SKKN: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC CHO HỌC SINH THPT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT THÍCH HỢP PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ Từ năm học 2006-2007, Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra hì
Trang 1SKKN: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC CHO HỌC SINH THPT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT THÍCH HỢP
PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ năm học 2006-2007, Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra hình thức thi trắc nghiệm khách quan đối với bộ môn hóa học trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông , thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng Để làm tốt các bài thi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản bộ môn, các kĩ năng cần thiết để giải nhanh các bài tập hóa học đặc biệt các em cần biết áp dụng
các phương pháp giải nhanh các bài tập hóa học Phát triển kĩ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT bằng phương pháp tự chọn lượng chất thích hợp
là một trong các phương pháp chọn lọc để giải nhanh các bài tập Học sinh áp dụng phương pháp này có thể giải nhanh nhiều loại bài tập khác nhau, nhiều bài toán
phức tạp Chuyên đề “Phát triển kĩ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT bằng phương pháp tự chọn lượng chất thích hợp” với mong muốn giúp
cho học sinh vận dụng tốt các kiến thức cơ bản và đồng thời rèn các thao tác tư duy nhanh trong giải bài tập hóa học
PHẦN 2 - NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT THÍCH HỢP
A/ Phương pháp chung Một số bài toán, các dữ kiện của bài tóan cho dưới dạng
tổng quát như V(lít), a(gam) nhưng kết quả tính toán không phụ thuộc vào lượng V; a ban đầu Đối với dạng toán này ta nên tự chọn một đại lượng thích hợp để giúp việc tính toán trở lên đơn giản hơn
Trang 2B/ Áp dụng
Bài 1: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3; 10,2% Al2O3 và9,8 % Fe2O3 nung đá ở nhiệt độ cao ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lượng đá trước khi nung
a) Tính H phản ứng phân hủy CaCO3 và % khối lượng CaO trong đá sau khi nung b) Tính Vdung dịch HCl 0,5M vừa đủ để hòa tan 10(g) hỗn hợp các chất sau khi nung
Bài giải:
CaCO3
0
t
CaO + CO2
Tự chọn khối lượng CaCO 3 ban đầu là 100 gam khối lượng đá sau khi nung là
78 (gam)
Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng CO2( ) = 100 – 78 = 22(g)
2
CO
n = 0,5mol
n CaCO3= n CaO= n CO2= 0,5 ( mol) H = 0,5.100
80 = 62,5%
% mCaO = 0,5.56
78 35,9(%) Trong 78 g đá sau khi nung có 10,2 g Al2O3; 9,8 g Fe2O3; 28 g CaO; 30 g CaCO3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + H2O
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
nHCl = 6nAl2O3 + 6n Fe2O3 + 2nCaO + 2nCaCO3 = 2,5675 (mol)
Vdung dịch HCl hòa tan 10g đá sau khi nung là: 10 2,5675.
78 0,5 = 0,6583 (l)
Bài 2: Hòa tan một muối cacbonnat kim loại M, hóa trị n bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 9,8 % thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunphat có nồng độ 14,18 % Xác định kim loại M
Trang 3Bài giải :
M2(CO3)n + n H2SO4 M2(SO4)n + nCO2 + nH2O
1mol n mol 1 mol n mol
Tự chọn số mol của M 2 (CO 3 ) n là 1mol
2 4
dd H SO
m = 98.n : 9,8% =1000.n (gam)
Khối lượng dung dịch A : 2M + 60n + 1000n – 44n = (2M + 1016n) gam
Ta có: 2 96 14,18%
2 1016
M= 28n Vậy n=2 và M= 56 là phù hợp Kim loại M là Fe
Bài 3: Hỗn hợp khí A gồm Cl2 và H2 có tỉ khối so H2 là 9,625 Cho A vào bình thủy tinh kín rồi chiếu sáng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B có % khối lượng HCl = 36,5% Tính H phản ứng và % về V của hỗn hợp khí B
Bài giải:
Chọn n A = 1mol số mol Cl2 = x mol; số mol H2 = (1-x) mol
M = 71 x + 2(1-x) = 9,625 2
x = 0,25 mol
nCl2 = 0,25 mol; nH2 = 0,75 mol
Phương trình phản ứng: H2 + Cl2 2HCl
mA = mB = 9,625.2 = 19,25 gam
mHCl =36,5% 19,25 = 7,02625 gam
nHCl = 0,1925 mol
Theo phản ứng:
Số mol Cl2 phản ứng = số mol H2 phản ứng = 1
2 số mol HCl = 0,09625 mol
Vì số mol Cl2 ban đầu < số mol H2 ban đầu H tính theo Cl2
H = 0, 096250, 25mol = 38,5%
Trang 4% V hỗn hợp khí B:
Theo phản ứng: nB = nA = 1mol
% VHCl = 19,25%; % VCl2 = 15,375 %; % VH2 = 65,375%
Bài 4: Cho a gam dung dịch Na2CO3 10,6% tác dụng vừa đủ với b gam dung dịch HCl c% Sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa NaCl có nồng độ 5,982% Tính C
Bài giải:
Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
1mol 2mol 2mol 1mol
Chọn số mol của Na 2 CO 3 = 1 mol khối lượng Na2CO3 = 106 g
khối lượng dung dịch Na2CO3 = 1000g
mHCl = 2 36,5 = 73g khối lượng dung dịch HCl = 7300
C (g) Khối lượng dung dịch X = 1000 + 7300
C - 44 = ( 956 + 7300
C ) gam C% =
2.58,5 7300 958
C
= 5,982 % C = 7,3
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn một khối lượng M hóa trị n bằng dung dịch H2SO4
(loãng) rồi cô cạn dung dịch Sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng ban đầu Xác định M
Bài giải:
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
2mol 1mol
Ta có: 10M = 2M + 96n 8M = 96n M = 12n
n = 2 và M = 24 Mg
Vậy M là Mg
Trang 5Bài 6: Hỗn hợp X gồm Nitơ và hiđro có tỷ khối so với H2 = 3,6 Cho X qua chất xúc tác thích hợp đun nóng thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 = 4 Tính hiệu suất phản ứng
Bài giải:
N2 + 3H2 t o 2NH3
Ta có: M X = 7,2; M Y = 8
Tự chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol m hỗn hợp X = 7,2 (g)
Số mol N2 = x (mol) số mol H2 = (1 – x) (mol)
Ta có: 28x + 2(1-x) = 7,2
26x =5,2 x = 0,2 (mol)
Số mol N2 = 0,2 mol
Số mol H2 = 0,8 mol
N2 + 3H2 2NH3
Số mol ban đầu: 0,2mol 0,8mol
Số mol phản ứng: xmol 3xmol 2xmol
Số mol sau phản ứng: 0,2 –x 0,8- 3x 2x
nY = 0,2 –x + 0,8 – 3x + 2x = (1- 2x) mol
Vì: mY = mX = 7,2 (g)
nY = Y
Y
m
M =7, 2
8 = 0,9 1 – 2x = 0,9 x = 0,05 (mol)
Ta có: 0, 2
1 < 0,8
3 hiệu suất phản ứng tính theo N2
H = 0,050, 2 = 25 %
Bài 7: Hỗn hợp A gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với H2 = 24 Cho A qua chất xúc tác thích hợp nung nóng thu được khí B có tỷ khối so với H2 là 30 Tính H phản ứng
Trang 6Bài giải: M A= 24.2=48
Tự chọn số mol hỗn hợp A là 1 (mol) mA= 48 gam
n SO2 = x (mol) n O2 = (1-x) (mol)
Ta có: 64x + 32( 1 – x) = 48
64x + 32 – 32x =48
32x = 16 x = 0,5 (mol)
n SO2 = 0,5 (mol) n O2 = 0,5 (mol)
2SO2 + O2 t xt o,
2SO3
Số mol ban đầu: 0,5mol 0,5mol
Số mol phản ứng: ymol 1
2ymol ymol
Số mol sau phản ứng: ( 0,5-y)mol ( 0,5-0,5y)mol ymol
B
n
= 0,5 – y + 0,5 -0,5y + y = (1 – 0,5y) mol
Vì: mB = mA = 48 (g) nB= 48
60 = 0,8
Ta có: 1 – 0,5y = 0,8 y = 0,4 (mol)
Vì số mol SO2 và số mol O2 ban đầu bằng nhau nên hiệu suất phản ứng tính theo
SO2:
H = 0, 4 80%
0,5
Bài 8: Hỗn hợp khí A thu được trong bình tổng hợp NH3 chứa N2, H2, NH3 Lấy V lít khí A rồi dùng tia lửa điện phân hủy hết NH3 Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp khí B có thể tích bằng 1,5.V lít Cho B lần lượt đi qua ống chứa bột CuO dư nung nóng và ống đựng P2O5 để hút H2O thì thể tích khí còn lại là 0,25VB lit
a/ Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A
b/ Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 tạo ra hỗn hợp A
Bài giải:
Trang 7a/ Tự chọn số mol hỗn hợp A là 100 mol Số mol hỗn hợp B là 125 mol
Số mol khí tăng là: 125-100= 25 mol
Phản ứng phân hủy NH3:
2NH3 N2 + 3H2
Theo phản ứng thì số mol khí tăng bằng số mol NH3 phản ứng
Số mol NH3 trong A là: 25 mol
Khi cho B qua CuO dư nung nóng có phản ứng:
CuO + H2 Cu + H2O
Sau khi hút H2O thì khí còn lại là N2 có số mol là: 0,25.125 = 31,25 mol
Số mol N2 tạo ra khi phân hủy NH3 là: 25 : 2 = 12,5 mol
Số mol N2 trong A là: 31,25 – 12,5 = 18,75 mol
Thành phần % các khí trong A là: NH3: 25%; H2 : 56,25%; N2: 18,75%
b/ Phản ứng tổng hợp NH3 là:
N2 + 3H2 2 NH3
Số mol phản ứng 12,5mol 37,5mol 25mol
Số mol sau phản ứng 18,75mol 56,25mol 25 mol
Số mol ban đầu 31,25mol 93,75mol 0mol
Vì tỉ lệ mol N2 và H2 ban đầu là 1: 3 nên hiệu suất tính theo N2 hoặc H2
12,5 40%
31, 25
Bài 9: Cho một thể tích không khí chứa 80% thể tích N2 và 20% thể tích O2 cần thiết đi qua bột than đốt nóng thu được hỗn hợp khí A chỉ chứa CO và N2 Trộn A với lượng không khí gấp đôi lượng cần thiết để đốt cháy hết CO thu hỗn hợp khí B Đốt khí B thu được hỗn hợp khí D trong đó % VN2 = 79,47%
Tính H phản ứng đốt cháy CO
Bài Giải:
C + O2 t o
CO2
CO2 + C t o
2CO
Trang 8Chọn số mol không khí ban đầu = 100 (mol)
Số mol O2 = 20 (mol)
Số mol N2 = 80 (mol)
Vì hỗn hợp sau phản ứng chỉ có CO và N2 số mol CO = 20.2 = 40 mol Giả sử khí CO bị đốt cháy hết theo phản ứng:
2CO + O2 t o
2CO2
40mol 20 mol
Số mol O2 phản ứng là 20 mol số mol O2 cần dùng là 40 (mol)
Tổng số mol N2 trong B là: 80+40.4 = 240 mol
Vì sau phản ứng số mol N2 không đổi nên số mol N2 trong D là 240 mol
Tổng số mol khí D là: 240.100: 79,47 = 302 mol
Gọi số mol CO phản ứng là x mol số mol O2 phản ứng là x/2 mol và số mol CO2
tạo ra là x mol
Tổng số mol khí D là: 240 + 40 – x + 40 – x/2 + x = 302 x = 36 mol
Vậy hiệu suất phản ứng đốt cháy CO là: 36 : 40 = 90%
Bài 10: Cho dung dịch H2SO4 có nồng độ x% trung hòa vừa đủ với dung dịch KOH 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 11,154% Tính x
Bài giải:
Phương trình phản ứng: H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
Chọn số mol H 2 SO 4 phản ứng là 1 mol
2 4 9800( ); dd KOH 112.100 1120
10
ddH SO
x
mdd muối = 9800 1120 g
x
C% =
174
11,154%
9800
1120
x
x = 22,27
Trang 9Bài 11: Hòa tan a gam một kim loại M bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3%.
Sau phản ứng thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm muối là 12,794% Xác định kim loại M
Bài giải:
Chọn số mol M phản ứng là 1 mol
2M + 2nHCl 2MCln + nH2
1mol nmol 1mol
2
n mol
ddHCl 36,5
7,3%
n
m n gam
mddX = 500.n + M – 2 n/2 = ( 499.n + M) gam
C% = 35,5
12,794%
499
n M
M 32, 5n n 2 và M = 65
M là kim loại Zn
Bài 12: Cho a gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được b gam muối và có V1 lít H2 thoát ra ở (đktc) Mặt khác cho a gam kim loại M tác dụng vừa đủ với V2 lít Cl2 (đktc) thu được b2 gam muối Biết V2 = 1,5 V1 và b1 = 93,3754% b2 Xác định kim loại M
Bài giải:
2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2
1mol 0,5.n mol 0,5 mol 0,5.n mol
Chọn nM = 1 mol a g
2M + mCl2 2MClm
1 mol 0,5m mol 1mol
Ta có
Trang 102
1
V
V =
Với b1 = 93,3754 %.b2 0,5( 2M + 96n) = 93,3754% (M + 35,5m)
với m = 1,5n M = 26n M = 52 Cr
Bài 13: Cho Na dư vào a gam dung dịch HCOOH nồng độ C% đến phản ứng hoàn
toàn thu được 0,04.a gam H2 Tính C
Bài giải: Ta có phương trình phản ứng
Na + HCOOH HCOONa + 1
2H2
Na + H2O NaOH +1
2H2
Chọn khối lượng dung dịch HCOOH là 100g
HCOOH
2
H O
m = (100-C) gam ;
2
H
m = 4 gam
Ta có:
2
H
n = 1
2(
2
4 =
46
C
+ 100
18
C
C = 46
Bài 14: Cho dung dịch CH3COOH có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì thu được dung dịch muối 10,25% Tính x
Bài giải: Tự chon số mol CH 3 COOH tham gia phản ứng là 1 mol
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
60 g 40 g 82 g
Khối lượng dung dịch axit = 6000
x (g) Khối lượng dung dịch NaOH = 40 : 10% = 400 (g)
Ta có:
82 6000
400
x
= 10, 25
100 8200x = 61500 + 4100x
Trang 11 4100x = 61500
x = 15 (%)
Bài 15: Oxi hóa ancol etylic bằng CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất lỏng có
khối lượng phân tử trung bình là 40 Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic
Bài giải:
CH3-CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
Chọn số mol CH 3 CH 2 OH ban đầu là 1 mol
Đặt số mol CH3CH2OH phản ứng là x mol
Hỗn hợp sau phản ứng có:- số mol CH3CH2OH là (1-x) mol
- số mol CH3CH=O là x mol
- số mol H2O là x mol
M = 46(1 ) 44 18
1
x
Suy ra x = 0,375 H = 37,5%
Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm 2 (CH) A và B thu được 132
41
a
g
CO2 và 45
41
a
g H2O Thêm vào hỗn hợp X một nửa lượng A có trong X rồi đốt cháy
hoàn toàn thì thu được 165
41
a
g CO2 và 60, 75
41
a
g H2O Biết A, B không làm mất màu Br2
a) Xác định công thức phân tử của A
b) Tìm công thức phân tử của B
Bài giải:
a/ Chọn a = 41
Số mol CO2 và H2O thu được khi đốt a gam hỗn hợp X
Số mol CO2 = 3mol; số mol H2O = 2,5 mol
Số mol CO2 và H2O thu được khi đốt a gam hỗn hợp X và một nửa A trong X
Trang 12Số mol CO2 = 3,75 mol; số mol H2O = 3,375 mol
Số mol CO2 và H2O thu được khi đốt một nửa A trong X
Số mol CO2 = 3,75 -3 = 0,75 mol
Số mol H2O = 3,375 – 2.5 = 0,875 mol
Đốt A cho nH2O > nCO2 A là ankan: CnH2n+2
nA = nH2O – nCO2 = 0,125 mol
n =0,1250, 75 = 6 công thức A: C6H14
b/ Đốt B cho:
nCO2 = 3 – 0,75 2 = 1,5 mol
nH2O = 2,5 – 0,875 2 = 0,75 mol
Vì nH2O < nCO2 và B không làm mất màu dung dịch Br2
B là đồng đẳng của benzen: CmH2m-6
m
m = 0, 75.21,5 m = 6 C6H6
Bài 17: Cho hỗn hợp A gồm 3 (CH) khí X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp
B gồm O2 và O3 Trộn A,B theo tỷ lệ thể tích VA : VB = 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp sau phản ứng chỉ có CO2, H2O có tỉ lệ thể tích CO2 và hơi H2O= 1,3 : 1,2
Tính tỉ khối của A so với H2 biết tỉ khối của B so với H2 là 19
Bài giải:
Chọn số mol CO 2 = 1,3 mol số mol H2O = 1,2 mol Theo bảo toàn khối lượng:
mA = mC + mH = 1,3 12 + 1,2 2= 18,0 g
mB =mO = 1,3 32 + 1,2 16 = 60,8 g
M B = 19 2 =38 nB = 60,8
38 = 1,6 mol nA = 1,53, 2 1,6 = 0,75 mol
Trang 13 M A= 18,00, 75 = 24
dA H/ 2 = 24
2 = 12
Bài 18: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí B gồm 5 hiđrocacbon có tỷ khối so với H2 = 18,125 Tính hiệu suất phản ứng crackinh
Bài giải:
Phản ứng crackinh butan: C4H10 CH4 + C3H6
C4H10 C2H6 + C2H4
M B = 18,125 2 = 36,25
Chọn số mol C 4 H 10 ban đầu là 1mol khối lượng C4H10 = 58gam Theo bảo toàn khối lượng thì khối lượng hỗn hợp B bằng khối lượng C4H10 ban đầu = 58 g
nB = 36, 2558 = 1,6 mol
Theo phản ứng: Số mol khí tăng bằng số mol C4H10 phản ứng= 1,6 - 1 = 0,6 mol
H = 0, 6
1 = 60%
Bài 19 Cho từ từ Na tới dư vào a gam dung dịch HCl nồng độ C% Sau phản ứng
lượng khí H2thu được bằng 35% khối lượng dung dịch axit ban đầu Tính C
Bài giải:
Na + HCl NaCl + 1
2H2
Na + H2O NaOH + 1
2H2
Chọn khối lượng dung d ịch HCl ban đầu = 100 (g)
mH2 = 5,35 (g) nH2 = 2,675 (mol)
mHCl = C (g)
m H2O = 100 – C (g)
Ta có:
Trang 14100
73 36
C C
14600 – 74C = 14059,8 540,2 = 74C C = 7,3
Bài 20: Một hỗn hợp X gồm một hiđro cacbon A mạch hở ( có 2 liên kết đôi trong
phân tử) và H2 có tỷ khối so với H2 = 4,8 Nung nóng X với Ni xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 là 8 Xác định công thức phân tử và tính % thể tích hỗn hợp X
Bài giải:
Chọn số mol X là 1 mol mX 4,8.2 9,6 g
Đặt công thức phân tử X là: CnH2n-2
CnH2n-2 + 2H2 CnH2n+2
Vì MY = 8 2 =16 trong Y có H2 dư và CnH2n+ 2
9,6
16
m m g n mol
n ymol n xmol n
2 2
n n
C H
n
= x mol
2
H
n
dư = ( y – 2x) mol
Ta có : x + y = 1( 1) và x + y -2x = 0,6(2)
Giải hệ (1); (2) ta có : x = 0,2; y = 0,8
Trong hỗn hợp Y: số mol của CnH2n+2 = 0,2 mol và số mol của H2 = 0,4 mol
Ta có: 0,2(14n +2) + 0,4.2 = 9,6 n = 3 công thức phân tử của A là C3H4
Phần trăm về thể tích của hỗn hợp X là:
% V của H2 là: 0,4 : 0,6 = 66,67% và % V của C3H8 là: 33,33%
Bài 21: Cho dung dịch C2H5COOH có nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH 11,2% Sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 11,2 % Tính a
Bài giải:
Phương trình phản ứng: C2H5COOH + KOH C2H5COOK + H2O