Với thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên em không tránhkhỏi được những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đềxuất phát triển các dịch vụ thanh to
Trang 1“Phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử
VNPT”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường Đại học Thương mại, khoaThương mại điện tử trường Đại học Thương mại đã tận tình giảng dạy, trang bịcho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập vàhoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Trần Hưng – Giảngviên khoa TMĐT trường Đại học Thương mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo emtrong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn anh Trần Bình Dương – Giám đốc Phát triểnkinh doanh, anh Hoàng Tuấn Phương – Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh và tất
cả các anh chị trong Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT đã tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài luận văn
Với thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên em không tránhkhỏi được những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng như đưa ra các đềxuất phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty
Vì thế, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô, ban lãnhđạo Công ty để bài luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đỗ Đăng Huân
Trang 3Chương 1: Tổng quan về thanh toán điện tử 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi Internet ngày càng không thể thiếu trongđời sống con người, giá nhân công, thuê mặt bằng ngày càng đắt đỏ thì TMĐTđang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp Song hànhvới sự phát triển đó, các mạng điện thoại di động cũng không ngừng phát triển vớirất nhiều tính năng mới, mang lại sự tiện ích ngày càng cao cho khách hàng
Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết quý I/2010, trong quý I/2010 cảnước đã có thêm 7,2 triệu thuê bao, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2009, trong đóthuê bao di động chiếm 6,55 triệu thuê bao Cũng tính đến hết tháng 3/2010, sốthuê bao điện thoại cả nước ước đạt 137,6 triệu thuê bao (tăng 57,7% so với cùngthời điểm năm trước), trong đó bao gồm 19,7 triệu thuê bao cố định và 117,9 triệuthuê bao di động Cùng đó, lĩnh vực Internet cũng đạt được mức tăng trưởng khảquan: Đến cuối quý I/2010, số thuê bao Internet trên cả nước đạt trên 23,3 triệuthuê bao, trong đó thuê bao băng rộng đạt gần 3,1 triệu (tăng 37,3% so với cùngthời điểm năm ngoái)1 Như vậy, so với hơn 23,3 triệu thuê bao người dùngInternet, số người dùng điện thoại di động nói trên là một nhóm đối tượng có tiềmnăng rất lớn trong việc ứng dụng thương mại điện tử nói chung và các giải pháp diđộng nói riêng trong tương lai
Thị trường thanh toán điện tử Việt Nam đã có sự vận động rõ nét từ năm
20072 nhưng sự phát triển đó ngày càng mạnh mẽ trong hai năm gần đây Do vậy,việc xuất hiện cùng một lúc nhiều mô hình thanh toán với các dịch vụ khác nhau làđiều dễ hiểu Hiện nay, tham gia vào lĩnh vực thanh toán điện tử có rất nhiều têntuổi nổi tiếng như OnePay, Paynet, VinaPay, Công ty Cổ phần thanh toán điện tửVNPT,…và gần đây là sự có mặt của Cổng thanh toán điện tử Smartlink –
1 Báo Bưu điện Việt Nam số 40 ra ngày 2/4/2010.
2 Sự phát triển của thanh toán điện tử được bình chọn là sự kiện thương mại điện tử nổi bật nhất năm 2007.
Trang 4MasterCard và Công ty Cổ phần hỗ trợ dịch vụ thanh toán Việt Phú (MobiVi) đãkhiến cho thị trường thanh toán điện tử càng trở lên sôi động.
Tuy mới tham gia vào thị trường thanh toán điện tử nhưng Công ty Cổ phầnthanh toán điện tử VNPT đã thể hiện được bản lĩnh của một công ty chuyênnghiệp, nhanh nhạy và khả năng chiếm lĩnh thị trường vượt trội Với tầm nhìn
“Trở thành nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hàng đầu tại Việt Nam trên cơ sở xâydựng mạng thanh toán quy mô quốc gia, cung cấp các dịch vụ và tiện ích trên hạtầng thanh toán điện tử nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và cộngđồng”, Công ty VNPTEPAY đang đẩy mạnh phát triển các dịch vụ của mình theo
cả chiều rộng và chiều sâu Và thanh toán điện tử qua điện thoại di động – mộtmục tiêu chiến lược của Công ty
Theo đà phát triển của Internet ở Việt Nam, sẽ có rất nhiều công ty triểnkhai dịch vụ thanh toán điện tử, đặc biệt là dịch vụ thanh toán điện tử qua điệnthoại di động đang “hot” như hiện nay Yếu tố cạnh tranh chủ yếu giữa các công tynày là thời gian, ai ra được sản phẩm trước người đó sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối trênthị trường Do vậy, em mạnh dạn đề xuất đề tài “Phát triển các dịch vụ thanh toánđiện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT” Đềtài nghiên cứu nhằm giúp Công ty mở rộng, phát triển thêm các dịch vụ thanhtoán, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty so với đối thủ cạnh tranhtrong ngành
1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu đề tài
Nếu vài năm trước, điện thoại di động là phương tiện liên lạc của các “đạigia” thì hai năm trở lại đây, điện thoại di động trở thành phương tiện liên lạckhông thể thiếu của hầu hết mọi người Có lẽ tính tiện lợi, dễ dùng của điện thoại
đã giúp công cụ này đi sâu và có sức ảnh hưởng ngày càng lớn tới cuộc sống của
Trang 5chúng ta Hiện nay, mạng điện thoại Mobifone và một số mạng di động khác đã hỗtrợ công nghệ 3G với những tiện ích, tính năng vô cùng hấp dẫn, khách hàng cóthể lướt web và mua bán hàng hóa chỉ với chiếc điện thoại của mình Điều đóđồng nghĩa rằng “cánh cửa” thương mại điện tử ngày càng rộng mở, và thanh toánđiện tử theo đó cũng phát triển.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các hoạt động thanh toán trực tuyến tạiCông ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT, em nhận thấy Công ty đã và đang triểnkhai rất tốt các dịch vụ thanh toán điện tử như Nhưng các hoạt động thanh toánđiện tử qua điện thoại di động còn chưa thực sự hiệu quả Nhận thấy xu thế pháttriển của thanh toán điện tử qua điện thoại di động, đặc biệt là tin nhắn SMS, em
quyết định chọn đề tài: “Phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại
di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT” với mong muốn xây
dựng thêm các dịch vụ mới có tính cạnh tranh, giúp Công ty nắm bắt được cơ hộiphát triển trong lĩnh vực đầy tiềm năng này
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn được thể hiện ở 3 nội dung sau:
Tóm lược và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán điện tử
và các dịch vụ thanh toán điện tử giúp độc giả có cái nhìn sâu và toàndiện hơn về lĩnh vực khá mới này
Vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp các phương pháp nghiên cứu,điều tra, phỏng vấn, phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán điện tử quađiện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua tin nhắnSMS của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Trang 6 Không gian nghiên cứu: Các dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại
di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Thời gian nghiên cứu: Đặc điểm thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ
đi sâu nghiên cứu một khía cạnh Và để có một kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp chính xác nhất và nóng nhất, em tập trung xem xét,nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 nămgần đây: 2007, 2008 và 2009
1.5 Kết cấu luận văn
Phần đầu của luận văn bao gồm các phần: lời cảm ơn, tóm lược, mục lục,danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, những mụcnày nhằm giúp người đọc có được cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu và tạo
sự thuận tiện cho việc theo dõi phần nội dụng của đề tài Trên cơ sở nội dung trênnhằm xây dựng một kết cấu hợp logic, luận văn nghiên cứu để phát triển các dịch
vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện
tử VNPT được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về thanh toán điện tử.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng dịch vụ thanh toán điện
tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT Chương 4: Các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT.
Trang 7Chương 2: Một số lý luận cơ bản về thanh toán điện tử qua điện thoại di động
của Công ty Cổ phần thanh toán điện tử VNPT 2.1 Khái quát về thanh toán điện tử và thanh toán điện tử qua điện thoại di động
2.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản về thanh toán điện tử
2.1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử
- Theo nghĩa rộng: Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán
tiền qua thông điệp điện tử (electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt 1
Theo cách hiểu như trên thanh toán điện tử (TTĐT) là hệ thống thanh toándựa trên nền tảng công nghệ thông tin Việc thanh toán được thực hiện qua máytính và mạng máy tính, nối mạng với các đơn vị thành viên tham gia thanh toán
Chuyển những chứng từ bằng giấy thành những “chứng từ điện tử” đã làm cho
khoảng cách giữa các đơn vị thành viên được thu hẹp lại như trong cùng một ngânhàng, giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng và đáp ứng được nhu cầu chuchuyển vốn của khách hàng và nền kinh tế
- Theo nghĩa hẹp: Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử có thể hiểu là việc
trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên Internet.
2.1.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử được thực hiện trên cơ sở kỹ thuật số, chúngđược xây dựng và phát triển để thực hiện các thanh toán trên mạng Internet Vềbản chất, các hệ thống thanh toán điện tử là phiên bản điện tử của các hệ thốngthanh toán truyền thống như tiền mặt, séc và các loại thẻ tín dụng
Tuy nhiên, so với thanh toán truyền thống, các hệ thống thanh toán điện tử
có hai điểm khác biệt:
1 Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ thương mại.
Trang 8Thứ nhất, các hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế để có thể thực thiviệc mua - bán điện tử trên mạng Internet Việc sử dụng công nghệ thông tin vàcác phương tiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch và công
cụ giao dịch được số hoá và được ảo hoá bằng những chuỗi bit
Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới có quyền pháthành tiền và các giấy tờ có giá trị khác Trong thanh toán điện tử, các công ty vàcác tập đoàn tài chính cũng được phép phát triển các phần mềm đóng vai trò là cáccông cụ thanh toán Vì vậy, trong thanh toán điện tử, khách hàng có thể lựa chọnmột trong nhiều cách thức thanh toán khác nhau trên cơ sở phần mềm của cáccông ty và các tập đoàn tài chính Về hình thức, các cách thức thanh toán này cơbản giống nhau, chúng chỉ khác về mặt lôgíc, về quy trình thanh toán và một sốdịch vụ đi cùng
2.1.2 Các hình thức thanh toán điện tử
2.1.2.1 Hình thức thanh toán qua ATM
Với các máy rút tiền tự động ATM, có thể được tìm thấy ở hầu hết các siêuthị, cửa hàng, các trung tâm du lịch,…dịch vụ ATM đã cung cấp cho khách hàngmột cách thức nhanh, đơn giản và thuận tiện để có thể tiếp cận với tài khoản củamình thay vì phải gặp trực tiếp nhân viên ngân hàng
Thẻ ATM là một loại thẻ ISO 7810 dùng để rút tiền từ máy rút tiền tự động(ATM) từ một tài khoản ngân hàng
2.1.2.2 Hình thức dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Tel Banking)
Telephone banking là một tiện ích ngân hàng mà khi sử dụng nó kháchhàng chỉ cần dùng hệ thống điện thoại thông thường Đây là hệ thống trả lời tựđộng, hoạt động 24/24 giờ trong ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong mộtnăm nên khách hàng hoàn toàn chủ động sử dụng khi cần thiết
Trang 9Khách hàng được cấp một mật khẩu và số PIN để có thể truy cập kiểm tratài khoản, xem báo cáo các khoản chi tiêu chỉ đơn giản thông qua các phím trênđiện thoại Các chi phí cho dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng thông quacác hóa đơn điện thoại thông thường.
Khi sử dụng telephone banking, khách hàng có thể:
+ Kiểm tra các thông tin về tài khoản
+ Chuyển tiền giữa các tài khoản
+ Thanh toán các hóa đơn định kỳ
+ Yêu cầu Thanh toán định kỳ
+ …
2.1.2.3 Hình thức dịch vụ ngân hàng tại chỗ (PC/ Home banking)
Dịch vụ ngân hàng tại nhà là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phépkhách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng từ vănphòng của họ Hệ thống này giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian vàtiền bạc vì họ không cần phải đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng
Thông thường, dịch vụ ngân hàng tại nhà có thể cho phép thực hiện 3 chứcnăng chính sau:
+ Chuyển tiền
+ Thư tín dụng
+ Xem số dư và các giao dịch trên tài khoản
2.1.2.4 Hình thức dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet banking)
Internet banking là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại và còn khámới mẻ Nó cho phép khách hàng có thể giao dịch ngân hàng thông qua mạngInternet vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu mà khách hàng cho là phù hợp nhất.Với internet banking khách hàng có thể:
+ Xem thông tin về các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản
+ Kiểm tra số dư
Trang 10+ Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng
+ …
2.1.2.5 Hình thức dịch vụ EFTPOS
EGTPOS (viết tắt của Electronic Funds Tranfer at Point of Sales): Là mộtthiết bị được sử dụng mà thông qua đó, các giao dịch bán hàng có thể được ghi nợtrực tiếp vào tài khoản của khách hàng ngay tại điểm bán thông qua việc sử dụngmột thẻ ghi nợ (đôi khi giống với thẻ được sử dụng với máy rút tiền tự độngATM)
Một trong những thiết bị chủ yếu của dịch vụ này là máy cấp phép tự độngPOS Đây là một thiết bị đọc từ được liên kết nối với mạng ngân hàng chấp nhậnthẻ và các ngân hàng phát hành thẻ trên thế giới Nó cho phép đọc và truyền cácthông tin của chủ sở hữu thẻ về tới các ngân hàng phát hành thẻ Các giao dịch tàichính nhờ vậy mà được thực hiện ghi lại trên tài khoản chủ sở hữu thẻ tại các ngânhàng phát hành thẻ
2.1.2.6 Một số hình thức thanh toán điện tử khác: Dịch vụ ngân hàng qua mạng
điện thoại di động (Mobile Banking), Interactive TV, Wireless banking,…
Cũng như quan niệm đối với mạng điện thoại gia đình, với số lượng người
sử dụng điện thoại di động năm 2007 vào khoảng 2.7 tỷ (Việt Nam khoảng 15.5triệu)1 thì thị trường điện thoại di động quả là một thị trường đầy tiềm năng choloại hình dịch vụ này Đối với loại hình này, thẻ thông minh đóng vai trò hết sứcquan trọng, lưu trữ mọi thông tin liên quan đến người sử dụng và tình hình tàichính của họ Thẻ thông minh trong điện thoại di động thường được biết đến dướicái tên viết tắt SIM (Subscriber Identity Module) Hệ thống mạng điện thoại diđộng sử dụng giao thức không dây (WAP – Wireless Applications Protocol) vàviệc kiểm soát bảo mật thông tin sẽ tiến hành trên thẻ thông minh (số SIM)
1 Báo cáo TMĐT năm 2007
Trang 112.1.3 Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS
2.1.3.1 Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS
Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS nói chung được thực hiệnthông qua các bước sau:
Bước 1: Khách hàng gửi tin nhắn SMS yêu cầu thanh toán theo một cấu
trúc soạn sẵn tới tổng đài dịch vụ của Ngân hàng hoặc của bên thứ ba Cấu trúcsoạn sẵn đó bao gồm:
+ Mã dịch vụ được quy định cho từng doanh nghiệp
+ Mã thanh toán được các doanh nghiệp quy định cho các sản phẩm dịch vụcủa mình
+ Số tiền giao dịch được thực hiện
Bước 2: Tổng đài dịch vụ nhận bản tin SMS của khách hàng và tiến hành
xử lý
Bước 3: Máy chủ xử lý giao dịch tiến hành xử lý các thông số, kiểm tra tính
hợp lệ của thanh toán
Bước 4: Thông báo:
+ Nếu tin nhắn không hợp lệ, Tổng đài dịch vụ sẽ gửi tin thông báo khônghợp lệ tới khách hàng
+ Nếu mọi thông tin trong cấu trúc soạn sẵn đều thỏa mãn, Tổng đài sẽ gửicho khách hàng một bản tin để xác thực khách hàng với một cấu trúc soạn sẵn.Khách hàng tiến hành xác thực theo yêu cầu
Bước 5: Tổng đài tiến hành xác thực khách hàng.
+ Nếu xác thực không đúng thì hệ thống sẽ gửi lại bản tin cho khách hàng
để yêu cầu xác thực lại hoặc hủy bỏ giao dịch
+ Nếu xác thực hợp lệ thì hệ thống sẽ tiến hành khấu trừ các tài khoảntương ứng
Trang 12Bước 6: Hệ thống tổng đài sẽ gửi tin nhắn báo cáo kết quả giao dịch tới cho
khách hàng Đồng thời cũng gửi kết quả giao dịch bằng email tới cho người bán vàkhách hàng
2.1.3.2 Quy trình thanh toán điện tử qua tin nhắn của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank.
Quy trình thanh toán của Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương ViệtNam được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 13Quy trình thanh toán bằng F@STMOBIPAY có thể mô tả như sau:
Bước 1: Khách hàng gửi tin nhắn SMS yêu cầu thanh toán với cấutrúc:
Trang 14TCBPAY MADICHVU MATHANHTOAN SOTIEN Trong đó: MADICHVU được quy định riêng cho từng doanh nghiệp sử dụngdịch vụ này của Techcombank.
MATHANHTOAN được doanh nghiệp (hoặc website giao dịch) cungcấp cho khách hàng cho mỗi đơn hàng cần thanh toán của khách hàng
SOTIEN là giá trị tiền tệ cần giao dịch (tính bằng VNĐ và không ghi kí
Sau khi soạn xong tin nhắn SMS, khách hàng gửi đến tổng đài 19001590
Bước 2: Tổng đài 19001590 nhận bản tin SMS của khách hàng vàsẽ:
Kiểm tra cấu trúc tin nhắn Nếu tin nhắn không đúng theo cấu trúc ởtrên thì hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu gửi lại
Tách từng khối dữ liệu và chuyển đến máy chủ xử lý giao dịch đểkiểm tra các thông tin (bao gồm: Mã dịch vụ; mã thanh toán; số tiền)
Bước 3: Máy chủ xử lý giao dịch sẽ:
Kiểm tra mã dịch vụ:
Kiểm tra mã thanh toán
Kiểm tra số điện thoại thanh toán: quá trình này xác thực khách hàng
đã đăng kí dịch vụ F@stmobipay của TCB hay chưa?
Trang 15 Kiểm tra số tiền giao dịch: quá trình này kiểm tra số tiền khách hàngcần giao dịch có bằng số tiền trong hóa đơn hay không?
Nếu có bất kì thông tin không chính xác nào trong các thông tin trênthì hệ thống xử lý sẽ gửi yêu cầu cho hệ thống tổng đài để gửi tinnhắn với nội dung yêu cầu khách hàng gửi lại bản tin hoặc hủy bỏgiao dịch
Nếu mọi kiểm tra đều được thông qua thì Hệ thống sẽ gửi yêu cầucho hệ thống tổng đài gửi tin nhắn yêu cầu xác thực khách hàng
Bước 4: Hệ thống tổng đài 19001590 gửi cho khách hàng bản tin đểxác thực khách hàng với cấu trúc như sau:
Chẳng hạn, khách hàng nhận được tin nhắn xác nhận sau đây:
Trang 16 Bước 5: Hệ thống tổng đài 19001590 kiểm tra cấu trúc bản tin:
Nếu cấu trúc không đúng thì hệ thống sẽ gửi lại bản tin xác nhận chokhách hàng để yêu cầu xác nhận lại
Nếu cấu trúc đúng thì Chuyển tiếp thông tin từ bản tin đến hệ thống
xử lý giao dịch để kiểm tra
Bước 6: Hệ thống xử giao dịch kiểm tra kí tự trong mật khẩu với kí
tự tương ứng trong mật khẩu truy nhập SMS Banking của khách hàng
Nếu không đúng thì sẽ gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài để gửi báocáo và gửi lại tin nhắn xác nhận để xác nhận lại hoặc hủy giao dịch
Nếu đúng hệ thống tiếp tục kiểm tra số dư trong tài khoản của kháchhàng
Nếu số dư trong tài khoản còn đủ thì hệ thống sẽ tiền hành bùtrừ từ tài khoản người mua tới tài khoản người bán Sau đó,gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài để gửi tin nhắn báo cáo giaodịch đã thành công
Nếu số dư không đủ thì sẽ gửi yêu cầu tới hệ thống tổng đài
để gửi tin nhắn báo cáo giao dịch không thành công
Bước 7: Hệ thống tổng đài 19001590 sẽ gửi tin nhắn báo cáo kết quảgiao dịch tới cho khách hàng Đồng thời cũng gửi kết quả giao dịch bằngemail tới cho người bán và khách hàng
Nếu giao dịch diễn ra thành công thì khách hàng sẽ nhận được bản tin với nội
dung như sau: “Xac nhan thanh toan cho ma thanh cong, xin cam on quy khach
hang da su dung dich vu cua Techcombank”.
Lưu ý: Để thanh toán điện tử qua tin nhắn SMS tại Ngân hàngTechcombank thì khách hàng phải có tài khoản tại Ngân hàng và ID thanh toánqua mạng
Trang 172.1.4 Thuận lợi, khó khăn của thanh toán điện tử so với thanh toán truyền thống
2.1.4.1 Thuận lợi của thanh toán điện tử so với thanh toán truyền thống.
Thanh toán điện tử không bị hạn chế về không gian và thời gian
Dưới giác độ của thương mại điện tử, hoạt động thương mại không chỉ hạnchế trong phạm vi một địa bàn, một quốc gia mà được thực hiện với hệ thống thịtrường hàng hóa – dịch vụ, thị trường tài chính – tiền tệ được kết nối trên phạm vitoàn cầu, trong suốt 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày/ tuần Nhu cầu thanh toáncũng được đáp ứng liên tục 24/24 giờ trong ngày trên phạm vi toàn cầu
Thanh toán với thời gian thực
Thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính và viễnthông đạt được tốc độ thanh toán với thời gian thực (real time), đặc biệt là hệthống thanh toán điện tử trực tuyến (online) diện rộng giữa các ngân hàng vàkhách hàng
Nhờ ưu thế tuyệt đối nêu trên, đặc biệt khi so sánh với thanh toán dùng tiềnmặt, thanh toán điện tử là xu thế tất yếu đối với mọi quốc gia phát triển và kể cảcác quốc gia đang phát triển, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế, kinh doanh trênphạm vi toàn cầu
2.1.4.2 Khó khăn của thanh toán điện tử so với thanh toán truyền thống
Tính rủi ro cao (rủi ro trong việc sử dụng thẻ, rủi ro trong quá trìnhthanh toán.)
+ Rủi ro đối với khách hàng
Do tính chất của thẻ tín dụng là không thể biết được người rút tiền có phải
là chủ thẻ hay không mà chủ yếu dựa vào việc kiểm tra số PIN ở trên thẻ nên cácchủ thẻ dễ bị lừa ăn cắp thẻ cùng với số PIN Việc để lộ số PIN có thể là do chủ