MỤC TIÊU: 1. Trình bày được nguyên tắc của các xét nghiệm được hướng dẫn 2. Thao tác được kỹ thuật lấy mẫu của các xét nghiệm cần làm 3. Thao tác được các kỹ thuật được hướng dẫn 4. Nhận định được kết quả của các xét nghiệm đã làm NỘI DUNG: 1. Xét nghiệm nước ăn uống và nước sinh hoạt 1.1. Lấy mẫu xét nghiệm nước 1.1.1. Kĩ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật Dụng cụ lấy mẫu Chai thuỷ tinh nút mài thể tích 500 1000 ml (chai đã được rửa sạch và hấp sấy khô, phía ngoài có dán nhãn). + Trước khi lấy mẫu chai phải rửa sạch, súc chai bằng dung dịch Natricacbonat 1% và rửa lại bằng dung dịch acide loãng 1 % súc tráng rửa bằng nước sạch sau đó tráng lại bằng nước cất. + Hấp sấy khô ở nhiệt độ 1800C trong vòng 30 phút. + Dán nhãn lên chai (nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, loại nước, thời tiết lúc lấy mẫu, họ tên người lấy mẫu, yêu cầu xét nghiệm những chỉ số gì, ngày giờ, tháng, năm gửi mẫu nước đi xét nghiệm). Cồn 900 để khử khuẩn, tăm bông. Diêm, bút bi, bút dạ, sổ sách ghi chép, nhiệt kế 1000C. Quang chai: bằng sắt, nhôm, đồng và có đế nặng. Phích đá, hòm lạnh để bảo quản mẫu. Kĩ thuật lấy mẫu Nước máy: lấy ở đầu nguồn (nhà máy nước), cuối nguồn (ở nơi sử dụng). + Mở vòi cho nước chảy 23 phút, trước khi lấy phải tráng chai lấy mẫu 3 lần rồi mới lấy chính thức. + Mở nút chai lấy mẫu bằng 2 ngón nhẫn và út bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ cầm tăm bông tẩm cồn đốt kĩ miệng chai để tiệt khuẩn, tay trái cầm chai, lấy 910 chai nước sau đó khử khuẩn lại miệng chai, đóng chặt nút chai, đóng gói và bảo quản trong hòm lạnh. Nước bề mặt: Dùng quang chai vô khuẩn, cho chai vào quang thả xuống độ sâu 30 40 cm, đợi nước vào đầy chai, kéo lên đậy nút chai, đóng gói và bảo quản. + Nếu là nước sông suối, mỗi điểm cần lấy 3 vị trí 2 bờ và ở giữa, lấy cách bờ 1,5 m, khi nước cạn lấy cách đáy 30 50 cm, miệng chai hướng về phía dòng chảy. + Nếu là nước hồ lấy ở 4 vị trí 4 điểm 4 góc và 1 điểm ở giữa. Nước ngầm: + Nếu là nước giếng dùng quang chai vô khuẩn, lấy cách mặt nước 40 cm, nếu dùng gầu thì phải tráng đi tráng lại vài lần. + Nếu là nước giếng khoan sâu: Cách lấy mẫu như nước máy. Bảo quản, vận chuyển: Mẫu nước sau khi lấy xong cần chuyển gấp về phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, nếu chưa chuyển ngay thì phải bảo quản ở nhiệt độ 0 40C. 1.1.2. Kĩ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm lí hoá học Dụng cụ: Chai thuỷ tinh nút mài loại 1 lít (quy trình rửa chai như lấy mẫu vi sinh vật) Quang chai. Thể tích lấy mẫu 5 7 lít. Kĩ thuật lấy mẫu: Trước khi lấy mẫu cần tráng chai nhiều lần bằng chính nước đó. Kĩ thuật như lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật (không có tăm bông). Ghi nhãn và bảo quản. 1.2. Xét nghiệm các chỉ số lý học: Màu, mùi, vị, độ đục 1.2.1. Xác định màu của nước: nhìn bằng mắt thường. 1.2.2. Xác định mùi của nước: ngửi bằng mũi. 1.2.3. Xác định vị của nươc: nếm bằng lưỡi. 1.2.4. Xác định độ đục của nước: Nguyên tắc: Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh sáng bởi một chất lơ lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu cùng một điều kiện. Cường độ phân tán ánh sáng càng cao thì độ đục càng cao. Chất chuẩn thường dùng là Polyme focmazin. Dụng cụ: Đục kế Nephel, có độ chính xác đến 0,01 NTU. Ống đựng mẫu làm bằng thủy tinh không màu. Hóa chất: Nước cất có độ đục nhỏ hơn 0,02 NTU Dung dịch đục chuẩn: Dung dịch 1: Hòa tan 1,000g Hydrazin sunfat (NH2)2H2SO4 trong nước cất, pha loãng vừa đủ 100 ml. Dung dịch 2: Hòa tan 10,000g Hexamethylen – tetramine (CN2)6N4 trong nước cất, pha loãng vừa đủ 100 ml. Lấy vào bình định mức 100ml 5ml dung dịch 1 và 5 ml dung dịch 2, để yên trong 24 giờ ở 250C ± 30C, thêm nước đến vạch, lắc đều. Dung dịch này có độ đục 400 NTU. Dung dịch làm việc: Lấy 10 ml dung dịch trên, pha loãng đến vừa đủ 100 ml. Dung dịch có độ đục 40 NTU. Tiến hành: Chuẩn máy: Dựa theo chỉ dẫn của máy đo độ đục, sử dụng các dung dịch chuẩn tự pha hay dung dịch chuẩn pha sẵn kèm theo máy để chuẩn máy. Đo mẫu có độ đục nhỏ hơn thang đo của máy: Lắc kỹ mẫu, chú ý đợi để mẫu hết bọt khí, rót mẫu vào ống đo. Bật máy và đọc giá trị độ đục. Đo mẫu có độ đục lớn hơn thang đo của máy: Pha loãng mẫu sao cho độ đục nằm trong khoảng thang đo của máy. Tiến hành đo mẫu, phải tính đến hệ số pha loãng mẫu. Độ đục của nước (NTU) = A (B +C)C Trong đó: A: độ đục của mẫu pha loãng; B: thể tích nước pha loãng (ml); C: thể tích mẫu lấy phân tích (ml).
Trang 1Bài : Xét nghiệm nước (4 tiết)
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được nguyên tắc của các xét nghiệm được hướng dẫn
2 Thao tác được kỹ thuật lấy mẫu của các xét nghiệm cần làm
3 Thao tác được các kỹ thuật được hướng dẫn
4 Nhận định được kết quả của các xét nghiệm đã làm
NỘI DUNG:
1 Xét nghiệm nước ăn uống và nước sinh hoạt
1.1 Lấy mẫu xét nghiệm nước
1.1.1 Kĩ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật
* Dụng cụ lấy mẫu
- Chai thuỷ tinh nút mài thể tích 500 - 1000 ml (chai đã được rửa sạch và hấp sấy khô, phía ngoài có dán nhãn)
+ Trước khi lấy mẫu chai phải rửa sạch, súc chai bằng dung dịch Natricacbonat 1% và rửa lại bằng dung dịch acide loãng 1 % súc tráng rửa bằng nước sạch sau đó tráng lại bằng nước cất
+ Hấp sấy khô ở nhiệt độ 1800C trong vòng 30 phút
+ Dán nhãn lên chai (nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, loại nước, thời tiết lúc lấy mẫu, họ tên người lấy mẫu, yêu cầu xét nghiệm những chỉ số gì, ngày giờ, tháng, năm gửi mẫu nước đi xét nghiệm)
- Cồn 900 để khử khuẩn, tăm bông
- Diêm, bút bi, bút dạ, sổ sách ghi chép, nhiệt kế 1000C
- Quang chai: bằng sắt, nhôm, đồng và có đế nặng
- Phích đá, hòm lạnh để bảo quản mẫu
* Kĩ thuật lấy mẫu
- Nước máy: lấy ở đầu nguồn (nhà máy nước), cuối nguồn (ở nơi sử dụng)
Trang 2+ Mở vòi cho nước chảy 2-3 phút, trước khi lấy phải tráng chai lấy mẫu 3 lần rồi mới lấy chính thức
+ Mở nút chai lấy mẫu bằng 2 ngón nhẫn và út bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ cầm tăm bông tẩm cồn đốt kĩ miệng chai để tiệt khuẩn, tay trái cầm chai, lấy 9/10 chai nước sau đó khử khuẩn lại miệng chai, đóng chặt nút chai, đóng gói
và bảo quản trong hòm lạnh
- Nước bề mặt: Dùng quang chai vô khuẩn, cho chai vào quang thả xuống độ sâu 30 - 40 cm, đợi nước vào đầy chai, kéo lên đậy nút chai, đóng gói và bảo quản + Nếu là nước sông suối, mỗi điểm cần lấy 3 vị trí 2 bờ và ở giữa, lấy cách
bờ 1,5 m, khi nước cạn lấy cách đáy 30 - 50 cm, miệng chai hướng về phía dòng chảy
+ Nếu là nước hồ lấy ở 4 vị trí 4 điểm 4 góc và 1 điểm ở giữa
- Nước ngầm:
+ Nếu là nước giếng dùng quang chai vô khuẩn, lấy cách mặt nước 40 cm, nếu dùng gầu thì phải tráng đi tráng lại vài lần
+ Nếu là nước giếng khoan sâu: Cách lấy mẫu như nước máy
* Bảo quản, vận chuyển: Mẫu nước sau khi lấy xong cần chuyển gấp về phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, nếu chưa chuyển ngay thì phải bảo quản ở nhiệt độ 0 - 40C
1.1.2 Kĩ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm lí hoá học
* Dụng cụ:
- Chai thuỷ tinh nút mài loại 1 lít (quy trình rửa chai như lấy mẫu vi sinh vật)
- Quang chai
- Thể tích lấy mẫu 5 - 7 lít
* Kĩ thuật lấy mẫu:
- Trước khi lấy mẫu cần tráng chai nhiều lần bằng chính nước đó
- Kĩ thuật như lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật (không có tăm bông)
- Ghi nhãn và bảo quản
Trang 31.2 Xét nghiệm các chỉ số lý học: Màu, mùi, vị, độ đục
1.2.1 Xác định màu của nước: nhìn bằng mắt thường
1.2.2 Xác định mùi của nước: ngửi bằng mũi
1.2.3 Xác định vị của nươc: nếm bằng lưỡi
1.2.4 Xác định độ đục của nước:
* Nguyên tắc: Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh sáng bởi một chất lơ lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu cùng một điều kiện Cường độ phân tán ánh sáng càng cao thì độ đục càng cao Chất chuẩn thường dùng là Polyme focmazin
* Dụng cụ: Đục kế Nephel, có độ chính xác đến 0,01 NTU
Ống đựng mẫu làm bằng thủy tinh không màu
* Hóa chất:
Nước cất có độ đục nhỏ hơn 0,02 NTU
Dung dịch đục chuẩn:
Dung dịch 1: Hòa tan 1,000g Hydrazin sunfat (NH2)2H2SO4 trong nước cất, pha loãng vừa đủ 100 ml
Dung dịch 2: Hòa tan 10,000g Hexamethylen – tetramine (CN2)6N4 trong nước cất, pha loãng vừa đủ 100 ml Lấy vào bình định mức 100ml 5ml dung dịch
1 và 5 ml dung dịch 2, để yên trong 24 giờ ở 250C ± 30C, thêm nước đến vạch, lắc đều Dung dịch này có độ đục 400 NTU
Dung dịch làm việc: Lấy 10 ml dung dịch trên, pha loãng đến vừa đủ 100
ml Dung dịch có độ đục 40 NTU
* Tiến hành:
- Chuẩn máy: Dựa theo chỉ dẫn của máy đo độ đục, sử dụng các dung dịch chuẩn tự pha hay dung dịch chuẩn pha sẵn kèm theo máy để chuẩn máy
- Đo mẫu có độ đục nhỏ hơn thang đo của máy: Lắc kỹ mẫu, chú ý đợi để mẫu hết bọt khí, rót mẫu vào ống đo Bật máy và đọc giá trị độ đục
- Đo mẫu có độ đục lớn hơn thang đo của máy: Pha loãng mẫu sao cho độ đục nằm trong khoảng thang đo của máy Tiến hành đo mẫu, phải tính đến hệ số pha loãng mẫu
Độ đục của nước (NTU) = A* (B +C)/C
Trang 4Trong đó: A: độ đục của mẫu pha loãng; B: thể tích nước pha loãng (ml); C: thể tích mẫu lấy phân tích (ml)
Biểu thị kết quả:
Thang độ đục NTU Báo cáo kết quả NTU
Nhận định kết quả: Mẫu nước đạt tiêu chuẩn có độ đục < 2 NTU
1.3 Xét nghiệm các chỉ số hoá học: pH, test trong, test clo, chất hữu cơ,
NO2, NH3, độ cứng
1.3.1 Xác định PH của nước bằng phương pháp đo màu
* Nguyên tắc: Dùng chỉ thị hỗn hợp acid – bazơ có khả năng đổi màu, tùy thuộc vào pH dung dịch, trong đó mỗi thành phần của chất chỉ thị có khoảng đổi màu xác định Kết quả được so sánh với thang màu tiêu chuẩn Chỉ cho phép xác định giá trị pH từ 4,0 - 8,0
* Hóa chất và dụng cụ:
Pha chất chỉ thị hỗn hợp:
Dung dịch methyl đỏ: Cân 0,1g methyl đỏ pha trong 7,4 ml dung dịch NaOH 0,05N Thêm vào đó 100 ml ethylic 900 Lắc đều, thêm nước cất vừa đủ 500 ml Dung dịch bromthymol: cân 0,2g bromthymol xanh pha trong 7,6 ml dung dịch NaOH 0,05 N, rượu cồn ethylic 900 100 ml Lác đều, thêm nước cất vừa đủ
500 ml
Trộn 2 dung dịch trên với nhau theo tỷ lệ: Methyl đỏ: 1; Bromthylmol xanh:2 Điều chỉnh pH của hỗn hợp chỉ thị trên bằng máy đo pH và dung dịch HCl hoặc NaOH rất loãng đến pH 7
Pha thang màu giả
Tiến hành xác định:
Trang 5Cho vào ống nghiệm có kích thước và độ trong đồng nhất với ống đựng thang màu giả 0,6 ml chỉ thị hỗn hợp, thêm 10 ml nước cần thử Lắc đều, để màu phát triển đầy đủ (1 - 2 phút) rồi so với thang mẫu tiêu chuẩn
Độ pH của mẫu thử là pH của ống nghiệm trong thang có màu tương ứng hoặc gần nhất đối với màu của mẫu thử
1.3.2 Test làm trong nước
* Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng phèn tăng dần sao cho đủ lượng phèn tối thiểu để làm trong một mẫu nước, rồi từ
đó tính lượng phèn cần thiết đủ để làm trong một thể tích nước nhất định sau 4 giờ (1 m3, 10 m3, 100 m3)
* Dụng cụ:
- Chai lấy mẫu nước loại 1 lít, 2 lít, 5 lít
- Bình nón 250 ml, pipét và giá để pipét
- Chai lọ đựng hoá chất, phễu, ống nghiệm, giấy lọc, nước cất
* Hoá chất:
- Phèn nhôm Al2(SO4)3 18H2O 10% 1 ml = 0,01 mg phèn
- Phèn kép K2SO4 Al2 (SO4)3 6H2O
- Phèn sắt Fe(Cl3)2
* Tiến hành:
- Ta cho vào 3 bình nón thứ tự sau:
1 2 3
Nước xét nghiệm 200 ml 200 ml 200 ml Dung dịch phèn10% 0,2 ml 0,4 ml 0,6 ml
- Lắc kĩ để sau 4 giờ
- Đem lọc sang 3 ống nghiệm, sau đó đem so màu với nước cất
* Kết quả: Ta chọn bình nào trong, nhưng lại có lượng phèn thấp nhất
n.10.1000
Trang 6X mg phèn/ m3 =
200
Trong đó: n là lượng phèn ở chai ta chọn
10 là phèn 10%, 1ml = 0,01 mg phèn
200 là khối lượng nước kiểm nghiệm
1.3.3 Test khử khuẩn nước (Test Clo)
* Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng Clo tăng dần sao cho đủ lượng Clo tối thiểu để khử khuẩn một mẫu nước rồi từ đó
ta tính lượng Clo cần thiết đủ để tiệt khuẩn một thể tích nước nhất định sau 30 phút (1 m3,10 m3,100 m3)
* Dụng cụ: - Chai lấy mẫu nước loại 1 lít, 2 lít, 5 lít
- Bình nón 250 ml, pipét và giá để pipét
- Chai lọ đựng hoá chất
* Hoá chất: - Cloramin B 1%
- Hồ tinh bột 1%
- Dung dịch KI 10%
Tiến hành: Ta cho vào 3 bình nón thứ tự sau:
1 2 3
Nước xét nghiệm 200 ml 200 ml 200 ml Dung dịch Clo 1% 0,05 ml 0,1 ml 0,15 ml (1 ml dung dịch hoá chất tương đương với 20 giọt đo bằng công tơ hút) Lắc kĩ để sau 30 phút
1.3.4 Định lượng chất hữu cơ trong nước
* Nguyên tắc
Dùng pemangaratkali (KMnO4) để ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước và
từ đó đo lượng O2 giải phóng ra để ôxy hoá chất hữu cơ đó Tức là ta cho các chất hữu cơ tác dụng với một lượng thừa KMnO4 N/50 ở nhiệt độ sôi trong 10 phút, sau
đó chuẩn độ thuốc tím còn thừa bằng acide oxalic (H2C2O4) N/50 Từ lượng thuốc
Trang 7tím đã sử dụng ta tính được nồng độ các chất hữu cơ có trong nước Phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm hoặc môi trường axid
* Dụng cụ - hoá chất
- Dụng cụ: Chai lọ lấy mẫu nước loại chai nút mài 1lít, đã rửa sạch, hấp sấy khô Bình nón 250 ml, buret, pipet, giá treo buret, cồn, đèn cồn, kiềng, quả bóp cao su
- Hoá chất: KMnO4 N/50
H2C2O4 N/50
H2SO4 đặc
* Tiến hành
Ta cho vào bình nón thứ tự sau:
- Nước xét nghiệm 100 ml
- H2SO4 đặc 2 ml
- KMnO4 N/50 10 ml
Đun sôi trong 10 phút, sau đó cho thêm 10 ml H2C2O4 N/ 50 lúc này sẽ mất màu hoàn toàn Từ buret chuẩn độ bằng thuốc tím cho tới khi xuất hiện màu hồng thì dừng lại và ghi lại số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết (n ml)
Song song với mẫu xét nghiệm ta phải làm 1 mẫu đối chứng bằng nước cất các bước tiến hành tương tự ta sẽ có (n' ml thuốc tím) thường n' = 0,5
* Kết quả
X mgO2/l = (n-n').0,16.1000/ 100 = (n-n').1,6
Trong đó: n là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước xét nghiệm n' là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước đối chứng
0,16 là 1 ml thuốc tím giải phóng ra 0,16 mgO2
1000 tính ra thể tích 1 lít nước
100 số lượng nước đem xét nghiệm
* Nhận định kết quả:
- Nếu chúng ta thực hiện trong môi trường kiềm thì đó là chất hữu cơ động vật so với tiêu chuẩn cho phép từ 0 đến < 2 mgO2/ lít
Trang 8- Nếu chúng ta thực hiện trong môi trường axit thì đó là chất hữu cơ thực vật
so với tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến < 4 mgO2/ lít
- Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không 1.3.5 Định lượng Amoniac (NH3) trong nước (bằng phương pháp lên màu với thuốc thử nessler)
* Nguyên tắc
Trong môi trường kiềm mạnh các muối có gốc NH3 sẽ tạo thành NH4(OH) Muối này sẽ kết hợp với thuốc thử Nessler cho ta một phức chất màu vàng nâu Hg
K2I4Hg + NH24(OH) O NH2I + KI + H2O
Hg
Nessler Kalitetraiodua Mecurat Oxy Dimecurat Amoni Iodua (vàng nâu)
- Nhưng trong nước có rất nhiều ion Ca, Mg làm trở ngại cho phản ứng vì vậy trước khi xét nghiệm ta phải khử độ cứng của nước bằng dung dịch khử kiềm Seignete (Kali Natritactrat)
* Hoá chất
- Dung dịch chuẩn Nessler
- Dung dịch khử kiềm Seignete 5%
* Dụng cụ
- Ống hút 10 ml
- Ống nghiệm, giá ống nghiệm
- Bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NH3
- Chai lọ đựng hoá chất có công tơ hút
- Máy điện quang kế (Specol 11)
* Tiến hành
- Ta cho vào ống nghiệm thứ tự sau:
Nước xét nghiệm 10 ml
Dung dịch khử kiềm Seignete 5% 5 giọt
Dung dịch chuẩn Nessler 5 giọt
Trang 9- Lắc đều để 5 phút Đem so màu với thang mẫu, tương ứng với ống nào thì lấy kết quả của ống đó
+ Nếu đem so màu trên máy điện quang kế thì so màu ở bước sóng 420 nm kết quả sẽ hiện trên màn hình
+ Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không TCCP là < 2 mg/l
1.3.6 Định lượng NO2 trong nước (Bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griess)
* Nguyên tắc
Trong môi trường Acide ion NO2- sẽ kết hợp với ion H+ để tạo thành HNO2 Acide này sẽ kết hợp với thuốc thử Griess cho ta một phức chất màu hồng
NaNO2 + CH3COOH HNO2 + CH3 COONa
NH2 N = N -OH
HNO2 + CH3COOH
Acide sulfanilic HSO3
a.Diazosulfanilic
HNO2 + a.sulfanilic a Diazosulfanilic
a.Diazosulfanilic+alphaNaphtylamin a.alpha aphtylaminazo BenSulfonic
* Hoá chất
- Griess A (gồm Acide acetic và Acide Sulfanilic)
- Griess B (gồm Acide acetic và Alpha Naphtylamin)
Trang 10* Dụng cụ
- Ống hút 1 ml, 10 ml
- Ống nghiệm
- Bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NO2
- Chai lọ đựng hoá chất
- Máy điện quang kế (Specol 11)
* Tiến hành
- Ta cho vào ống nghiệm thứ tự sau:
Nước xét nghiệm 10 ml
Griess A 1 ml
Griess B 1 ml
- Lắc đều để 5 - 7 phút Đem so màu với thang mẫu, tương ứng với ống nào thi lấy kết quả của ống đó
+ Nếu đem so màu trên máy điện quang kế thì so màu ở bước sóng 520 nm kết quả sẽ hiện trên màn hình
+ Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không TCCP là 0,01 mg/l
1.3.7 Xác định độ cứng của nước
* Nguyên tắc
Trylon B có khả năng tạo thành những hỗn hợp vững chắc với những ion hoá trị 2 đặc biệt là ion Ca và Mg Nhưng trong môi trường kiềm chỉ thị màu đen Eryocrom T sẽ kết hợp ion Ca, Mg tạo thành một phức hợp màu hồng Khi chúng
ta cho Trylon B vào nó sẽ phá vỡ phức hợp đó để lấy đi ion Ca, Mg tạo thành một phức hợp bền vững hơn có màu xanh lơ
* Hoá chất
- Trylon B N/10
- Chỉ thị màu đen Eryocrom T
- Dung dịch đệm NH3
* Dụng cụ
Trang 11- Chai lấy mẫu nước loại 1 lít, 2 lít, 5 lít.
- Bình nón 100 ml, buret và giá treo buret, pipét và giá để pipét
- Chai lọ đựng hoá chất
* Tiến hành
- Ta cho vào bình nón thứ tự sau:
Nước xét nghiệm 50 ml
Dung dịch đệm NH3 5 ml
Chỉ thị màu đen Eryocrom T 0,2 ml
- Sau đó lắc đều
- Từ Buret chuẩn độ bằng Trylon B N/10 cho tới khi thấy chuyển từ màu hồng sang màu xanh lơ thì dừng lại và ghi lại số ml Trylon B đã dùng
* Kết quả
n 0,28.1000
X = - = n 1,12 (độ Đức)
5.50
Trong đó:
+ 1 ml Trylon B = 0,28
+ n là số ml Trylon B đã dùng
+ 5 là 5 ml NH3
+ 50 là 50 ml nước xét nghiệm
+ 1000 là 1 lít nước được dùng để tính kết quả
* Nhận định kết quả
Dựa vào kết quả thu được để nhận định loại nước đó là nước mềm, nước cứng, khá cứng, rất cứng theo tiêu chuẩn
< 4o đức là nước mềm
4 –––> 8o đức là nước trung bình
8 –––> 120 đức là nước cứng
12 –––> 180 đức là nước khá cứng
> 18o đức là nước rất cứng
Trang 12Cho thêm dung dịch KI 10% 1 ml 1 ml 1 ml
Hồ tinh bột 1% 1 ml 1 ml 1 ml
* Kết quả: Ta chọn bình nào có màu xanh nhạt nhất
n.1.1000
X mg Clo/m3 = 200
Trong đó: n là lượng Clo ở chai ta chọn
1 là Clo 1%, 1 ml = 0,001 mg Clo
200 là khối lượng nước kiểm nghiệm
1.4 Xét nghiệm các chỉ số vi sinh: total Coliform, Fecal coliform, tổng số vi
khuẩn hiếu khí, kỵ khí
1.4.1 Xác định tổng số coliform bằng phương pháp MPN
Coliform là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí, kị khí tùy tiện, không nha bào, có khả năng lên men lactose sinh acid, sinh hơi ở 35 - 370C trong vòng 48 giờ.
Chúng được tìm thấy trong phân người, động vật và cả trong môi trường đất, nước, rau, quả Chúng được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn nước đã xử lý Sự có mặt của coliform chứng tỏ biện pháp khử khuẩn chưa đạt hiệu quả.
* Dụng cụ:
- Pipet: 10ml, 1ml: vô khuẩn
- Pipet Paster vô khuẩn.
- Que cấy, đèn cồn
- Nước muối sinh lý: 9%0
- Canh thang lactose loãng, đóng ống 5 ml, có ống sinh hơi.
Công thức lactose loãng gồm:
Pepton: 5 g Cao thịt: 3 g
Trang 13Lactose: 5 g Bromcresol purple: 0,01 g Nước cất: 1000 ml
- Canh thang lactose đặc, đóng ống 10 ml, có ống sinh hơi
Công thức lactose đặc bao gồm:
Pepton: 10 g Cao thịt: 6 g Lactose: 10 g Bromcresol purple: 0,02 g Nước cất: 1000 ml
Sau khi đóng ống, háp sấy 1210C/ 15 phút, pH = 6,9.
- Canh thang BGBL (Brillian Green Bile Lactose), đóng ống 5ml có ống sinh hơi
Công thức: Pepton: 10 g
Lactose: 10 g Muối mật: 1,5 g Brillian Green: 0,0133 g Nước cất: 1000 ml pH: 7,2.
* Tiến hành
Bước 1:
- Chuẩn bị mẫu: chọn phương pháp cấy nhiều ống, xếp 5 hàng, mỗi hàng 3 ống (hàng đầu: 3 ống canh thang lactose đặc, các hàng sau là canh thang lactose loãng).
- Pha loãng mẫu: Hút vô khuẩn 1 ml nước nguyên cho vào ống nước muối sinh lý 9%0, chứa 9 ml để có đậm độ mẫu pha loãng là 1/10 Hút trộn lên xuống 20 - 25 lần để trộn đều mẫu với nước muối