1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

87 462 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 688,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ty làm chủ đầu tư thường là các dự án có quy mô lớn, vì thế công tác quản lýdự án tại Tổng công ty được xem là một hoạt động rất quan trọng và cấp thiếttrong việc điều hành thực hiện thà

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiềuquốc gia trên thế giới Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước pháttriển, một vấn đề cấp bách được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệthống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh

tế, có như vậy các nhà đầu tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh

tế Việt Nam Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở

hạ tầng vững chắc là hoạt động đầu tư xây dựng các công trình Bất kỳ mộtcông trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp ứng một mục tiêu là hoànthành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất luợng theo tiêu chuẩn và trongphạm vi ngân sách được duyệt Không phải dự án nào cũng có thể đáp ứngđược cả ba yêu cầu ấy, tuy nhiên, để hoàn thành dự án một cách tốt nhất thìkhông thể không kể đến vai trò của công tác Quản lý dự án “Quản lý dự án làquá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trìnhphát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trongphạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật vàchất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhấtcho phép”

Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng(LICOGI) là một Tổngcông ty mạnh thuộc Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là thi công nền,móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, thuỷ điện, bưu điện, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật hạ tầng

đô thị và khu công nghiệp, các công trình đưòng dây, trạm biến thế, đầu tưphát triển khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy thủyđiện, nhiệt điện, kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị …Các dự án mà Tổng công

Trang 2

ty làm chủ đầu tư thường là các dự án có quy mô lớn, vì thế công tác quản lý

dự án tại Tổng công ty được xem là một hoạt động rất quan trọng và cấp thiếttrong việc điều hành thực hiện thành công dự án Sau một thời gian thực tập

và tìm hiểu tại phòng Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty, em đãchọn đề tài: “Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xâydựng và phát triển hạ tầng” làm chuyên đề tôt nghiệp của mình

Chuyên đề được chia làm hai chương:

Chương 1- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty

xây dựng và phát triển hạ tầng

Phần này chủ yếu đề cập đến tình hình công tác quản lý dự án của Tổngcông ty giai đoạn 2001 – 2005 đồng thời cũng đưa ra các đánh giá về các mặt

ưu thế cũng như hạn chế của công tác

Chương 2 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án

đầu tư tại Tổng côg ty xây dựng và phát triển hạ tầng

Phần này đề cập tới phương hướng chung về định hướng phát triển của Tổngcông ty trong giai đoạn tới Trên cơ sở đó kết hợp với nội dung phân tích củachương 1 để đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư tại Tổng công ty

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ

bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Hồng Minh

cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng Quản lý

dự án đầu tư xây dựng - Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Bài viết chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong sự đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên giúp em hoàn thiện chuyên đềnày

Trang 3

CHƯƠNG 1 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT

1000 máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến của các nước trên thế giới

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty:

Nhiệm vụ chủ yếu của LICOGI là thi công nền, móng, thi công xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bưuđiện, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp, các công trình đưòng dây, trạm biến thế, đầu tư phát triển khu đô thịmới, các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, kinhdoanh nhà và hạ tầng đô thị, tư vấn xây dựng, sản xuất kinh doanh vật tư, xe,máy, giàn khung không gian, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu máy mócthiết bị, công nghệ, xuất khẩu lao động…

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Tổng công ty:

1.1.3.1 Hệ thống các đơn vị thành viên:

- Cơ quan Tổng Công ty có trụ sở đặt tại nhà G1 Nam Thanh Xuân quậnThanh Xuân Hà Nội

Trang 4

- Chi nhánh của Tổng Công ty ở Quảng Ninh.

- Bảy công ty cơ giới và xây lắp gồm:

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 9

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 10

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 12

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 13

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 14

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 15

+ Công ty cơ giới và xây lắp số 17

- Công ty lắp máy điện nước

- Công ty cơ khí Đông Anh

- Hai công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng gồm:

+ Công ty COMETCO

+ Công ty xây lắp và sản xuất vật liệu Quảng Ngãi

- Công ty tư vấn Xây dựng

- Công ty kinh doanh thiết bị và vật tư xây dựng DOMATCO

- Trường công nhân cơ giới xây dựng

- Trường công nhân xây dựng Uông Bí

- Công ty Liên doanh Xây dựng VIC (Liên doanh với CuBa ): đơn vị công

ty góp vốn liên doanh

1.1.3.2 Nhân sự của toàn Tổng công ty :

Trang 5

Bảng 1.1: Nhân sự của toàn Tổng công ty Đơn vị: Người

A Xây dựng dân dụng và công nghiệp Kỹ sư xây dựng

Kỹ sư vật liệu xây dựng Kiến trúc sư

Kỹ sư cấp thoát nước

Kỹ sư máy xây dựng

Kỹ sư kinh tế xây dựng

Kỹ sư kinh tế vận tải

Kỹ sư kinh tế công nghiệp

Kỹ sư kinh tế vật tư

492 90 80 65 131 57 20 41 50

B Xây dựng mỏ, giao thông Kỹ sư san nền

Kỹ sư cầu đường

Kỹ sư khai thác, khoan

Kỹ sư địa chất công trình

Kỹ sư trắc địa

Kỹ sư xây dựng công trình ngầm

76 70 50 42 33 35

Kỹ sư cơ khí

68 60

Trang 6

Kỹ sư điện - nhiệt

Kỹ sư Silicat

Kỹ sư kinh tế lao động

Kỹ sư hóa, hóa thực phẩm

Cử nhân kinh tế khác

Cử nhân kế toán Thống kê - kế hoạch

Sư phạm, ngoại ngữ Bác sĩ

Luật + các ngành khác

Kỹ sư thủy lợi

Kỹ sư công nghiệp

Kỹ sư đúc, nhiệt luyện

30 15 16 18 36 187 100 62 15 18 43 30 70

Ủi, cạp, san Lái xe ô tô Cần trục bánh lốp, bánh xích Cần trục tháp, cầu trục Vận hành máy

Vận hành máy đóng cọc Vận hành máy nén khí Vận hành máy nổ Thủy thủ

215 367 645 60 29 66 116 58 2 16

Thợ nề Thợ sắt

541 847 460

Trang 7

Bê tông Lắp ghép cấu kiện + đường ống nước

Sơn, vôi, kính + thí nghiệm

200 90

25

Gò Đúc Rèn Tiện, phay, bào, xoa…

Mài, doa Nguội Điện Sửa chữa cơ khí

441 19 86 20 114 4 47 292 278

D Công nhân kỹ thuật khác Công nhân khảo sát

Công nhân sản xuất vật liệu xây dựng

Công nhân lắp máy

89 946

53

Nguồn: Giới thiệu chung về Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng.

1.1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Hội đồng quản trị Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó

TGĐ

11

Phó TGĐ 2 TGĐ 3Phó TGĐ 4Phó TGĐ 5Phó

Văn phòng Phòng tổ

chức cán bộ

Phòng tài chính

kế toán

Phòng kinh tế

kế hoạch

Phòng quản

lý kỹ thuật XD

P

KCS

Trung tâm XKLĐ

và CG

Các đơn vị thành viên

Trưởng công nhân cơ giới xây dựng

Trưởng công nhân kỹ thuật xây dựng

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tcty

1.1.4 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh:

1.1.4.1 Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty :

- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Tổngcông ty và tại các doanh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ do đại diệnchủ sở hữu giao trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con

1.1.4.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty:

a,Thực hiện sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Thi công xây lắp: Thi công xây lắp và tổng thầu thi công xây lắp các

công trình dân dụng, công nghiệp giao thông (đường bộ, cầu đường sắt, cầu

Trang 9

đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, đường hầm), các công trình ngầm, cáccông trinh thủy lợi (đê, đập, kênh, mương, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu,ống dẫn, trạm bơm), thủy điện, nhiệt điện, nhiệt điện, bưu điện, cấp thoátnước, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trịnđường dây, trạm biến áp, thi công và xử lý nền móng các loại hình công trình,khoan nổ mìn.

- Tư vấn đầu tư và xây dựng bao gồm: qui hoạch, lập và thẩm định dự án

đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình địa chất công trình, địa chất thủy văn; thiết

kế, lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các loại hình công trìnhxây dựng; quản lý dự án; giám sát kỹ thuật thi công; tư vấn đấu thầu và hợpđồng kinh tế về thiết kế, thi công xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị thí nghiệm,kiểm định chất lượng công trình

- Sản xuất, kinh doanh và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ

khí, vật tư, máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, các chủng loại vật liệu xâydựng, công nghệ xây dựng

- Kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy.

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực

xây dựng, tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, quản lý công nhân

kỹ thuật chuyên ngành, giáo dục định hướng đưa lao động và chuyên gia ViệtNam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Các ngành nghề kinh doanh khác theo qui định của pháp luật.

b, Đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thànhviên góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết

1.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư :

Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty một phần được biểu hiệnthông qua giá trị sản xuất kinh doanh Ta có thể xem xét vấn đề đó thông quabảng số liệu sau:

Trang 10

Bảng 1.2: Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005

Năm Giá trị SX & KD (tỷ đồng) Tốc độ tăng liên hoàn (%)

Trong 5 năm qua giá trị sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty tăng đều

đặn hàng năm Nguyên nhân là do công việc gối đầu từ năm trước sang năm

sau trong những năm gần đây tương đối ổn định, đạt từ 40-50 % trên tổng giátrị khối lượng kế hoạch được giao Ngoài ra, các công trình do đơn vị tự khaithác được nhiều và một phần giá trị do thực hiện các công trình đơn vị tự đầutư

Nhờ giá trị sản xuất kinh doanh tăng dần theo từng năm mà trong nhữngnăm gần đây thị phần do Tổng công ty chiếm lĩnh là tương đối cao so với cácđối thủ cạnh tranh, được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 1.3: Chỉ tiêu thị phần tương đối của Tổng công ty và các đối thủ cạnh

tranh giai đoạn 2001-2005

Đơn vị: %

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

1.Tổng công ty XD&PT

Trang 11

Từ năm 2001 đến năm 2003 thị phần của Tổng công ty đều tăng, đến năm

2004, 2005 lại từ từ giảm xuống, tuy nhiên mức độ giảm là không đáng kể

Từ năm 2002 đến năm 2003 thị phần tăng tương đối nhiều (từ 14.9 % đến

29.35 % tức là tăng 14.45 %, gần gấp đôi) Nguyên nhân là do Tổng công ty

đã có những đổi mới kịp thời về thiết bị thi công, hoàn thành công trình vớichất lượng cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu thịtrường

Để có thể đánh giá một cách tổng quát kết quả sản xuất kinh doanh củaTổng công ty XD & PT hạ tầng ta xem xét bảng dưới đây:

Trang 12

Bảng 1.4: Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005

1.Tổng vốn kinh

doanh (tỷ đồng) 707,67 1235,59 1968,72 2356,82 2079,062.Sản lượng (tỷ

* Đánh giá kết quả kinh doanh của Tổng công ty:

- Về doanh thu: doanh thu tăng đều qua các năm

+ Doanh thu năm 2002 tăng 33,61 % so với năm 2001

+ Doanh thu năm 2003 tăng 30,75 % so với năm 2002

+ Doanh thu năm 2004 tăng 35,87 % so với năm 2003

+ Doanh thu năm 2005 tăng 16,01 % so với năm 2004

Như vậy năm 2004 doanh thu đạt tốc độ tăng cao nhất là 35,87 %

Trang 13

Nguyên nhân là do trong năm 2004 Tổng công ty thực hiện thi công

xây dựng nhiều công trình lớn, tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp và vật liệuxây dựng với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt nhờ việc đổi mới kịp thời các máymóc thiết bị

Trong tổng doanh thu thì doanh thu phần xây dựng chiếm khoảng 70

%, khá cao so với phần doanh thu công nghiệp và vật liệu xây dựng

- Về lợi nhuận: lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm

+ Lợi nhuận năm 2002 tăng 5,46 % so với năm 2001

+ Lợi nhuận năm 2003 tăng 32,12 % so với năm 2002

+ Lợi nhuận năm 2004 tăng 41,42 % so với năm 2003

+ Lợi nhuận năm 2005 tăng 16,51 % so với năm 2004

Như vậy năm 2004 lợi nhuận tăng cao nhất với tôc độ tăng là 41,42 %bởi đây cũng là năm mà doanh thu của Tổng công ty đạt mức cao nhất

- Về nộp ngân sách nhà nước: trong 5 năm 2001-2005, Tỏng công ty đãđóng góp đáng kể và ngân sách nhà nước

+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2002 ít hơn so với năm 2001 là 585triệu đồng (tức là giảm 3,29 %)

+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2003 nhiều hơn so với năm 2002 là

Như vậy Tổng công ty không những tạo ra lợi nhuận cho chính mình

mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước, tạo ra hiệu quả cao về mặt xã hội

- Thu nhập bình quân 1 người /1tháng dần dần được cải thiện qua cácnăm từ 2001 đến 2005

Trang 14

Nói chung tình hình sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty xây dựng

và phát triển hạ tầng tương đối khả quan, trong các năm tới có thể đạt đượcnhiều thành tựu mới, tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận lớn hơn, đóng gópngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước

1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng

và Phát triển hạ tầng(LICOGI):

1.2.1.Đặc điểm của những dự án đầu tư xây dựng do Tổng công ty làm chủ đầu tư:

a, Dự án chịu ảnh hưởng lớn của môi trường:

Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậunên Tổng công ty phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựachọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp

Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, qui định của phápluật đối với từng vùng, miền và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thựchiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình

b, Dự án chịu ảnh hưởng lớn của các bên liên quan:

Trong quá trình quản lý dự án, căn cứ vào phân tích nguồn vốn của các dự

án, ta có thể xác định được các bên liên quan đối với một dự án của Tổngcông ty bao gồm:

- Chủ đầu tư ( có thể là Tổng công ty hoặc bên đối tác ): đưa ra các quyếtđịnh về vốn, bỏ vốn và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng

- Công ty tư vấn: lập báo cáo nghiên cứu khả thi ( lập dự án đầu tư ), tưvấn giám sát công trình

Trang 15

 Phòng cơ giới vật tư, phòng xuất nhập khẩu: mua sắm vật tư, thiết bịcông nghệ.

 Hội đồng xét thầu, tổ chức xét thầu : Đấu thầu thi công xây dựng

 Phòng KCS ( phòng kiểm soát chất lưọng ), phòng Tài chính kế toán:nghiệm thu, quyết toán

- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan : phê duyệt chủ truơng đầu tư,

dự án đầu tư…và các vấn đề có liên quan

Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thànhphần trên cũng khác nhau

c, Các dự án do Tổng công ty thực hiện thường có quy mô lớn nên việc lập kếhoạch và tổ chức thực hiện dự án là rất khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị

tỉ mỉ và quá trình quản lý chặt chẽ mới có thể thực hiện thành công dự án

d, Với nhiệm vụ chủ yếu là thi công cơ giới nên công việc lao động hết sứcnặng nhọc, môi truờng làm việc ngoài trời khắc nghiệt, do đó tiến độ thi côngphụ thuộc rất nhiều vào tình hình thời tiết, khí hậu…mang tính bất định và rủi

ro cao, mức độ chắc chắn thành công là không cao Do vậy cần chú ý quản lýrủi ro dự án

e, Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt chặt chẽ về quản lý dự án đầu tư xâydựng cũng như các tiêu chuẩn chất lượng trong thực hiện công trình xâydựng

Trang 16

1.2.2 Vai trò của công tác quản lý dự án:

Với những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty vừa đượctrình bầy ở trên thì công tác quản lý dự án đối với Tổng công ty Xây dựng vàphát triển hạ tầng nói riêng và bất kỳ một công ty xây dựng nói chung là hếtsức quan trọng

Thứ nhất, quản lý dự án liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự

án Trong quá trình quản lý dự án thường phải lập kế hoạch dự án, đó là mộttrong những chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý dự án Công táclập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung, từ việc lập kế hoạch tổng thể dự

án đến những kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân phối vốn vàcác nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản lý chi phí, quản lý tiếnđộ… từ kế hoạch triển khai thực hiện dự án đến kế hoạch hậu dự án…Do đótất cả các hoạt động, các công việc của dự án đều được thể hiện, sắp xếp trongbản kế hoạch, chúng sẽ có mối liên hệ mật thiết với nhau

Thứ hai, quản lý dự án tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thườngxuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấpđầu vào cho dự án

Thứ ba, quản lý dự án tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõtrách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

Thứ tư, quản lý dự án tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướngmắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiệnkhông dự đoán được, tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bênliên quan để giải quyết những bất đồng

Thứ năm, tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn Một dự án màđược quản lý chặt chẽ và có trách nhiệm thì vấn đề về chất lượng dự án sẽđược đảm bảo hơn nhiều so với những dự án không được quản lý tốt

Trang 17

Bởi vậy, có thể nói công tác quản lý dự án là một công việc rất cần thiếtđối với hoạt động thi công các công trình xây dựng và chúng ta cần phải quantâm và chú trọng đến công tác này.

1.2.3 Khái quát công tác quản lý dự án tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng giai đoạn 2001 – 2005:

1.2.3.1 Số lượng dự án đầu tư của Tổng công ty Trong giai đoạn 2001 – 2005:

Bảng 1.5: Số dự án đầu tư của Tcty giai đoạn 2001 – 2005

3 Các dự án mua sắm thiết bị và đầu tư khác 11 14.774

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD 5 năm 2001 – 2005

Nhìn bảng trên ta thấy, trong giai đoạn 2001 – 2005, Tổng công ty đã quản

lý được 96 dự án các loại, trong đó có 13 dự án nhóm A với tổng mức đầu tư

là 3984,714 tỷ đồng, 36 dự án nhóm B với tổng mức đầu tư là 3272,968 tỷđồng, 47 dự án nhóm C với tổng mức đầu tư là 229,929 tỷ đồng

1.2.3.2 Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty:

Trang 18

Với số lượng dự án nhiều và tổng mức đầu tư lớn, Tổng công ty đã quản lý

dự án theo mô hình dạng ma trận, kết hợp giữa hai mô hình: quản lý dự ántheo chức năng và quản lý dự án chuyên trách Với mô hình này, Tổng công

ty có thể trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến

độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt Ngoài ra, với sốlượng cán bộ quản lý có hạn, với mô hình dạng ma trận, một người có thểtham gia cùng lúc nhiều dự án khác nhau, do vậy nguồn nhân lực được phânphối một cách hợp lý và tiết kiệm; khi kết thúc dự án, các cán bộ chuyên môn– thành viên của ban quản lý dự án còn có thể trở về tiếp tục công việc cũ tạicác phòng chức năng của mình.`

Dưới đây là mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty:

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty xây dựng và phát triển

P

QL DA

P

XN K

P

TC CB

P

TC KT

P

KT KH

P

QL KT XD

P KC S

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Cán Bộ

Trang 20

1.2.3.3 Quy trình Quản lý dự án tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng:

a Mục đích của việc xây dựng Quy trình quản lý dự án đầu tư:

- Đảm bảo việc đầu tư theo đúng trình tự đầu tư và xây dựng,

- Đảm bảo việc xây dựng đúng mục đích, được hiệu quả, chống lãng phí

- Bảo đảm đầu tư xây dựng theo định hướng quy hoạch phát triển củaTổng công ty, áp dụng công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, tiến độ và chi phíhợp lý

- Phân định rõ chức năng quản lý của từng bộ phận trong Tổng công ty

b Phạm vi áp dụng:

Quy trình này được áp dụng cho toàn bộ quá trình lập dự án đầu tư vàquản lý dự án đầu tư từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình đầu tư của Tổngcông ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

c Nội dung quy trình quản lý dự án :

Nội dung các bước trình tự đầu tư theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 8tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ :

Trang 21

Sơ đồ 1.3: Nội dung các bước trình tự đầu tư:

Hồ sơ thiết kế

hỗ trợ

Thiết kế kỹ thuật

thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế kỹ thuật thi công (một bước )

- Suất đầu tư

- Công suất thiết kế ( m2,

- Quy đổi vốn đầu tư

Giá trị quyết toánGiá trị tài sản bàn giao đưa vào sử dụng

Trang 22

1.2.3.4 Nội dung quản lý dự án tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng:

Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm chín nội dung cần đượcxem xét, nghiên cứu là :

- Quản lý thông tin

- Quản lý rủi ro

- Quản lý hợp động và hoạt động mua bán

Tuy nhiên do đặc thù của dự án do Tổng công ty Xây dựng và phát triển

hạ tầng quản lý là dự án xây dựng nên chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứunăm lĩnh vực quản lý dự án chính là : quản lý tổng thể, quản lý phạm vi, quản

lý thời gian, quản lý chi phí và quản lý chất lượng

a Quản lý tổng thể :

Quản lý tổng thể là việc quản lý tổng hợp tất cả các lĩnh vực quản lýkhác trong dự án Quản lý tổng thể bao gồm việc lập kế hoạch dự án, xác địnhmục tiêu dự án cần đạt được để từ đó xác định những công việc cần làm đểđạt được mục tiêu, kết quả của dự án; thực hiện kế hoạch và quản lý nhữngthay đổi

* Lập kế hoạch dự án : là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tựlôgic, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án,

dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm nhữngcông việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Lập kế

Trang 23

hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các côngviệc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các côngviệc đó.

* Mục tiêu : Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng quản lý dự ánvới mục tiêu hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật

và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời giancho phép

* Với mục tiêu được xác định như trên, Tổng công ty xây dựng và pháttriển hạ tầng đã thực hiện lập kế hoạch dự án, vạch ra các công việc cần làm

để có thể đạt được mục tiêu và kết quả một cách tốt nhất :

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, qui mô đầu tư

 Thăm dò thị trường, nhu cầu sản phẩm

 Nguồn vật tư thiết bị

 Xem xét nguồn vốn đầu tư

 Lựa chọn hình thức đầu tư

 Phê duyệt chủ trương đầu tư

 Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

 Lập dự án đầu tư bao gồm báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáonghiên cứu khả thi

 Lập hồ sơ thiết kế sơ bộ

 Trình hồ sơ dự án lên cấp có thẩm quyền và cơ quan thẩm định Dự ánđầu tư

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư

 Xin giao đất hoặc cấp đất

 Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựngđầu tư

Trang 24

 Xin giấy phép xây dựng.

 Mua sắm thiết bị và công nghệ

 Khảo sát thiết kế và lập dự toán

 Thẩm định thiết kế, dự toán

 Đấu thầu thi công xây dựng

 Tiến hành thi công xây dựng

 Kiểm tra thực hiện hợp đồng

 Quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng

Trong giai đoạn hoàn thành bàn giao

 Vận hành thử

 Lập hồ sơ hoàn công công trình

 Nghiệm thu, quyết toán

Quản lý phạm vi bao gồm các công việc :

o Xác định phạm vi dự án

o Lập kế hoạch phạm vi

o Quản lý thay đổi phạm vi

Nó bao gồm nhiều quá trình thực hiện để khẳng định dự án đã bao quátđược tất cả các công việc cần thiết và chỉ gồm những công việc đó Khi quản

lý phạm vi dự án có thể dùng nhiều phương pháp, một trong những biện phápquan trọng để xác định phạm vi dự án là phương pháp “ Cơ cấu phân táchcông việc”

Trang 25

Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự ánthành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê

và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án

Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng cũng thực hiện phươngpháp phân tách công việc để quản lý phạm vi một dự án Dưới đây là một biểumẫu bảng phân tách công việc một dự án xây dựng, trình bày các cấp đọ côngviệc, thứ tự trước sau của từng công việc :

Bảng1.6: Phân tách công việc của dự án xây dựng khu nhà ở

TT WBS Tên công việc Đơn vị Khối lượng Ghi chú

22 4 Điện, hệ thống thông tin

23 5 Nước và điều hòa thông

gió

24 6 Lắp máy

25 7 Nội thất

Trang 26

Nguồn: Phòng Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Với cơ cấu phân tách công việc, Tổng công ty nói chung và phòng quản

lý dự án, ban quản lý dự án nói riêng có thể tránh được những sai sót hoặc bỏquên một số công việc nào đó thuộc phạm vi quản lý của dự án Ngoài ra, với

sơ đồ cơ cấu phân tách công việc, có thể giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm

cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với mỗi công việc dự án; là cơ sở pháttriển trình tự và thứ tự quan hệ trước sau giữa các công việc, xây dựng các kếhoạch chi tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ thời gian, phân bổ các nguồnlực cho từng công việc dự án

Nói tóm lại, sơ đồ phân tách công việc có thể cho ta thấy cái nhìn tổngquát về tình hình thực hiện của dự án Tuy nhiên không phải lúc nào Tổngcông ty cũng có thể xác định được đúng phạm vi và lập được một kế hoạchtốt Bởi vậy, việc kiểm tra phạm vi và điều khiển sự thay đổi phạm vi là điềucần thiết trong quá trình quản lý phạm vi để kế hoạch phạm vi có thể trở nênhoàn thiện và hợp lý hơn, phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý dự án

c Quản lý thời gian :

Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độthời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việcphải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án thìbao giờ sẽ hoàn thành

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúngthời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêucầu đã định về chất lượng

Trang 27

Quản lý thời gian bao gồm các hoạt động :

Khi dự tính thời gian hoàn thành của dự án, Tổng công ty đã dựa trên

số liệu về thời gian thực hiện một công việc tương tụ nhau ở nhiều dự án đượclặp lại nhiều lần Do vậy, thời gian hoàn thành tùng công việc là giá trị trungbình của tập hợp số liệu này Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào hoàn cảnh, điềukiện cụ thể và những yếu tố bất ngờ có thể xảy ra sẽ làm cho việc áp dụngthời gian dự tính đó không đạt được kết quả như mong muốn, thời gian thựchiện dự án bị chệch đi so với dự án sẽ gây ra nhiều tổn thất Vì thế, công tácquản lý tiến độ dự án là một hoạt đọng rất quan trọng trong công tác quản lý

Trang 28

TIẾN ĐỘ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH TÊN CÔNG TRÌNH :

ĐƠN VỊ THI CÔNG :

VỊ

KHỐI LƯỢNG

4 Điện, hệ thống thông tin

5 Nước và điều hòa thông

gió

6 Lắp máy

Trang 30

Với biểu đồ gannt thông qua biểu mẫu trên, Ban quản lý dự án có thểkiểm tra thường xuyên xem thực hiện thi công có đúng với tiến độ được vạch

ra hay không Tuy nhiên phương pháp này chỉ thực hiện thích hợp khi số côngviệc của dự án là ít, đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việccần phải thực hiện thì biểu đồ Gantt không thể chỉ ra đủ và đúng sự tương tác

và mối quan hệ giữa các công việc, khó nhận biết công việc nào tiếp theocông việc nào khi biểu đồ phản ánh quâ nhiều công việc liên tiếp nhau, nếuphải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp

Bởi vậy, Ban quản lý dự án cần phải gặp gỡ trao đổi với các bên liênquan với công trình để bàn biện pháp tháo gỡ cũng như thúc đẩy tiến độ thựchiện :

+ Đối với chính quyền và nhân dân địa phương nơi công trình được xâydựng, Tổng công ty rất cần sự nhiệt tình giúp đỡ để có thể hoàn thành côngtrình

+ Đối với chủ đầu tư, cần đôn đốc thanh toán kịp thời theo khối lượngcông việc hoàn thành

+ Đối với bên thiết kế : cần cung cấp đầy đủ thông tin và các bản vẽthiết kế để chuẩn bị cho công việc, kịp thời trước khi tiến hành thi công

+ Đối với đội ngũ giám sát : cần tạo điều kiện để họ có tinh thần tráchnhiệm và tính xây dựng cao

Ngoài ra, để có thể giám sát và thúc đẩy thi công công trình cho kịptiến độ thực hiện thì Tổng công ty còn yêu cầu các bên tham gia thi công lậpcác tiến độ tuần, tháng, năm chi tiết và cụ thể hóa tiến độ tổng thể, thuận tiệncho việc theo dõi tiến độ chung

Dưới đây là một ví dụ về biểu mẫu tiến độ chi tiết :

Trang 31

TT TÊN CÔNG VIỆC ĐV KLG

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Trang 32

Với bảng theo dõi chi tiết tiến độ thi công, việc chỉnh sửa thời gian thựchiện công việc trên tiến độ chi tiết cũng sẽ cụ thể và dễ dàng hơn cho việc đạttổng tiến độ đâ đề ra.

Trong trường hợp tiến độ thi công không đạt yêu cầu, chậm hơn so với

kế hoạch thì Tổng công ty cần kiên quyết đề nghị các bên thi công phải đạtđược tiến độ đề ra cho dù phải tăng ca, thêm giờ tăng cường thêm người haythiết bị Thưởng phạt nghiêm minh ngay trong việc thực hiện tiến độ chi tiết

để ngăn ngừa sự chậm trễ của tiến độ chung, động viên tất cả mọi người thicông công trình tích cực làm việc, giữ tiến độ cho đúng

Trong quá trình thi công, tất cả các lỗi, phát sinh, thay đổi của công trìnhđều phải được lưu lại trong nhật ký công trình và những chứng cứ để tránhviệc đổ lỗi chậm tiến độ sau này :

Trang 33

Lưọng vật tưnhập

Lượng vật tưxuất

Các công viêc thực hiện trong ngày:

Các công việc phát sinh trong ngày:

THI CÔNG TƯ VẤN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Trang 34

Nếu Tổng công ty nhận thầu và giao cho các công ty thành viên thựchiện thì P.QLXD chỉ theo dõi và báo cáo về việc thực hiện tiến độ của côngtrình so với tiến độ yêu cầu của chủ đầu tư chứ không cấn thiết phải theo dõicác bước chi tiết như đã nêu.

Nói tóm lại, việc quản lí thời gian, tiến độ của dự án bao gồm rất nhiềucông việc từ việc lập kế hoạch thời gian cho dự án đến việc giám sát thi công

để đảm bảo sao cho tiến độ dự án thực hiện đúng theo kế hoạch đã đề ra.Quản lý thời gian còn là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lựckhác của dự án, thời gian càng kéo dài thì chi phí hoạt động càng lớn chưa kểtrả lãi nếu vốn đầu tư là một khoản vay ngân hàng, bởi vậy Tổng công ty cầnchú trọng quan tâm đến công tác này để đảm bảo mục tiêu của dự án là hoànthành theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sáchđược duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

d Quản lý chi phí :

Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thựchiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức,phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

Giữa quản lý phạm vi, quản lý thời gian tiến độ với quản lý chi phi cómối liên hệ rất chặt chẽ

- Từ quản lý phạm vi ta có thể xác định các công việc và hạng mục côngviệc cần làm để xác định tổng chi phí trực tiếp cho mỗi công việc và hạngmục công việc bao gồm chi phí nhân công thi công công trình, chi phí vật tư,nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…và những khoản chi phí trực tiếp khác liênquan đến dự án Dự toán các khoản mục chi phí gián tiếp như: chi phí quản lý,khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí đào tạo, dịch vụ hợp đồng và các chi phíkhác…Phân bổ các loại chi phí này cho từng công việc theo bảng kế hoạch

Trang 35

tiến độ công trình và các phương pháp hợp lý rồi từ đó tổng hợp dự toán kinhphí cho dự án để đưa ra tổng vốn đầu tư cần thiết.

- Từ quản lý thời gian tiến độ, Phòng QLDA và Ban QLDA có thể theodõi tiến độ thực hiện công trình và các hạng mục công trình để kiểm soát chiphí dự án bằng cách theo dõi tiến độ chi phí theo tiến độ thực hiện các hạngmục, xác định những thay đổi so với kế hoạch để thông tin cho cấp thẩmquyền về những thay đổi đó nhằm đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời giúp dự

án có thể hoàn thành, đạt được mục tiêu đề ra

e Quản lý chất lượng:

Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêuchuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự

án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Quá trình quản lý chất lượng bao gồm những công việc sau :

* Lập kế hoạch chất lượng dự án :

Lập kế hoạch chất lượng dự án là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượngcho dự án và xác định phương thức để đạt các tiêu chuẩn đó Lập kế hoạchchất lưọng dự án là một bộ phận quan trọng của quá trình lập kế hoạch, sẽđược thực hiện thường xuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác Lập

kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung trongdoanh nghiệp, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liênquan …Tuy nhiên trong một số trường hợp, quản lý chất lượng chặt chẽ cóthể phát sinh tăng chi phí hoặc điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian

Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án gồm :

* Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chấtlượng

* Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ,từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án

Trang 36

* Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án,chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiệnthành công kế hoạch chất lượng.

Công việc lập kế hoạch chất lượng dự án tại Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng do đơn vị tư vấn thực hiện

+ Bên thi công công trình

+ Bên tư vấn giám sát công trình

+ Đại diện bên chủ đầu tư

Khi hình thành nhóm giám sát thì yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các cán

bộ nhóm giám sát như sau :

+ Có chuyên môn về nghề xây dựng hoặc nghề liên quan tới việc giám sát.+ Có kinh nghiệm thi công giám sát công trình

+ Được đào tạo, tập huấn về công trình đang giám sát

Trang 37

+ Trung thực và có tính xây dựng cao.

- Mở các lớp hướng dẫn biện pháp thi công đối với các cán bộ côngnhân viên tham gia thi công trên công trình trước khi bước vào giai đoạn thicông

- Tiến hành kiểm tra, giám sát thường xuyên để xem xét, đôn đốc, nhắcnhở khi các công việc đang được tiến hành Việc đó nhằm tránh được các sơsuất, thiếu sót có thể xảy ra, đồng thời giải đáp thắc mắc, tháo gỡ các khókhăn trong quá trình thi công công trình,

- Tiến hành nghiệm thu từng bước chuyển tiếp công việc để đảm bảođúng yêu cầu mà chỉ dẫn kỹ thuật của công trình đã đề ra Việc tiến hành dựatrên các mẫu biểu đã được quy định theo các bước công việc và chi tiết củatừng công việc đó, như sau :

Trang 38

TÊN DỰ ÁN

TÊN CÔNG TRÌNH Ngày … tháng … năm

TÊN VỊ TRÍ :

PHIẾU NGHIỆM THU TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC :

TT MIÊU TẢ CÁC BƯỚC CÔNG

VIỆC CỦA CÔNG TRÌNH

ĐẠT KHÔNG

ĐẠT

THI CÔNG

TƯ VẤN

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

GHI CHÚ

Trang 39

Trước hết các bước nghiệm thu sản phẩm được tiến hành bởi kỹ thuậtgiám sát bên thi công công trình Họ phải tự xác nhận đảm bảo sản phẩm đạttiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra Sau đó nó được trình cho tư vấn giám sát kiểmtra, bên này sau khi đi xem xét cụ thể nếu thấy sản phẩm đúng là đạt theo tiêuchuẩn kỹ thuật ( TCKT ) thì xác nhận và trình cho đại diện của chủ đầu tưcông trình xác nhận.

Nếu sản phẩm không đạt theo các yêu cầu TCKT như sai sót, khiếmkhuyết trong lúc nghiệm thu thì nó sẽ được nhắc nhở, đánh dấu ghi lại để yêucầu phía thi công phải làm lại đúng như TCKT đã chỉ dẫn và phải tự chịu mọiphí tổn, sau đó việc nghiệm thu lại sẽ được tiến hành xác nhận sản phẩm đãđảm bảo để chuyển tiếp bước sau

Phiếu nghiệm thu sẽ được phôtô làm 3 bản :

+ Một bộ cho đơn vị thi công lưu hoặc biết để tiến hành sửa chữa, khắcphục

+ Một bộ cho bên tư vấn giám sát lưu hoặc biết để đơn vị thi công sửachữa, khắc phục thì sẽ nghiệm thu và cho tiến hành tiếp tục

+ Một bộ nộp cho đại diện của chủ đầu tư

Tất cả các biên bản nghiệm thu này sẽ được tập hợp lại thành một bộ hồ sơdùng để hoàn công bàn giao công trình sau này cũng như lưu giữ trong suốtquá trình tồn tại của công trình phòng khi sửa chữa hoặc có những trục trặcxảy ra

Mặc dù đã rất cẩn thận trong các bước thi công và giám sát thi công côngtrình nhưng đôi lúc kết quả thu được cũng không được như mong muốn hayphải làm lại Việc này có thể do nhiều nguyên nhân như thời tiết, mưa bão, lũlụt, động đất, hay do thiết kế thay đổi, bổ sung theo ý của thiết kế hoặc chủđầu tư cho phù hợp hoặc do các biến động kinh tế xã hội làm công trình bịkéo dài nên khi tiến hành lại thì phải sửa chữa

Trang 40

Các bước công việc tiến hành cũng tương tụ như phần công trình tiến hànhlàm mới, tuy vậy nó cũng có một số điểm khác biệt như sau :

+ Phổ biến tình hình công tác sửa chữa

+ Tiến hành khảo sát lại toàn bộ các công việc phải sửa chữa

+ Tiến hành công tác sửa chữa, các bước cụ thể của nó tương tự nhưphần làm mới

+ Tiến hành giám sát :

 Đôn đốc thi công công trình

 Nhắc nhở các thiếu sót, sai phạm trong quá trình thi công

+ Tiến hành nghiệm thu : sau khi công việc đã hoàn tất thì tới kiểm tratheo các yêu cầu trong TCKT của công trình :

 Đạt yêu cầu của TCKT thì tiến hành bàn giao

 Không đạt yêu cầu thì phải tiến hành sửa chữa, làm lại cho đạt vớiTCKT Sau đó nghiệm thu lại và bàn giao

Phần hai, công trình do Tổng công ty nhận thầu và giao cho các công tythành viên thực hiện thì Phòng QLDA chỉ theo dõi và báo cáo về việc thựchiện chất lượng của công trình so với tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu của chủ đầu

tư chứ không phải theo dõi các bước chi tiết như đã nêu

1.2.4 Một số kết quả đạt được của công tác quản lý dự án tại Tổng công ty:

Ngành xây dựng nói chung và Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạtầng nói riêng luôn có những đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển cơ sở

hạ tầng của xã hội Thông qua những dự án lớn được thi công, Tổng công ty

đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và cũng đóng góp mộtphần vào nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia Vì thế, Đảng và Nhà nướcluôn quan tâm đến các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn phù hợp với mụctiêu phát triển nền kinh tế mà Đảng và Nhà nước đề ra

Ngày đăng: 14/04/2015, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương Khác
2. Giáo trình lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
3. Giáo trình Quản lý dự án đầu tư – TS. Từ Quang Phương Khác
4. Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng – PGS.TS Phan Công Nghĩa Khác
5. Quản lý dự án đầu tư – TS. Nguyễn Hồng Minh.6. Báo đầu tư Khác
7. Thời báo kinh tế Việt Nam Khác
8. Các Website: www.moc.gov.vn www.mpi.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
1.1.3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Trang 7)
Bảng 1.2:  Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005 - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.2 Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005 (Trang 10)
Bảng 1.3: Chỉ tiêu thị phần tương đối của Tổng công ty và các đối thủ cạnh tranh  giai đoạn 2001-2005 - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.3 Chỉ tiêu thị phần tương đối của Tổng công ty và các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2001-2005 (Trang 10)
Bảng 1.4: Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005 - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005 (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Nội dung các bước trình tự đầu tư: - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 1.3 Nội dung các bước trình tự đầu tư: (Trang 21)
Bảng 1.7: Tỷ trọng vốn đầu tư của dự án - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.7 Tỷ trọng vốn đầu tư của dự án (Trang 48)
Sơ đồ 1.4: Nguyên tắc quản lý đền bù và giải phóng mặt bằng - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 1.4 Nguyên tắc quản lý đền bù và giải phóng mặt bằng (Trang 51)
Bảng 1.8: Quản lý phạm vi dự án - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.8 Quản lý phạm vi dự án (Trang 53)
Bảng 1.9: Kế hoạch cho chi phí Xây lắp + thiết bị                                                                    Đơn vị: Đồng - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.9 Kế hoạch cho chi phí Xây lắp + thiết bị Đơn vị: Đồng (Trang 57)
Bảng 1.10: Kế hoạch cho chi phí khác - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.10 Kế hoạch cho chi phí khác (Trang 58)
Bảng 1.11: Tổng hợp tổng mức đầu tư - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.11 Tổng hợp tổng mức đầu tư (Trang 59)
Bảng 1.12: Phân bổ chi phí cho từng hạng mục công trình - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.12 Phân bổ chi phí cho từng hạng mục công trình (Trang 60)
Bảng 1.14: Chi phí thực hiện dự án - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.14 Chi phí thực hiện dự án (Trang 64)
Bảng 1.15: Tiến độ thực tế dự án - Chuyên đề Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 1.15 Tiến độ thực tế dự án (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w