1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh

113 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra của đề tài là thực trạng kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên nền mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh như thế nào và làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU

TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU

TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH

Trang 3

Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU

tuyến………

12121212

Trang 5

1.1.3 Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu

tuyến………

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ dữ liệu

trên mạng hữu tuyến………

1.1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên

tuyến………

1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng

hữu tuyến của một số doanh nghiệp và bài học cho VNPT HàTĩnh……… ………

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên

mạng hữu tuyến của VNPT QuảngBình………

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên

mạng hữu tuyến của FPT Chi nhánh HàTĩnh………

Tĩnh………

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH

VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH

2.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

ViệtNam………

1212

1212

1313

14

1414

14

141414

Trang 6

2.1.2 Giới thiệu chung về VNPT Hà

Tĩnh………

2.2 Thực trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh ……….………

…………

2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

2.2.2 Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh………

2.3 Đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh………… ……….…

2.3.1 Các chỉ tiêu chủ yếu

2.3.2 Đánh giá chung

2.3.3 Các tồn tại cần khắc phục

2.3.4 Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp………

3.1.1 Định hướng đổi mới tổ chức quản lý và kinh doanh dịch

vụ viễn thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

3.1.2 Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của

VNPT 3.1.3 Quan điểm định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ

14 15

15 15 15 15

16

16 16 16

16 16 16

17

Trang 7

viễn thông tại Hà Tĩnh3.1.4 Cơ hội và thách thức trong việc kinh doanh dịch vụ dữ

liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

3.2 Mục tiêu và phương hướng thúc đẩy kinh doanh các dịch vụ dữ

liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT HàTĩnh………

3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng

hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

3.2.2 Phương hướng thúc đẩy kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên

mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

3.3 Các giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh

dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT HàTĩnh………

3.3.4 Phát triển và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý SXKD

3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực

KẾT LUẬN………

TÀI LIỆU THAM

KHẢO

1717

17

181819

Trang 8

CNTT-TT: Công nghệ Thông tin – Truyền thông

Download/Upload: Truyền dữ liệu xuống/lên

DVD (Digital Video Disc): Đĩa nén phim ảnh, dữ liệu kỹ thuật số

E-Bank (Electronic Bank): Ngân hàng điện tử

E-Commerce (Electronic commerce): Thương mại điện tử

E-Government (Electronic Goverment): Chính phủ điện tử

FPT: Công ty cổ phần FPT

FPT Telecom: Công ty cổ phần Viễn thông FPT

FTTX (Fiber to the x): Cáp quang đến điểm x (nhà, máy tính, công sở…)IPTV (Internet Protocol Television): Truyền hình giao thức Internet

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 9

PSTN (Public Switch Telephone Network): Mạng điện thoại chuyển mạchcông cộng

QoS (Quality of Service): Chất lượng dịch vụ

R&D (Research & Development): Nghiên cứu và Phát triển

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Telemarketing: Marketing từ xa

VCD (Video Compact Disc): Đĩa nén phim ảnh

VIETTEL: Tập đoàn Viễn thông Quân đội

VNPT (Vietnam Posts and Telecommunications Group): Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giai đoạn 2003-2008, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Viễnthông Việt Nam là một trong những ngành có những bước tiến vượt bậc vàtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Các doanh nghiệp kinhdoanh các dịch vụ Viễn thông có tốc độ thay đổi rất nhanh chóng và mức tăngtrưởng cao hàng đầu trong nền kinh tế Trong giai đoạn này, hạ tầng mạngViễn thông bao gồm hệ thống tổng đài nội hạt, mạng lưới cáp đồng được đầu

tư trải rộng từ thành thị tới nông thôn, từ miền xuôi lên miền ngược, trở thànhmột trong những hạ tầng quan trọng nhất đối với các hoạt động xã hội, vănhoá và chính trị Các dịch vụ điện thoại cố định và dịch vụ Internet tốc độ cao

Trang 10

đã đến được hầu hết với mọi vùng miền của đất nước, góp phần rất lớn vào sựthay đổi chung của toàn xã hội

Thực tế sản xuất kinh doanh các năm gần đây cho thấy, lợi nhuận củacác doanh nghiệp Viễn thông đang giảm, đặc biệt tại các doanh nghiệp cungcấp các dịch vụ trên nền mạng hữu tuyến như các Viễn thông tỉnh, thành phốthuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các chi nhánh của Vieteltrên toàn quốc Tình trạng khách hàng rời xa các dịch vụ viễn thông truyềnthống như điện thoại cố định có xu hướng ngày càng tăng Hệ thống tổng đàinội hạt và mạng lưới cáp đồng với số vốn đầu tư hàng ngàn tỷ đồng trước đâytrở nên là gánh nặng đối với các doanh nghiệp Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh trên các tài sản đó và chi phí duy tu, củng cố, bảo dưỡng mạng lướichiếm phần lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị

Trong xu thế chung đó, việc đổi mới phương pháp quản lý, hoạch định,thay đổi phương án kinh doanh, mở rộng kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trênmạng hữu tuyến để khai thác tối đa mạng lưới có sẵn, giảm gánh nặng đầu tư,góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp Viễnthông nói chung và VNPT Hà Tĩnh nói riêng là một vấn đề quan trọng, cấpthiết trong giai đoạn hiện nay

Thực tế đã chứng minh, trong những năm vừa qua, các dịch vụ dữ liệu

có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, đã đượckhẳng định cả về lý luận và thực tiễn Các dịch vụ dữ liệu có vai trò quantrọng giúp cho việc tiếp cận, chuyển tải thông tin một cách nhanh chóng Việcnhận thức được bản chất và các quy luật vận động của nó và áp dụng chúngtrong việc hoạch định các giải pháp nhằm phát triển kinh doanh là hết sức cầnthiết và cấp bách

Trang 11

Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh ” làm đề tài

luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra của đề tài là thực trạng kinh doanh các dịch

vụ dữ liệu trên nền mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh như thế nào và làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ nhằm mục đích thu

hút khách hàng, tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp?

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay, các Tập đoàn viễn thông lớn tại Việt Nam như VNPT,Viettel, FPT đều có các bộ phận nghiên cứu phát triển (R&D) Các bộ phậnnghiên cứu này thường xuyên có các báo cáo nghiên cứu thị trường và đề xuấttham mưu xây dựng chiến lược phát triển lên lãnh đạo cấp cao của doanhnghiệp Nhưng vấn đề chiến lược, sách lược phát triển kinh doanh thuộc về bímật của doanh nghiệp để đảm bảo cạnh tranh, do đó các kết quả nghiên cứunày thường không được công bố rộng rãi Bên cạnh đó, một số phương ánkinh doanh được đưa ra trên tầm cỡ quy mô cấp Tập đoàn thì lại không thể ápdụng được chung với tất cả các địa phương do sự khác biệt về điều kiện địahình, địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội, thói quen tiêu dùng của người dân

Việc nghiên cứu phát triển kinh doanh các dịch vụ viễn thông tại cácđịa bàn tỉnh, thành phố thường do các chi nhánh doanh nghiệp tại tỉnh thànhthực hiện, nhưng chưa được tổ chức bài bản, do đó kết quả nghiên cứu chưanhiều, chưa nêu được các giải pháp hiệu quả, phù hợp với tình hình điều kiệnthực tế và xu thế phát triển của thị trường

Đề tài luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh” của tác giả Trần Xuân Thắng– Khoa Kinh tế Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2009 cũng

đã nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

Trang 12

doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh, đơn vị thành viên của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Đây là đơn vị cũng chủ yếu cung cấpkết nối cho các dịch vụ dữ liệu trên toàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam Tuy nhiên, đề tài mới chỉ nghiên cứu về tình hình kinh doanh các dịch

vụ đặc thù của Công ty Viễn thông liên tỉnh trong giai đoạn 2007-2008, chưađưa ra được các giải pháp cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả, chất lượngtrong công tác kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên nền tảng mạng cáp đồng

Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩmdịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ – Hậu Giang” của tác giả NguyễnThị Linh Phượng – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2009 đãđưa ra các nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa toàn bộ các dịch vụ viễn thôngtrên địa bàn tỉnh Cần Thơ-Hậu Giang giai đoạn 2002-2007 Đề tài đã đưa racác giải pháp về tài chính trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ viễnthông, trong đó có các dịch vụ dữ liệu, nhưng vẫn chưa giải quyết được cáctồn tại cơ bản trong việc sử dụng hệ thống hạ tầng để khai thác cung cấp dịchvụ

Ngoài ra, hàng năm, các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam hoặccác tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước đều tiến hành nghiên cứu về thịtrường viễn thông, tuy nhiên những nghiên cứu này, cũng như các nghiên cứucủa bộ phận R&D cấp Tập đoàn đều xem xét ở phạm vi rộng, kết quả thườngkhái quát những định hướng lớn

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

- Mục tiêu: đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh

- Các nhiệm vụ cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh doanh dịch vụ dữ liệutrên mạng hữu tuyến trong điều kiện hiện nay;

Trang 13

Đánh giá hiện trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyếncủa VNPT Hà Tĩnh

Đề xuất giải pháp đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanhdịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tạiVNPT Hà Tĩnh

- Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013

Về nội dung: các dịch vụ Internet tốc độ cao (ADSL), dịch vụ thuêkênh riêng, dịch vụ Internet quang (FTTx), đây là một số nhóm dịch vụ dữliệu chủ yếu cung cấp trên mạng hữu tuyến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh doVNPT Hà Tĩnh cung cấp

Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu đến nhu cầu của các đối tượng kháchhàng, một số giải pháp được sử dụng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ dữliệu của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, cácphương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứugồm:

- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệunhằm hệ thống và khái quáthóa lý luận về kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến và hiệu quảcủa nó; Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành Viễn thông, hiện trạng và xuhướng phát triển của công nghệ và thị trường Viễn thông trong nước và trênthế giới Thu thập các tài liệu về quản lý nhà nước đối với ngành Viễn thông,đối với hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ Viễn thông

Trang 14

- Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa nhằm tổng hợp, sắp xếp và đánhgiá khách quan về hoạt động kinh doanh các dịch vụ Viễn thông.

- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp nhằm có được cái nhìn toàndiện hơn về hiệu quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của HàTĩnh

- Phương pháp thống kê, mô tả nhằm thu thập thông tin, số liệu, tài liệu về kếtquả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Hà Tĩnh Thu thập số liệu kết quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Viễn thông khác và thông tin về tìnhhình cạnh tranh trên địa bàn Hà Tĩnh

- Nguồn tư liệu, số liệu: Các tạp chí khoa học, các báo cáo nghiên cứu đãđăng, các luận án tiến sỹ, các luận văn thạc sỹ; Internet; Bộ phận kế hoạch củaVNPT Hà Tĩnh trong giai đoạn 2009-2013 Ngoài ra, số liệu còn được lấy từVNPT Quảng Bình, Sở TT-TT Hà Tĩnh

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh các dịch

vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trênmạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệutrên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ

LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

1.1.1 Bản chất kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

- Theo Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tinTruyền thông, dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến hay còn gọi là các dịch vụInternet băng rộng (công nghệ ADSL và FTTx) được khai thác trên mạng cápđồng, cáp quang 19

- Đặc điểm nổi bật của dịch vụ Internet băng rộng là tốc độ truyền dữliệu cao gấp vài chục đến cả trăm lần so với dịch vụ Internet quay số truyềnthống, chất lượng đường truyền tốt, nội dung phong phú đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng

- Vai trò của dịch vụ Internet băng rộng:

Cho tới nay Internet băng rộng đã hiện diện và là công cụ hỗ trợ đắclực trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Ở các nước phát triển,Internet đã trở thành một trong những phương tiện cung cấp thông tin lớnnhất, vượt qua các phương tiện thông tin truyền thống như Tivi, đài phátthanh, báo chí, v.v

Trong thời đại hiện nay, Internet đã và đang trở thành một trong sốnhững phương tiện trao đổi thông tin chính cho tất cả các ngành, lĩnh vực củacác quốc gia cũng như trên phạm vi toàn thế giới Các hệ thống Thương mại

Trang 16

điện tử Commerce), Ngân hàng điện tử Bank), Chính phủ điện tử Government), v.v hiện đang được nghiên cứu áp dụng và triển khai tại cácquốc gia và trong một tương lai không xa sẽ trở thành phổ biến trên phạm vitoàn thế giới.

(E-1.1.1.2 Kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

- Khái niệm: Kinh doanh các dịch vụ Internet băng rộng trên mạng hữutuyến là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, theo đó một bên (gọi

là bên cung ứng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụcho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (gọi là kháchhàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụtheo thoả thuận

- Các loại dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến:

a Dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL

Dịch vụ Internet tốc độ cao là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng dựatrên công nghệ ADSL Dịch vụ này được cung cấp trên đường cáp điện thoại

và cho phép người sử dụng truy nhập Internet 24/24 với tốc độ cao mà khôngảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại và fax Lợi ích dịch vụ Internet ADSL:

 Tốc độ cao – Tiết kiệm thời gian: nhanh hơn nhiều lần so với truynhập Internet bằng cách quay số qua mạng PSTN

 Tối ưu hóa cho truy nhập Internet: tốc độ chiều xuống (download)cao hơn nhiều lần so với tốc độ chiều lên (upload)

 Khách hàng vừa truy nhập Internet, vừa sử dụng điện thoại/fax trêncùng một đường dây thuê bao

Trang 17

 Sử dụng 24/24h (online), không phải quay số truy nhập nên kháchhàng không phải trả cước điện thoại nội hạt.

Tính cước theo lưu lượng dữ liệu gửi/nhận với giá cước thấp, chỉ tínhcước khi truy nhập Internet

Phương thức tính cước đa dạng, giá cước rẻ, dùng tới đâu trả tiền tới

đó.30

b Dịch vụ kênh thuê riêng

Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lýđường riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạngnội bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai diểm khác nhau.Đây là dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng: thoại, hình ảnh, truyền số liệu…dành cho các khách hàng là những công ty lớn, có phạm vi hoạt động rộng cónhu cầu thuê đường truyền riêng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.Lợi ích của việc sử dụng kênh thuê riêng:

 Chi phí thuê sử dụng dịch vụ cố định hành tháng

 Toàn quyền sử dụng kênh liên lạc liên tục 24giờ/ngày và 7ngày/tuần

 Khả năng bảo mật, tính sẵn sàng cao (do không phải chia sẻ đườngtruyền)

 Truyền dẫn theo thời gian thực, không bị trễ

 Cung cấp các kết nối theo tiêu chuẩn: điểm-điểm, điểm-đa điểm theoyêu cầu của khách hàng

 Cung cấp khả năng kết nối giữa các mạng Lan-Wan

 Tốc độ đa dạng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng 30

c Dịch vụ Internet cáp quang FTTx

Trang 18

Dịch vụ Internet cáp quang FTTx là dịch vụ truy cập Internet tốc độ rấtcao, sử dụng công nghệ truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấpdịch vụ đến tận nhà khách hàng nên tốc độ truy cập có thể nhanh gấp 100 lần

so với cáp đồng truyền thống Ngoài ra khi sử dụng dịch vụ khách hàng khôngphải lo nghẽn băng thông vì dịch vụ FTTx có tốc độ download ngang bằngvới tốc độ upload, không bị suy giảm tín hiệu do chiều dài cáp Hiện nay dịch

vụ này được ứng dụng rộng rãi trong truyền hình vệ tinh, truyền hình HD, hộinghị trực tuyến, truyền hình theo yêu cầu MyTV, camera quan sát qua mạng,game online…Ưu điểm vượt trội của FTTx:

Khoảng cách truyền lớn: Thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễnthông

Băng thông lớn: Có thể chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện đại

 Chất lượng truyền dẫn tín hiệu: Bền bỉ ổn định không bị suy hao tínhiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp

Độ bảo mật rất cao: Với FTTx thì hầu như không thể bị đánh cắp tínhiệu trên đường dây

 Ứng dụng hiệu quả với các dịch vụ đòi hỏi băng thông truyền tải dữliệu cao, an toàn dữ liệu, độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi nhiễuđiện, từ trường…30

Trang 19

thể thông qua máy vi tính hoặc máy thu hình phổ thông cộng với hộp phốighép set topbox để sử dụng dịch vụ IPTV Ưu điểm của dịch vụ IPTV:

 Dịch vụ IPTV có thể đề cao chất lượng phục vụ có tính tương tác vàtính tức thời Người sử dụng có thể tự do lựa chọn chương trình TV của mạngbăng rộng, với ý nghĩa đúng của phương tiện truyền thông giữa hệ thống dịch

 IPTV có thể thực hiện các dịch vụ multimedia Căn cứ vào sự lựachọn của người dùng, IPTV cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ Người dùngngồi trước máy ấn phím điều khiển có thể xem các tiết mục video đang hoạtđộng, thực hiện đàm thoại IP có hình, nghe âm nhạc, tra tìm tin tức du lịchtrên mạng, gửi và nhận e-mail, thực hiện mua sắm gia đình, giao dịch tráiphiếu Nhờ IPTV chất lượng sinh hoạt gia đình được cải thiện rất nhiều.30

e Dịch vụ truyền hình hội nghị

Dịch vụ truyền hình hội nghị là dịch vụ truyền dẫn tín hiệu hình ảnh và

âm thanh giữa hai hoặc nhiều điểm khác nhau Dịch vụ cho phép nhiều ngườitham dự tại các địa điểm có thể trao đổi trực tiếp bằng âm thanh, hình ảnh quamàn hình và loa Hệ thống truyền hình hội nghị còn cung cấp nhiều tiện íchkhác cho người sử dụng như: kết nối với máy tính để trình chiếu văn bản, kết

Trang 20

quang VCD, DVD hoặc ổ cứng) để lưu những phiên hội thảo quan trọng Ưuđiểm của dịch vụ:

 Với việc sử dụng tiết kiệm băng thông, truyền hình hội nghị mang lạicho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ đa dạng với chi phí thấp

 Dịch vụ có thể giúp các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các cuộchội thảo giữa các chi nhánh, văn phòng tại các tỉnh, thành phố khác nhauthông qua màn hình Tivi, giảm chi phí tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hộinghị

 Dịch vụ truyền hình hội nghị là công cụ hiệu quả, hữu ích trong côngtác đào tạo, giảng dạy hoặc trợ giúp y tế từ xa 30

1.1.2 Đặc điểm của các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

Dịch vụ Internet băng rộng là một trong những sản phẩm của dịch vụviễn thông nên có có đầy đủ các đặc tính của sản phẩm dịch vụ viễn thôngnhư sau:

Tính vô hình của sản phẩm : Sản phẩm dịch vụ viễn thông là hiệu quả

của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận Do vậy nókhông phải là một vật phẩm cụ thể Khách hàng không nhìn thấy, không nghethấy, không sờ thấy, không ngửi thấy Có nghĩa là sản phẩm dịch vụ viễnthông không hấp dẫn trực tiếp đến các giác quan của khách hàng

Đây chính là một nhược điểm lớn của sản phẩm dịch vụ viễn thông, vìkhách hàng khó nhận thức được về chất lượng, công dụng, lợi ích và kháchhàng khó bị hấp dẫn Do vậy bán các dịch vụ dịch vụ viễn thông khó hơn, đòihỏi nghệ thuật bán hàng cao hơn

Quá trình tiêu dùng và cung cấp dịch vụ xảy ra đồng thời, với sự tham gia của cả khách hàng và giao dịch viên: Khi khách hàng đến quầy

giao dịch thì quá trình mua bán và tiêu dùng bắt đầu xảy ra đồng thời Do vậyngười giao dịch viên đóng hai vai: Khai thác viên và người bán hàng Muốn

Trang 21

vậy họ phải được đào tạo cả hai lĩnh vực là nghiệp vụ khai thác và tâm lý giaotiếp, kỹ thuật bán hàng.

Mối quan hệ giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên có ảnh hưởnglớn đến tâm lý, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Dịch vụ phải trải qua nhiều công đoạn ở các đơn vị khác nhau, địa phương khác nhau: Dịch vụ dữ liệu gồm các công đoạn đi, đến, quá giang

Như vậy, một nơi làm mất khách hàng thì các nơi khác cũng mất theo.Cho nên mọi đơn vị trong hệ thống đều phải nỗ lực làm cho khách hàng hàilòng, bất kể đôí với người nhận hay người gửi, là đối tượng phục vụ hay kinhdoanh Phải thay mặt cho các đơn vị khác trong hệ thống để giúp đỡ hay nhậnlỗi với khách hàng Phải tuân thủ chính xác các thể lệ quy trình khai thácthống nhất trên cả nước

Đối với mạng lưới Internet băng rộng quốc tế, để có thể đáp ứng nhucầu của khách hàng quốc tế, thì mạng lưới cũng phải đồng bộ, vì nếu chỉ cómột vài quốc gia có mạng lưới hiện đại thì cũng không đáp ứng nhu cầu cuảkhách hàng quốc tế trong trào lưu hội nhập Do vậy đã xuất hiện các liêndoanh liên kết giữa các nhà khai thác viễn thông để tạo ra một mạng lướithống nhất toàn cầu

Các dịch vụ viễn thông là không thể dự trữ được: Dịch vụ thì không

thể sản xuất hàng loạt trước để dự trữ khi có nhu cầu cao thì mang ra bán,hoặc chuyển từ nơi có nhu cầu thấp sang bán nơi có nhu cầu cao để bán.Trong khi đó thì nhu cầu của khách hàng lại không đồng đều giữa các giờtrong ngày, giữa các ngày trong tuần và giữa các địa phương khác nhau

Mạng lưới, dung lượng các thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch nếu để dưthừa thì vẫn phải tính khấu hao theo thời gian

Giá trị mỗi lần giao dịch nhỏ: Mỗi lần bán một dịch vụ viễn thông

chẳng thu được là bao Do vậy người bán hàng phải kiên trì, năng nhặt chặt

Trang 22

bị Hơn nữa, cần phải có nhiều khách hàng quen gắn bó, trung thành thì mớimong có doanh thu cao

Không phải tất cả các dịch vụ đều cần thiết cấp bách đối với tất cả các khách hàng: Nhu cầu cấp bách là nhu cầu cần được đáp ứng ngay Do

vậy khách hàng có thể vượt qua các cản trở để mua

Nhu cầu chưa cấp bách là nhu cầu có thể hoãn lại tiêu dùng sau, nếu rẻ,tiện lợi, vui vẻ thì mua, không thì thôi Dịch vụ Internet băng rộng có thể làcấp thiết đối với nhóm khách hàng này, nhưng lại không cấp bách đối vớinhóm khách hàng kia

Chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ khác nhau tại các địa phương khác nhau: Tương quan cung cầu dịch vụ cũng khác nhau tại các địa

phương khác nhau Tuy nhiên, không thể đem dịch vụ được sản xuất ở nơi cóchi phí thấp sang bán nơi có chi phí cao

Chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí: Do vậy khi quy

mô sản xuất tăng thì giá thành dịch vụ giảm, tức là sản xuất dịch vụ viễnthông tuân theo quy luật hiệu quả theo quy mô

Tuy nhiên, dịch vụ Internet băng rộng là dịch vụ luôn đòi hỏi chấtlượng cao và mang tính liên tục, đối tượng khách hàng phải sử dụng thànhthạo máy vi tính và có trình độ học vấn cũng như trình độ ngoại ngữ khá cao

so với khách hàng của các dịch vụ viễn thông khác Đồng thời các khách hàngnày thường yêu cầu cao và đòi hỏi khắt khe đối với chất lượng dịch vụ

1.1.3 Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

1.1.3.1 Nghiên cứu và phân tích thị trường

Trước hết, Internet băng rộng được đặc trưng bởi nhiều lợi thế vềcông nghệ cũng như các đặc tính mở rộng (tính không biên giới, khả năng tíchhợp các công nghệ khác, được cả thế giới sử dụng, ) Việc xác định nhữngtiện ích mà Internet băng rộng có khả năng đem lại cho người tiêu dùng phù

Trang 23

hợp với điều kiện của họ cũng chính là việc xác định nhu cầu thị trường đốivới dịch vụ này.

Không có một doanh nghiệp nào đảm bảo rằng họ có thể cung cấp tất

cả các dịch vụ mà Internet có khả năng đáp ứng, do vậy việc xác định nhu cầuthị trường (nó mang tính đặc trưng cho từng thị trường, từng nhóm kháchhàng và cho từng giai đoạn lịch sử) được coi như là điều kiện tiên quyết đểxác định rõ đối tượng kinh doanh cũng như cung cấp các cơ sở cần thiết đểxác định các biện pháp sản xuất kinh doanh, quản trị các nguồn lực

1.1.3.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Cùng với sự phát triển như vũ bão của lĩnh vực công nghệ cao này,kinh doanh Internet băng rộng trở thành ngành công nghiệp có tốc độ tăngtrưởng nhanh Và kèm theo đó là môi trường kinh doanh đầy biến động vớinhững cơ hội rất hấp dẫn và những rủi ro khó lường trước được Các nhà quảntrị ngày càng ý thức về tầm quan trọng của việc đưa mô hình quản lý chiếnlược và quản lý kế hoạch kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Về bản chất, mô hình quản lý này dựa trên việc dự báo những biếnđộng của môi trường kinh doanh để tổ chức các bước đi của mình sao chohiệu quả nhất Tuy nhiên, mô hình quản lý theo kiểu này không phải tất cả cácdoanh nghiệp đều có thể thực hiện được với kết quả tốt Đặc biệt trong lĩnhvực kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng, khi mà các yếu tố ảnh hưởng quánhiều cùng với những biến động thường xuyên của môi trường kinh doanhcàng đòi hỏi những chi phí lớn cũng như việc tổ chức thực hiện quản lý chiếnlược trở nên phức tạp hơn

Như vậy, việc áp dụng mô hình quản lý chiến lược trong kinh doanhdịch vụ Internet băng rộng là rất cần thiết và sự thành công của nó chủ yếuphụ thuộc vào: Hệ thống thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp, sứcmạnh về tài chính, sức mạnh về nhân lực của doanh nghiệp

Trang 24

1.1.3.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh

Mục đích của quản trị là việc tối ưu hoá các nguồn lực để đạt được mụcđích của tổ chức Việc tối ưu hoá các nguồn lực xét về bản chất chính là việc

sử dụng hợp lý các nguồn lực nhắm vào các mục tiêu theo những kế hoạch,chiến lược của tổ chức Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực được xemxét như một nghệ thuật của nhà quản trị

Do mức độ tác động của Internet băng rộng đối với xã hội là rất lớn,các nhà quản trị kinh doanh Internet ngoài việc cân đối các nguồn nội lực, họthường phải rất chú trọng đến các nguồn lực bên ngoài Việc vận động Chínhphủ và các đối tượng hữu quan khác ủng hộ các chính sách phát triển Internet,đặc biệt là Internet băng rộng của mình là một công việc hết sức quan trọngcủa nhà quản trị kinh doanh dịch vụ Internet trong việc huy động các nguồnlực

Để hoạch định chính xác mục tiêu kinh doanh, các tổ chức thường phảixem xét đầy đủ các yếu tố của môi trường kinh doanh và cân đối với cácnguồn lực Việc cân đối giữa các nguồn lực của tổ chức nhằm tối ưu hoá sựkết hợp giữa chúng với nhau, bởi vì các nguồn lực là có hạn Với các nguồnlực có hạn, một tổ chức bất kỳ khi hoạch định các mục tiêu bao giờ cũng phảicân nhắc đến rất nhiều yếu tố (thứ tự ưu tiên, độ rủi ro, )

Tóm lại, hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộngcần được gắn chặt với thị trường, cân đối với các nguồn lực và được hoạchđịnh theo hướng sẵn sàng đón nhận các cơ hội và thách thức do phản ứng củamôi trường kinh doanh tạo ra Công tác hoạch định ở đây để chuẩn bị tất cảcác điều kiện cần thiết (với nguồn lực hạn chế) nhằm chủ động thực hiện cácmục tiêu đã xác định khi mà sự biến động của môi trường kinh doanh không

vượt quá biên độ dự báo.

1.1.3.4 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến

Trang 25

a Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗ trợ

Chiến lược xúc tiến hỗ trợ là công cụ để doanh nghiệp thực hiệnchương trình truyền thông marketing Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗ trợ đòihỏi phải lựa chọn và phối hợp các kênh truyền thông khác nhau để đạt đượccác mục tiêu xúc tiến trong marketing hỗn hợp

Chiến lược xúc tiến hỗ trợ cần phải kết hợp các kênh truyền thông màdoanh nghiệp dùng để thông tin với thị trường mục tiêu Khách hàng có thểnhận được nội dung các thông điệp truyền thông marketing từ hai nguồnchính là các nguồn bên trong và các nguồn bên ngoài Đối với lĩnh vực dịch

vụ Internet băng rộng, khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,chiến lược xúc tiến hỗn hợp có phạm vi hoạt động rộng hơn so với lĩnh vựcsản xuất Các nhân viên khai thác ở tuyến đầu là những kênh truyền thông cógiá trị

Một đặc trưng quan trọng khác nữa cần quan tâm là dịch vụ đang ở giaiđoạn nào cuả chu kỳ sống của nó Ở giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sống, khimục tiêu chủ yếu là tăng sự nhận biết của khách hàng về dịch vụ mới thìquảng cáo và quan hệ với công chúng là các kênh truyền thông quan trọngnhất Trong giai đoạn tăng trưởng của dịch vụ, việc sử dụng các kênh truyềnthông xuất phát từ nhà sản xuất thường giảm xuống Lý do là các thông điệptruyền miệng từ các khách hàng quen có vai trò truyền thông tích cực Tuynhiên, cạnh tranh cũng bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này và tiếp tục giatăng ở các giai đoạn sau, do vậy cũng cần phải tăng cường các hoạt độngquảng cáo và khuyến mãi cùng với sự gia tăng của cạnh tranh Cuối cùng, vàogiai đoạn suy thoái quảng cáo và khuyến mãi phải giảm xuống, mặc dầu cáchoạt động khuyến mãi vẫn có tác dụng

b Quảng cáo, khuyến mãi

Quảng cáo là phương thức truyền thông mà doanh nghiệp phải trả tiền để

Trang 26

chuyển tải các thông tin nhằm nhắc nhở, thuyết phục khách hàng về các dịch

vụ Internet băng rộng và chính nhà cung cấp dịch vụ đó

Ngoài quảng cáo, bán hàng và quan hệ với công chúng, khuyến mãibao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và các trunggian nỗ lực bán hàng Đối với dịch vụ Internet băng rộng, khuyến mãi đượcdùng để tăng sự nhận biết của khách hàng, đồng thời khuyến mãi thườngđược dùng cho các giai đoạn sau của quá trình mua nhằm gây ra sự thích thú,

sự ước muốn và đặc biệt là thúc đẩy hành động mua sản phẩm Khuyến mãi

có thể bổ sung cho các công cụ xúc tiến khác rất thành công

c Bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là một thành tố quan trọng trong chiến lược truyềnthông hỗn hợp Đây là dạng truyền thông hai chiều, là quá trình tương tác trựctiếp giữa khách hàng và người bán hàng qua đó người bán tìm hiểu, khám phá

và đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng Qua bán hàng cá nhân cóthể xây dựng mối quan hệ thân thiện, lâu dài giữa khách hàng và doanhnghiệp Internet băng rộng

Bán hàng trực tiếp là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, chophép người bán phản ứng linh hoạt đáp ứng các nhu câù khác nhau của kháchhàng, tiết kiệm thời gian cho họ

d Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác với khách hàng qua cácphương tiện khác nhau nhằm tạo ra và khai thác mối quan hệ trực tiếp giữanhà cung cấp dịch vụ và khách hàng Trong những năm gần đây, marketingtrực tiếp được sử dụng nhiều trong hoạt động xúc tiến dịch vụ Internet băngrộng nhờ xuất hiện nhiều công nghệ mới giúp cho các doanh nghiệp địnhhướng các thông điệp chính xác đến các thị trường mục tiêu

Có hai hình thức marketing trực tiếp được sử dụng nhiều bởi các nhà

Trang 27

cung cấp dịch vụ là marketing từ xa và thư trực tiếp.

Marketing từ xa (telemarketing) là loại hình truyền thông hai chiều sửdụng phương tiện viễn thông hiện đại để giao tiếp với khách hàng

Thư trực tiếp là hình thức quảng cáo trực tiếp qua hệ thống Bưu chínhhoặc phát tờ rơi trực tiếp, giúp các doanh nghiệp phân phát các tài liệu quảngcáo đến các nhóm khách hàng tiềm năng mục tiêu Ngày càng có nhiều doanhnghiệp dịch vụ sử dụng thư trực tiếp trong hoạt động xúc tiến

e Quan hệ với công chúng

Quan hệ với công chúng là một công cụ xúc tiến gián tiếp nhằm mụcđích xây dựng một hình ảnh tốt đẹp trong con mắt công chúng về doanhnghiệp Internet băng rộng và dịch vụ của nó Vì dịch vụ có tính vô hình vàđánh giá về nó mang nhiều tính chủ quan, do vậy quan hệ với công chúng cóvai trò quan trọng vì nó thúc đẩy hình thức thông tin truyền miệng về doanhnghiệp và dịch vụ

f Tài trợ

Một phương pháp mà các doanh nghiệp dịch vụ Internet băng rộng cóthể sử dụng để tạo ra hình ảnh cho các dịch vụ của họ là gắn liền hình ảnh cuảdoanh nghiệp và dịch vụ với các sự kiện, hoạt động thu hút sự chú ý của côngchúng Tài trợ chính là một công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện điều đó

Tài trợ là việc doanh nghiệp đầu tư cho một sự kiện, hoạt động vănhoá, xã hội, thể thao, từ thiện… thu hút sự quan tâm của công chúng, qua đódoanh nghiệp nâng cao được uy tín, tiếng tăm và nhận biết của xã hội

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu

trên mạng hữu tuyến1.1.4.1 Các yếu tố bên trong

a Mô hình tổ chức

Trang 28

Mô hình tổ chức đóng góp rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Xây dựng tốt mối quan hệ giữa người quản

lý và người lao động, luôn tôn trọng và khuyến khích tính tự chủ sáng tạo củalực lượng lao động tạo ra sức mạnh tổng hợp phát huy hiệu quả của các yếu tốsản xuất kinh doanh, đặc biệt là yếu tố con người Bộ máy quản trị của doanhnghiệp gọn nhẹ, năng động, linh hoạt trước biến đổi của thị trường luôn là đòihỏi bức thiết đối với doanh nghiệp Cơ cấu của bộ máy quản trị doanh nghiệpphải thích ứng được với sự biến động của môi trường kinh doanh Bộ máy tổchức và cơ chế quản lý tiếp tục được điều chỉnh thích ứng, tinh gọn và năngđộng hơn, phù hợp với mục tiêu, chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệpđảm bảo khai thác tất cả nguồn nhân lực sẵn có của đơn vị

b Nhân lựcTrong môi trường cạnh tranh cao và phức tạp như hiện

nay, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng rất quan tâmđến phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực tốt là cơ sở đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhân tố con người tác động đến sứccạnh tranh của hàng hoá thông qua các yếu tố năng suất lao động, sự sáng tạo,

ý thức chấp hành kỷ luật, thái độ phục vụ khách hàng… và ảnh hưởng trựctiếp đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất… Đối với kinhdoanh dịch vụ Internet băng rộng, yếu tố nhân lực đã và đóng vai trò quyếtđịnh Sự thành công và thất bại của doanh nghiệp ngày càng bị phụ thuộcnhiều hơn vào các chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài Tất cả các hoạtđộng của doanh nghiệp đều trực tiếp hoặc gián tiếp do con người quản lý, vậnhành và khai thác Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì yếu tố này lại có vaitrò càng lớn

c Hạ tầng kỹ thuậtTình trạng, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ

và mạng lưới có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới sức cạnh tranh của hàng hoá,dịch vụ Đó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất

Trang 29

của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến chất lượng, năng suất sản xuất cũngnhư giá thành và giá bán sản phẩm Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ internet băng rộng, điều đó lại càng rõ ràng Một doanh nghiệp có côngnghệ phù hợp, mạng lưới rộng khắp sẽ có một lợi thế cạnh tranh rất lớn so vớicác đối thủ cạnh tranh do có chi phí sản xuất thấp, chất lượng dịch vụ cao, khảnăng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng lớn Ngược lại, doanh nghiệp

sẽ bị bất lợi trong cạnh tranh khi họ chỉ có máy móc, công nghệ lạc hậu, mạnglưới nhỏ gọn

d Các công cụ hỗ trợ

Hệ thống quản lý trong một doanh nghiệp là hết sức quan trọng Một hệthống như vậy cần đảm bảo các yêu cầu: Hệ thống quản lý cần đạt được tínhtối ưu, điều này thể hiện giữa các khâu và các cấp quản lý đều thiết lập đượcnhững mối quan hệ hợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất làm cho hệ thốngquản lý trở nên năng động, luôn luôn đi sát và phục vụ tốt cho sản xuất Hệthống quản lý phải sử dụng chi phí quản trị hiệu quả nhất Không những thế,

hệ thống quản lý còn phải đạt được tính linh hoạt, có khả năng thích nghi vớibất kỳ với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như bênngoài

1.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

a. Tình hình kinh tế tại địa phương

Hoạt động kinh doanh dịch vụ internet băng rộng chịu sự ảnh hưởng rấtlớn của nền kinh tế Sự phát triển nền kinh tế là nguyên nhân và là động lựccủa việc phát triển dịch vụ internet băng rộng Xã hội cung cấp những nguồnlực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpsản xuất ra Điều đó được thể hiện qua các yếu tố sau:

Trang 30

- Các khách hàng sử dụng dịch vụ chính là các thành viên trong xã hội.

Sự phát triển của nền kinh tế sẽ góp phần quyết định loại hình dịch vụ và mức

độ sử dụng các dịch vụ viễn thông của các thành viên trong xã hội

- Một nền kinh tế phát triển tốt sẽ tạo ra nhiều nhu cầu sử dụng các loạihình dịch vụ internet băng rộng khác nhau Khách hàng ngày nay không chỉ

sử dụng các loại hình dịch vụ internet cơ bản như đọc báo, duyệt email màcòn nhiều nhu cầu khác trên hệ thống internet băng rộng như truyền hìnhtương tác, truyền hình hội nghi, các dịch vụ xem phim, nghe nhạc

- Đối với một nền kinh tế đang phát triển, tham gia vào quá trình toàncầu hóa, hội nhập kinh tế sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia, vùng lãnh thổ cóthể tận dụng được lợi thế so sánh của mình, thực hiện chuyển giao công nghệ,thu hút vốn đầu tư nước ngoài để mở rộng mạng lưới, phát triển các loại hìnhdịch vụ mới

b Khách hàngKhách hàng được xem xét như một bộ phận không

thể tách rời của môi trường cạnh tranh Nhu cầu của họ được thể hiện thôngqua các đòi hỏi về chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng trả giá của họ.Riêng với Internet băng rộng, việc chuyển sang sử dụng dịch vụ của nhà cungcấp khác không gây tốn kém đã khiến cho họ có những lợi thế nhất định.Thêm vào đó, các đối thủ luôn đưa ra những biện pháp nhằm lôi kéo kháchhàng về phía mình Việc phân tích và tìm hiểu khách hàng đóng vai trò hếtsức quan trọng trong việc hoạch định các chiến lược marketing

c Sự phát triển của công nghệVới đặc trưng là ngành công nghệ

cao, yếu tố này có ảnh hưởng hết sức lớn tới các hoạt động kinh doanhinternet Sự xuất hiện của một công nghệ mới có thể tạo ra khả năng cung cấphàng loạt các dịch vụ mới hay tạo ra cùng một dịch vụ với chất lượng tốt hơnvới giá thành rẻ hơn Các con số thống kê gần đây cho thấy chu kỳ sống của

Trang 31

công nghệ internet ngày càng ngắn, đây thực sự là một thách thức lớn Điềunày khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh internet luôn phải hoạch định đểthu hồi vốn nhanh Còn các doanh nghiệp đến sau lại có lợi thế cạnh tranh củangười đến sau khi mà có thể đầu tư ngay những công nghệ mới

d Đối thủ cạnh tranhSự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý

nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân Mức độcạnh tranh sẽ quyết định tính phức tạp trong công tác hoạch định và thực hiệncác biện pháp mở rộng và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Mức độnày phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệptham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định vàmức độ đa dạng hoá sản phẩm Có rất ít lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnhtranh khốc liệt như internet băng rộng Sự ra đời liên tục của các công ty thamgia kinh doanh dịch vụ internet đồng thời có hàng loạt các công ty khác bị phásản Những con số này được thống kê là ở mức kỷ lục Mức độ tăng trưởngcủa ngành kinh doanh internet luôn hấp dẫn các nhà đầu tư Mức độ cạnhtranh mang tính toàn cầu kèm theo là sự biến động vô cùng nhanh chóng củamôi trường kinh doanh đã làm cho không biết bao nhiêu doanh nghiệp pháttriển với tốc độ kinh khủng và đó cũng là nguyên nhân thất bại của rất nhiềudoanh nghiệp khác

e Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng, nó ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải

có những kiến thức nhất định về môi trường kinh doanh Việc phân tích môitrường kinh doanh không những xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến họat độngkinh doanh của doanh nghiệp hiện tại mà còn các yếu tố có thể gây ảnh hưởngđến sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Các yếu tố chủ yếu tácđộng đến doanh nghiệp bao gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, các chính sách

Trang 32

kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh doanh, chính sách thuế quan, đối thủ cạnh tranh,các chính sách quản lý của nhà nước…

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đặc biệt Việt Nam

đã gia nhập AFTA và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO),

rõ ràng đây là yếu tố mở ra rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nhưng nó cũng

sẽ đem đến không ít các thách thức mà buộc các doanh nghiệp phải tìm ra giảipháp để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng cho doanh nghiệp trongtương lai

1.1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng

hữu tuyến

Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ Internetbăng rộng Các chỉ tiêu này có thể dùng để đánh giá tổng thể các hoạt độngkinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của một doanh nghiệp hoặc để đánhgiá hoạt động kinh doanh của một dịch vụ mà doanh nghiệp tham gia cungcấp

1.1.5.1 Số thuê bao

“Số thuê bao” bao gồm tất cả những khách hàng (thống kê được) đang

sử dụng dịch vụ Internet băng rộng của doanh nghiệp tại một thời điểm nào

đó Chỉ tiêu này có ý nghĩa trong việc xác định thị phần, đánh giá chất lượngdịch vụ và công tác marketing của nhà cung cấp dịch vụ

1.1.5.2 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị (tính bằng tiền) mà doanh nghiệp thu được từ

hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng Bao gồm: Doanh thu giácước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông; doanh thu chênh lệchthanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông; doanh thu chênh lệchthanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài;doanh thu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông Doanh thu

Trang 33

dịch vụ Internet băng rộng dùng để xác định thị phần của doanh nghiệp viễnthông và nộp phí quyền hoạt động của dịch vụ

1.1.5.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là tổng giá trị mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi tất

cả các chi phí Có nhiều chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau như lợi nhuận trên tàisản, lợi nhuận trên vốn, lợi nhuận trên doanh thu

1.1.5.4 Thị phần

Thị phần là khái niệm quan trọng số một trong marketing và quản trịchiến lược hiện đại Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanhnghiệp chiếm lĩnh

Thị phần của doanh nghiệp Internet băng rộng được xác định trên cơ sởdoanh thu dịch vụ Internet băng rộng

1.1.5.5 Phát triển dịch vụ mới

Là việc thường xuyên đưa ra những dịch vụ mới làm tăng tiện ích vàthu hút được khách hàng, mang lại doanh thu mới cho doanh nghiệp và bù lạiphần doanh thu từ các dịch vụ khác không còn được khách hàng ưu chuộng.Thông qua việc phát triển dịch vụ mới, doanh nghiệp viễn thông còn giúp cho

uy tín và thương hiệu của mình tăng thêm

1.1.5.6 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, năng lực và chất lượng mạng

Chất lượng dịch vụ (ký hiệu là QoS – Quality of Service) nhằm để đánhgiá khả năng cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ Nhu cầu sử dụngcác dịch vụ Internet băng rộng có chất lượng cao ngày càng tăng Các nhàkhai thác không chỉ phải nâng cao khả năng phục vụ của mạng lưới mà cònphải nâng cao chất lượng của các dịch vụ được cung cấp QoS phụ thuộc vàochất lượng về hỗ trợ dịch vụ, chất lượng về khai thác dịch vụ, chất lượng vềthực hiện dịch vụ và chất lượng về an toàn, bảo mật

Trang 34

- Chất lượng về hỗ trợ: Tạo điều kiện thuận lợi để cho khách hàng được

sử dụng các dịch vụ Internet băng rộng

- Chất lượng về khai thác dịch vụ: Khách hàng có dễ khai thác haykhông, nhà cung cấp dịch vụ có khả năng sửa chữa dịch vụ, thao tác bổ trợtốt hay không, các yếu tố khiếu nại, công tác chăm sóc khách hàng

- Chất lượng về thực hiện dịch vụ (khả năng phục vụ): Việc truy cập tớicác nút cung cấp dịch vụ:

 Đảm bảo phục vụ liên tục trong mọi tình huống, thể hiện khả năngduy trì và cung cấp dịch vụ

 Sự phục vụ trọn vẹn thể hiện sự hoàn hảo của dịch vụ cung cấp

 Yêu cầu truyền thông tăng liên tục gây nguy cơ suy giảm chất lượngcủa mạng, do vậy phải thường xuyên phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầngmạng để đáp ứng nhu cầu dịch vụ

 Các chỉ tiêu tốc độ truyền tải dữ liệu, độ khả dụng của dịch vụ

- Chất lượng an toàn, bảo mật: Đảm bảo tính an toàn thông tin cho kháchhàng, quyền truy nhập, an toàn cho hệ thống thiết bị, an toàn cho người sửdụng

1.2 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU

TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀBÀI HỌC CHO VNPT HÀ TĨNH

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạnghữu tuyến của VNPT Quảng Bình

1.2.1.1 Sơ lược về VNPT Quảng Bình

VNPT Quảng Bình là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số

Trang 35

667/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam (nay là Hội đồng thành viên).

VNPT Quảng Bình có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh vàphục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

 Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng,sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;

 Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông,công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

 Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông –công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị vànhu cầu của khách hàng;

 Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễnthông – công nghệ thông tin;

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng,Chính quyền địa phương và cấp trên; 23

1.2.1.2 Một số kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ dữ liệu

trên mạng hữu tuyến tại VNPT Quảng Bình

a Áp dụng chính sách kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng theo từng giai đoạn:

Giai đoạn chiếm lĩnh thị phần: Sử dụng chính sách hỗ trợ giá, cạnhtranh với đối thủ trong mọi trường hợp Tùy theo nhu cầu sử dụng của từngđối tượng khách hàng, tư vấn cung cấp gói cước phù hợp nhất cho kháchhàng, đảm bảo cả khách hàng và doanh nghiệp cùng có lợi Tăng cường chất

Trang 36

lượng công tác ứng cứu xử lý, chăm sóc khách hàng, ưu tiên xử lý thuê baobăng thông rộng, đặc biệt là thuê bao Internet cáp quang.

Giai đoạn kinh doanh hiệu quả dịch vụ: Sử dụng chính sách hỗ trợ giá,tích hợp các gói cước cho nhiều đối tượng khách hàng, vừa đảm bảo pháttriển dịch vụ, vừa đảm bảo tính cạnh tranh, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh

tế trong kinh doanh

b Áp dụng cơ chế linh hoạt khi cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho khách hàng dựa trên các yếu tố sau:

- Đối tượng khách hàng: Đánh giá mức độ sử dụng Download/Upload dữliệu của khách hàng

- Địa điểm lắp đặt dịch vụ của khách hàng: Đánh giá mức độ cạnh tranhcủa đối thủ tại địa bàn về khả năng cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng

- Nhu cầu sử dụng dịch vụ tích hợp của khách hàng: Đánh giá tiềm năng

sử dụng các dịch vụ viễn thông khác của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụInternet băng rộng (nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ diđộng Vinaphone)

Dựa trên các yếu tố trên, mỗi khách hàng Internet băng rộng phát triểnmới đều có chính sách cước sử dụng hàng tháng (cơ bản giá cước tỷ lệ thuậnvới tốc độ truy nhập), vừa đảm bảo lợi ích cho khách hàng, vừa cạnh tranhvới đối thủ, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho VNPT Quảng Bình

c Tăng cường công tác truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi nhằm kích cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng:

- Truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng:

Ký kết hợp đồng quảng cáo trên các kênh phát thanh truyền hình củatỉnh, thường được áp dụng trong các chiến dịch bán hàng lớn

- Truyền thông bán hàng trực tiếp:

Trang 37

Tổ chức các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm huyện, thị

xã Quảng cáo giới thiệu dịch vụ, các chính sách ưu đãi kèm theo, phân tíchđiểm vượt trội của sản phẩm do VNPT cung cấp

- Truyền thông trực tiếp từ đội ngũ CBCNV:

Tổ chức đội nhóm phát tờ rơi vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí vừa tưvấn trực tiếp cho khách hàng, nếu phát ở thành phố và những khu vực lân cậnthì phân theo thời gian, mỗi ngày 2 tiếng vào giờ tan tầm của mỗi buổi chiều,vào buổi sáng ngày nghỉ tại các quán cafe Còn ở các huyện bố trí xe ô tô chở

đi phát dọc tuyến các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cho đến tận các thị trấn, thị tứ

d Tổ chức nhiều hệ thống kênh bán hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng lắp đặt, sử dụng dịch vụ:

- Bán hàng cố định tại các điểm giao dịch VNPT Quảng Bình tự thựchiện Đây là các điểm giao dịch tại trung tâm Thành phố Đồng Hới và thị trấncủa các huyện

- Bán hàng lưu động: Công tác bán hàng lưu động được thực hiện thườngxuyên và liên tục do bộ phận Kinh doanh của các đơn vị trực thuộc VNPTQuảng Bình trực tiếp triển khai theo hình thức đi từng nhà, đưa sản phẩm đếntrực tiếp người tiêu dùng

- Bán hàng qua hệ thống kênh phân phối (Điểm bán):

Ký kết hợp đồng Đại lý, Cộng tác viên phát triển thuê bao với mức hoahồng phát triển đảm bảo lợi nhuận, vừa kích thích phát triển Cụ thể mức hoahồng cho các dịch vụ như sau:

+ Thuê bao ADSL: 50.000 đ/thuê bao

+ Thuê bao FTTx: 200.000 đ/thuê bao

+ Điều kiện được hưởng: Thuê bao tồn tại ít nhất 06 tháng kể từ thángtính cước

1.2.1.3 Kết quả đạt được tại VNPT Quảng Bình giai đoạn 2009-2013

Trang 38

a Doanh thu

Trong thời gian qua, doanh thu, số lượng thuê bao của VNPTQuảng Bình phát triển tương đối tốt, tốc độ phát triển cao, khách hàng trungthành với doanh nghiệp Số lượng thuê bao rời mạng ngày càng ít, tổng doanhthu hàng năm đều tăng 23

Bảng 1.1: Doanh thu các dịch vụ băng rộng chủ yếu của VNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013)

(đơn vị tính: triệu đồng) Thời gian

b Phát triển thuê bao

Thực hiện triển khai nhiều phương án chăm sóc khách hàng, số lượngthuê bao hàng năm của VNPT Quảng Bình đều tăng nhanh, chỉ đến giai đoạn2012-2013, do cạnh tranh khốc liệt, thị trường dần bão hòa thì số lượng thuêbao tăng chậm lại 23

Bảng 1.2: Số lượng thuê bao dịch vụ băng rộngVNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013)

Trang 39

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữutuyến của Chi nhánh FPT Hà Tĩnh

1.2.2.1 Sơ lược về Chi nhánh FPT Hà Tĩnh

Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành

viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên

“Trí tuệ Việt Nam – TTVN” Sau hơn 15 năm hoạt động, FPT Telecom đã

trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàngđầu khu vực với trên 3.500 nhân viên, 45 chi nhánh trong và ngoài nước

So sánh với các địa phương khác trong toàn quốc, Chi nhánh FPT HàTĩnh được thành lập muộn hơn Đến tháng 05/2012, chi nhánh FPT Hà Tĩnhmới bắt đầu đi vào hoạt động với đội ngũ 12 cán bộ kỹ thuật cùng với đôngđảo đội ngũ cộng tác viên kinh doanh

Hiện nay, FPT chi nhánh Hà Tĩnh đang cung cấp các sản phẩm, dịch

vụ chính bao gồm:

Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH

Kênh thuê riêng, Tên miền, Email, Lưu trữ web, Trung tâm dữ liệu

Các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet: Truyền hình trực tuyến, Giám sát từ xa, Chứng thực chữ ký số, Điện toán đám mây,…24

1.2.2.2 Một số kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ dữ liệu

trên mạng hữu tuyến của Chi nhánh FPT Hà Tĩnh

a Tăng cường công tác truyền thông, quảng cáo, phổ biến dịch vụ của mình đến với khách hàng

Trang 40

Do là doanh nghiệp triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộngmuộn hơn so với các đối thủ khác là VNPT Hà Tĩnh, Viettel Hà Tĩnh nên Chinhánh FPT Hà Tĩnh đã chú trọng tổ chức các chương trình truyền thông,quảng cáo nhằm giới thiệu các sản phẩm đến với khách hàng và đã thu hútđược nhiều đối tượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ.

- Truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng:

Ký kết hợp đồng quảng cáo trên các kênh phát thanh truyền hình củatỉnh, áp dụng trong thời điểm doanh nghiệp ra mắt thị trường

- Truyền thông bán hàng trực tiếp:

Tổ chức các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm huyện, thị

xã Quảng cáo giới thiệu dịch vụ, các chính sách ưu đãi kèm theo

- Truyền thông trực tiếp từ đội ngũ cộng tác viên:

Sử dụng đội ngũ cộng tác viên trẻ, nhiệt tình, năng động, có kỹ năngthuyết phục, tư vấn sử dụng dịch vụ cho khách hàng Bằng các hình thức tưvấn trực tiếp tại nhà, phát tờ rơi theo từng vực, dán poster kèm điện thoại liên

hệ trên các cột điện, góc ngã ba, ngã tư với các nội dung phong phú: ví dụ

“đèn đỏ, dừng lại, phía sau là liên hệ lắp đặt Internet” hoặc “chú ý, giảm tốc

độ v.v.), đội ngũ công tác viên cũng đã tạo được tiếng vang, thu hút đượcnhiều khách hàng

b Tận dụng lợi thế của doanh nghiệp mới, sử dụng công nghệ hiện đại để cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Với tư cách là doanh nghiệp mới trên địa bàn, Chi nhánh FPT Hà Tĩnhthường xuyên tung ra các chương trình khuyến mãi đơn giản, liên tục, thángnào cũng có

- Những ngày đầu vào thị trường Thành phố Hà Tĩnh, FPT cung cấp dịch

vụ Internet băng rộng có modem Wifi nên đã thu hút được rất nhiều khách

Ngày đăng: 14/04/2015, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thông tin &Truyền thông, Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2012
Tác giả: Bộ Thông tin & Truyền thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
3. Bộ Thông tin &Truyền thông, Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2013, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông.4.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2013
Tác giả: Bộ Thông tin & Truyền thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
7. Hoàng Lệ Chi (2005), Chiến lược kinh doanh viễn thông, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh viễn thông
Tác giả: Hoàng Lệ Chi
Năm: 2005
8. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2002
9. Đào Duy Huân (2006), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
10. Trần Đăng Khoa (2007), Phát triển ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
11.Hoàng Trọng Minh (2007), Chất lượng dịch vụ IP, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng dịch vụ IP
Tác giả: Hoàng Trọng Minh
Nhà XB: Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Năm: 2007
12.Mai Văn Nam (2008), Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất
Năm: 2008
13.Hồ Nhan (2006), Nghệ thuật quản lý khách hàng, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật quản lý khách hàng
Tác giả: Hồ Nhan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
14.Nguyễn Xuân Vinh, Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh, Nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
17.Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2010 phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2010 phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ "thông tin và truyền thông
19.Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Dự thảo Đề án tái cấu trúc trình Bộ Thông tin và Truyền thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tháng 6 năm 2013.20.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tái cấu trúc trình Bộ Thông tin và Truyền thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
22.Trung tâm Thông tin Bưu điện (2001), Những xu hướng cải tổ viễn thông trên thế giới, Nhà xuất bản Bưu điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng cải tổ viễn thông trên thế giới
Tác giả: Trung tâm Thông tin Bưu điện
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2001
25.UBND tỉnh Hà Tĩnh, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.26.27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
29. Viễn thông Quảng Bình, Báo cáo Tổng kết năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013
25. www.hatinh.gov.vn ( Ủy ban Nhân dân Tỉnh Hà Tĩnh) 26. http://www.mic.gov.vn (Bộ Thông tin và Truyền thông) Link
1. Bộ Thông tin & Truyền thông, Quyết định số 27/2008/QĐ-BTTTT v.v Ban hành danh mục dịch vụ Viễn thông bắt buộc phải quản lý chất lượng Khác
6. Chính phủ, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông Khác
15.Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Viễn thông (số 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009) Khác
16.Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 10 năm 2001, phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Số lượng thuê bao dịch vụ băng rộng VNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013) - Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
Bảng 1.2 Số lượng thuê bao dịch vụ băng rộng VNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013) (Trang 38)
Bảng 1.4: Số lượng thuê bao FPT Hà Tĩnh        Thời gian - Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
Bảng 1.4 Số lượng thuê bao FPT Hà Tĩnh Thời gian (Trang 43)
Bảng 2.3: Các gói cước thuê bao FTTx chủ yếu  của VNPT Hà Tĩnh (đơn vị tính: 1.000đồng/thuê bao/tháng) - Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
Bảng 2.3 Các gói cước thuê bao FTTx chủ yếu của VNPT Hà Tĩnh (đơn vị tính: 1.000đồng/thuê bao/tháng) (Trang 62)
Hình 2.2  Phân chia thị phần theo tổng doanh thu dịch vụ Internet băng rộng tại Hà Tĩnh năm 2013 - Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh
Hình 2.2 Phân chia thị phần theo tổng doanh thu dịch vụ Internet băng rộng tại Hà Tĩnh năm 2013 (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w