ quản lý và điều hành của nhân viên cũng được nâng lên.NHNT đã ban hành bổ sung và chỉnh sửa cơ bản các quy chế, quy trình liên quanđến thanh toán xuất khẩu để bảo đảm thực hiện nghiệp vụ chính xác và quyền lợicho khách hàng, hạn chế rủi ro cho ngân hàng – là nhân tố quan trọng nâng cao uytín của NHNT VN

Với khách hàng và nền kinh tế:

Hoạt động thanh toán quốc tế của NHNT VN từng bước chiếm lĩnh thịtrường phục vụ cho các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu NHNT luôn chútrọng tới công tác tư vấn khách hàng trong các giao dịch mua bán quốc tế Bêncạnh đó, để nâng cao chất lượng thanh toán xuất khẩu, tránh rủi ro cho kháchhàng, công tác kiểm tra chứng từ ở NHNT được thực hiện batứ buộc qua nhiềukhâu trước khi gửi đi nước ngoài Phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tranh thủ

sự tín nhiệm của khách hàng, NHNT VN thường xuyên tài trợ mức phí thấp chocác đơn vị thu mua hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng nông sản như gạo, vừa bảođảm chính sách khuyến nông của Nhà nước, vừa tạo điều kiện để cạnh tranh trênthị trường

NHNT tài trợ thương mại quốc tế thông qua các nghiệp vụ thanh toán thưtín dụng giúp cho quá trình thực hiện thanh toán của khách hàng được thông suốt,trôi chảy Trong đó có: tài trợ theo hình thức thư tín dụng trả ngay, bảo lãnh mở

Trang 28

thư tín dụng trả chậm và chiết khấu chứng từ xuất khẩu; đã góp phần giải quyếtnhững những khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanhnghiêp theo đuổi mục tiêu kinh doanh của mình, tạo thêm công việc, tăng thu nhậpcho người lao động, giảm thất nghiệp, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa, xây dựng và phát triển nền kinh tế đất nước Đặc biệt là chiết khấutruy đòi chứng từ hàng xuất – hình thức tín dụng của ngân hàng trên cơ sở chiếtkhấu bộ chứng từ trước khi đến hạn thanh toán Với nghiệp vụ này, NHNT tạođiều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi vốn tiếp tục quay vóngản xuất vớikhoản tín dụng mà ngân hàng cung ứng Và để theo kịp các chuẩn mực thanh toánquốc tế, hiện nay NHNT VN bắt đầu tiến hành thực hiện chiết khấu miễn truy đòi.Điều này tạo ra một phong cách làm việc chuẩn mực giúp doanh nghiệp có thể yêntam khi chứng từ của họ đã được chiết khấu.

Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt đông thanh toán xuất khẩutheo L/C nói riêng ở NHNT VN đang phát triển không ngừng, tạo điều kiện giatăng cho hoạt động thanh toán quốc qua hệ thống ngân hàng, góp phần tăng cường

sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạtđộng xuất khẩu

Những kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán xuất khẩu theo L/C ởNHNT VN là đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới ngànhngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung, phục vụ đắc lực cho chiến lược pháttriển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Dịch vụ này góp phần tăngthu lợi nhuận, tăng cường sức mạnh tài chính và tạo thêm thu nhập cho nhân viênngân hàng Với thị phần thanh toán xuất khẩu của cả hệ thống NHNT VN khoảng29% thị phần thanh toán xuất khẩu cả nước – kết quả mà không một ngân hàngthương mại nào ở Việt Nam có được

Tuy vậy, hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng

từ ở NHNT VN vẫn không tránh khỏi những bất cập Chính vì vậy mà mảng thanhtoán quốc tế nói chung và thanh toán xuất khẩu theo L/C nói riêng đang bị chia sẻthị phần Việc nghiên cứu chỉ ra những hạn chế và tìm ra nguyên nhân khắc phục

Trang 29

là hết sức quan trọng để hoàn thiện hoạt động thanh toán xuất khẩu theo L/C ởNHNT VN.

2 Một số hạn chế và nguyên nhân:

Một số hạn chế:

Các hình thức thanh toán tín dụng chưa đa dạng:

Việc chiết khấu miễn truy đòi hầu như không thực hiện, mặc dù có những

bộ chứng từ bản thân ngân hàng cũng đánh giá là sạch, hợp lệ và uy tín của kháchhàng là lớn Điều này có thể tạo sự không hài lòng cho khách hàng, giảm lòng tincủa khách hàng đối với NHNT

Nhu cầu khách hàng về thư tín dụng tuần hoàn là rất lớn, tuy nhiên NHNTvẫn chưa triển khai mở hình thức này mà chủ yếu yêu cầu khách hàng mở thư tíndụng thông thường, cho phép giao hàng từng phần và có quy định rõ ràng về thờihạn giao hàng Điều này tương đối bất tiện, nhất là những khách hàng phải ký quỹ

mở thư tín dụng, vốn của họ sẽ bị ứng đọng khá lâu, nếu mở thư tín dụng nhỏ thìlại mất thời gian và phí giao dịch

Mất cân đối thanh toán thư tín dụng xuất khẩu:

NHNT nhiều khi phải từ chối khách hàng mở thư tín dụng thanh toán chonước ngoài vì thiếu ngoại tệ để thanh toán Nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động huyđộng vốn và hàng xuất không đủ hoặc quá ít, không đủ khả năng đáp ứng nhu cầungoại tệ cho hàng nhập Trong nhiều trường hợp, việc thiếu hụt ngoại tệ để thanhtoán thư tín dụng xuất khẩu có giá trị lớn, dẫn đến tình trạng một số thư tín dụng bịthanh toán chậm

Tốc độ chu chuyển thanh toán còn chậm:

Thời gian kiểm tra và xử lý chứng từ thanh toán xuất khẩu ở NHNT VNcòn chậm, qua nhiều khâu trung gian, tốn nhiều thời gian như: qua văn thư, phòngquan hệ khách hàng, phòng thanh toán quốc tế, Để một thư tín dụng chính thứcđược phát hành ra nước ngoài, phải qua rất nhiều khâu như xem xét cho vay (đốivới thư tín dụng mở bằng vốn vay), mua ngoại tệ (đối với thư tín dụng ký quỹ),

Trang 30

hay trình duyệt mở miễn ký quỹ (đối với thư tín dụng miễn ký quỹ hoặc nhữngkhách hàng lớn quen thuộc) Sau đó phòng thanh toán xuất khẩu mở thư tín dụng:thư tín dụng này do kiểm soát viên mở rồi chuyển lên phụ trách phòng kiểm tra lại

và duyệt điện, cuối dùng là lên trung tam thanh toán để chuyển điện ra nước ngoài.Như vậy chỉ cần một khâu ùn tắc, có vấn đề là thư tín dụng của khách hàng sẽ bịhủy bỏ hoặc phát hành chậm

Công tác theo dõi ngân hàng nước ngoài trả tiền chưa cập nhập và hoạchtoán còn chậm, qua nhiều phòng ban liên quan, điều đó làm cho tốc độ thanh toán

bị chậm lại, giảm hiệu quả kinh doanh của khách hàng và NHNT

Tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ:

Trong phương thức tín dụng chứng từ thì chứng từ phù hợp có ý nghĩaquyết định Điều này liên quan đến trách nhiệm phải trả tiền của ngân hàng mởhoặc miễn trách nếu chứng từ có sai sót Thực tế cho thấy phần lớn các chứng từhàng xuất của các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp xuất trìnhqua NHNT VN nói riêng đều có sai sót, vì vậy khả năng từ chối còn cao Ngoài ra,cũng phải kể đến tình trạng thanh toán với nước ngoài nhưng khách hàng vẫn phảinhận nợ ngoại tệ hay đặt mua ngoại tệ kỳ hạn, thậm chí có những khoản thư tíndụng có giá trị lớn phải nhận nợ làm nhiều lần đề phòng thiếu ngoại tệ, gây lãngphí vốn một cách vô lý đối với doanh nghiệp

Trong thực tiễn thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu bằng phươngthức tín dụng chứng từ, thanh toán viên ngân hàng đã gặp không ít trường hợpkhông thực hiện đúng thời hạn kiểm tra chứng từ hoặc buộc phải từ chối khôngthanh toán cho khách hàng Lý do là người xuất khẩu tuy đã được nhắc nhở songvẫn không nộp chứng từ kịp thời Chứng từ khách hàng lập còn nhiều sai sót, khảnăng kiểm soát của NHNT chưa cao, không tuân thủ những điều kiện và điềukhoản quy định trong thư tín dụng

Cơ cấu khách hàng chưa hợp lý:

Ngày đăng: 19/09/2012, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng tích sản - Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx
Bảng 1 Tổng tích sản (Trang 10)
Bảng 6: Vốn chủ sở hữu - Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx
Bảng 6 Vốn chủ sở hữu (Trang 12)
Bảng 7: Dư nợ tín dụng - Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx
Bảng 7 Dư nợ tín dụng (Trang 13)
Bảng 4: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu NHNT - Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx
Bảng 4 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu NHNT (Trang 14)
Bảng 5: Lợi nhuận trước thuế - Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.docx
Bảng 5 Lợi nhuận trước thuế (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w