1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến văn minh thời cận hiện đại

23 796 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến để duy trì, vận hành và tiến hoá xã hội loài người. các yếu tố của văn minh có thể hiểu gọn lại là di sản tích luỹ tri thức, tinh thần và vật chất của con người hình thành cho đến thời điểm xét đến. Từ hoang dã, man rợ, lạc hậu cho đến những phát triển nhảy vọt. Và tất nhiên văn minh cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện địa lý. Những nền văn minh đầu tiên trên thế gới phần lớn xuất hiện bên những con sông (Ai Cập, Ấn Độ,…). Trải qua các thời kỳ lịch sử, điều kiện địa lý có sự thay đổi ít nhiều dẫn đến những sáng tạo phong phú hơn nhằm chinh phục được thiên nhiên. Văn minh thời cận – hiện đại là minh chứng cho những phát minh có giá trị còn tồn tại hữu ích cho tới ngày nay.

Trang 1

A.ĐẶT VẤN ĐỀ:

Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến để duy trì, vận hành và tiến hoá xã hộiloài người các yếu tố của văn minh có thể hiểu gọn lại là di sản tích luỹ tri thức, tinhthần và vật chất của con người hình thành cho đến thời điểm xét đến Từ hoang dã, man

rợ, lạc hậu cho đến những phát triển nhảy vọt Và tất nhiên văn minh cũng chịu ảnhhưởng rất lớn từ điều kiện địa lý Những nền văn minh đầu tiên trên thế gới phần lớnxuất hiện bên những con sông (Ai Cập, Ấn Độ,…) Trải qua các thời kỳ lịch sử, điều kiệnđịa lý có sự thay đổi ít nhiều dẫn đến những sáng tạo phong phú hơn nhằm chinh phụcđược thiên nhiên Văn minh thời cận – hiện đại là minh chứng cho những phát minh cógiá trị còn tồn tại hữu ích cho tới ngày nay

B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

I Điều kiện tự nhiên:

( bản đồ tự nhiên thế giới năm 2005 )

Khác với các quốc gia phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn,nằm ở ven bờ biển Địa Trung Hải, nên đất canh tác ít, lại khô cứng, chỉ thích hợp với cácloại cây lưu niên, nhưng bù lại, ở đây lại thuận lợi để phát triển nghề Thủ công nghiệp vàhàng hải Nơi đây có các hải cảng thuận lợi cho việc buôn bán hàng hoá

1.Phương Đông:

Trang 2

( bản đồ văn minh phương Đông )

( lược đồ các nền văn minh phương Đông cổ đại )

Các quốc gia cổđại phương Đông ra đời bên lưu vực các con sông lớn (như Ấn độ bênsô8ng Hằng, Ai cập bên sông Nin ) nên đất đai màu mỡ, tơi xốp, lại được phù sa bồiđắp hàng năm nguồn nước tưới tiêu dồi dào Với điều kiện tự nhiên như vậy nên thuậnlợi cho cư dân phương Đông phát triển nghề nông, kết hợp với thủ công và chăn nuôi.-Vị trí địa lý:

Phương Đông là một dải đất thuộc bờ tây Thái Bình Dương từ phía nam Trung

Trang 3

Quốc đến phía bắc Việt Nam.

- Địa hình:

* Phía đông khu vực là Thái Bình Dương

* Phía tây là cao nguyên Hy mã lạp sơn và dãy Thập vạn đại sơn

* Phía nam là vùng nhiệt đới và xích đạo

* Phía bắc là vùng hành đới và bắc cực

- Khí hậu:

+ Khí hậu phụ thuộc vào địa hình:

Khi gió từ hướng đông thổi tới đem theo hơi nước của biển nên không khí có độ ẩmcao

Khi gió từ hướng tây thổi tới đem theo độ ẩm rất thấp của cao nguyên nên khí hậutrở nên hanh khô

- Khi gió từ hướng nam thổi tới đem theo hơi nóng của vùng xích đạo về cho nênkhông khí nóng nực, oi ả

- Khi gió từ hướng bác thổi tới, gió đem theo hơi lạnh của vùng hàn đới và bắc cực

về nên không khí lạnh lẽo, giá buốt

+ Khí hậu Phương Đông còn phụ thuộc vào từng mùa trong năm:

- Mùa đông rét buốt, trời âm u

- Mùa hạ nóng nực, trời nắng gay gắt, chói chang

- Mùa xuân ấm áp, ẩm thấp, trời khi nắng, khi mưa

- Mùa thu mát dịu hanh khô, trời trong, mây trắng

Trang 4

- Cuối hạ đầu thu mưa nhiều, nóng dữ.

Sự trùng lặp giữa tính chất khí hậu theo mùa và gió theo phương hướng là một đặcđiểm riêng của vùng phía nam Trung Quốc và bắc Việt Nam

-Sông ngòi: Nền văn minh phương Đông gắn liền với những con sông:

+Văn minh Ai Cập gắn liền với đời sống ở 2 bờ sông Nil ( sông Nin): là dòng sôngthuộc châu Phi,có chiều dài dài nhất thế giới 6.650 km và đổ nước vào Địa TrungHải, nhưng chảy qua Ai Cập chỉ 700km

+Văn minh Lưỡng Hà cũng được gắn liền với 2 con sông Euphrates (2800 km) ởphía Đông và Tigris (2000 km) ở phía Tây Cả 2 con sông này đều bắt nguồn từmiền rừng núi America chảy qua lãnh thổ Irac ngày nay,và đổ ra vịnh Ba Tư (Péc-xích)

+Văn minh Ấn Độ gắn liền với sông Ấn và Hằng:

Sông Hằng là con sông quan trọng nhất của lục địa Ấn Độ (2150 km) bắt nguồn từdãy Hymalaya Bắc Trung Bộ Ấn Độ Sông Hằng có lưu vực rộng 907.000km2, mộttrong những con sông có độ phì nhiêu và mật độ cao nhất thế giới

Sông Ấn có chiều dài khoảng 2.900- 3.200km và thượng nguồn của sông Ấn nằm ởTây Tạng

+ Văn minh Trung Quốc: Sông Hoàng Hà còn được gọi là "con sông vàng", là consông dài thứ 2 của Trung Quốc (5.464 km) sau sông Dương Tử Sông Dương Tử làcon sông dài nhất Châu á, với chiều dài 6.300 km bắt nguồn từ phía Đông củaTrung Quốc (tỉnh Thanh Hải) và đổ ra Đông Hải, Trung Quốc

2.Phương Tây :

Trang 5

(Bản đồ của Samuel P Huntington về các nền văn minh lớn,Theo quan điểm của

ông, nền văn minh phương Tây được tô màu xanh dương đậm.)

Phương Tây bao gồm các quốc gia châu Âu và các quốc gia có nguồn gốc thuộcđịa châu Âu ở châu Âu và châu Đại Dương, ví dụ như Hoa Kỳ, Canada, Austraylia,New Zealand, Argentina, Brazil

- Vị trí địa lý: Bao gồm một nhóm quốc gia đặc thù nằm ở phía Tây Châu Á như:Tây Âu, Châu Mỹ

- Sông ngòi:

+ Không có các con sông lớn bù đắp phù sa màu mỡ, nhiều vịnh hải cảng tự nhiên

- Khoáng sản: nhiều khoáng sản phong phú và đa dạng

-Địa hình: Hy Lạp bị cắt xẻ trong khi địa hình La Mã tương đối thống nhất

Hy Lạp:

+ Nằm bên bờ Địa Trung Hải và biển Aegean

+ Có địa hình tự nhiên phong phú, có núi đá có khối hình sắc sảo, bờ biển quanh

- Địa hình tương đối bằng phẳng, phong cảnh hữu tình

II Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến văn minh thời cận – hiện đại :

1 Sự xuất hiện của của nền văn minh công nghiệp:

Từ các phong trào phát kiến địa lý thế kỷ XV-XVI, thế kỷ XV hàng hóa Tây Âu pháttriển, nhu cầu thị trường tăng cao dẫn tới giai cấp Tây Âu mở rộng thị trường và trong đóphát triển nhất là con đường tơ lụa

Những cuộc phát kiến địa lí lớn thế kỷ XV-XVI trong đó có 2 nước lớn là Tây Ban Nha

và Bồ Đồ Nha là 2 nước đầu tiên

Cuộc cách mạng công nghiệp dẫn đến những điều kiện cho cuộc cách mạng Anh

Trang 6

Những thành tựu của cuộc cách mạng Anh:

Năm 1733, Giôn Cây phát minh ra thoi bay, phát minh này làm người thợ diệt khôngphải lao thoi bằng tay và năng suất lao động tăng gấp đôi

( Thoi bay )

Năm 1769, Akrai đã chế được chiếc máy kéo sợ không phải bằng tay hay súc vật mà làbằng hơi nước Năm 1785, phát minh quan trọng trong ngành diệt vải của linh mụcÉtmôn Bên cạnh đó phát minh ngành dệt cũng tác động qua các ngành khác chủ yếubằng hơi nước

Năm 1784 Giêm Oát phụ tá cho thí nghiệm của trường đại học phát minh ra máy hơinước

Ngành luyện kim cũng có những bước tiến lớn Năm 1784, Henry Cort đã tìm ra cáchluyện sắt pud ding Năm 1885 Henry Besemer phát minh ra lò cao có khả năng luyện

Trang 7

gang lỏng thành thép phát minh này đáp cao về mặt số lượng và chất lượng thép hồi đó.Trong ngành giao thông vận tải, năm 1804, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơinước ra đời.

(Đầu máy “Locomotion”)

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến nền văn minh này: Anh là nước có nhiều mỏ than, sắt

có mỏ này nằm gần nhau dẫn tới thuận lợi mặt kinh tế cung cấp nhiều nguyên nhiên liệu

ví dụ như lông cừu, bông thuận lợi cho sự phát triển ngành dệt Ngoài ra Anh còn là mộtnước có ít con sông dài nhưng các con sông này đều có sức chảy mạnh mà hầu hết cácphát minh đều nằm gần các con sông điều này thuận lợi cho việc phát triển bằng sức hơinước Bên cạnh những thuận lợi có nhiều khó khăn trong việc sử dụng cũng như phátminh khi điều kiện tự nhiên không ủng hộ Thời tiết khắc nghiệt gây khó khăn trong việckhai thác các nguồn nguyên nhiên liệu hay sự cạn kiệt của các con sông vào mùa khô hạnkéo dài…

2 Những phát minh khoa học kĩ thuật và tiến bộ kĩ thuật thế kỉ XIX:

Những phát minh khoa học kĩ thuật và tiến bộ kĩ thuật thế kỉ XIX là những phát minh vĩđại, đặt nền tảng cho những ứng dụng về khoa học và kĩ thuật của loài người Nhữngphát minh khoa học kĩ thuật nổi bật trong thế kỉ XIX cuộc cách mạng tri thức trong TKXVIII đã tạo ra những tiến bộ ở những thế kỉ sau

Về khoa học: Đacuyn là một nhà tự nhiên học người Anh, ông là người đặt nền móngvững chắc cho thuyết tiến hóa cổ điển với 3 tác phẩm:

+ Nguồn gốc các loài (1859)

+ Sự biến đổi của vật nuôi cây trồng (1868)

Trang 8

+ Nguồn gốc loài người và chọn lọc giới tính (1872).

Học thuyết sinh học của Đacuyn Nội dung: Quy luật cạnh tranh để sinh tồn, khả năngsinh tồn của mỗi giống loài, kể cả con người Cuốn “Nguồn gốc các giống loài” gây ramột cuộc cách mạng trong ngành sinh học và ảnh hưởng sang cả lĩnh vực khoa học xãhội

(Charles Darwin )

- Năm 1859, Đacuyn đã cho ra đời tác phẩm “Nguồn gốc các loài” qua con đường chọnlọc tự nhiên Trong tác phẩm đó ông trình bày 3 ý tưởng chủ yếu: đấu tranh sinh tồn,chọn lọc tự nhiên, sự tồn tại của giống thích ứng với môi trường tốt nhất đã trở thành cơ

sở của học thuyết tiến hoá cổ điển Trong thuyết tiến hóa này thì Đacuyn cho rằng:

+ Số lượng cá thể của mỗi loài được sinh ra lớn hơn số lượng cá thể mỗi loài có thể kiếm

đủ ăn để sống dẫn đến sự đấu tranh sinh tồn, tranh giành thức ăn, chỗ sống.+ Sinh vật nào có biến dị giúp chúng sống dễ dàng hơn trong môi trường nhất định sẽ có

ưu thế hơn so với sinh vật khác kém thích ứng hơn trong cùng điều kiện môi trường ấy.Theo ông, tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ranhững biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnhdẫn đến ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa Qua đây chúng ta thấy được rằngnhững biến đổi trên cơ thể sinh vật ít nhiều có sự tác động trực tiếp của điều kiện địa lí,

và nguyên nhân làm cho các loài biến đổi liên tục là do điều kiện địa lí thường xuyênbiến đổi và không đồng nhất

Về y học:

Trang 9

-Phát minh quan trọng của thế kỉ XIX phải kể tới Louis Pasteur (Pháp), ông đã đế ra cáchngừa bệnh mới là sử dụng vaccinvề vi trùng lao của Kốc (Đức), về phương pháp vô trùngtrong giải phẫu của Lixtơ(Anh).

(Louis Pasteur)

-Một phát minh vĩ đại về mặt hoá học là Bảng hệ thống tuần hoàn năm 1869 của DmitriMendeleev, một nhà hoá học Nga Ông đã xắp xếp các chất hoá học thành từng nhómtheo khối lượng riêng, tính chất riêng của chúng

-Năm 1800, Vonta (Ý) đã chế tạo ra pin do tác động của hoạt động hoá học Năm 1831,Michael Faraday (Anh) đã chứng minh dòng điện sẽ xuất hiện khi ta di chuyển ống dâyqua một từ trường Phát minh của Faraday đã tạo cơ sở cho việc chế tạo ra máy phát điệnsau này.phục vụ đời sống Năm 1860 Macxel (James Clerk Maxwell), một nhà khoa họcngười Scotland đã đưa ra lí thuyết giải thích ánh sáng bản chất cũng là một dạng củasóng điện từ mà trong khoảng mắt ta nhìn thấy được

Về kỹ thuật:

Đầu thế kỉ XIX khí đốt và gas đã được người Anh và Pháp đưa vào phục vụ cuộc sống.Năm 1897, một kĩ sư người Đức là R.Diesel đã chế ra một loại động cơ đốt trong khôngcần bugi, sử dụng dầu cặn nhẹ Động cơ Diesel chính là mang tên ông

Những học thuyết xã hội:

- Học thuyết về tự do cá nhân và quyền dân tộc Học thuyết này ra đời nhằm giải phóng ,tuyên bố về các quyền tự do cho các dân tộc

Trang 10

- Học thuyết về quyền tự do cá nhân Giôn min (Anh) - cuốn “Luận về tự do”: nguyên tắc

cá nhân có thể làm bất cứ điều gì không hại đến người khác, vi phạm quyền tự do củangười khác Tôccơvin (Pháp) cho rằng trào lưu dân chủ là không thể nào dập tắt đượcnhững người cấp tiến thuộc phái Hiến chương Anh đòi hỏi quyền dân chủ hoàn toàn vớiquyền tuyển cử phổ thông (cho nam giới), quyền tham gia nghị viện cho công nhân

Về chủ nghĩa quốc gia: Phái dân chủ đối lập cho rằng mỗi quốc gia có quyền đề cao dântộc mình là siêu lập, quyền tự do cá nhân, không đẳng, có sứ mệnh khai hoá văn ai đượcxâm phạm minh cho các dân tộc khác dẫn đến đấu tranh cho nền độc lập Lợi dụngthuyết tiến hoá của và dân chủ của dân tộc Đacuyn để xâm chiếm thuộc địa và gây chiếntranh thế giới Ví dụ: chiến tranh Việt Nam

CNXH không tưởng: CNXH khoa học có đại diện là Xanh Ximông (1760-1825), C.Mác(1818-1883), F.Enghen (1820-1895), Phuariê(1772-1837), Lênin(1870-1924), Owen(1771-1858) Nội dung: chủ trương xây dựng xã hội, nêu lên vai trò và sứ mệnh to mớibằng việc đề ra mặt lớn của giai cấp công nhân xấu của chủ nghĩa tư trong công cuộc xâydựng chế bản, hạn chế sự cách biệt độ xã hội mới Từ đầu TK XX, Lênin đã vận giàunghèo mà không xoá bỏ CNTB, dùng học thuyết này, phat triển nó dẫn đến áp dụng cóhạn chế vì chưa vạch ra Đầu thế kỷ XX, Lênin đã áp một lôi thoát thực sự vì dùng họcthuyêt vào hoàn cảnh thực tiễn không biết dựa vào lực cảnh nước Nga, phát triển lượngcủa giai cấp công nó, đưa tới thắng lợi của cuộc cách mang công nhân và Cách mạngtháng 10 Nga(1917)

( Lê Nin )

Trang 11

Văn học: Văn học thời kì này được chia thành 2 trào lưu: trào lưu văn học lãng mạn vàtrào lưu văn học hiện thực.

Trào lưu văn học lãng mạn: chủ nghĩa lãng mạn là tiếng nói của thời đại Nó chia thành 2khuynh hướng: lãng mạn tiêu cực, bảo thủ và lãng mạn tích cực tiến bộ

Chủ nghĩa lãng mạn về nghệ thuật đã thay thế sự tìm tòi một chân lý phổ biến và trừutượng bằng sự miêu tả kinh nghiệm riêng và cụ thể, tự do trong nghệ thuật sáng tạo.Nói đén trào lưu lãng mạn, phải nói đến văn học lãng mạn Pháp – là một dòng văn họclớn, phản ánh cụ thể tình hình đấu tranh giai cấp trong khoảng thời gian giữa cuộc cáchmạng 1789 -1848

Các nhà văn lãng mạn Pháp với những tác phẩm: Victohygo với “Những người khốnkhổ”, “Nhà thờ đức bà Pari”, “Năm 93 trừng phạt”… Các tác phẩm của con người đầytinh nhân đạo chủ nghĩa, phục vụ cuộc đấu tranh của nhân dân cho công lí, hòa bình, chongười khốn khổ Ngoài còn những tác phẩm: “Rene Atala những kẻ từ người đạo đức”của Chataubrianol, Lamartine và tác phẩm Lelac

Các nhà văn học lãng mạng ở Anh: Worelsworth, Coreridedge, Keats Byran với nhữngtác phẩm ca ngợi nhũng cuộc đấu tranh của công nhân và các phong trào giải phóng dântộc Còn có Shelley với: Thư gởi gió tây, Prometee giải phóng, Gửi con chim sơn ca Cácnhà văn lãng mạn ở Đức có Wilhem Schelgel được xem là những người mở đường chovăn học lãng mạn Đức

Trang 12

Đặc biệt hơn cả trong trào lưu văn học lãng mạn này là tác phẩm kinh điển trong lịch sửbalê nước Nga nói riêng và thế giới nói chung đó là vở balê “Hồ thiên nga” của nhà soạnnhạc lừng danh Tchaikovsky Tác phẩm ra đời vào năm 1877 bộc bạch những tâm tưcháy bỏng về tình yêu tuyệt đối, ước mơ cao cả và cả sự cám dỗ của đời thường Vở ba lênày kể về một nàng công chúa xinh đẹp bị phù phép thành thiên nga với tất cả 4 hồi Đây

là tác phẩm balê xuất sắc nhất, đỉnh cao của nghệ thuật balê Nga về sự trữ tình lãng mạn.Cho đến nay nó vẫn được xem là một vở vũ kịch kiểu mẫu và không thể thiếu trong cácchương trình vũ kịch trên thế giới

(Adelaide Giuri vai Odette và Mikhail Mordkin vai Hoàng tử Siegfried trong vở diễn tại

Bolshoy, Moscow, 1901)

Trào lưu văn học hiện thực: chủ yếu là hiện thực phê phán Các nhà văn hiện thực đã đisâu tìm hiểu thực tế để phản ánh trong sáng tác của mình, đi sâu vào bản chất, phát hiệnnhững hiện thực Và đó là bức tranh rộng lần về đời sống, một bách khoa toàn thư vềnghệ thuật của TK XIX

Các nhà văn tiêu biểu:

Pháp: văn học hiện thực thế kỉ XIX phát triển rực rỡ, nhất là những năm 30-40 của TKXIX Tiêu biểu cho dòng văn học Xtăng với Đỏ và Đen, Mevimee với Colomba,Carmem, Balzac với Bộ tàn trò đùa, Flau bert với bài Bovary

Anh: Dickens là nhà văn lớn của Anh của TK XIX Ông đã miêu tả tài tình xã hội nướcAnh nửa đầu TK XIX Các tác phẩm lớn của ông: Ngôi nhà lạnh lẽo, Thời buổi khó

Trang 13

khăn, Cô bé Dorrts… Ngoài ra con có Thackeray với Hội chợ phù hoa, Những ngườiVirginice, Denis Duval.

Nga: Pusxin,Gogol, Lep Tonxxtoi đều có những đóng góp lớn đối với nền văn học Nga.Nghệ thuật: Cùng với văn học thế kỉ XIX là một thế kỉ nổi bật với nhũng thành tựu lớn

về nghệ thuật

Âm nhạc: Những thiên tài như Bethoven, Bach, Mozart, Chopin, Wager… đã để lại chonhân loại những tác phẩm am nhạc bất tử Các nhà soạn nhạc thế kỉ XIX đã vượt quanhững định luật cổ điển, những sáng tác của họ làm cho thính giả cảm động đến rơi lệ,hoặc say sưa về những điệu nhạc mới lạ, những tấu khúc rung động.Thành công tuyệtđỉnh của đỉnh của âm nhạc thế kỉ XIX là những nhạc kịch của Wagner

( Beethoven ) ( Mozart )

Hội họa: Chủ nghĩa lãng mạn cũng ảnh hưởng lớn đối với hội họa TK XIX nền hội họa mới đã thoát khỏi lối hội họa theo mẫu, đi tìm một phong cách tự do hoặc nhũng phong cách trữ tình Nổi bật với: Đỏ lacroa, Goya, Turner…

Ngày đăng: 14/04/2015, 18:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w