1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI.

38 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 122,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ số cơbản để đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế và thành tựu xóa đói giảm nghèo của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.. Nhưng, tăng

Trang 1

MỤC LỤC

I Mở đầu……… 2

II Nội dung……….3

1 Khái niệm và thước đo phát triển con người………3

1.1 Khái niệm ……… ……… 3

1.2 Thước đo phát triển con người……… 4

1.2.1 Thước đo từng khía cạnh ………4

1.2.2 Thước đo tổng hợp……… 5

2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển con người……….9

2.1 Những phương pháp khảo sát mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển con người….……… 9

2.2 Các chủ trương và chính sách nhằm thực hiện phát triển con người ……….11

2.3 Thực trạng phát triển con người của Việt Nam……… 13

2.4 Giải pháp để nâng cao chỉ số phát triển con người ở Việt Nam………….33

III Kết luận……… 37

Trang 2

I MỞ ĐẦU

Chúng ta đã biết, tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao mục tiêu quan trọng đối với hầu hết các quốc gia Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ số cơbản để đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế và thành tựu xóa đói giảm nghèo của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Nhưng, tăng trưởng kinh

tế mới chỉ là điều kiện cần cho phát triển, nhằn hướng tới mục tiêu cuối cùng

là đảm bảo tiến bộ xã hội.Tuy nhiên trong thực tiễn, tốc độ tăng trưởng GDP cao không luôn đồng nghĩa với phát triển kinh tế nhanh, bền vững mà thậm chíđôi lúc còn phát sinh những bất công trong xã hội, dẫn đến chất lượng cuộc sống của người dân bị suy giảm Đây cũng chính là một mục tiêu lớn, phức tạpđối với các quốc gia đang phát triển và kém phát triển.Tăng trưởng kinh tế phải phục vụ cho con người,phải vì mục tiêu phát triển con người,trong đó các chính sách về giáo dục,giải quyết việc làm và tạo cơ hội cho mỗi cá nhân tự phát triển là nhiệm vụ cơ bản và cấp thiết

Do đó thuật ngữ “phát triển con người” đã xuất hiện vào những năm đầu của thập niên 80 của thế kỷ trước nhằm hạn chế sự chỉ trích ngày càng tăng đối với các mục đích và phương pháp phát triển kinh tế đang thịnh hành.Giải quyết tốt vấn đề giáo dục và đào tạo là cơ sở để nâng cao nhận thức, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và tạo đà cho tăng trưởng kinh tế

Trong gần ba thập kỷ qua, Nhà nước đã ban hành hệ thống chính sách vĩ

mô về phát triển kinh tế - xã hội, tạo hành lang pháp lý cho phát triển con người Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong xu hướng phát triểnbền vững vì mục tiêu phát triển con người.Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới vào nửa cuối những năm 1980, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh

tế rất ấn tượng, có vai trò quan trọng đưa đất nước gia nhập hàng ngũ các quốcgia có thu nhập trung bình thấp vào năm 2010 và đóng góp làm giảm nghèo nhanh chóng Kết quả này thể hiện qua GDP bình quân tính theo đầu người tăng khoảng 15 lần trong giai đoạn sau Đổi mới đến nay Tăng trưởng năng suất này có được từ hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp tăng lên và khi lao động di chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp năng suất thấp sang các công việc phi nông nghiệp (công nghiệp hay dịch vụ) có năng suất cao hơn

Ta thấy được môi quan hệ điều kiện-kết quả giữa tăng trưởng kinh tế cũng như với phát triển con người Và bài tìm hiểu dưới đây sẽ hìm hiểu rõ hơn về mối quan hệ đó trong thực trạng tăng trưởng kinh tế và phát triển con người của Việt Nam

Trang 3

II NỘI DUNG

1.Khái niệm và thước đo phát triển con người

1.1 Khái niệm

Con người luôn được đặt vào vị trí trung tâm của phát triển xã hội Theo nghĩa rộng, kháiniệm phát triển con người bao trùm tất cả các khía cạnh trong cuộc sống của mọi cá nhân,từ tình trạng sức khỏe tới sự tự do về kinh tế và chính trị Báo cáo Phát triển con người năm 1990 của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đã nhấn mạnh "Phát triển con người là mục đích cuối cùng, tăng trưởng kinh tế là phương tiện"; đồng thời chỉ rõ “Mục tiêu căn bản của phát triển là tạo ra một môi truờng khuyến khíchcon người được hưởng cuộc sống lâu dài, khỏe mạnh và sáng tạo” và định nghĩa phát triển con người như là “một quá trình mở rộng phạm vi lựa chọn của người dân”.Phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện

để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do) Những lựa chọn quan trọng nhất làđược sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no

Phát triển con người chính là, và phải là, sự phát triển mang tính nhân văn Đó là

sự phát triển vì con người, của con người và do con người.Quan điểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do) Những lựa chọn quan trọng nhất là được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no

Năm đặc trưng của quan điểm phát triển con người là:

1 Con người là trung tâm của sự phát triển

2 Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển

3 Việc nâng cao vị thế của người dân(bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến)

4 Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch

5 Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa

1.2.Thước đo phát triển con người:

1.2.1: Thước đo từng khía cạnh phát triển con người

Các khía cạnh phát triển con người thường là tiêu chí phản ánh việc hình thành năng

Trang 4

tới các chỉ tiêu hình thành năng lực phát triểnn con người thì nó bao gốm các tiêu chí liên quan đến ba nhu cầu cơ bản của con người là sống lâu và khỏe hơn, có nhiều tri thứchơn, đời sống vật chất được nâng cao hơn Đi kèm với mỗi mục tiêu chúng ta có hệ thống phản ánh cụ thể.

Từ cách hiểu phát triển con người là quá trình mở rộng khả năng lựa chọn của dânchúng, ta có thể đánh giá từng khía cạnh cụ thể bao gồm các tiêu chí phản ánh năng lực phát triển con người và tiêu chí tổng quát phản ánh năng lực đã được tích lũy của con người Đối với các nước đang phát triển, nó được thể hiện cụ thể bao gồm:

- Thước đo năng lực tài chính, phản ánh việc bảo đảm nhu cầu cơ bản về mức sống vật chất cho con người.

Nhu cầu mức sống vật chất thể hiện ở nhu cầu hấp thụ calori tối thiểu

bình quân trên một ngày đêm của con người để đảm bảo khả năng sống và làm việc bình thường,có xét tới cơ cấu nam nữ,trọng lượng cơ thể cũng như điều kiện khí hậu, môi trường Để đảm bảo nhu cầu hấp thụ calori tối thiểu, con người cần một khoản thu nhập để chi tiêu cho lương thực,thực phẩm.Chỉ số GNI/người thể hiện điều đó.GNI/ người càng cao chứng tỏ khả năng lớn để nâng cao mức sống vật chất cho con người

- Thước đo năng lực trí lực, phản ánh nhu cầu cơ bản về trình độ giáo dục và dân trí.

UNDP đã nhấn mạnh đến những chỉ số đánh giá việc xã hội bảo đảm

những nhu cầu cơ bản về giáo dục như; Tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ người đến trường đứng độ tuổi, tỷ lệ đến trường kỳ vọng Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác như : tỉ lệ nhập học các cấp, số năm đi học trung bình,tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục so với tổng chi ngân sách hoặc so với mức GDP

Ở Việt Nam đến năm 2013 tỉ lệ người biết chữ đạt 98,25% trong đó: Sốngười biết chữ trong độ tuổi 15-35 chiếm tỷ lệ 99,12% (tăng 0,08%); số người biếtchữ trong độ tuổi từ 36-60 chiếm tỷ lệ 97,34% (tăng 0,22%).TổngchingânsáchNhànướcchogiáodụcvàđàotạotrongnămlà 194,4 nghìntỷđồng, tăng14,1% so vớinăm 2012, trongđóchithườngxuyênchogiáodụcvàđàotạolà 164,4nghìntỷđồng, tăng 17,3%

- Thước đo năng lực thể lực, phản ánh xã hội bảo đảm nhu cầu chăm sóc sức khỏe.

Trang 5

Liên quan đến khía cạnh này, UNDP đã nhấn mạnh đến các chỉ số: Tuổi thọbình quân tính từ thời điểm mới sinh, tỷ lệ trẻ em chết yểu có thể tính chonhững trẻ em chết trong vòng 1 năm hoặc trong thời gian 5 năm Tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng theo các tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng Tỷ lệ các bà mẹ tửvong do sinh sản được tính bằng số bà mẹ chết trong thời gian mang thai hoặcsau khi sinh so với 1000 trẻ em sinh ra còn sống Tỷ lệ trẻ em được tiêm phòngdịch.

- Thước đo việc xã hội sử dụng năng lực con người:

Về vấn đề này , UNDP nhấn mạnh đến các chỉ số dân số và việc làm,

như tỉ lệ thất nghiệp thành thị, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, nhu cầuviệc làm mới tăng lên, tốc độ tăng trưởng dân số, mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởnglao động với tốc độ tăng trưởng việc làm Các nước đang phát triển thường có tốc độtăng trưởng dân số cao hơn so với mức trung bình trên thế giới vì vậy tốc độ tăng dân

số cao hơn tốc độ tăng việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao và trở thành vấn đềcấp thiết của xã hội

1.1.2 Thước đo tổng hợp phát triển con người

a) Khái quát

- Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia, xem xét điều kiện trung bình của tất cả mọi người trong một quốc gia Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người Pakistan là Mahbub ul Haq và nhà kinh tế học người Ấn Độ Amartya Sen vào năm 1990

- Theo quy định của HDRO, chỉ số phát triển con người là chỉ số tổng hợp (bình quângiản đơn) phản ánh ba khía cạnh thuộc về năng lực phát triển của con người, đó là: sức khỏe, giáo dục và thu nhập

+ Sức khỏe: tính bằng tuổi thọ bình quân

+ Giáo dục: tính theo hai tiêu chí là tỷ lệ người lớn biết chữ và số năm đi học trung bình

+ Thu nhập: tính bằng GNI/người theo PPP

Trang 6

b) Phương pháp tính

- Vì đơn vị đo của mỗi chỉ tiêu không giống nhau nên điều kiện quan trọng là phải tìm ra một đơn vị đo lường chung cho các mục tiêu kinh tế - xã hội HDI thiết lập một giới hạn cận trên và cận dưới cho từng khía cạnh và chỉ ra vị trí hiện tại của từngquốc gia trong các giới hạn đó Phương pháp chỉ số chính là cách thức để quy đổi cácđơn vị đo lường của các tiêu chí bộ phận thành chung Dưới đây là cách tính HDI được giới thiệu trong Báo cáo phát triển con người năm 2010

nhất

- Vì là chỉ số tổng hợp, không được ảnh hưởng đến việc so sánh tương đối giữa các quốc gia (hoặc giữa các giai đoạn khác nhau) nên Giá trị lớn nhất được thiết lập tuân theo giá trị lớn nhất thực tế của chỉ số từ các Quốc gia (giai đoạn 1980-2010) và giá trị nhỏ nhất sẽ ảnh hưởng đến kết quả so sánh nên được lấy xấp xỉ với giá trị mức vừa đủ hoặc những giá trị tự nhiên thấp nhất

Số năm tới trường thực tế 13.2 (USA - 2000) 0

Số năm kỳ vọng tới trường 20.6 (Úc - 2002) 0

Ta có công thức cụ thể như sau:

Trang 7

Chỉ số tuổi thọ = Tu ổ ith ọ trungb ì nh−2083.2−20

+ Nhóm nước có HDI trung bình: HDI nhận giá trị từ 0.488 đến 0.669

+ Nhóm nước có HDI cao: HDI nhận giá trị từ 0.677 đến 0.784

+ Nhóm nước có HDI rất cao: HDI nhận giá trị từ 0.788 đến 0.938

Trang 8

Bảng Phân loại các nước theo HDI (năm 2011)

- Kể từ khi xuất hiện chỉ số HDI lần đầu tiên cho đến nay, đã có ba lần thay đổi các

bộ phận cấu thành trong từng chỉ số bộ phận cũng như cách tính toán HDI, với mục đích làm tăng thêm độ chính xác của chỉ số HDI trong việc đánh giá trình độ phát triển con người cũng như phù hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau Điều này cho phép chúng ta có thể nghĩ tới việc cần phải thường xuyên cải thiện các bộ phận cấu thành cũng như cách tính toán HDI và mỗi nước cũng có thể bổ sung thêm để có HDI đặc thù của mình

- HDI đặc thù phản ánh được các ưu tiên mà mỗi quốc gia đang hướng tới, từ đó, các quốc gia có cơ sở sát thực để thay đổi chính sách cho phù hợp với quốc gia mình

2.Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển con người

Trang 9

2.1 Những phương pháp để khảo sát mối quan hệ giữa tăng trưởng với phát triển con người

I.1.1 So sánh thứ hạng HDI và GNI/người

Đây là phương pháp so sánh theo không gian giữa thứ hạng GNI/ người và thứ hạng HDI của nước đó trên thế giới Nếu nước này có

thứ hạng GNI/người - thứ hạng HDI > 0

phản ánh sự phát triển kinh tế đã lan tỏa đến sự phát triển con người, đã chú trọng thành quả của tăng trưởng kinh tế để cải thiện đới sống, nâng cao mức phúc lợi cho người dân và ngược lại Mức độ lan tỏa hay hiệu quả lan tỏa của thu nhập hay tăng trưởng kinh tế còn tùy thuộc vào mức chênh lệch

Trun

g Quốc

Bangladet0

Nguồn : Báo cáo phát triển con người, UNDP 2010

So sánh GNI/người và HDi còn có 1 ý nghĩa nữa là phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa tăng thu nhập và phát triển con người Hàn Quốc và Xingapo là 2 nước có sự chênh lệch về thứ hạng GNI/người và HDI là cao nhất với giá trị là 16

và -19 Tuy nhiên 2 nước này đều đạt nược GNI và HDI ở mức rất cao so với thế giới Còn các nước khác thì sự chênh lệch này thường là không cao Nước nào có thu nhập càng cao thì sự phát triển con người cũng ở mức cao Nước có thu nhập thấp thì sự phát triển con người cũng ở mức thấp theo tương ứng

Trang 10

So sánh này được dùng làm cơ sở để điều chỉnh chính sách nhằm tạo khả năng tái

định hướng nhuông nhân lực mhaw,f phục vụ cho phát triển con người

I.1.2 Hệ số tăng trưởng vì con người (GHR) và tăng trưởng kinh tế

Hệ số này đo độ co giãn của thành tựu phát triển con người với tăng trưởng kinh

tế

Công thức : GHR= % ∆ HDI % ∆ y (y làGNI/người )

Trong đó %∆ HDI : Tốc độ thay đổi chỉ số phát triển con người

%∆ y : Tốc độ thay đổi thu nhập bình quân đầu người

Nguồn Wikipedia & UNPD

Hệ số GHR cho thấy một đơn vị phần trăm tăng thu nhập bình quân đầu

người sẽ cải thiện được bao nhiêu phần trăm về thành tựu phát triển con người

Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả tăng trưởng vì mục tiêu phts triển con

người được đánh giá cang cao.Nếu GHR là số dương chứng tỏ tăng trưởng đã lan

tỏa tích cực đến phát triển con người và ngược lại

Ông John Hendra, Điều phối viên thường trú LHQ tại Việt Nam, nhận định: “Một

phát hiện quan trọng trong các Báo cáo phát triển con người là thành tựu phát

triển không chỉ được đo bằng mức độ thu nhập đơn thuần Bản thân tăng trưởng

kinh tế không tự động cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân”.Do đó từ số

liệu các năm có thể thấy sự đóng góp của tăng thu nhập vào phát triển con người

ở Việt Nam là không đồng đều Điều này có thể do nhiều yếu tố khách quan như

chỉ số HDI chỉ có giới hạn là 1 trong khi tăng thu nhập thì không có giới hạn và

Trang 11

yếu tố chủ quan là sự đóng góp vào phát triển con người còn do tác động của y tế

và giáo dục chứ không chỉ riêng tăng trưởng kinh tế

So sánh 2 cách tiếp cận trên: cách tiếp cận theo chỉ số tăng trưởng vì con người

cho kết quả chính xác hơn, nó đo sự nhạy cảm hay định lượng được tộc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng như thế nào, cụ thể là bao nhiêu tới tốc độ phát triển củaHDI

I.1.3 Đường vành đai phát triển con người

Vành đai phát triển con người là tập hợp tất cả các điểm, mà ở mỗi điểm đó chỉ sốHDI cao nhất ứng với mỗi mức thu nhập Nói một cách khác, cũng tại điểm đó , tăng trưởng thu nhập đạt được mức hiệu quả nhất trong việc chuyển hóa các thànhtựu phát triển con người Như vậy, đường vành đai phát triển con người là đường

cơ sở để định vị trình độ phát triển con người của từng quốc gia Nếu chỉ số phát triển con người của 1 quốc gia càng gần đường vành đai thì chứng tỏ quốc gia có trình độ phát triển con người càng sát với mức phát triển cao nhất hiện có tương ứng với mức thu nhập đạt được Trong trường hợp 1 quốc gia nào đó có chỉ số HDI nằm trên đường vành đai thì chính quốc gia đó đã mở rộng đường vành đai phát triển con người, là nước vạch ra vành đai mới cho thế giới

2.2 Các chủ trương và chính sách tăng trưởng nhằm thực hiện phát triển con người

2.2.1 Chủ trương, quan điểm mới về việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội do Đại hội XI đề ra cho giai đoạn 2011 - 2020

Trên cơ sở đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng, tình hình đã qua, cácvăn kiện Đại hội XI của Đảng đã chú trọng kế thừa, đồng thời bổ sung, phát triển nhiềuchủ trương, quan điểm mới để tiếp tục thực hiện tốt hơn việc kết hợp giữa tăng trưởngkinh tế với phát triển văn hóa, xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020

Những chủ trương, quan điểm và chính sách mới chủ yếu đó là:

1 - Kết hợp chặt chẽ, hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiệntiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách; phát triển hài hòađời sống vật chất và đời sống tinh thần, không ngừng nâng cao đời sống của mọi thànhviên trong xã hội về ăn, ở, đi lại, học tập, nghỉ ngơi, chữa bệnh và nâng cao thể chất, gắnnghĩa vụ với quyền lợi, cống hiến với hưởng thụ, lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể vàcộng đồng xã hội

Trang 12

2 - Đẩy mạnh xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, pháttriển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dânchủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội,trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển kinh

tế - xã hội

3 - Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội.Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo, quản lýgiỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và laođộng lành nghề Tăng cường xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọicông dân được học tập suốt đời

4 - Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng,hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước;nâng cao tỷ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp vào quá trình tăng trưởng trong

mô hình phát triển theo chiều sâu

5 - Trên cơ sở đầu tư phát triển kinh tế, phải hết sức quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch

cơ cấu lao động xã hội, tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho người laođộng, đặc biệt là cho nông dân Có chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ tạo động lực

để phát triển; điều tiết hợp lý thu nhập trong xã hội Khuyến khích làm giàu hợp pháp điđôi với xóa nghèo bền vững; giảm dần tình trạng chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng,miền, các tầng lớp dân cư Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội

6 - Chú ý nhiều hơn công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân Củng cố vàhoàn thiện mạng lưới y tế từ cơ sở, huyện, tỉnh đến Trung ương Tăng đầu tư nhà nướcđồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế Phát triển mạnh công nghiệpdược; quản lý chặt chẽ thị trường thuốc chữa bệnh Bảo đảm cho người có bảo hiểm y tếđược khám, chữa bệnh thuận lợi; mọi công dân khi có nhu cầu và khả năng đều đượcđáp ứng dịch vụ y tế chất lượng cao

2.2.2 Cụ thể về các chính sách năm 2014

-Về y tế :

Luật Bảo hiểm y tế, hiện nay mua thẻ bảo hiểm với mệnh giá 100% mua cho người nghèo, trước kia đồng chi trả là 5%, nhưng trong luật lần này đã thống nhất người nghèokhông phải đồng chi trả Đối với người cận nghèo được Nhà nước hỗ trợ 70% Theo luật

cũ, người bệnh là hộ cận nghèo phải đồng chi trả 20%, nhưng đối với luật sửa đổi lần này họ chỉ đồng chi trả 5% Đối với người nghèo, người cận nghèo ở vùng khó khăn thì

Trang 13

có thể được khám chữa bệnh vượt tuyến trong vi phạm tuyến tỉnh vẫn được thanh toán 100% Đối với các hộ diêm sinh, học sinh, sinh viên thì Nhà nước hỗ trợ 30-50% Với chính sách này cần xã hội hóa, các doanh nghiệp đã giúp các vùng này,thiết thực nhất là mua bảo hiểm y tế cho những hộ cận nghèo bổ sung 30% Thực ra nhiều tỉnh đã rất quyết liệt thực hiện Nghị quyết 21 của Bộ Chính trị và Đề án bảo hiểm y tế toàn dân của Chính phủ đã bỏ kinh phí ngân sách địa phương, rất nhiều địa phương đã mua nốt 30% cho hộ cận nghèo để tăng tỷ lệ bao phủ y tế toàn dân Chính sách này của Đảng và Nhà nước ta được quốc tế đánh giá rất cao, nhất là đối với một nước mới thoát nghèo như nước ta thì đây là những chính sách rất tốt, bảo đảm an sinh xã hội.

-Về giáo dục : Nghị định 20/2014/NĐ-CP về việc phổ cập giáo dục xóa mù chữ

Nghị định này quy định về điều kiện bảo đảm, trách nhiệm của các cơ quan; tiêu chuẩn,thẩm quyền và hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây gọi chung là phổ cập giáo dục) và xóa mù chữ Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam, đang sống tại Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luậ Nhà nước thực hiện chínhsách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định Cá nhân tham gia tổ chức, quản lý, dạy học và các công việc khác để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa

mù chữ được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước

-Về phát triển nông nghiệp- nông thôn :

Ngày 14/11/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg vềchính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

Theo đó, từ ngày 01/01/2014, các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng trực tiếp sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến nông sản, thủy sản; dịch vụ cơ giới nông nghiệp và các doanh nghiệp có ký kết thực hiện hợp đồngliên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản, dịch vụ cơ giới hóa với tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc nông dân khi mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 02 năm đầu và 50% trong năm thứ ba; mức vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa

Trang 14

Nhóm danh mục máy, thiết bị được hỗ trợ lãi suất vốn vay bao gồm: Các loại máy làm đất, san phẳng đồng ruộng, gieo cấy, trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, cà phê, chè, mía; máy sấy nông sản, thủy sản; máy, thiết bị sản xuất muối sạch; máy, thiết bị sử dụngtrong chăn nuôi; hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp; máy, thiết bị sử dụng sản xuất giống, nuôi trồng, thu hoạch thủy sản; máy, thiết bị chế biến sản phẩm từ phế và phụ phẩm nông nghiệp, thủy sản; các loại máy kéo, động cơ diezen

sử dụng trong nông nghiệp, khai thác đánh bắt thủy sản; kho, thiết bị sử dụng chứa, bảo quản thóc, ngô quy mô hộ gia đình

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014

-Về nâng cao tuổi thọ (tăng chỉ số HDI)

+Luật Người cao tuổi và Chương trình hành động quốc gia về NCT Việt Nam giai đoạn 2012-2020 đã được triển khai từ lâu nay

+Cần xây dựng và thúc đẩy nhanh các chính sách nhằm hướng đến mục đích giảm tỷ lệ tàn tật và ốm đau NCT xuống thấp; các hoạt động của NCT được phát huy và NCT đượctham gia các hoạt động xã hội Theo đó, cần sớm xây dựng hệ thống lão khoa trên toàn quốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn của NCT; mở rộng, phát triển các hệ thống chăm sóc NCT dựa vào gia đình và cộng đồng; cải cách hệ thống bảo trợ xãhội, mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm hưu trí, BHYT; khuyến khích các đơn vị sử dụng lao động tạo việc làm và môi trường việc làm phù hợp năng lực, sức khỏe NCT…

2.3 Thực trạng chỉ số phát triển con người ở Việt Nam

2.3.1 Những thành tựu đạt được

Với nhận thức vừa là mục tiêu,vừa là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội, của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội thì mục tiêu cao cả nhất của Đảng và Nhà nước ta lànâng cao đời sống mọi mặt vì sự phát triển toàn diện của con người.Với sự tham gia đầy

đủ, có hiệu quả vào chương trình Phát triển Liên hợp quốc,trong thời gian qua chúng ta

đã đạt được một số thành tựu về phát triển con người như sau:

 Chỉ số phát triển con người ngày càng được nâng cao

Dưới sự lãnh đạo của Đảng,với những chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục…cũng như quá trình chỉ đạo thực hiện,trong những năm vừa qua đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên một bước đáng kể

Trang 15

Theo số liệu của UNDP chỉ số phát triển con người được nâng một bước đáng kể,phát triển đều đặn theo thời gian.

(Nguồn : số liệu UNDP)

Từ biểu đồ trên có thể thấy HDI của Việt Nam tăng liên tục qua các năm Tuy nhiên, một số thông tin liên quan còn cho thấy, trong 10 nước ở khu vực Đông Nam Á, HDI của Việt Nam đứng thứ 7 Trong số 187 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới (có số liệu

so sánh về HDI, được chia thành 4 nhóm rất cao, cao, trung bình, thấp), Việt Nam thuộc nhóm có HDI trung bình (từ 0,522 đến dưới 0,698), trong khi nhóm có HDI rất cao đạt tới 0,793 trở lên (năm 2013, Na Uy là nước có HDI cao nhất, đạt 0,955)

Ở nước ta, nếu so với thứ bậc xếp hạng GDP bình quân đầu người thì thứ bậc xếp hạng HDI luôn luôn cao hơn,ví dụ :

Trang 16

Năm 1997 : Chỉ số HDI đứng hàng thứ 110/174 nước có thống kê, trong khi đó thu nhập quốc dân GDP tính theo bình quân đầu người đứng vị trí thứ 133, tức là chỉ số HDI vượt lên 23 bậc so với GDP thu nhập bình quân tính theo đầu người.

Năm 2002 : chỉ số HDI đứng hàng thứ 112/117 nưdớc có thống kê,trong khi đó, thu nhập quốc dân GDP tính bình quân đầu người đứng vị trí thứ 124, tức là chỉ số HDI vượt lên 12 bậc so với GDP bình quân tính theo đầu người

Năm 2003, theo ‘‘Báo cáo phát triển con người 2005”, chỉ số HDI đứng hàng thứ 108/177 nước có thống kê,trong khi đó, thu nhập quốc dân GDP tính theo bình quân đầu người đứng vị trí thứ 124, tức là chỉ số HDI vượt lên 16 bậc so với GDP bình quân tính theo đầu người Chỉ số giáo dục và sức khỏe tăng hơn chỉ số thu nhập

Năm 2008,theo ”Báo cáo phát triển con người 2008”, chỉ số HDI của Việt Nam là0.733 xếp hạng 105/177 nước thống kế, tăng lên 4 bậc so với năm 2007 (109/177) trong khi đó thu nhập quốc dân GDP tính theo bình quân đầu người đứng thứ 128/207 nước thống kê

Thực tế có rất ít nước trên thế giới có sự chênh lệch dương (giữa chỉ số HDI so với GDP bình quân đầu người) vè chỉ số phát triển con người như ở nước ta Nhiều nướctrên thế giới có sự chênh lệch âm, kể cả các nước có chỉ số HDI ở trình độ cao như Luxemborg (chênh lệch -14), Mỹ (chênh lệch -4)…… và các nước chậm phát triển có chỉ số HDI thấp thì sự chên lệch này lại cang trầm trọng hơn như Guinea (chênh lệch -30), Angola (chênh lệch -38) Điều này khẳng định có nhiều quốc gia mặc dù có nền kinh tế phát triển cao song chưa chắc con người đã có điều kiện phát triển Và trên đây tacũng có thể kết luận rằng thu nhập hay tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã lan tỏa tới phát triển con người Tuy nhiên, số liệu gần đây nhất

Trang 17

Năm 2013 theo UNDP, chỉ số HDI đứng thứ 121/187 nước thống kê , trong khi đó

thu nhập quốc dân Việt Nam chỉ nằm trong nhóm 91-120/187 Điều này cho thấy, dấu

hiệu lan tỏa từ tăng trưởng kinh tế tới phát triển con người đã không còn

So sánh đối chiếu thực tế con số trên đây ta thấy,thành tựu lớn nhất ở nước ta là với một quốc gia có thu nhập trung bình, song sự phát triển con người đã đạt được nhiều

thành tựu đáng nổi trội, với mức tăng ngày càng cao của chỉ số giáo dục và sức khỏe,thể hiện nét đặc thù ở Việt Nam với những tiến bộ rõ rệt trong phát triển con người Đạt

được những kết quả như vậy là nhờ Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến các chính

sách kinh tế về kinh tế - xã hội đối với con người,thể hiện cụ thể như : giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội ; thực hiện quá trình chuyển đổi từ phân phối bình quân trong thời kì bao cấp sang phân phối theo kết

quả lao động là chủ yếu Thực hiện công bằng xã hội là cơ sở để nhân dân phát huy đượcsức mạnh các tầng lớp nhân dân đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, vàoviệc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chính của nhân dân Quan tâm tới giáo dục,

y tế, văn hóa, xã hội…cho toàn thể nhân dân, thể hiện sự đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, định hướng đúng mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà Đảng

và nhân dân ta xây dựng

 Xét chỉ số tăng trưởng vì con người

Trang 18

Dựa vào bảng trên ta có thể kết luận rằng giai đoạn từ 1990-2010, tăng trưởng kinh tế Việt Nam có lan tỏa đến phát triển con người và mức độ lan tỏa ngày càng tăng nhưng tứ

2011 trở lại đây mức đọ lan tỏa này càng giảm xuống

Xét trong khu vực Đông Nam Á ta có bảng số liệu:

Nguồn: Theo báo cáo phát triển con người 2010 của UNUP

Từ bảng trên ta thấy GHR của Việt Nam tương đối thấp, chưa có sự lan tỏa mạnh

mẽ từ tăng trưởng kinh tế sang phát triển con người So sánh với một nước có GDP bình quân thấp hơn là Myanmar, tốc độ tăng bình quân thấp hơn nhưng Myanmar lan tỏa từ tăng trưởng kinh tế sang phát triển tốt hơn, là nước có sự lan tỏa mạnh mẽ nhất trong nhóm các nước trên Đây một hạn cũng là một hạn chế còn tồn tại của Việt Nam

 Về thu nhập bình quân đầu người

Theo thống kê trong “báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 20 năm đổi mới(1986-2006) ’’, nếu từ năm 1986 đến năm 1996, chúng ta từng bước khắc phục sự khủng hoảng kinh tế - xã hội, thì từ năm 1996 đến nay đã đạt được nhịp độ tăngtrưởng kinh tế khá cao Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của 10 năm (1990 – 2000) đạt 7,5% ; năm 2000 so với năm 1990, GDP tăng hai lần

Trong giai đoạn từ 1999-2012, thu nhập bình quân đầu người đóng góp 60,9% vào HDI, trong khi đó tuổi thọ trung bình đóng góp 26,3% và giáo dục đóng góp 12,8%

Trang 19

Như vậy ta thấy được vai trò quan trọng và đóng góp tích cực của thu nhập bình quân đầu người vào việc phát triển con người.

Toàn quốc gia 2012 2008 2004 1999

Thay đổi1999-2012(%)

Đónggóp cácchỉ sốvào thayđổi (%)

Đóng gópcác chỉ sốthành phầnvào HDITuổi thọ trung bình 0,801 0,794 0,782 0,721 11,1% 4,1% 26,3%

Chỉ số

giáo dục 0,841 0,830 0,826 0,803 4,8% 2,0% 12,8%Chỉ số thu nhập 0,615 0,559 0,496 0,430 42,0% 9,4% 60,9%

Nguồn: Tính toán của Trung tâm phân tích dự báo VASS trình bày tại Hội thảo

Tăng trưởng kinh tế vì tăng trưởng bao trùm, Hà Nội, tháng 5, 2001

Đối với phát triển con người, thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng Thu nhập bình quân đầu người càng thấp thì khả năng đáp ứng các nhu cầu phát triển của

người dân trong cuộc sống lại càng kém Thu nhập tăng dẫn đến chất lượng sống của

dân cư được cải thiện Tăng thu nhập trung bình góp phần giúp cơ cấu tiêu dùng có xu hướng thay đổi tích cực, trong đó giảm tỉ trọng chi cho ăn uống và tăng tỉ trọng chi cho ngoài ăn uống,người dân được tăng thêm cơ hội hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ

xã hội có chất lượng Cơ cấu phân tầng xã hội về mức sống thay đổi theo hướng tích cực

Trong giai đoạn 2001-2008 GDP bình quân đã tăng gần 7,56% Thu nhập bình quân đầu người năm 1900 là 200USD tăng lên khoảng 1168 USD vào năm 2010 Sự tăng trưởng này đã đóng góp to lớn vào việc đầu tư cho giáo dục, y tế, văn hóa…nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân

Ngày đăng: 14/04/2015, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chỉ số thành phần HDI - ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI.
Bảng 1 Các chỉ số thành phần HDI (Trang 6)
Bảng  Phân loại các nước theo HDI (năm 2011) - ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI.
ng Phân loại các nước theo HDI (năm 2011) (Trang 8)
Bảng chỉ số GHR 1990 - 2013 - ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI.
Bảng ch ỉ số GHR 1990 - 2013 (Trang 10)
Bảng chỉ số GHR 1990 - 2013 - ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI.
Bảng ch ỉ số GHR 1990 - 2013 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w