Từ việc thựchiện nghiệp vụ nhập khẩu qua uỷ thác thì từ năm 1998 đến nay Công Ty đã tự tiếnhành nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kinh doanh của mình.Đối với tình hình nhập khẩu như hiện
Trang 1BỘ THƯƠNG MẠITRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI :
KẾ TỐN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
Trang 2PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
Công Ty TNHH TM MêKông là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu riêng,được mở tài khoản thu chi tại Ngân hàng, là một pháp nhân kinh tế được Nhà NướcViệt Nam bảo hộ
- Tên doanh nghiệp trong nước : Công Ty TNHH TM MêKông
- Tên giao dịch quốc tế : MeKong Trading Company Limited
- Trụ sở chính : 781/C9 Lê Hồng Phong (nối dài) , Phường 12,
Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Các cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm :
Cửa hàng số 284 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P8, Q3, TP.HCM
Cửa hàng số 118A Đinh Tiên Hoàng, Q Bình Thạnh, TP.HCM
Cửa hàng số 59 Phạm Ngũ Lão, TP.Cần Thơ
- Ngành nghề : Thương mại – Dịch vụ
+ Thương mại : Công Ty kinh doanh bếp gas, sản phẩm dùng gas, hệ thống tủ
kệ bếp, thẻ cào sim số điện thoại
+ Dịch vụ : Đại lý tiêu thụ, cho thuê văn phòng…
- Công Ty có tài khoản tại các Ngân hàng :
Ngân hàng Ngoại Thương
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng VID Public HCM
Ngân Hàng EXIMBANK
- Hình thức hạch toán : Hạch toán độc lập
1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty
- Từ năm 1992 – 1994 Công Ty kinh doanh Vật Liệu Xây Dựng, tổng đại lý sơnWatSon, Sắt thép Ở giai đoạn này Công Ty chưa có ngành nghề kinh doanh ổnđịnh
Trang 3- Từ năm 1994 đến nay Công Ty kinh doanh mặt hàng bếp gas gia dụng, nồi cơmgas, bếp gas âm tủ kệ, bếp gas công nghiệp, hệ thống tủ kệ bếp và các phụ kiệnphục vụ cho nho bếp ( máy sấy chén đĩa, máy nước nóng, máy hút khói…) , trong đóbếp gas là mặt hàng chủ yếu, đặc biệt là bếp gas gia dụng( bếp đôi) Các sảnphẩm này chủ yếu nhập khẩu từ tập đoàn SAKURA ( Đài Loan) Việc thực hiệnnhập khẩu đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây Từ việc thựchiện nghiệp vụ nhập khẩu qua uỷ thác thì từ năm 1998 đến nay Công Ty đã tự tiếnhành nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kinh doanh của mình.
Đối với tình hình nhập khẩu như hiện nay Công Ty là nhà phân phối độcquyền sản phẩm của tập đoàn SAKURA (Đài Loan) trên toàn lãnh thổ Việt Namvà là đại lý phân phối chính thức của tập đoàn PALOMA (Nhật Bản) Đối với thịtrường trong nước Công Ty là nhà phân phối các sản phẩm bếp gas mang nhãn hiệuMéko, satto… Sản phẩm kinh doanh của Công Ty phân làm 3 nhóm :
a) Nhóm sản phẩm cao cấp :
Đây là nhóm sản phẩm có mẫu mã thiết kế thật sang trọng, được làm bởi chấtliệu cao cấp , do đó giá cũng khá cao Đối với loại này khách hàng chủ yếu là giớithượng lưu (có thu nhập cao) hoặc các nhà xưởng, công ty, xí nghiệp, nhà hàng( với các loại bếp Công Nghiệp ), khách sạn ( với các thiết bị đun bằng gas , máyhút khói , … ) Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh là thị trường chủ yếu của sản phẩmnày Các sản phẩm này đều mang nhãn hiệu SAKURA , bao gồm :
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt men 2 lò và 3 lò
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt kính 2 lò và 3 lò
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt flourine 2 lò và 3 lò
+ Máy hút khói
+ Máy sấy chén
+ Máy nước nóng
b) Nhóm sản phẩm trung cấp :
Nhóm sản phẩm này chủ yếu là các sản phẩm bếp gas thông thường được chếtạo với nhiều kiểu dáng phong phú , chất liệu tốt Mục tiêu của nhóm sản phẩmnày là hướng tới những người có thu nhập khá Thị trường tiêu thụ chủ yếu là cácthành phố , thị xã , thị trấn có mức sống khá Các sản phẩm này chủ yếu mangnhãn hiệu SAKURA
c) Nhóm sản phẩm bình dân :
Đây là nhóm sản phẩm hướng tới người tiêu dùng bình dân (có thu nhập từ500.000 ->1.000 000 đồng) như gia đình mới cưới, công nhân viên, hộ nông dân …Bếp có cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng, linh kiện nhập khẩu và lắp ráp tại Việt Nam.Các sản này bao gồm :
+ Meko – 100CT : Bếp đơn
+ Meko – 200CT : Bếp đôi mặt stainless
+ Meko – 220CT : Bếp đôi mặt stainless có đầu hâm
Trang 4Sản phẩm của Công Ty là những sản phẩm có uy tín , có chất lượng cao ,được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002 Ngoài ra Công Ty còntổ chức các trung tâm bảo hành , hỗ trợ xúc tiến bán hàng cho các đại lý và cáchoạt động mang lại hiệu quả rất cao trong những năm gần đây Cùng với sự pháttriển không ngừng của mình , Công Ty TNHH TM MêKông là một trong nhữngCông Ty dẫn đầu thị trường kinh doanh mặt hàng bếp gas trên toàn lãnh thổ ViệtNam gần đây
Ngoài ra bắt đầu từ năm 2005 Công Ty còn kinh doanh điện thẻ cào các loạivà sim điện thoại nhằm để nâng cao lợi nhuận, doanh thu bán hàng
2 Chức năng , nhiệm vụ và qui mô hoạt động của Công Ty
2.1 Chức năng của Công Ty
Mua bán , nhập khẩu thông qua các hội chợ triển lãm, các cửa hàng giớithiệu sản phẩm, làm đại lý tiêu thụ các mặt hàng bếp gas và các thiết bị dùng gastrên toàn quốc
2.2 Nhiệm vụ của Công Ty
- Nghiên cứu thị trường , tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toànquốc
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên của Công Ty với một mức lương hợp lý
- Quản lý và sử dụng lao động, vốn , tài sản , cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Tymột cách hợp lý , tiết kiệm
- Quản lý toàn diện cán bộ, công nhân viên theo chính sách hiện hành của NhàNước
- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công Ty trong và ngoài nước
- Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước , tuân thủ các chính sách, chế độquản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà Nước
- Thực hiện đúng các chế độ hạch toán kinh tế của Nhà Nước ban hành Tìm tòi ,sáng tạo trong kinh doanh, nâng dần mức thu nhập của cán bộ , công nhân viên đểhọ gắn bó với Công Ty, đảm bảo đúng tiến độ kinh doanh và giữ vững khách hàng
- Thực hiện tốt các chính sách bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, không ngừng nâng caocác mặt cho cán bộ , nhân viên trong Công Ty, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quảnlý tài sản, tài chính, lao động , tiền lương do Công Ty quản lý Làm tốt công tácbảo hộ an toàn lao động , trật tự xã hội, bảo vệ môi trường , bảo vệ tài sản Xã HộiChủ Nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng
2.3 Qui mô hoạt động của Công Ty
Từ ngày đầu thành lập, nguồn vốn của Công Ty chủ yếu do 3 cổ đông đónggóp, số vốn ban đầu là 300.000 000 VNĐ (Ba trăm triệu Việt Nam Đồng ), căn cứtheo luật Công Ty và luật Doanh Nghiệp của HĐBT ngày 21/12/1990 Trong đóvốn cố định là 137.000 000 VND9 (Một trăm ba mươi bảy triệu Việt Nam Đồng),vốn lưu động là 163.000 000 VNĐ ( Một trăm sáu mươi ba triệu Việt Nam đồng).Trải qua 15 năm hoạt động, do yêu cầu không ngừng phát triển và mở rộng nguồnvốn của Công Ty đã dần dần được tích lũy, từ lợi nhuận hàng năm và từ nguồn vốn
Trang 5đóng góp thêm của các cổ đông, đến nay tổng số vốn của Công Ty đã lên đến4.000 000 000 VNĐ ( Bốn tỷ đồng Việt Nam) Ngoài nguồn vốn kinh doanh tựcó , Công Ty còn sử dụng vốn vay của Ngân hàng , tranh thủ các khoản tín dụnghàng hoá của thương nhân nước ngoài thông qua các phương thức trả chậm để bổsung nguồn vốn lưu động của Công Ty
3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
Hiện nay, bộ máy của Công Ty TNHH TM MêKông được tổ chức theo kiểutrực tuyến chức năng Ban giám đốc có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệmchung trong công tác quản lý của toàn Công Ty, mọi cán bộ công nhân viên chấphành tuyệt đối cán bộ lãnh đạo trực tiếp của mình, cán bộ lãnh đạo từng bộ phậnlại chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình phụ trách trước lãnh đạocấp cao hơn
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban
Ban giám đốc : Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc :
+ Là người đứng đầu Công Ty , có quyền quyết định và điều hành trực tiếp toàn bộhoạt động của các phòng ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong toàn bộhoạt động kinh doanh của Công Ty theo pháp lệnh, chỉ định của Nhà Nước , theothoả ước của tập thể công nhân viên chức
+ Là người đại diện toàn quyền của Công Ty trong mọi hoạt động kinh doanh, cóquyền ký kết hợp đồng kinh tế có liên quan tới hoạt động kinh doanh của Công Ty
Ban giám đốc
Bộ phận
kế toán Bộ phậnnhân sự kinh doanhBộ phận bảo hànhBộ phận giao nhậnBộ phận
Ban tiếp thị Tổ điều phối Show room
Bộ phậnkho hàng
Trang 6+ Có quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ công nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật của Nhà Nước quy định.
- Phó giám đốc : 2 người
+ Phụ trách mảng kinh doanh , tiếp thị của Công Ty , hỗ trợ cho giám đốc một sốhoạt động khác như lao động tiền lương, công tác thi đua, công tác bảo vệ chính trịnội bộ, công tác đoàn thể quần chúng, đặc biệt chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtình hình kinh doanh của Công Ty
+ Phân công nhiệm vụ cho các trưởng bộ phận , tham vấn cho giám đốc trong côngviệc kinh doanh
Bộ phận kế toán :
- Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính kế toán , báo cáo kịp thời tình hình hoạtđộng tài chính của Công Ty và quản lý sổ sách kế toán , đảm bảo an toàn tài sảncủa Công Ty Đồng thời giúp giám đốc nắm chắc tình hình về vốn, công nợ, việclưu chuyển hàng hoá trong Công Ty để có biện pháp tháo gỡ kịp thời những khókhăn trong kinh doanh
- Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính củaCông Ty
- Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế toán do Bộ Tài Chính và Nhà Nước banhành Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty dưới sự chỉ đạo trựctiếp của giám đốc
Bộ phận nhân sự :
- Quản lý , tổ chức nhân sự , lao động theo đúng các qui định, qui chế của NhàNước và Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và giải quyết các vấn đề sinh hoạt chocông nhân viên (chỗ ở, điện nước, sinh hoạt …)
- Chỉ đạo, quản lý các hoạt động về hành chính, quản trị trong Công Ty như : Côngvăn, hồ sơ, tiếp khách…
Chăm lo đời sống nhân viên
Bộ phận kinh doanh : Tổ chức việc mua bán hàng hoá Bộ phận này bao gồm:
ban tiếp thị, showroom, tổ điều phối
+ Ban tiếp thị:
- Có nhiệm vụ triển khai, lập kế hoạch về luân chuyển hàng hoá, các phương ánkinh doanh trong năm , quí , tháng Mở rộng khai thác thị trường tiêu dùng và mạnglưới kinh doanh của Công Ty
- Tổ chức tiếp thị , quảng cáo, thu thập thông tin giá cả và nhu cầu của thị trường,mở rộng các điểm mua bán hàng hoá nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu hút kháchhàng
- Thực hiện giao dịch , lên đơn đặt hàng, triển khai các chương trình quảng cáo ,khuyến mãi của Công Ty, trực tiếp điều hành , giao dịch với cửa hàng , đại lý trêntoàn khu vực phía Nam
- Tiếp nhận thông tin khách hàng về sản phẩm, về tác phong hoạt động
Trang 7Từng thành viên của ban tiếp thị chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về số lượng,doanh thu tại khu vực được giao, báo cáo kịp thời, chính xác đúng thời gian quiđịnh.
+ Showroom : Là nơi trưng bày , bán hàng đồng thời là trạm bảo hành, thực hiện
nhiệm vụ bảo trì , sữa chữa trong thời gian bảo hành theo phương thức bán hàng tạichỗ
+ Tổ điều phối : Chịu trách nhiệm điều phối, vận chuyển hàng hoá đến nơi được
yêu cầu
Bộ phận bảo hành :
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm chấtlượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho Nhận mẫu, kiểm tra , thử nghiệm độnhạy cảm của bộ phận đánh lửa, sự rò rỉ của gas, báo cáo lên cấp trên khi có sựviệc xảy ra ngoài nguyên tắc qui định
- Trực tiếp xây dựng, phát triển , điều hành hệ thống chất lượng theo qui định quảnlý chất lượng ISO 9002 dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc và làm việc trực tiếp vớiphó giám đốc kỹ thuật
- Kiểm tra việc áp dụng và đưa ra những biện pháp phòng ngừa, khắc phục khi cósự cố xảy ra cho chất lượng sản phẩm hoặc có sự khiếu nại của khách hàng
Bộ phận giao nhận :
- Vận chuyển hàng hoá mua vào, bán ra; hàng hoá đến các kho, cửa hàng, đếnkhách hàng
- Tiếp nhận thông tin khách hàng
- Trực tiếp bán hàng
Bộ phận kho hàng :
- Lưu trữ và bảo quản hàng hoá
- Lập kế hoạch tồn kho hợp lý
- Lập phiếu xuất kho, nhập kho
- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Xuất nhập hàng hoá ra ngoài
3.2 Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
Công Ty TNHH TM MêKông
Đại lý cấp I
Đại lý cấp II
Showroom
Trang 8Theo sơ đồ trên ta thấy Công Ty sử dụng kênh phân phối hỗn hợp để phânphối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Trong đó kênh phân phối 3 cấp (Đại lý cấpI) và 2 cấp (Đại lý cấp II) đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ hệ thống phân phốicủa Công Ty.
Mặt khác, để giảm phụ thuộc vào các đại lý cấp I hoặc để lấp những khoảngtrống thị trường mà đại lý cấp I không thể vươn tới, Công Ty còn sử dụng đại lý cấpII
4 Tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
4.1 Tình hình nhân sự của Công Ty
Do nhu cầu phát triển thị trường và khẳng định vị trí của mình trên thị trườngkinh doanh sản phẩm bếp gas và các thiết bị dùng gas nên nhân sự của Công Ty đãtăng dần qua từng năm , đến nay đã có :
Toàn bộ nhân sự hiện nay của Công Ty có 42 người, tất cả các nhân viên trongCông Ty đều làm việc theo giờ hành chính (8 giờ/ngày và 6 ngày/tuần) Công Tychưa thay đổi chế độ làm việc 40 giờ/tuần như Nhà Nước và các Công Ty khác thựchiện Nhân viên Công Ty đều có trình độ kinh nghiệm và trách nhiệm cao, cónhiều người đã gắn bó với Công Ty từ khi mới thành lập cho đến nay Công Ty cósố lượng nhân viên không nhiều nên đòi hỏi kỹ năng nghề nghiệp khá cao, đâychính là lợi thế của Công Ty
4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, Công Ty đã không ngừng nâng cao
xu thế phát triển, củng cố, mở rộng thị trường với sự định hướng đúng đắn, có cơsở, có tầm nhìn Công Ty đã từng bước khẳng định và nâng cao vị trí của mìnhtrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đã đóng góp không nhỏ vào ngânsách Nhà Nước , tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo sự tiện lợi thiết thựccho người sử dụng sản phẩm của mình đặc biệt là người nội trợ
Hơn thế nữa, thu nhập ngày càng cao và sự tiện lợi do bếp gas đem lại đã tạocho bếp gas trở thành hàng hoá thiết yếu cho mọi gia đình Đây chính là một độnglực rất lớn, thể hiện qua việc Công Ty phát triển ngày càng mạnh mẽ
Ngoài ra do thông tin về thị trường, đối tác , đối thủ cạnh tranh nắm bắt kịp thờinhanh chóng , chính xác nên hoạt động kinh doanh của Công Ty ngày càng có hiệuquả và thuận lợi hơn Trải qua 15 năm hoạt động, Công Ty TNHH TM Mê Kông làmột trong những Công Ty dẫn đầu trên thị trường bếp gas toàn quốc
Trang 95 Những thuận lợi, khó khăn, những thành tích đạt được, những mặt tồn tại cần khắc phục của Công Ty
5.1 Những thuận lợi của Công Ty
- Công Ty nằm trên địa bàn Quận 10 , với vị trí gần mặt tiền đường, gần một trungtâm thành phố lớn, năng động có điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá
- Công ty có mạng lưới phân phối và tiêu thụ rộng khắp cả nước từ miền Nam ramiền Bắc Điều này rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển thị trường, thu hútđầu tư
-Bên cạnh sự giúp đỡ của các ban ngành có liên quan Công Ty còn có Ban giámđốc cùng với đội ngũ quản lý đúc kết được nhiều kinh ngiệm, tay nghề của nhânviên ngày càng được nâng cao,vững vàng và đặc biệt là có tinh thần trách nhiệmcao, thực sự xem lợi ích của Công Ty như lợi ích của bản thân
- Công Ty thực hiện mô hình quản lý theo chế độ chủ trương chịu trách nhiệm trựctiếp Đây là cách quản lý đòi hỏi người lãnh đạo ngoài khả năng và trình độ quảnlý còn phải hiểu tường tận hoạt động của Công Ty để có thể có những quyết địnhchính xác phù hợp với công việc phát sinh
- Nguồn vốn của Công Ty kể cả vốn vay ngắn hạn và dài hạn đều có xu hướng hạxuống, việc giảm này đã giúp cho Công Ty tự chủ và tài chính cao hơn, giảm đượcchi phí lãi vay ngắn hạn
- Ngoài ra, trong quá trình phát triển Công Ty đã linh hoạt trong việc nắm bắt thịtrường, đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng Công Ty đã không ngừngnghiên cứu thị trường, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, liên doanh, liên kết với các nhàsản xuất trong và ngoài nước, tạo thế đứng vững vàng trong thành phố cũng như ởcác tỉnh
- Hiện nay bếp gas và các thiết bị dùng gas được dùng phổ biến khắp toàn quốc, nóđem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, với uy tín của mình có thể nói nhãn hiệubếp gas Sakura rất đáng tin cậy đối với người tiêu dùng đặc biệt là người nội trợ.Hơn nữa Công Ty TNHH TM MêKông là nhà phân phối độc quyền sản phẩm bếpgas của tập đoàn SAKURA (Đài Loan), đây là một lợi thế rất lớn của Công Ty
5.2 Những khó khăn của Công Ty
Bên cạnh những thuận lợi, hiện nay Công Ty cũng gặp phải những khó khănđáng kể như:
- Công Ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt động thương mại mà số vốn lưuđộng lại bị chiếm dụng khá nhiều, chủ yếu là trong khâu thanh toán và trong khâutổ chức bán hàng
- Sự bất ổn của thị trường gas như cơn sốt gas ( thừa hoặc thiếu gas) gây biến độngkhá lớn cho thị trường bếp gas, cộng với sự bất ổn định trong cơ chế xuất nhậpkhẩu, chính sách về thuế thường xuyên thay đổi điều này đã gây không ít khó khăncho sự hoạt động kinh doanh của Công Ty
- Các loại chi phí dịch vụ như : phí ngân hàng, phí giao nhận, vận tải, hải quan,
Trang 10- Việc tiêu thụ sản phẩm trong nước của Công Ty phải đối đầu với sự cạnh tranhngày càng gay gắt, bên cạnh các doanh nghiệp lớn đặc biệt còn có các đơn vị tưnhân cạnh tranh không lành mạnh như trốn thuế, nhái nhãn hiệu, kém phẩm chấtảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tiêu thụ của Công Ty.
5.3 Những thành tích đạt được của Công Ty
Trải qua 15 năm đi vào hoạt động, Công Ty ngày càng trưởng thành , tổng kimngạch nhập khẩu không ngừng được nâng cao Công Ty đã từng bước khẳng địnhvà nâng cao vị thế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đóng góp khôngnhỏ vào ngân sách Nhà Nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Ngoài ra ,còn bảo vệ môi trường với việc sử dụng gas (khí đốt) là nhiên liệu sạch
Ngoài ra, Công Ty TNHH TM MêKông là một trong những Công Ty dẫn đầuthị trường kinh doanh bếp gas trên toàn quốc với hệ thống đại lý khắp cả nước từHà Nội đến Cần Thơ
Những thành tích đạt được trong những năm qua :
Giấy chứng nhận quy trình quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO-9002
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế UL, CSA, SAA, AGA, JIA và CNS
Là nhà phân phối độc quyền của tập đoàn Sakura (Đài Loan)
5.4 Những mặt tồn tại và biện pháp khắc phục
Thị trường và khách hàng còn hạn chế do đó cần phải mở rộng thị trường, do đóCông Ty nên thành lập một bộ phận nghiên cứu và phát triển thị trường, đồng thờiphải thành lập một đội ngũ marketing chuyên nghiệp để quảng bá thương hiệu vàsản phẩm của Công Ty, chú ý vấn đề chăm sóc khách hàng và hậu mãi
Cần xây dựng một hệ thống, một tư duy làm việc khoa học có đoàn kết trongnội bộ Công Ty Tích cực đóng thuế sớm để tránh tình trạng cưỡng chế thuế, gâyảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của toàn Công Ty
Quan tâm đến vấn đề đào tạo, nâng cao nhiệm vụ nhân viên, tổ chức các khoáhọc ngắn hạn để giáo dục ý thức , tư tưởng hành động của nhân viên trong thời kỳmới hoà hợp với chủ trương và chính sách của Đảng và nhà Nước Đồng thời phảiquan tâm đến tâm tư, tình cảm, nguyện vọng và cả đời sống của nhân viên
Trang 11PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
1 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty
Căn cứ qui mô kinh doanh và nhiệm vụ của mình Công Ty TNHH TM MêKôngđã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toánnhư phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu , định khoản kế toán, ghi sổ tổnghợp và chi tiết, lập báo cáo, thông tin kinh tế … Đều được thực hiện tập trung ởphòng kế toán của Công Ty Hình thức này giúp cho kế toán trưởng giám sát, kiểmtra các vận hành kế toán, báo cáo thông tin kế toán kịp thời
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của
Công Ty
Kế toán trưởng : Là người phụ trách lĩnh vực tài chính kế toán, có quyền cao
nhất trong phòng kế toán Chịu trách nhiệm trong việc điều hành công tác kếtoán tại Công Ty và lên sổ sách hạch toán tổng hợp
Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài chính, sử dụng vốn trong kinhdoanh, chính sách kế toán và soạn thảo văn bản có liên quan đến ngân hàng Đặcbiệt chịu trách nhiệm giám đốc về tình hình tài chính, công nợ, tài sản, vật tư … củaCông Ty
Kế toán tổng hợp : Cùng với kế toán viên phụ trách việc tổng hợp các số liệu từ
các chứng từ, tài liệu ghi chép, các biểu thống kê, các báo cáo tài chính Phântích, kết luận các vần đề từ các dữ liệu tổng hợp được để tham mưu đề xuất chokế toán trưởng
Thực hiện việc khóa sổ kế toán cuối tháng để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ, lập các báo cáo kế toán định kỳ (tháng, quý, năm)
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp Kế toánthanh
toán
Kế toánbán hàng Kế toán công nợ Kế toánkho Thủ quỹ
Trang 12 Kế toán thanh toán : Căn cứ chứng từ hợp lệ để lập phiếu thu, phiếu chi cho kế
hoạch, phân loại, tập hợp các khoản thu chi, lập báo cáo quản lý tài liệu kế toán,quản lý các hoạt động kế toán đối với khách hàng, thanh toán qua ngân hàng
Kế toán bán hàng : Căn cứ trên các chứng từ như hoá đơn mua hàng, các phiếu
nhập xuất, tồn kho hàng hoá ghi vào sổ sách có liên quan
Tổ chức, kiểm tra hàng hoá, cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn kho để báocáo với kế toán trưởng
Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình thu, chi của Công Ty như các khoản phải
thu khách hàng, ký quỹ, thuế GTGT được khấu trừ, phải trả người bán, thuế vàkhoản phải nộp Nhà Nước, các khoản tiền vay …
Kế toán kho : Quản lý kho, lập kế hoạch tồn kho, điều chuyển hàng hoá,
chịu trách nhiệm về tồn kho kịp thời hàng hoá
Thủ quỹ : Có trách nhiệm quản lý tài chính, mọi khoản thu chi của Công Ty
nhưng phải có sự đồng ý của giám đốc hoặc kế toán trưởng
1.3 Hình thức sổ kế toán tại Công Ty
Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công Ty trong việc mua bán hànghoá phát sinh thường xuyên Hiện nay Công Ty TNHH TM MêKông đang sử dụnghình thức sổ sách kế toán “nhật ký chung”
Hình thức kế toán nhật ký chung có ưu điểm : cách ghi chép tương đối đơn giản,dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý , tương đối phù hợp với Công Ty
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chuyên dùng Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Thuyết minh sơ đồ :
Hàng ngày căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được phản ảnhtrên các chứng từ, kế toán kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lệ của các chứng từ đểghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký chuyên dùng ( với các nghiệp vụ liên quanđến thu, chi tiền, mua, bán hàng …)
Với các đối tượng cần phản ảnh, theo dõi chi tiết thì đồng thời với việc ghi vàosổ kế toán tổng hợp còn phải ghi vào các sổ kế toán chi tiết
Định kỳ hoặc hàng ngày căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký chung hoặcNhật Ký chuyên dùng để ghi vào Sổ cái
Cuối tháng cộng sổ kế toán làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh từ đó dùnglàm căn cứ lập báo cáo tài chính
1.4 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 1 Cấp 2
Thuế VAT được khấu trừ Thuế VAT được khấu từ của hàng hoá Thuế VAT được khấu trừ của TSCĐ Phải thu khác
Phải thu khác Chi phí trả trước Chi phí trả trước Hàng hoá Hàng gửi đi bán Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý Tài sản cố định khác TSCĐ vô hình
334 338
411 412 413 421
431 511
632 641 642 711 721 811 821 911
3339
3383 3388
4211 4212 4312 5111 5113
Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác Phải trả công nhân viên
Phải trả, phải nộp khác Bảo hiểm xã hội Phải trả, phải nộp khác Nguồn vồn kinh doanh Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá
Lãi chưa phân phối Lãi năm trước Lãi năm nay Quỹ khen thưởng, phúc lợi Quỹ phúc lợi
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng hoá Doanh thu cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập hoạt động tài chính Các khoản thu nhập bất thường Chi phí hoạt động tài chính Chi phí bất thường
Xác định kết quả kinh doanh
Trang 14Vay ngắn hạn VNĐ Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra phải nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Các loại thuế khác
1.5 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Công Ty
Chế độ kế toán đang áp dụng : Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Phương pháp kế toán tài sản cố định :
* Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định : Theo giá thực tế
* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
* Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ : Theo giá thực tế
* Hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào cuốitháng
Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
1.6 Tổ chức, trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán tại Công Ty
Phòng kế toán của Công Ty được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho côngtác kế toán như : máy vi tính, máy photo, máy fax, máy in , điện thoại,máy đếmtiền, máy soi tiền …
Công Ty sử dụng phần mềm kế toán “fast” cho phép kế toán nhập số liệu, phântích số liệu ngay trên máy, xử lý nhanh, thuận tiện cho việc sử dụng và kết quả thuđược chính xác, hợp lý Ngoài ra phần mềm này còn giúp giám đốc có thể bao quátđược toàn bộ hoạt động của Công Ty Đồng thời cung cấp thông tin về tình hình tàichính một cách nhanh chóng, với việc sử dụng phần mềm này giám đốc có thểkiểm tra tình hình thực hiện công việc của từng nhân viên, qua đó dễ dàng đánh giánăng lực và khả năng làm việc của họ
Ngoài ra Công Ty đã có trang Web, hệ thống máy vi tính của Công Ty cũng đãđược nối mạng Internet, giúp thu thập thông tin nhanh chóng
1.7 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công Ty
Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công Ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Dựa trên tỷ giá liênNgân hàng Nhà Nước Việt Nam
Trang 152 Khái quát về tình hình tài chính của Công Ty
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI MEKONG Mẫu số B02-DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ Tài Chính
BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Từ ngày : 01/01/2004 đến ngày 31/12/2004
Phần I – Lãi lỗ
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước Luỹ kế từ đầu năm Tổng doanh thu 01 23.556.563.339 24.313.414.247 47.869.977.586
Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu 02
Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 03
+ Giảm giá 05
+ Hàng bán bị trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 07
1 Doanh thu thuần (10=01-03) 10 23.556.563.339 24.313.414.247 47.869.977.586
2 Giá vốn hàng bán 11 20.466.146.496 21.322.958.520 41.789.105.016
3 Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 3.090.416.843 2.990.455.727 6.080.872.570
4 Chi phí bán hàng 21 383.412.364 476.101.768 859.514.132
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.629.772.457 2.350.347.939 4.980.120.396
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 77.232.022 164.006.020 241.238.042
7 Thu nhập hoạt động tài chính 31 24.355.743 4.158.096 28.513.839
8 Chi phí hoạt động tài chính 32 42.748.853 41.625.419 84.374.272
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 -18.393.110 -37.467.323 -55.860.433
10 Các khoản thu nhập bất thường 41 178.240.000 29.000.000 207.240.000
11 Chi phí bất thường 42 175.410.180 44.433.418 219.843.598
12 Lợi nhuận bất thường (50=41-42) 50 2.829.820 -15.433.418 -12.603.598
13 Tổng lợi nhuận trước thuế
(60=30+40+50) 60 61.668.732 111.105.279 172.774.011
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 17.267.245 35.553.689 52.820.934
15 Lợi nhuận sau thuế (80=60-70) 80 44.401.487 75.551.590 119.953.077
2.1 Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công Ty
2.1.1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn của Công Ty tại một thờiđiểm nhất định, qua đó ta có thể đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồnvốn qua các kỳ kế toán
Để đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công Ty trong năm 2004 ta dựavào bảng cân đối kế toán của Công Ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2004
Trang 16BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
TẠI CÔNG TY
Đơn vị tính : Đồng Chỉ tiêu
ĐẦU NĂM CUỐI NĂM CHÊNH LỆCH
Số tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ
IV Hàng tồn kho 3.605.328.038 30,64 3.721.044.120 35,99 +115.716.082 +3,21
V Tài sản lưu động khác 291.616.358 2,48 51.666.238 0,5 -239.950.120 -82,28
B TSCĐ và đầu tư dài hạn 3.650.901.890 31,02 3.651.882.081 35,32 +980.191 +0,03
I Tài sản cố định 3.650.901.890 31,02 3.651.882.081 35,32 +980.191 +0,03
II Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 11.768.563.771 100 10.338.162.89
9
100 -1.430.373872 -12,15
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 7.830.991.058 66,54 6.281.322.233 60,76 -1.549.658.825 -19,79
I Nợ ngắn hạn 7.830.991.058 66,54 6.281.322.233 60,76 -1.549.658.825 -19,79
II Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 III Nợ khác 0 0 0 0 0 0
B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.937.545.713 33,46 4.056.830.666 39,24 +119.284.953 +3,03
I Nguồn vốn, quỹ 3.929.545.713 33,39 4.048.830.666 39,16 +119.284.953 +3,04
II Nguồn kinh phí, quỹ khác 8.000.000 0,07 8.000.000 0,08 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 11.768.563.771 100 10.338.162.89
9
100 -1.430.373872 -12,15
[
Cơ cấu tài sản :
Đến cuối năm 2004 Công Ty đang quản lý khối lượng tài sản trị giá10.338.162.899 đồng, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là6.686.280.818 đồng chiếm tỷ trọng 64,68%, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn là3.651.882.081 đồng chiếm tỷ trọng 35,32% Nếu so với đầu năm thì tổng giá trị tàisản của Công Ty giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với 17,63%, trong đó chủ yếulà giảm tiền (60,28%)
Tổng số giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 6.686.280.818 đồng, trongđó hai khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu (1.919.422.065 đồng) tỷtrọng 18,57% và hàng tồn kho (3.721.044.120 đồng ) tỷ trọng 35,99% Nếu đem sovới đầu năm thì các khoản phải thu tăng 201.812.577 đồng tương ứng với 11,75%và hàng tồn kho tăng 115.716.082 đồng tương ứng với 3,21% Đây là hai chỉ tiêumà Công Ty cần quan tâm hơn vì nó ảnh hưởng nhiều đến tình hình thu nợ và chiphí
Trang 17Tổng giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 3.651.882.081 đồng, Công Tykhông có khoản đầu tư dài hạn, ở đây chủ yếu là tài sản cố định Như vậy, nếu sovới đầu năm ta thấy giá trị tài sản cố định tăng (980.191 đồng) nhưng không đángkể Cơ cấu giữa tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn so với tài sản cố định và đầu tưdài hạn là 64,68%/35,32%, ta thấy có sự chênh lệch quá lớn, không cân đối vớinhau Với cơ cấu tài sản này nếu muốn mở rộng qui mô kinh doanh thì Công Typhải thay đổi mức tài sản cố định, Công Ty phải có chính sách thu hồi các khoản nợđến hạn, chi tiền mặt để mua sắm máy móc thiết bị và cần phải đẩy mạnh việc đầu
tư vào các đơn vị khác
Cơ cấu nguồn vốn :
Qua bảng phân tích ta thấy cuối năm 2004 nguồn vốn của Công Ty là10.338.162.899 đồng, trong đó nợ phải trả là 6.281.332.233 đồng chiếm tỷ trọng60,76% và nguồn vốn chủ sở hữu là 4.056.830.666 đồng chiếm tỷ trọng 39,24%.Nếu so với đầu năm thì nguồn vốn giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với 12,15%,nhưng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng so với đầu năm là 119.284.953 đồngtương ứng với 3,03% , nợ phải trả cuối năm 2004 là 6.281.332.233 đồng, trong đóphần lớn là nợ ngắn hạn do Công Ty không có khoản nợ dài hạn
Cơ cấu giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là 60,76%/39,24%, nếu so vớiđầu năm thì cơ cấu này là 66,54%/33,46%, đây là một biểu hiện tốt cho thấy Công
Ty đã giải quyết được một số nợ nần, giảm việc trì trệ trong thanh toán và tăngđược một lượng vốn chủ sở hữu Với cơ cấu này thì kết cấu nguồn vốn của Công Tychủ yếu là từ vốn vay, Công Ty cần lưu ý để có biện pháp nhằm gia tăng nguồnvốn chủ sở hữu tránh để ảnh hưởng đến vốn, chi phí và khả năng tài chính củaCông Ty trong năm tới
Trang 182.1.2 Kết quả kinh doanh
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004
Đơn vị tính : Đồng
Số tiền Tỷ lệ Tổng doanh thu 24.313.414.247 23.556.563.339 -756.850.910 -3,11
Dựa vào bảng phân tích, ta thấy tổng doanh thu thực hiện giảm 756.850.910đồng so với kế hoạch tương ứng với tỷ lệ giảm 3,11%, doanh thu thuần của Công
Ty cũng giảm một lượng như vậy Trong quá trình bán hàng Công Ty không thựchiện chính sách giảm giá, chiết khấu, nhưng điều này cũng là cần thiết giúp choCông Ty tăng doanh thu nhiều hơn vì thế Công Ty cần phải xem xét vấn đề này
Giá vốn hàng bán giảm 4,02%, tương ứng với 856.812.030 đồng Tốc độ giảmcủa giá vốn nhanh hơn nhiều hơn so với tốc độ giảm của doanh thu, điều này có thểlà do Công Ty nhập được hàng với giá thành rẻ nên hàng bán ra giá rẻ làm cho lợinhuận gộp của Công Ty tăng 3,34% tương ứng với 99.961.116 đồng Tuy nhiêndoanh thu kỳ này vẫn giảm, điều đó là do Công Ty chưa thực hiện chính sách giảmgiá hàng bán và những mặt hàng Công Ty kinh doanh chưa mang lại lợi nhuận cao.Bên cạnh đó chi phí bán hàng của Công Ty lại giảm 19,47% tương ứng với92.689.404 đồng, trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 11,89% tươngứng với 279.424.518 đồng, điều này chứng tỏ Công Ty đã chi quá nhiều cho côngtác quản lý, đây cũng là một lý do làm cho doanh thu năm 2004 giảm so với năm
2003 Chi phí quản lý của Công Ty quá cao như vậy là do trong ba năm gần đâyCông Ty đã chi để nâng cấp sửa chữa các nhà xưởng, văn phòng và tiến hành chothuê lại các nhà xưởng và văn phòng này cho các Công Ty khác, việc sửa chữa tốn
Trang 19kém rất nhiều chi phí vì thế đã làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh củaCông Ty.
Giá vốn hàng bán giảm 856.812.030 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,02%nhưng chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường lại tăng dẫnđến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 52,91% tương ứng với86.773.998 đồng Do đó Công Ty cần phải đổi mới mặt hàng kinh doanh, lựa chọnnhững mặt hàng mang lại lợi nhuận cao, tiết kiệm được chi phí đồng thời phải đẩymạnh thực hiện chính sách giảm giá, chiết khấu để Công Ty có thể cải thiện đượctình hình tài chính và gia tăng lợi nhuận trong năm tới
2.2 Khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng nợ ngắn hạnTổng tài sản
Năm
Năm 2004 hệ số thanh toán hiện hành của Công Ty là 1,65 nghĩa là vào cuốinăm tổng số tài sản hiện có của Công Ty lớn gấp 1,65 lần tổng nợ, nó phản ánhmột đồng nợ phải trả có 1,65 đồng tài sản để đảm bảo Qua tính toán ở trên ta thấyhệ số thanh toán hiện hành của năm 2004 cao hơn năm 2003, đồng thời tổng số nợcủa Công Ty cũng đã giảm, đây cũng là một chuyển biến tốt cho thấy Công Ty đãphần nào làm chủ được tình hình tài chính, thanh toán các khoản nợ đến hạn trả,tránh tình trạng chiếm dụng vốn quá lâu gây mất lòng tin nơi đối tác
Nhưng xét về mặt tổng thể thì khả năng thanh toán hiện hành vẫn chưa đạt yêucầu vì tỷ số qua 2 năm vẫn nhỏ hơn 2, trong năm tiếp theo Công Ty cần phải đẩymạnh đầu tư tăng giá trị của tổng tài sản để quá trình thanh toán được diễn ra tốthơn, giúp Công Ty ổn định được tình hình tài chính
+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn
Năm
Trang 20Vào cuối năm 2004 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 1,06, như vậy cứ một đồngnợ ngắn hạn phải trả trì có 1,06 đồng tài sản lưu động có thể đảm bảo thanh toán.Qua kết quả trên, ta thấy hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2004 cao hơn năm
2003 và mức nợ ngắn hạn của Công ty đã giảm xuống, cho thấy Công Ty đã chútrọng đẩy nhanh việc thanh toán các khoản nợ , nhưng hệ số thanh toán nợ ngắnhạn của Công Ty năm 2003 và năm 2004 đều nhỏ hơn 2 nên vẫn chưa được khảquan lắm
Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động vìCông Ty đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tàisản lưu động sẽ không đạt hiệu quả Công Ty muốn phát triển, mở rộng quy môkinh doanh thì phải có một khoản vốn lưu động thỏa đáng kết hợp với nguồn vốn cốđịnh hợp lý Song song với việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, Công Ty cần phảibiết nắm bắt những cơ hội đầu tư từ bên ngoài, mà việc này phần lớn là do vốn lưuđộng quyết định
+ Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + đầu tư NH + khoản phải thuNợ ngắn hạn
Năm
Tiền + đầu tư NH + khoản phải thu 4.220.690.485 2.913.570.460
Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số thanh toán nhanh của Công Ty đầu năm vàcuối năm đều nhỏ hơn 1, điều này chứng tỏ Công Ty không đảm bảo được khảnăng thanh toán nhanh của mình bởi vì cứ một đồng nợ ngắn hạn thì chỉ có thể trả0,54 đồng (ở đầu năm) và 0,46 đồng (ở cuối năm)
Trong trường hợp Công Ty không có khả năng thu hồi nợ tức các khoản nợ trởthành nợ khó đòi, thì hệ số thanh toán nhanh chỉ còn 2.503.080.997 / 7.830.991.058
= 0,32 đồng Lúc này nguy cơ mất khả năng thanh toán là khó có thể tránh khỏi,việc khắc phục tình trạng này công việc Công Ty cần phải làm trong thời gian tới.Bên cạnh đó, Công Ty cần đề ra biện pháp thu hồi nợ tránh để tình trạng vốn bịchiếm dụng nhiều
2.3 Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần x100%
Năm
Trang 21Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(%) 0,31 0,19
Đây là một kết quả chưa tốt, cho thấy Công Ty chưa cải thiện được tình hình tàichính của mình Tuy Công Ty đã giảm được chi phí bán hàng , nhưng chi phí quảnlý doanh nghiệp lại tăng lên trong năm 2004 do vậy mà doanh thu năm 2004 giảm
so với năm 2003, Công Ty cần có biện pháp để tăng doanh thu và hạ thấp chi phíquản lý hơn nữa
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế x100%
Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản bình quân = 11.768.536.771 + 10.338.162.899 = 11.053.349.835
2
Năm
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2004 giảm so với năm 2003, khisử dụng 100 đồng tài sản thì Công Ty chỉ tạo ra được 0,68 đồng lợi nhuận trênnhững đồng vốn đã bỏ ra Điều này cũng hợp lý với số liệu trong bảng cân đối kếtoán là phần tài sản cố định tuy có gia tăng nhưng rất ít (980.191 đồng) và tài sảnlưu động thì lại giảm sút 1.431.354.063 đồng Công Ty cần có phương án trang bịlại các loại tài sản cố định, tăng đầu tư, thu hồi các khoản phải thu để trong năm tớiCông Ty có thể gia tăng được tỷ suất này
- Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu :
Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 22Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004 là 1,11%, như vậy sovới năm 2003 thì tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu đã giảm 0,78%, chothấy trong năm qua Công Ty đã sử dụng không hiệu quả nguồn vốn vay nên khônggia tăng được tỷ suất này cứ 100 đồng vốn tự có thì Công Ty chỉ tạo ra được 1,89đồng lợi nhuận (năm 2003) và 1,11 đồng lợi nhuận (năm 2004) Trong năm tớiCông Ty cần tìm giải pháp khai thác vốn có hiệu quả hơn để khắc phục tình trạngnày.
Nhìn chung, các tỷ lệ thanh toán qua hai năm 2003 và 2004 còn thấp, Công Tycần tìm cách nâng cao các tỷ lệ trên Đặc biệt là việc nâng cao lợi nhuận, có ýnghĩa quyết định trong việc tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Để tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh, Công Ty cần có các biện pháp như :
Tăng doanh thu bằng cách :
- Nâng cao chất lượng hàng hóa
- Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyếnmãi…
- Thay đối kết cấu mặt hàng phù hợp
Giảm giá vốn bằng cách :
- Mua hàng tận gốc để mua hàng với giá rẻ hơn ở các nhà cung cấp trung gian
- Quản lý chặt chẽ, tiết kiệm các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
Giảm các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cáchquản lý chặt chẽ các khoản chi phí , tăng năng suất lao động
2.4 Các nghiệp vụ về thuế
Dựa vào phần II của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 của Công
Ty, ta thấy Công Ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước Cụ thể sốcòn phải nộp đầu kỳ là -47.617.402 đồng và số còn phải nộp cuối kỳ là -18.292.755đồng
Trang 23PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN
TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH TM MÊKÔNG
1 Kế toán mua bán hàng hoá tại Công Ty
Công Ty TNHH TM MêKông là một trong những Công Ty dẫn đầu thị trườngkinh doanh sản phẩm bếp gas trên loàn lãnh thổ Việt Nam
Các loại hàng hoá kinh doanh tại Công Ty chủ yếu là sản phẩm bếp gas mangnhãn hiệu Sakura (Đài Loan) và Paloma (Nhật Bản) Ngoài ra Công Ty còn kinhdoanh hệ thống tủ kệ nhà bếp và các thiết bị dùng gas như máy hút khói, máy sấychén đĩa, máy nước nóng … các loại sản phẩm này đều mang nhãn hiệu Sakura.Ngoài ra đầu năm 2005 vừa rồi Công Ty còn kinh doanh thêm mặt hàng thẻ cào,sim điện thoại…
Hàng hoá nhập vào kho Công Ty dưới các hình thức sau :
- Mua hàng từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trong nước
- Mua hàng từ các đơn vị nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu trực tiếpHiện nay đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì Công Ty không có nghiệp vụ nhậpkhẩu uỷ thác mà chỉ thực hiện nhập khẩu trực tiếp và đối với nghiệp vụ bán hàngthì Công Ty không thực hiện xuất khẩu hàng mà chỉ bán hàng trong nước
1.1 Kế toán quá trình mua hàng hoá
1.1.1 Kế toán mua hàng trong nước
Tổ chức quản lý nguồn hàng mua :
Tổ chức nguồn hàng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công Ty Do đóCông Ty phải nắm chắc nguồn hàng đồng thời phải đảm bảo nguồn hàng trên thịtrường
- Mọi kế hoạch mua hàng đều được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng thương mạiđược ký kết
- Hàng mua về trước khi nhập kho phải tiến hành thủ tục kiểm nhận hàng hóa nhậpkho nhằm tránh thất thoát , hư hỏng, hàng kém phẩm chất, sai mẫu mã … không phùhợp với những yêu cầu đã ghi trong hợp đồng, xem xét các chứng từ thủ tục dongười bán cung cấp
- Hàng nhập kho phải lập phiếu nhập kho , ghi chép vào sổ kho để làm bằng chứngcho kế toán bộ phận kho, quản lý hàng trong kho khi nhận hàng cũng như khi xuấthàng , đồng thời hàng hóa phải được lưu trữ bảo quản tốt trong kho của Công Ty.Hàng mua của Công Ty thường được vận chuyển về kho 781/C9 và từ kho nàysẽ được xuất cho các cửa hàng hay xuất bán theo lệnh của Công Ty
Số lượng, chủng loại hàng hóa của Công Ty rất đa dạng nên việc tổ chức quản
Trang 24a) Phương thức, thủ tục, chứng từ
* Phương thức mua hàng :
Công Ty TNHH TM MêKông mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán gởi bảng báo giá cho Công Ty xem trước, sau khi xem xét bảng báogiá , Công Ty gởi đơn đặt hàng cho bên bán qua fax và đề nghị bên bán trả lờinhững yêu cầu trong đơn đặt hàng
Sau khi hai bên thỏa thuận xong Công Ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với bênbán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho Công Ty tại khocủa Công Ty bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển được tínhvào đơn giá bán của hàng hóa nên bên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến choCông Ty Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán,hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của Công Ty khi Công Ty nhận được hàng vàchấp nhận thanh toán
Phương thức thanh toán đối với hàng mua : Công Ty thực hiện phương thức
thanh toán trả ngay hoặc trả chậm ( thường thực hiện trả ngay) Tùy theo mức độtín nhiệm, hai bên sẽ thỏa thuận phương thức thanh toán tiền hàng phù hợp
* Thủ tục, chứng từ :
- Đối với Công Ty mua hàng trong nước bao gồm những chứng từ sau :
+ Hoá đơn giá trị gia tăng + Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản giao nhận hàng+ Các chứng từ thanh toán khác như : Phiếu chi, giấy uỷ nhiệm chi …+ Thư báo giá
+ Phiếu nhập kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng : Là chứng từ do bên bán cung cấp cho Công Ty khi mua
hàng hoá, dịch vụ Trên hóa đơn giá trị gia tăng ghi đầy đủ các nội dung như tên,địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch tại ngân hàng của đơn vị bán và củaCông Ty Ghi rõ tên hàng, đơn vị tính (kể cả đơn vị tính phụ nếu có), số lượng, đơngiá, thành tiền, thuế giá trị gia tăng và tổng tiền phải thanh toán Đối với trườnghợp các loại hàng còn có các khoản lệ phí, phụ thu phải ghi rõ các khoản này trên
hóa đơn giá trị gia tăng(phụ lục kèm theo).
- Hợp đồng kinh tế : Là biên bản thỏa thuận giữa Công Ty và bên bán trong đó
quy định trách nhiệm quyền hạn của mỗi bên trong việc cung ứng hàng hoá, giá cả,phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán
- Biên bản giao nhận hàng : Là căn cứ để xác nhận việc giao nhận hàng giữa
Công Ty và bên bán Trên biên bản giao nhận hàng phải nêu rõ mặt hàng, số lượnggiáo, ngày và địa điểm giao, chữ ký xác nhận của hai bên
- Phiếu chi : Do kế toán thanh toán lập khi chi tiền Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi
có chữ ký xác nhận của kế toán trưởng và giám đốc để chi tiền
Trang 25- Ủy nhiệm chi : Do Công Ty lập và gởi đến ngân hàng nơi Công Ty có tài khoản,
đề nghị ngân hàng dùng tiền của Công Ty để trả tiền cho người mà Công Ty yêucầu
- Phiếu nhập kho : Do bộ phận mua hàng của Công Ty lập và thủ kho sẽ ghi số
lượng thực nhập vào phiếu Sau khi nhập kho xong thu kho cùng người nhập ký vàophiếu Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Giao cho khách hàng
Liên 2 : Lưu kho
Liên 3 : Bộ phận kế toán lưu theo từng nhóm hàng
Sau khi bên bán lập hóa đơn giá trị gia tăng thì giao lại cho nhân viên muahàng của Công Ty Công Ty cần kiểm tra các chứng từ do bên bán giao để đảm bảorằng chứng từ hợp lý, hợp lệ và chính xác Khi chứng từ về Công Ty thì kế toán sẽtiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng đã ký kết, tính toán lập thủ tục thanhtoán ( đối với trường hợp trả tiền ngay), sau đó kế toán sẽ tiến hành ghi chép vàosổ sách Phiếu nhập kho được lập ghi nhận đúng số thực nhập để thủ kho theo dõitoàn bộ hàng hóa kinh doanh ở Công Ty và cùng với kế toán tiện trong việc kiểmtra, đối chiếu
Cách tính giá hàng mua : Giá nhập kho của hàng mua vào được tính theo
công thức sau :
Giá thực tế hàng mua về nhập kho = giá mua ghi trên hợp đồng + chi phí thu mua
Ví dụ : Ngày 01/04/2005 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0002812 Công Ty mua
máy nước nóng SH-0504, số lượng 30 cái của Công Ty TNHH Happy Cook, hàngnhập tại kho 781/C9 với tổng trị giá 12.000.000 đồng, chi phí vận chuyển lô hàng là1.500.000 đồng
Như vậy giá thực tế nhập kho của lô hàng là :
12.000.000 + 1.500.000 = 13.500.000
Quá trình luân chuyển chứng từ được thể hiện như sau :
b) Tài khoản sử dụng : Bao gồm :
- TK156 – Hàng hoá : Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của
Bảng yêu
cầu mua
hàng
Phòng kinhdoanh, kế toán
Ban giámđốc
Cán bộmua hàng
Phòng kếtoán
Kế toánviên
Sổ sách kếtoán Lưu trữ
Trang 26- TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Công Ty.
- TK331 – Phải trả người bán : Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải trả của Công Ty với người bán Đối với nhữngngười bán có mối quan hệ làm ăn thường xuyên với Công Ty thì được theo dõi trênmột tờ sổ riêng , còn đối với những người bán không thường xuyên thì kế toán tiếnhành theo dõi chung trên một tờ sổ
- TK111 – Tiền mặt
- TK112 – Tiền gửi ngân hàng
- TK311 – Vay ngắn hạn
Công Ty không sử dụng các tài khoản ngoài bảng và các tài khoản :
- TK1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK3381 – Tài sản thừa chò xử lý
- TK151 – Hàng mua đang đi trên đường
- TK141 – Tạm ứng
+ Kết cấu nội dung TK156 :
TK156- Hàng hoá SDĐK : Trị giá thực tế hàng hóa
tồn kho ở đầu kỳ
SPS : - Trị giá mua của hàng hóa
theo hợp đồng mua hàng
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả
SPS : - Trị giá thực tế của hàng
hóa xuất kho để bán , giao đại lý
- Trị giá hàng hóa trả lại ngườibán hoặc được giảm giá
c) Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng
* Mua hàng nhập kho thanh toán ngay :
Nợ TK156 : Trị giá hàng hoá mua theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK1331 : Thuế GTGT
Có TK1111, 1121, 311: Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH, tiền vay NH
* Công Ty ứng trước tiền mua hàng cho người bán :
Thông thường, Công Ty chỉ ứng trước một phần của số tiền phải trả cho ngườibán : 10%-30% trị giá hàng mua, số tiền còn lại sẽ thanh toán khi người bán giaohàng hoặc sau n ngày giao hàng
- Khi ứng trước tiền cho người bán , kế toán ghi :
Nợ TK331 : Nợ phải trả cho người bán
Có TK111,112,311 : Ứng trước bằng tiền mặt,TGNH, tiền vay NH
- Khi người bán chuyển hàng đến, kế toán ghi :
Trang 27Nợ TK156 : Giá mua hàng hóa chưa có thuế
Nợ TK133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331 : Tổng giá thanh toán
- Thanh toán số còn thiếu cho người bán , kế toán ghi :
Nợ TK331 : Số tiền còn thiếu người bán
Có TK111,112,311 : thanh toán bằng tiền mặt, TGNH, tiền vay NH
* Mua hàng nhập kho chưa trả tiền cho người bán :
- Hàng về nhập kho , kế toán ghi :
Nợ TK156 : Trị giá hàng hóa mua theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK133 : Thuế GTGT
Có TK331 : Số tiền chưa thanh toán cho người bán
- Thanh toán tiền hàng cho người bán, kế toán ghi :
Nợ TK331 : Trả tiền cho người bán
Có TK1111,1121 : Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH
Mua hàng có phát sinh thừa, thiếu :
- Mua hàng phát sinh thiếu : Mua hàng về nhập kho, phát hiện thiếu nhân viên
mua hàng có trách nhiệm thông báo cho người bán để xử lý kịp thời số hàng thiếu.+ Nếu lỗi do người bán giao thiếu, yêu cầu người bán giao tiếp số hàng thiếu, nhậpkho đủ kế toán ghi :
Nợ TK156 : Trị giá hàng mua chưa có thuế
Nợ TK133 : Thuế GTGT
Có TK331 : Tổng giá thanh toán+ Nếu lỗi do nhân viên mua hàng, bắt bồi thường số hàng thiếu, số hàng thiếu coinhư xuất kho bán cho nhân viên với giá bán bằng giá vốn hàng mua vào Số tiềnbắt bồi thường sẽ trừ vào lương phải trả của nhân viên
- Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK156 : Giá mua hàng hóa theo số người bán giao
Nợ TK133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331 : Số tiền phải thanh toán cho người bán
(tương ứng với số hàng đã giao)
- Trị giá hàng thiếu coi như xuất bán, kế toán ghi hai bút toán :
1, Nợ TK632 : Giá vốn hàng mua vào để bán
Có TK156 : Trị giá hàng thiếu bắt bồi thường
2, Nợ TK1388 : Số tiền bắt nhân viên bồi thường
Có TK5111 : Doanh thu bán hàngCó TK33311 : Thuế GTGT phải nộpCuối tháng trừ vào tiền lương phải trả nhân viên, kế toán ghi :
Nợ TK334 : Ghi giảm lương phải trả nhân viên
Có TK1388 : Số tiền bắt nhân viên bồi thường
Trang 28Nợ TK156 : Trị giá hàng thừa
Có TK721 : Đưa vào thu nhập bất thường
Mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán : Chỉ phát sinh đối với mặt hàng
thẻ cào và sim điện thoại Do đặc điểm của mặt hàng này luôn phải mua bántheo đúng giá qui định nên khi mua hàng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đượchưởng tuỳ thuộc vào số lượng hàng Công Ty mua nhiều hay ít, trường hợp nàykế toán ghi hai bút toán :
Bút toán 1 : Phản ánh trị giá hàng mua vào, kế toán ghi :
Nợ TK156 : Trị giá hàng mua vào chưa có thuế
Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331 : Tổng tiền thanh toán cho người bán
Bút toán 2 : Kế toán ghi chiết khấu thanh toán được hưởng
Nợ TK331 : Trừ vào tiền phải trả cho người bán
CóTK711 : Đưa vào thu nhập hoạt động tài chính
Mua hàng nhập kho được giảm giá, trả lại cho người bán :
Mua hàng nhập kho chưa trả tiền cho người bán nhập kho đủ, kế toán ghi :Nợ TK156 : Trị giá hàng mua vào chưa có thuế
Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331 : Tổng tiền thanh toán cho người bánSau đó phát hiện có một số hàng chất lượng kém, người bán đã giảm giá đốivới số hàng này, kế toán ghi :
Nợ TK331 : Số tiền được giảm do giảm giá hàng mua
Có TK156 : Giá trị hàng được giảm còn trong kho Có TK157 : Giá trị hàng được giảm giá đã gủi đi bán Có TK632 : Giá trị hàng được giảm giá đã bán
Có TK1331 : Thuế GTGT của hàng được giảm giá Trường hợp hàng mua đã nhập kho, vì chất lượng kém xuất kho trả lại cho bênbán, kế toán ghi :
Nợ TK331 : Giảm nợ do trả lại hàng cho bên bán
Có TK 156 : Giá trị hàng xuất kho trả lại bên bán Có TK 1331 : Thuế GTGT của hàng trả lại
d) Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 3.1: Mua hàng nhập kho thanh toán ngay
TK1111,1121,311 TK156
Mua hàng nhập kho
TK1331 Thuế GTGT phải nộp
Trang 29Sơ đồ 3.2 : Ứng trước tiền mua hàng cho người bán
1111,1121,311 331 156
ứng trước tiền mua hàng nhập kho hàng mua
133 Thuế GTGT
Sơ đồ 3.3 : Mua hàng nhập kho chưa trả tiền
1111,1121,311 331 156
Trả tiền mua hàng mua hàng nhập kho
133
Thuế GTGT
* Hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm :
Nhật ký mua hàng
Nhật ký chung
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Sổ cái
Báo cáo nhập xuất tồn kho
Sổ quỹ tiền mặt
e) Ví dụ minh hoạ :
Ví dụ 1 : Mua hàng nhập kho bình thường
Ngày 25/04/2005 theo hoá đơn giá trị gia tăng số 0001358 Công Ty TNHH TMMêKông ký hợp đồng mua của Công Ty TNHH CN và TM Bình Hiền 400 bếp gasSakura SA-772F, đơn giá 470.000 đồng/cái (VAT 10% trên giá mua), Hàng về
nhập kho đủ, Công Ty đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt (hóa đơn GTGT kèm
Trang 30Nợ TK156 : 400 x 470.000 = 188.000.000
Có TK1111 : 206.800.000
Ví dụ 2 : Mua hàng nhập kho được giảm giá
Ngày 01/04/2005 theo hoá đơn giá trị gia tăng số 0002812 Công Ty TNHH TMMêKông ký hợp đồng mua của Công Ty TNHH Đầu Tư và TM MêKông (36 TăngBạt Hổ, Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội) 30 cái máy nước nóng SH-0504, đơn giá400.000 đồng/cái và 10 cái bếp gas PA-25RB-1 đơn giá 430.000 đồng/cái (VAT10% trên giá mua )tiền hàng chưa thanh toán, bên bán có trách nhiệm chuyển hàngđến cho Công Ty Hàng về nhập kho đủ
Hai ngày sau Công Ty phát hiện thấy 5 cái máy nước nóng bên bán giao kémchất lượng, không đúng như trong hợp đồng qui định, Công Ty đã yêu cầu bên bán
giảm giá đối với số hàng này với số tiền được giảm là 30.000 đồng/ cái (hóa đơn
Ví dụ 3 : Mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán
Ngày 25/01/2005 theo hoá đơn GTGT số 004110 Công Ty TNHH TM MêKôngmua hàng của Trung Tâm Điện Thoại Di Động (trực thuộc CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG NGHIỆP TỔNG HỢP & CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC THỐT NỐT), địachỉ : 89 Võ Văn tần, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ, với số lượng như sau :
+ Thẻ Mobi(MG100.000đ) số lượng 500 thẻ, đơn giá 90.909đ/thẻ
+ Thẻ Mobi(MG200.000đ) số lượng 200 thẻ, đơn giá 181.818đ/thẻ
+Thẻ Mobi(MG300.000đ) số lượng 200 thẻ, đơn giá 272.727/thẻ
Bên bán cho Công Ty hưởng chiết khấu thanh toán với trị giá 9.280.000 đồng (hóa
đơn GTGT kèm theo)
Kế toán ghi :
Trang 31+ Phiếu nhập kho :
CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
781/C9 Lê Hồng Phong(nốidài), P.12, Q.10, TP.HCM
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 1 tháng 4 năm 2005 Số : PN146Người giao hàng :
Đơn vị : Công Ty TNHH Đầu Tư và TM MêKông
Địa chỉ : 36 Tăng Bạt Hổ, Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội
Số hóa đơn : 0002812 Seri : AA/2004-T Ngày 01/04/2005
Nội dung : Nhập mua hàng hợp đồng 0002812
Tài khoản có : 331 – Phải trả cho người bán
Mã
781C9
781C9
-Máy nước nóng SH-0504
- Bếp gas PA-25RB-1
………
156156
CáiCái
3010
400.000430.000
12.000.0004.300.000
Tổng cộng tiền hàng
Chi phíThuế giá trị gia tăng
16.300.000
01.630.000Tổng cộng tiền thanh toán 17.930.000
Bằng chữ : Mười bốn triệu bốn trăm mười nghìn đồng chẵn
Nhập ngày … tháng … Năm ….
THỦ KHO