Dựa trên cơ sở đó, chủ dự án có thể kiểm soát được lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường từ quá trình chuẩn bịcho tới giai đoạn hoạt động; đồng thời, sẽ khắc phục được những tác động xấu
Trang 1Một trong những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường là nâng cao ý thức chấphành pháp luật về môi trường cho người dân, tổ chức, cộng đồng Bên cạnh đó, nhànước ban hành nhiều thông tư, nghị định, quy định buộc các nhà máy, xí nghiệp phảituân thủ để hạn chế các tác động ô nhiễm đến môi trường Trong đó việc thực hiệnBáo cáo Đánh giá tác động môi trường cũng là một biện pháp hữu hiệu cần được cácchủ đầu tư quan tâm và thực hiện vì các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiệntrước tiên khi đầu tư xây dựng dự án và chúng được quy định tại phụ lục II và III củanghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ
Việc lập ĐTM giúp cho chủ đầu tư dự báo được những tác động xấu mà dự án cóthể gây ra cho môi trường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội Dựa trên cơ sở đó, chủ dự
án có thể kiểm soát được lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường từ quá trình chuẩn bịcho tới giai đoạn hoạt động; đồng thời, sẽ khắc phục được những tác động xấu do dự
án gây ra; giúp cho công tác bảo vệ môi trường thêm thuận lợi và phát triển bền vững Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cùng với niềm đam mê, yêu thích, sự tìm tòi muốnhọc hỏi của bản thân về môi trường Vì vậy, Tôi đã chọn đề tài “Tìm hiểu chung vềcông tác lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường tại Công ty TNHH Kỹ thuật tổnghợp Lâm Anh” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp cho mình
HÃY ĐẾN PHOTO HẢO HẢO 180 TRẦN VĂN ƠN, TDM ĐỂ ĐƯỢC CHỈNH
SỮA BÁO CÁO TỐT VÀ INGIAS RẺ.
HÃY ĐẾN PHOTO HẢO HẢO 180 TRẦN VĂN ƠN, TDM ĐỂ ĐƯỢC CHỈNH
Trang 2Qua đó emxin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn – thầy Đào MinhTrungvà Cán bộ hướng dẫn – chị Nguyễn Thị Cẩm Liên đã dành nhiều thời gian, côngsức của mình để hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Kỹ thuật tổng hợp Lâm Anh.
Lời cuối cùng em muốn gửi đến là cảm ơn tất cả bạn bè thân thiết và các bạn sinhviên lớp C11MT01- Trường ĐH Thủ Dầu Một đã ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này
Em viết bài báo cáo này dựa trên cơ sở kế thừa những kiến thức đã học tại trường
và những kiến thức mà em học hỏi được qua kỳ thực tập từ các hoạt động kiến tậpthực tế về công tác Lập Báo cáo ĐTM; tổng hợp kiến thức, nội dung từ một số tài liệuliên quan mà em được tham khảo tại cơ quan thực tập Dù đã rất cố gắng nhưng thờigian hạn hẹp cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót Vậy, em rất mong Giáo viên hướng dẫn và ban lãnhđạo cơ quan thực tập xem xét đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành bài báo cáo tốtnghiệp với kết quả tốt hơn
Trân trọng cảm ơn
Sinh viên thực hiện Phạm Lan Anh
Trang 3HÃY ĐẾN PHOTO HẢO HẢO 180 TRẦN VĂN ƠN, TDM ĐỂ ĐƯỢC CHỈNH
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 7
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 8
1.1.Lịch sử hình thành công ty: 9
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 9
1.3.Khái quát cơ cấu tổ chức của công ty: 9
1.4.Các lĩnh vực hoạt động của công ty: 10
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG 11
2.1.Một số vấn đề cơ bản: 11
2.1.1 Định nghĩa về ĐTM: 11
2.1.2 Sự cần thiết của ĐTM: 11
2.2.Cơ sở pháp lý cho hoạt động ĐTM: 11
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động ĐTM: 11
2.2.2 Hồ sơ ĐTM: 12
2.3.Cơ sở lý thuyết lập Báo cáo ĐTM: 13
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VÍ DỤ 14
3.1.1 Mô tả tóm tắt dự án: 14
3.1.1.1 Tên dự án: 14
3.1.1.2 Chủ dự án: 14
3.1.1.3 Vị trí địa lý của dự án: 14
3.1.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn): 16
3.1.2.Đánh giá các tác động môi trường: 30
3.1.2.1.Đánh giá tác động: 30
3.1.2.2.Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá: 55
3.1.3.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 57
3.1.3.1.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra: 57
3.1.3.2.Đối với sự cố môi trường: 72
3.2.2.1.1 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý: 78
Trang 53.2.2.1.4 Đánh giá chung về chất lượng nước thải: 82
3.2.2.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại Công ty: 83
3.2.1.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận: 91
3.2.1.2.1 Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai qua các năm 2006-2012 do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường Bình Dương quan trắc 91
3.2.2 Đánh giá những tác động và đề xuất các biện pháp giản thiểu sự ô nhiễm do xả nước thải: 96
3.2.2.1 Những tác động của việc xả thải vào nguồn nước 96
3.2.2.1.1.Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh: 101
3.2.2.1.2.Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy: 102
3.2.2.1.3.Đánh giá các tác động tổng hợp: 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
Kết luận: 110
Kiến nghị: 111 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TT – BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 -Tọa độ vị trí khu dự án (tọa độ VN2000) 15
Bảng 3.2 - Các hạng mục công trình 16
Bảng 3.3 - Bảng danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 24
Bảng 3.4 - Bảng nguyên liệu phục vụ cho quá trình chăn nuôi 25
Bảng 3.5- Bảng dự toán nhu cầu sử dụng điện của dự án nuôi gà 27
Bảng 3.6- Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho dự án 27
Bảng 3.7 - Sản phẩm chính dự án 28
Bảng 3.8- Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án 28
Bảng 3.9 - Góp vốn đầu tư cho dự án 29
Bảng 3.10- Dự kiến khối lượng san nền 31
Bảng 3.11 - Tải lượng ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền 31
Bảng 3.12 - Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel 33
Bảng 3.13- Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển trong dự án 33
Bảng 3.14 - Tải lượng ô nhiễm bụi do hoạt động không tải của các phương tiện vận chuyển trong dự án 33
Bảng 3.15- Tải lượng ô nhiễm bụi do hoạt động có tải của các phương tiện vận chuyển trong dự án 34
Bảng 3.16- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn 34
Bảng 3.17- Tải lượng ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường 38
Bảng 3.18- Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt của Dự án 38
Bảng 3.19- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 39
Bảng 3.20- Mức độ ồn ảnh hưởng đến cơ thể 41
Bảng 3.21- Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 41
Bảng 3.22- Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện dự phòng 43
Bảng 3.23- Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 43
Bảng 3.24- Nồng độ của khí thải của máy phát điện 44
Bảng 3.25- Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông 45
Trang 8Bảng 3.26- Tải lượng ô nhiễm của khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển
trong phạm vi khu vực Công ty 46
Bảng 3.27- Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 46
Bảng 3.28- Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 47
Bảng 3.29 - Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải chăn nuôi của dự án 48
Bảng 3.30- Bảng thành phần và tính chất của nước thải giết mổ gia cầm 49
Bảng 3.31- Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 50
Bảng 3.32- Thành phần, tính chất, hệ số phát thải CTR sản xuất 51
Bảng 3.33 - Thành phần chất thải nguy hại 52
Bảng 3.34- Nhận xét mức độ tin cậy của phương pháp đánh giá 56
Bảng 3.35 - Kết quả phân tích nước thải trước khi vào hệ thống xử lý của Công ty vào ngày 04/12/2013 và 24/01/2014 82
Bảng 3.36 Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý của Công ty 83
Bảng 3.37 - Kết quả kiểm tra mẫu nước thải sau HTXL tại Công ty của Phòng quan trắc hiện trường (Thanh tra Sở) lấy mẫu ngày 4/10/2013 84
Bảng 3.38 – Thông số kỹ thuật các công trình xử lý nước thải tập trung 92
Bảng 3.39 – Bảng tóm tắt các thông số thiết kế và nguyên lí hoạt động của một số hạng mục chính 92
Bảng 3.40 – Các hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải 93
Bảng 3.41 – Các hóa chất sử dụng cho hệ thống tuyển nổi DAF 93
Bảng 3.42 – Địa điểm lấy mẫu và lượng mẫu 95
Bảng 3,43 – Kết quả quan trắc qua các năm trên song Đồng Nai 95
Bảng 3.44 – Kết quả phân tích mẫu nước trên sông Đồng Nai được lấy ngày 04/12/2013 98
Bảng 3.45 – Kết quả phân tích bổ sung mẫu nước trên song Đồng Nai được lấy ngày 24/01/2014 98
Bảng 3.46 – Chất lượng nước mặt cách mặt ngã ba giao nhau giữa song Đồng Nai và rạch Tân Vajn250m về phía thượng nguồn vào ngày 04/12/2013 và 24/01/2014 100
Bảng 3.47 – Giá trị trung bình chất ô nhiễm trong nước mặt sông Đồng Nai 100
Trang 9Bảng 3.48 – Kết quả đo đạc, quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải của Công ty và nước mặt sông Đồng Nai 101 Bảng 3.49 - Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận 101 Bảng 3.50 - Kết quả tính toán tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận 102 Bảng 3.51 – Kết quả tính toán tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn xả đưa vào nguồn nước tiếp nhận 103 Bảng 3.52 – Khả năng tiếp nhận của sông Đồng Nai sau khi tiếp nhận nước thải sau
xử lí của Công ty TNHH- MTV Giấy Bình An 104 Bảng 3.53 – Tác động từ việc xả thi vào môi trường 107 Bảng 3.54 – Ma trận đánh giá tổng hợp tác động môi trường 109
Trang 10DANH MỤC HÌ
Hình 1.1 - Hình ảnh Công ty TNHH kỹ thuật tổng hợp Lâm Anh 8
Hình 1.2 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 9Y Hình 3.1 - Sơ đồ vị trí của dự án 15
Hình 3.2 - Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi gà lấy trứng 18
Hình 3.3 - Sơ đồ quy trình công nghệ nuôi gà lấy thịt 19
Hình 3.4 - Hệ thống cung cấp thức ăn tự động (Flex – Flo, hire-hand Nutra EZ feeding system, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia) 20
Hình 3.5 - Hệ thống nước uống (hired – hand water – Omatic, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia) 20
Hình 3.6 - Hệ thống làm mát chuồng trại (hiệu STA-RITE BBC, sản phẩm của Cumberland, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia) 21
Hình 3.7 - Thiết bị nuôi gà (Hired-hand, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia) 21
Hình 3.8 - Thiết bị xử lý phân gà (hệ thống máy KNLL(H) – W, sản phẩm của Công ty Hosoya (Nhật), sản xuất nam 2012-2013) 22
Hình 3.9 - Thiết bị xử lý xác gà chết (High speed fermentation system, AT enzyme, sản xuất năm 2012-2013, Đài Loan) 23
Hình 3.10 - Thiết bị phân loại và đóng trứng gà 23
Hình 3.11 - Sơ đồ tổ chức dự án 29
Hình 3.12 - Sơ đồ thoát nước thải tại Công ty 62
Hình 3.13 - Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt 64
Hình 3.14 - Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty 66
Hình 3.15 - Sơ đồ mô hình hoạt động của bể USBF 68
Hình 3.16 - Quy trình xử lý phân gà 69
Hình 3.17 - Quy trình xử lý xác gà chết, trứng không đảm bảo chất lượng 70
Hình 3.18 - Hình ảnh quy trình xử lý xác gà chết, trứng không đảm bảo chất lượng .71 Hình 3.19 - AT – enzim được sử dụng cho thiết bị xử lý xác gà 71
Hình 3.20 - Quy trình công nghệ sản xuất giấy tại Công ty 79
Hình 3.21 - Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lí và xả nước thải Công ty 87
Trang 11CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
Địa chỉ: Số 62, Huỳnh Văn Nghệ, TX Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650.2470290 0650 2470270
Email: lamanhco@yahoo.com.vn
Website: http://www.xulymoitruongbd.com.vn
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KỸ THUẬT TỔNG HỢP LÂM ANH
LAM ANH GENERAL TECHNICAL COMPANY LIMITED (LAGT)
Hình 1.1 - Hình ảnh Công ty TNHH kỹ thuật tổng hợp Lâm Anh
Trang 121.1 Lịch sử hình thành công ty:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỔNG HỢP LÂM ANH được Sở Kế hoạch
đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy đăng ký kinh doanh số 3701641261 ngày 09 tháng 11năm 2009 Đăng ký lần 2 ngày 11/01/2012
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Công ty TNHH Kỹ thuật Tổng hợp Lâm Anh là một trong những đơn vị hoạtđộng tích cực trong lĩnh vực công nghệ & tư vấn môi trường Với tiêu chí hàng đầu là
bảo vệ môi trường để góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội, Công ty Lâm Anh cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng trong việc khống chế ô nhiễm, tìm ra
các giải pháp bảo vệ môi trường và cải tiến hệ thống sản xuất
1.3 Khái quát cơ cấu tổ chức của công ty:
LÃNH ĐẠO CÔNG TY:
01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc: Trình độ chuyên môn: Đại Học
Công ty có 04 phòng chức năng như sau:
1 Phòng Tổng hợp: 03 người Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng
2 Phòng kỹ thuật: 05 người Trình độ chuyên môn: Đại học
3 Phòng thí nghiệm: 02 người Trình độ chuyên môn: Cao Đẳng
4 Đội công trình: 10 người Trình độ chuyên môn: Đại học, Cao Đẳng,
Công nhân (hợp đồng theo thời vụ)
Lãnh Đạo Công Ty
Đội Công Trình
Phòng Tổng Hợp
PhòngTh
í Nghiệm
Phòng
Kỹ Thuật
Hình 1.2 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Trang 13Ngoài ra, Công ty có một đội ngũ cộng tác viên với bề dày kinh nghiệm nhiềunăm Họ sẽ hợp tác làm việc với Công ty khi Công ty có nhu cầu.
1.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty:
1.4.1 Tư vấn, dịch vụ môi trường:
Lập hồ sơ Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Lập hồ sơ Đề án Bảo vệ Môi trường
Lập bản Cam kết Bảo vệ Môi trường
Lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp
Lập Đề án xin cấp phép xả thải, cấp phép khai thác nước mặt, cấp phép thăm dò,khai thác sử dụng nước ngầm,…
Khảo sát địa chất công trình; hoạt động thăm dò địa chất công trình, nguồn nước
1.4.2 Thiết kế, thi công và lắp đặt:
Các công trình thoát nước và xử lý nước thải, khí thải
Các công trình địa chất công trình xây dựng
Hệ thống cấp thoát nước
1.4.3 Kinh Doanh:
Máy móc thiết bị, hóa chất (trừ hóa chất sử dụng trong nông nghiệp)
Trang 14CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ
ĐTM không nhằm thủ tiêu, loại trừ gây khó dễ cho phát triển kinh tế - xã hội mà
hỗ trợ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường Vì vậy nó góp phần vào phát triển bềnvững
Nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, của dự án đến việc bảo vệ môitrường
ĐTM cũng phát huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thứccủa cộng đồng trong việc tham gia ĐTM nói riêng và BVMT nói chung
ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn
ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời gian phát triển lâudài
ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặc chẽ hơn
ĐTM giúp cho việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự suythoái môi trường đến sức khỏe của con người và hệ sinh thái
2.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động ĐTM:
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động ĐTM:
Luật BVMT Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ về việc “Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”
Trang 15 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 Hướng dẫn về Đánhgiá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Cam kết bảo vệ môitrường.
2.2.2 Hồ sơ ĐTM:
2.2.2.1 Đối tượng phải lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM):
Chủ dự án thuộc các đối tượng sau đây phải lập Báo cáo ĐTM:
Dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 và mục 145 Phụ lục II Nghị định số29/2011/NĐ-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các
dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặcđăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tươngđương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
2.2.2.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục làm ĐTM:
Chủ dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tưvấn có đủ điều kiện theo quy định tại Khoảng 1 Điều 16 Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ
Tổ chức tư vấn phải có Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền xácnhận
Cấu trúc và nội dung Báo cáo ĐTM được thực hiện theo đúng phụ lục 2.5 banhành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của BộTài nguyên và Môi trường
Báo cáo ĐTM là một trong những thành phần của hồ sơ dự án và phải được lậpđồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án theo đúng quy định tại Khoảng 2,Điều 13 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ
Báo cáo ĐTM phải có tham vấn ý kiến cộng đồng theo đúng quy định tại Điều 14Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ
Trang 162.2.2.3 Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM:
Sau khi lập xong báo cáo ĐTM theo quy định, chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩmđịnh về cơ quan tổ chức có thẩm quyền thẩm định
Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo ĐTM thựchiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
Bảy (07) bản Báo cáo ĐTM của dự án Trường hợp số lượng thành viên hội đồngthẩm định nhiều hơn bảy (07) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác theo yêucầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng Báo cáo ĐTM.Hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung của Báo cáo ĐTMthực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)
Ngoài ra đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 thông tư26/2011/TT-BTNMT, phải kèm theo một (01) bản sao quyết định phê duyệt Báo cáoĐTM hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, quyết định phê duyệthoặc giấy xác nhận Đề án BVMT hoặc văn bản chứng minh bản Cam kết BVMT đãđược đăng ký của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang vận hành
Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư BTNMT, phải kèm theo một (01) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của dự án trước đó
26/2011/TT-2.3 Cơ sở lý thuyết lập Báo cáo ĐTM:
Cấu trúc và yêu cầu về nội dung của Báo cáo ĐTM được quy định tại phụ lục 2.5thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Trang 17CHƯƠNG III: MỘT SỐ VÍ DỤ
Công tác nghiên cứu thực tế quy trình lập báo cáo đấnh giá tác đông môi trường
dự án đầu tư xây dựng khu nuôi gà ứng dụng công nghệ cao diện tích
Ðịa chỉ: Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng tại ấp
Cây Dừng, xã Hiếu Liêm, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.Người đại diện: Ông TSAI, HAN TE
Phía Đông: Giáp với một vài nhà dân và đất của dân trồng cây cao su, cây điều
diện với khu dự án là đất trồng cây cao su
Phía Nam: Giáp với đường đất và đất trồng cây cao su, cây điều.
đường ĐT 746 đối diện với khu đất dự án là đất trồng cây cao su
Trang 18 Tọa độ khu đất dự án được thể hiện như sau:
Bảng 3.1 -Tọa độ vị trí khu dự án (tọa độ VN2000)
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ thuật Tổng hợp Lâm Anh)
Vị trí khu đất dự án và vị trí lấy điểm tọa độ được thể hiện trên hình vẽ:
Hình 3.1 - Sơ đồ vị trí của dự án
3.1.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn):
+ sạch không bị nhiễm tạp chất.
Trang 19Hình 3.2 - Hệ thống nước uống (hired – hand water – Omatic, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia)
nuôi hiện đại Có gắn phao nổi để tự động điều chỉnh lượng nước, khi nước xuốngmức quy định thì sẽ tự động bơm nước vào, khi nước đầy sẽ tự động đóng lại (thường
là 48lít nước/1m) Bên dưới được cấu tạo dạng máng nhằm lưu thông nguồn nước trởlại giúp tiết kiệm lượng nước sử dụng
Hình 3.3 - Hệ thống làm mát chuồng trại (hiệu STA-RITE BBC, sản phẩm của Cumberland, sản xuất năm
2012-2013 tại Malaysia) + Thiết bị nuôi: Gà lớn được nuôi trong lồng, mỗi lòng nuôi có kích thước
40,64cm x 50,80cm x 45,72cm.Trại được thiết kế hình chữ A, trong trại có 3 dãy, mỗidãy có 4 tầng, mỗi tầng có 42 lồng Phía bên dưới là hệ thống băng tải dùng để chứaphân gà Bên ngoài là hệ thống băng tải trứng Khi gà đẻ trứng, hệ thống băng tải trứng
gà này sẽ tự động chạy đến chỗ thu gom nên sẽ tiết kiệm được nguồn nhân lực để đithu gom trứng
Trang 20Hình 3.4 - Thiết bị nuôi gà (Hired-hand, sản xuất năm 2012-2013 tại Malaysia)
+ Thiết bị xử lý phân gà: Trong chăn nuôi gà, nguồn gây ô nghiễm chủ yếu là từ
phân gà Dự án lựa chọn hệ thống máy KNN (H) – W để xử lý phân gà thành phân bóncho cây trồng Phân gà sẽ được thu gom từ các trại gà đưa đến nơi tập trung và xử lýthông qua hệ thống máy KNLL (H) –W Đây là loại máy hiện đại, với cấu tạo của máy
sẽ không gây ô nhiễm môi trường
Trang 21Hình 3.5 - Thiết bị xử lý phân gà (hệ thống máy KNLL(H) – W, sản phẩm của Công ty Hosoya (Nhật), sản
lên men Sau
khi việc lên
Khuấy trộn kết hợp với nhiệt
độ thích hợp
Lên men, làm thành dạng viên
Phân
gà được lên men
Máy đóng gói tự động
Sản phẩm sau khi hoàn thành được đưa vào máy đóng gói tự động
Phân gà được làm thành dạng viên
Trang 22ô hiễm môi trường bên ngoài
+ Thiết bị phân loại và đóng gói trứng:
Trứng sau khi thu gom, theo băng tải đến máy soi, ở đây trứng sẽ được kiểm tra
về chất lượng và làm sạch bụi Những trứng nào đạt yêu cầu sẽ qua băng tải máy rửa,sấy khô và phân loại theo trọng lượng và kích thước, cuối cùng sẽ qua máy đóng góitrứng
Hình 3.7 - Thiết bị phân loại và đóng trứng gà
Trang 233.1.1.5 Danh mục máy móc, thiết bị:
Bảng 3.2 - Bảng danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Stt Tên thiết bị,
máy móc
Nước sản xuất
Số lượn g
Tình trạng (mới hay
củ đánh giá theo %)
08 Hệ thống thiết bị phân loại
Trang 243.1.1.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án:
Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào của dự án:
Nhu cầu về nguyên liệu phục vụ cho quá trình chăn nuôi:
Bảng 3.3 - Bảng nguyên liệu phục vụ cho quá trình chăn nuôi
STT Nguyên
liệu Số lượng (khi chăn nuôi ổn định)
Nguồn nguyên liệu
Vaxcin hoạt tính
Thuốc kháng sinh
Trang 25Amoxycillin 230 Kg
CEPHA POWDER (Cephalexin Monohydrate150mg)
Nhu cầu cung cấp điện:
Nguồn điện phục vụ dự án được cung cấp thông qua đường truyền trong Khunông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng với công suất là 700A
Vào năm sản xuất ổn định, nhu cầu về điện là khoảng 10.000 Kwh/tháng
Bảng 3.4- Bảng dự toán nhu cầu sử dụng điện của dự án nuôi gà
Ngoài ra, để trang bị cho quá trình chăn nuôi chủ đầu tư cũng trang bị cho dự án
2 máy phát điện dự phòng, công suất 1.000 KVA
Nhu cầu cung cấp nước:
Nhu cầu sử dụng nước của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.5- Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho dự án
Trang 26T Mục đích sử dụng Chỉ tiêu tính toán Nhu cầu sử dụng(m3/ngày.đêm)
01 Cung cấp cho khu
chăn nuôi gà 10m3/ha.ngày.đêm* 21,0241ha 210,2
02 Nước cấp cho khu
trồng cây nguyên liệu 10m3/ha.ngày.đêm* 6,5353ha 65,4
03
Nước sử dụng cho
khu nghiên cứu ứng
04 Nước cấp sinh hoạt
- Ở lại ký túc xá trong Công ty:
120lit/người/ngày.đêm*40người
-Không ở lại trong Công ty, chỉ
ăn 1 bữa trưa:
Trang 27 Chủng loại sản phẩm đầu ra của dự án:
Kế toán tài chính : 7 người
(Nguồn: Công ty TNHH An Tỷ)
3.1.1.8 Tiến độ thực hiện dự án:
Bảng 3.7- Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án
ST
01 10-12/2011 Xin giấy chứng nhận đầu tư
02 2-4/2012 Xin giấy phép môi trường
Đẩy mạnh phát triển đàn gà thịt, gà giống, gà lấy trứng
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu con giống, công nghệ, thú y
Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật chăn nuôi ra các trang trại
Trang 28- Nguồn vốn: Do các chủ đầu tư góp vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
Bảng 3.8 - Góp vốn đầu tư cho dự án
ST
Giá trị (USD)
Phần vốn Thời gian góp
1 Công ty TNHH Tiến
Vốnđiều lệ
Trong vòng 12 tháng kể từngày được cấp Giấy chứngnhận đầu tư (tháng 12/2011)
2 Công ty Fullwin Star
Vốnđiều lệ
Trong vòng 12 tháng kể từngày được cấp Giấy chứngnhận đầu tư (tháng 12/2011)
điều lệ
Trong vòng 12 tháng kể từngày được cấp Giấy chứngnhận đầu tư (tháng 12/2011)
GĐ
hành
chính
GĐ tài chính
GĐ
kỹ thuật thú y
GĐ
bộ phận
kế hoạch
GĐ
bộ phận chăn nuôi gà
GĐ kinh doanh
GĐ nguyên liệu, hậu cần
GĐ
bộ phận chế biến gà
Bộ phận
gà giống lấy trứng
Bộ phận
gà giống lấy thịt
Bộ phận
gà đang phát triển
Bộ phận
gà lấy trứng
Bộ phận
ấp trứng
Trang 29thuật tổng hợp Lâm Anh tiến hành, có thể xác định được một số nguồn gây tác độngđến môi trường từ khi thi công đến khi vận hành dự án
Vì dự án nằm trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Tiến Hùng vớiđịa hình đất bằng phẳng (chỉ còn một số thực vật cây bụi sẽ được phát quang trong giaiđoạn xây dựng) nên không cần có giai đoạn chuẩn bị cho dự án
Vì vậy, dự án được chia ra làm 2 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn xây dựng dự án
- Giai đoạn vận hành dự án
Mỗi giai đoạn sẽ có các tác động nhất định đến môi trường tự nhiên và kinh tế
-xã hội Quá trình nhận diện các nguồn gây ô nhiễm và đánh giá tác động từ các hoạtđộng của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tại vùng thực hiện dự án sẽđược đánh giá chi tiết dưới đây
3.1.2.1.1.Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng:
Nhìn chung, giai đoạn này bao gồm các hoạt động như sau:
Quá trình xây dựng nhà xưởng, trang trại, công ty
Quá trình xây dựng các hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống cấp điện; hệ thốngthông tin liên lạc; hệ thống xử lý nước thải
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển
Sinh hoạt của công nhân
Như vậy, trong quá trình thi công xây dựng dự án ta có thể dự báo các tác độnggây ô nhiễm môi trườngvà cụ thể như sau:
Tác động đến môi trường khí:
+ Ô nhiễm bụi từ quá trình thi công:
Bụi sinh ra do quá trình vận chuyển, san lấp và bốc dỡ nguyên vật liệu (đất, cát,
xi măng, sắt thép,…)
Ô nhiễm do bụi đất, đá (chủ yếu phát sinh từ khâu phát quang, đào móng xâydựng các công trình nhà xưởng, các hoạt động đào mương rãnh để đặt hệ thống cốngthoát nước mưa, hệ thống xử lý nước thải và cống thoát nước thải,…) có thể gây tác
Trang 30động xấu cho công nhân trực tiếp thi công và cho môi trường xung quanh đặc biệt làvào mùa khô.
Hiện nay khu vực dự án tương đối bằng phẳng, chỉ có cây bụi Do đó việc san lấpgiải phóng mặt bằng tương đối đơn giảnchỉ san phần đất cao để đắp phần đất thấp,không sử dụng vật liệu san nền từ chỗ khác vận chuyển đến Công tác san nền khu dự
án được thực hiện trong vòng khoảng 05 tháng, dựa vào khối lượng san nền và tiến độthực hiện dự án thì khối lượng san nền tương ứng như sau:
Bảng 3.9- Dự kiến khối lượng san nền
M = Độ ẩm trung bình của vật liệu là 25 %
Căn cứ vào tốc độ gió trung bình trong các tháng của tỉnh Bình Dương
(Nguồn:Trạm khí tượng thủy văn Sở Sao,2011) ta tính được tải lượng ô nhiễm bụi
khuếch tán từ quá trình san nền theo bảng sau:
Bảng 3.10 - Tải lượng ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền
Tháng Tốc độ gió TB (m.s) Hệ số ô nhiễm (kg/tấn) Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Trang 318 0,82 0,4076 1.347,4
Tuy nhiên, hoạt động san lấp mặt bằng cũng như thi công xây dựng chỉ diễn racục bộ, các hạng mục về xây dựng chủ yếu là nhà tạm, công ty tự làm và lắp ghép.Ngoài ra, quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽlàm phát sinh bụi vào không khí Bụi này chủ yếu là bụi đất, cát, xi măng, do vậy khảnăng phát tán đi xa không nhiều và sẽ chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động
Song dân cư sinh sống xung quanh khu vực còn thưa thớt và được bao phủ bởivườn cao su, khoai mì, vườn điều nên mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm không khí từ bụiđến người dân địa phương là không đáng kể Chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhânlao động trên công trường là chính, vì thế, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp giảmthiểu bụi và đảm bảo trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong suốt quá trình thi công xâydựng nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe và năng lực làm việc của công nhân thi công
+ Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển:
Khí thải từ các phương tiện vận tải, máy móc thi công sinh ra do quá trình đốtnhiên liệu (xăng, dầu DO) chứa các thành phần chất ô nhiễm như: Bụi, CO, NOx, SO2,
CxHy sẽ là nguồn thải di động làm ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực dự
án và cả nhà dân lân cận nơi các phương tiện này lưu thông qua lại Khói, bụi tạothành trong quá trình đốt nhiên liệu có thành phần chủ yếu là carbon vô định hình (car-bon black), các hợp chất hydrocarbons đa vòng Đây là sản phẩm của quá trình cháykhông hoàn toàn (ví dụ: 3,4 – Benzenpyrene) nên có độc tính tương đối cao
Do địa hình dự án tương đối bằng phẳng nên khối lượng đất vận chuyển ra, vàokhu vực là không có Vì vậy số lượng các phương tiện giao thông vận tải tham gia vàoquá trình thi công dự án cũng được hạn chế đáng kể, chủ yếu là các phương tiện vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng
Bảng 3.11 - Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel
(g/xe.km)Chạy không tải 611x10-3 582x10-3 1.620x10-3 913x10-3 511x10-3Chạy có tải 1.190x10-3 786x10-3 2.960x10-3 1.780x10-3 1.270x10-3
Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển cho dự án trong giai đoạn xây dựng kéo
Trang 32dài 05tháng tương ứng trong bảng sau:
Bảng 3.12- Dự báo số lượt phương tiện vận chuyển trong dự án
Tháng thứ Số lượt phương tiện vận chuyển (lượt/
Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển
và thi công trong giai đoạn xây dựng với quãng đường vận chuyển trong dự án khoảng10.000m
Bảng 3.13 - Tải lượng ô nhiễm bụi do hoạt động không tải của các phương tiện vận chuyển trong dự án
Trang 3310 119 178,5 78,6117,9 296444 178267 127190,5
So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh, tảilượng ô nhiễm khí thải của các phương tiện vận chuyển tại dự án trong giai đoạn xâydựng thấp Tác động này chỉ kéo dài 05 tháng
Mặt khác, do vị trí dự án nằm trong Khu nông nghiệp cách xa nhà dân, xungquanh là vườn cao su, cây khoai mì và cây điều nên tác động này không gây ảnhhưởng đến khu dân cư xung quanh, chúng chỉ ảnh hưởng đến công nhân lao động trựctiếp tại công trường Vì vậy,Chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp (được đề cậptrong chương 4) nhằm hạn chế các tác động này
+ Khí thải từ các hoạt động cơ khí :
Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép, sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quátrình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx Nồng độ của chúng cóthể tính như sau:
Bảng 3.15- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường Không khí, 2000)
Khí thải từ khói hàn không cao nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân hàn, dovậy cần có các phương tiện bảo hộ lao động để giảm mức độ ảnh hưởng đến côngnhân hàn
Đánh giá tác động do chất thải rắn:
Quá trình thi công dự án còn phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm, bao gồm:
+ Sinh khối thực vật phát quang
+ Chất thải rắn sinh hoạt
+ Chất thải rắn xây dựng
+ Chất thải rắn nguy hại
+ Sinh khối thực vật phát quang:
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng đã được chủ đầu tư đền bù
và giải phóng mặt bằng xong và hiện nay khu đất chỉ còn một vài cây bụi Tuy nhiên
Trang 34hiện nay cây bụi đã khô rụi hết do vậy công tác phát quang tương đối đơn giản, sẽđược xe ủi san lấp và sinh khối thực vật cũng không gây ảnh hưởng đến môi trường.
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tại côngtrường Theo ước tính, lượng rác thải sinh hoạt do mỗi công nhân làm việc tại dự ánthải ra khoảng 0,3kg/ngày Vào thời điểm lớn nhất tại khu vực dự án có khoảng 40công nhân làm việc, thì tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 12 kg/ngày
Chất thải sinh hoạt này nhìn chung là những loại rác thải hữu cơ, dễ phân huỷ(trừ bao bì, các loại thủy tinh, nhựa,…) Lượng rác thải này nếu không được thu gom
và xử lý đúng chỗ sẽ gây ô nhiễm môi trường do mùi hôi của rác phân huỷ, sinh ra cácloại ruồi, bọ và các vi khuẩn truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân vàgây mất cảnh quan môi trường
Ngoài ra, các chất thải nói trên có thể bị nước mưa rửa trôi gây ô nhiễm cácnguồn nước mặt trên khu vực (suối cầu) và làm ô nhiễm môi trường đất Vì vậy, Công
ty sẽ đảm bảo công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và vệ sinh an toàn thực phẩmnhằm đảm bảo khống chế chặt chẽ sự phát sinh dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe ngườilao động tham gia thi công công trình
Các biện pháp giảm thiểu sẽ được đề xuất trong chương 4
+ Chất thải xây dựng:
Trong quá trình xây dựng, chất thải rắn phát sinh bao gồm vật liệu xây dựng rơivãi như xi măng, gạch, cát, đá, gỗ, xà bần, sắt vụn, gỗ cốp pha, nhựa vụn, Ước tínhlượng rác thải từ các quá trình xây dựng không có phá dỡ công trình cũ là 500 kg/ha.Vậy với diện tích xây dựng của dự án thì lượng rác thải này phát sinh khoảng 27 tấn.Tuy nhiên các loại chất thải rắn này không nguy hại nên sẽ được thu gom và xử lýcùng với rác thải sinh hoạt Tác động này sẽcó các biện pháp giảm thiểu như đượctrình bày trong chương 4
Riêng vỏ thùng sơn, cọ quét sơn, dung môi thải, cần được thu gom và xử lýnhư chất thải nguy hại theo các quy định hiện hành
+ Chất thải nguy hại:
Trang 35Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu bao gồm dầu mỡthải (theo Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 26 tháng 12 năm 2006 được phân loại là chất thải nguy hại), giẻ lau dínhdầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển và thi côngxây dựng dự án; thùng đựng sơn, cặn sơn thừa, dung môi thải, cọ quét keo thải, Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực dự án tùy thuộc vào các yếu tố sau:+ Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công trường.
+ Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc
+ Lượng dầu nhớt thải ra trong một lần thay nhớt/bảo dưỡng
Theo kết quả điều tra khảo sát dầu nhớt thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
về đề tài “Nghiên cứu tái sinh dầu thải thành nhiên liệu lỏng do Bộ Khoa học Công
nghệ & Môi trường – 2002” thực hiện, cho thấy:
Lượng dầu nhớt thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trungbình 7 lít/lần thay
Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc: trung bình từ 3 6 tháng thay nhớt 1lần tùy thuộc vào cường độ hoạt động của phương tiện
Số lượng xe thi công cơ giới cao điểm nhất trên công trường tại dự án khoảng 10
- 15 xe/ngày Lượng dầu nhớt thải phát sinh tại khu vực dự án cao nhất trong giai đoạnthi công xây dựng từ 17,5 - 35 lít/tháng
Ngoài ra, trong quá trình sửa chữa máy móc thiết bị tại công trình còn có khảnăng phát sinh một số chất thải nguy hại khác như: giẻ lau dính dầu nhớt thải Tuynhiên lượng thải trên phát sinh không nhiều, tối đa chỉ khoảng 3 - 5 kg/tháng
Thời gian hoàn thiện công trình, để tăng tính thẩm mỹ cho nhà xưởng Chủ đầu tư
có thực hiện công đoạn sơn trang trí Trong quá trình sơn có phát sinh thùng đựng sơn,cặn sơn thừa, dung môi thải, cọ quét keo thải,… Với quy mô công trình của dự án ướctính lượng chất thải phát sinh khoảng 20 - 30kg/toàn dự án
Bên cạnh đó, việc rò rỉ nhiên liệu (dầu nhớt) từ các phương tiện, thiết bị, máymóc thi công cũng không thể tránh khỏi Lượng dầu nhớt này có thể ngấm xuống đấthoặc theo nước mưa, nước thải chảy vào các dòng nước mặt Tuy nhiên, lượng dầu
Trang 36thải này cũng không qua lớn, chủ đầu tư có thể kiểm soát và hạn chế được khả năng rò
rỉ đến mức thấp nhất
Các biện pháp khắc phục sẽ được đề cập trong chương 4
Tác động đến môi trường nước:
+ Nước thải sinh hoạt:
Xuất phát từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường, đây lànguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh
Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006 ban hành kèm quyết định 06/2006/
QĐ - BXD ngày 17/03/2006, mỗi công nhân trên công trường tiêu thụ khoảng 22 - 45lít nước/ngày (không tổ chức nấu ăn tại công trường) Như vậy, lượng nước cần dùngcho công nhân thi công tại dự án trong một ngày vào thời điểm tập trung cao nhất là:
QSHCN = 45 x 40 = 1,8 m3/ng.đTheo QCXDVN 01/2008/BXD thì nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% lượngnước cấp nên lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn thi côngphát sinh khoảng:
QNTSH = 1,8 x 80% = 1,4 m3/ng.đThành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày của công nhânxây dựng chủ yếu gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ(BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli) Nướcthải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa hàm lượng lớn các vi khuẩnE.Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nướcngầm nếu không được xử lý, quản lý tốt
Theo tính toán thống kê, đối với những quốc gia đang phát triển thì tải lượng ônhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xửlý) như sau:
Bảng 3.16- Tải lượng ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường
(g/người/ngày)
Trang 3705 Tổng nitơ (N) 6 – 12
08 Coliform (MPN/100ml) 106 - 109
(Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1995)
Căn cứ vào các tải lượng ô nhiễm tính toán nhanh nêu trên, có thể dự báo tảilượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt của 40 công nhân trong giai đoạnthi công xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.17- Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt của Dự án
STT Chất ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)
Xử lý bằng bể tựhoại (3 ngăn)
QCVN 14: 2008/BTNMT (A)
Trang 38Tuy nhiên lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựngkhông đáng kể nên mức độ gây ảnh hưởng không nhiều và sẽ chấm dứt khi dự án hoànthành.
+ Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
Do dự án được khởi công xây dựng nhằm vào những tháng mưa nhiều nhất(tháng 05 – tháng 10) hằng năm, với lượng mưa trung bình năm khá cao từ 1.800 –2.000mm/năm
Vì vậy, lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được thoát hợp lý
có thể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công … Ngoài ra, nước mưa cuốn theo đất cát,
và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất (rác thải sinh hoạt, rác thải xây dựng) vàonguồn nước mặt gây tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước
Tuy nhiên, tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng làkhông lớn, nước mưa chủ yếu có độ đục cao do cuốn theo đất đá và có thể bị nhiễmcác tạp chất khác như dầu mỡ, vụn vật liệu xây dựng Hơn nữa trong giai đoạn nàynước mưa chủ yếu là tự thấm vì giai đoạn này chủ yếu là đất trống nhiều Trong giaiđoạn xây dựng, lưu lượng nước mưa không thể thu gom, xử lý nên biện pháp duy nhất
có thể là hạn chế rơi vãi các chất thải trong khu vực xây dựng, thường xuyên vệ sinhsạch sẽ khu vực
Tác động đến môi trường đất:
Sự hình thành và xây dựng dự án trước hết làm thay đổi mục đích sử dụng đấtcủa khu vực dự án, trong đó một diện tích đất trồng cây nông nghiệp của địa phươngđược chuyển đổi thành đất chăn nuôi
Hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị thi công gây nên xáo trộn, hủy hoại thảmthực vật và làm tăng nguy cơ xói mòn, bạc màu cho khu đất
Hoạt động của máy móc thiết bị thi công xây dựng và sinh hoạt của công nhân tạicông trường sẽ làm phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường đất như: Nước thải,chất thải rắn,…
Việc xảy ra các sự cố cháy nổ nhiên liệu trên khu vực dự án có thể lan truyền ảnhhưởng ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng đến các khu vực lân cận của dự án
Trang 39Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của quá trình thi công xây dựng đến môi trườngđất chủ yếu là khả năng bị rửa trôi và xói mòn, hủy hoại thảm thực vật Song, nhữngtác động này là tất yếu do đất được chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng không ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng đất trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung củakhu vực.
+ Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:
Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động:
Phát sinh từ việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như cần trục, máytrộn bê tông, xe lu, xe ủi, máy đầm,… Tác hại của tiếng ồn như sau:
Trang 40Bảng 3.19- Mức độ ồn ảnh hưởng đến cơ thể
Cường độ ồn Ảnh hưởng tới cơ thể
20 – 35 dB Dễ chịu (phục hồi sức nghe, sức khỏe)
40 – 50 dB Thích hợp (thoải mái để làm việc)
60 – 80 dB Chịu được (trong thời gian có hạn)
> 80 dB Gây hại đến sức nghe, sức khỏe
140 dB Gây chấn thương (điếc, chảy máu)
(Nguồn: Bệnh viện tai mũi họng, Tp HCM)
Mức ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể dự báo như sau:
Lp(x) = Lp(xo) + 20log10(xo/x)
Lp(xo) = Mức ồn cách nguồn 1m (dBA), xo = 1m
Lp(x) = Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA), x = Vị trí cần tính toán (m)
Bảng 3.20- Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới
Mức ồn cách nguồn 20m (dB)
Mức ồn cách nguồn 50m (dB)
( Nguồn: Mackernize, 1985)
Mức ồn tối đa do hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công
cơ giới tại vị trí cách nguồn 20 m nhỏ hơn giới hạn cho phép của QCVN26/2010/BTNMT (ngoại trừ mức ồn do máy đóng cọc) Đây là tác động không thểtránh khỏi nhưng chỉ ở mức độ tác động thấp, thời gian diễn ra ngắn nên ảnh hưởng