quả [6].Với mong muốn góp một phần bé nhỏ vào việc tạo ra giống mới đáp ứng được nhu cầu hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết lúa là một trong những cây lương thực rất thân thuộc vớinông dân Lúa không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân mà còn cóvai trò vô cùng to lớn trong việc sản xuất cũng như góp phần không nhỏ vào thunhập quốc dân Thật vậy, lúa gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày, cungcấp hầu hết thu nhập chính cho hàng triệu hộ gia đình ở vùng quê nghèo khổ
Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, lúa luôn là một cây lươngthực thiết yếu không thể thay thế Theo tổ chức Lương thực Quốc tế - FAO thìhàng năm có khoảng trên 20 triệu tấn gạo được sử dụng làm hàng hóa buôn bántrên toàn thế giới Đối với Việt Nam – một nước đang phát triển, dân số trên 80triệu thì 100% người dân sử dụng lúa gạo là lương thực chính Vậy nhưng cuốitháng 3 - 2008, tình hình thiếu thốn lương thực đặc biệt là gạo lại diễn ra hết sứcnhanh chóng Trong khi đó có hàng loạt tác động không tốt xảy ra làm ảnh hưởngđến số lượng cũng như chất lượng gạo Thứ nhất - sự gia tăng dân số: Theo tổ chứcdân số thế giới vào 2010 dân số tăng 8 tỷ dân, như vậy gạo tiêu thụ tăng 75% Dân
số kéo theo không chỉ nhu cầu lương thực mà nhu cầu nhà ở cũng là một vấn đề
Để xây dựng nhà ở đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể…; Thứ hai - đô thị hóa: đôthị hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm; thứ ba - việc sử dụng thuốc bảo vệthực vật: việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có xu hướng tăng, làm ảnh hưởng đến
số chất lượng nông sản như vậy, có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới năng suất,chất lượng gạo nhưng một nguyên nhân vô cùng quan trọng chính là ''giống'' Cácphương pháp tạo giống cũng rất đa dạng, ngày nay người ta đặc biệt quan tâm tớiphương pháp gây đột biến Đây là một phương pháp không phức tạp, nhanh cho kết
Trang 2quả [6].
Với mong muốn góp một phần bé nhỏ vào việc tạo ra giống mới đáp ứng
được nhu cầu hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của một số dòng đột biến được tạo ra
từ việc xử lý đột biến một số giống lúa đặc sản ở thế hệ thứ 5”.
Trang 3NỘI DUNGCHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc của lúa
Cây lúa trồng (Oryza sativa L.) là loài thân thảo sống hàng năm thời gian sinhtrưởng của các giống lúa dài ngắn khác nhau và trong khoảng 60 - 250 ngày [4],[5]
Về nguồn gốc cây lúa có nhiều giả thuyết, nhưng một cách tổng thể 4 giảthuyết được đề cập nhiều nhất là:
+ Nguồn gốc Trung Quốc
+ Nguồn gốc Ấn Độ
+ Nguồn gốc Đông Nam Á
+ Nguồn gốc đa trung tâm
Đến nay đã có sự thống nhất nguồn gốc cây lúa từ Đông Nam Á [1]
Theo phương diện thực vật học, lúa trồng bắt nguồng từ lúa dại Oryza fatmahình thành qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài Loài Oryza fatma thườngphân bố ở Ấn Độ, Campuchia, Việt Nam, vùng Đông Nam Trung Quốc, Thái Lan
và Myama
Lúa trồng thuộc chi Oryza gồm 22 loài với 22 hoặc 48 NST, trong đó chỉ có 2loài lúa trồng là Oryza sativa hiện chiếm ưu thế trong sản xuất và Oryza glaberrinachỉ được trồng với diện tích nhỏ ở Tây Phi [6]
1.2 Phân loại lúa
Việc phân loại cây lúa có nhiều quan điểm khác nhau:
* Theo phân loại học thực vật, cây lúa Oryza sativa L Có vị trí phân loại nhưsau:
Trang 4Giới (regrum): Phantae - thực vật
Nghành (Divisio): Andisermac - thực vật có hạt
Lớp (Clasic): Monocotyledunes - lớp một lá mầm
Bộ (Ordo): Poales (Graminales) - hòa thảo
Họ (Fmilia): Poaceae - hòa thảo
Họ phụ (Pryzoideae) - hòa thảo ưa nước
Chi (Grenus): Oryza lúa
Loài (Species): Oryza sativa - lúa trồng
Việc phân loài lúa trồng Oryza sativa có quan điểm khác nhau:
+ Theo Goutehi (1934 - 1943), lúa có các loài phụ nhau sau:
Loài phụ Ấn Độ (Subsp Indaca)
Loài phụ Nhật Bản (Subp Japonica kato)
Loài phụ Java (Subp Javanica)
+ Kato (1931), phân loại cây lúa thành 2 loài phụ sau:
Loài phụ Ấn Độ (O.Subsp Innica kata)
Loài phụ Nhật Bản (O.Subsp Japonica kato)
* Theo cấu tạo tinh bột, người ta phân loại lúa thành lúa nếp và lúa tẻ
* Theo mùa vụ trong năm và TGSR, Oryza sativa gồm lúa chiêm và lúa mùa[8]
1.3 Đặc điểm nông sinh học của lúa
* Một số bộ phận quan trọng của lúa:
- Rễ lúa:
Rễ lúa thuộc loại rễ chùm, gồm 2 loại: rễ mầm và rễ phụ
Rễ mầm phát triển từ khi hạt bắt đầu nảy mầm, chỉ có một chiếc duy nhất Rễphụ được hình thành sau và được tạo trong suốt thời gian sinh trưởng của cây lúa
Trang 5Cả hai loại rễ đều có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng cho cây.
Lá lúa có hai loại:
+ Lá không hoàn toàn (lá bao): chỉ có ở bẹ ôm lấy thân, không có phiến lá,phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm
+ Lá hoàn toàn (lá thật): gồm bẹ lá, cổ lá, phiến lá, tai lá và thìa lá
Lá lúa là trung tâm hoạt động sinh lý của cây lúa (hô hấp, quang hợp, tích lũychất khô )
- Bông lúa:
Gồm: cuống bông, thân bông, gié, hoa, hạt
+ Cuống bông: là phần cuối của thân bông
+ Thân bông: có 5 - 10 đốt, trên mỗi đốt mọc 1 gié chính gọi là gié cấp 1, trêngié cấp 1 mọc 1 gié thứ cấp 2 chia nhiều chẽn, mỗi chẽn đính 1 hoa
Cuống bông và thân bông được nối với nhau bằng đốt cổ bông
- Hoa lúa:
Hoa lúa là hoa lưỡng tính, gồm: đế hoa, lá bắc, vẩy cá, nhị và nhụy
Lá bắc có 4 lá, 2 lá phía trong phát triển thành 2 vỏ trấu, 2 lá phía ngoài làmày hoa
Vẩy cá là một màng mỏng không màu, nằm ở giữa bầu nhụy và vỏ trấu, điềukhiển sự đóng mở của vỏ trấu khi hạt lúa phơi màu
Trang 6Nhị có 6 bao phấn, mọc xen kẽ thành 2 vòng, một bao phấn có 4 ngăn chứanhiều hạt phấn Hạt phấn có hai tầng tế bào và có hai lỗ để nảy mầm.
Nhụy ở giữa hoa, hình trứng dài, đầu nhụy có 3 nhánh nhưng chỉ có 2 nhánhphát triển còn 1 nhánh thoái hóa
- Hạt thóc:
Gồm nội nhũ và phôi: nội nhũ chiếm phần lớn hạt thóc, phôi gồm rễ phôi, trụcphôi và lá phôi [3], [8]
* Quá trình sinh trưởng của lúa:
Quá trình sinh trưởng của lúa từ khi nảy mầm đến khi chín khoảng 90 - 180ngày tùy từng giống và điều kiện ngoại cảnh Trong đời sống của cây lúa có thểchia làm 2 thời kỳ chủ yếu: thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng thực.Theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa IRRI "các giai đoạn sinh trưởng của cây lúađược chia làm 9 giai đoạn" [11]:
1 Giai đoạn nảy mầm
2 Giai đoạn mạ
3 Giai đoạn đẻ nhánh
4 Giai đoạn vươn lóng
5 Giai đoạn làm đòng
6 Giai đoạn trỗ bông
7 Giai đoạn chín sữa
8 Giai đoạn vào chắc
9 Giai đoạn chín
1.4 Vai trò của lúa
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu của thế giới có vai trò quan trọngđối với con người
Trang 7Thực tế cho thấy những năm qua, nhờ khoa học công nghiệp trên lúa,ViệtNam đã tạo nhiều giống lúa năng suất cao, phẩm chất tốt,sản lượng không chỉ đảmbảo an ninh lương thực quốc tế mà còn giữ vị trí thứ 2 trên thế giới về xuất khẩugạo.
Lúa không chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân mà còn có vai trò
to lớn trong việc sản xuất cũng như góp phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân.Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng lúa luôn là một cây lương thựcthiết yếu không thể thay thế [15]
1.5 Xu hướng chọn giống lúa ngày nay
Theo tiêu chuẩn đánh giá IRRI thì tiêu chuẩn cần đạt của một giống lúa tốthiện nay là:
- Lá cây tương đối ngắn, hẹp, dày, góc lá nhỏ, màu lục đậm
- Chín sớm, không có phản ứng với chu kỳ quang để có thể gieo cấy ở cácthời vụ khác nhau trong năm
- Thân ngắn, cứng cây, có bông ngắn, to, ít bị đổ
- Khả năng kháng sâu bệnh cao
- Chịu phân, chống chịu các điều kiện khắc nghiệt của các vùng miền
- Chín đều, hạt ít bị rụng
- Năng suất cao, chất lượng gạo cao, tỉ lệ gạo cao
- Gạo dễ chế biến, dễ ăn
- Theo Ofrema 1969: nhiệm vụ cơ bản của chọn giống là tạo ra những giốnglúa có năng suất cao, thấp cây, chống đổ, chịu phân, chín sớm, có phản ứng trungtính với quang chu kỳ để trồng được nhiều vụ trong năm [7], [12]
1.6 Đột biến thực nghiệm
1.6.1 Lược sử nghiên cứu
Trang 8Lịch sử nghiên cứu có thể chia làm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 2: Bắt đầu năm 1927 đến đầu 1939
Với các công hiến của muller (1927), của Staler (1928), của Dilone, Xapeglin(1928-1930) Các ông đã phat hiện vai trò của tia x trong các tạo các đột biến trênruồi giấm, ngô, lúa mạch…
Giai đoạn 3: Từ 1939 - 1953 giai đoạn này được đánh dấu bằng hàng loạtcông trình phát hiện ra các chất gây đột biến của Xacalop (1938 - 1939) Rapoport(1940 - 1948) Các chất như: Iot, ethyleimiler, diethysulfate, nitrozomethyure,…nitrozomethyure gây đột biến trên nhiều đối tượng khac nhau như: động vật, thựcvật, vi sinh vật…đặc biệt năm 1953 Watson J D và Crick F.H.C đã đưa ra mô hìnhcấu trúc AND trên cơ sở đó khẳng định AND chính là vật chất mang thông tin ditruyền Từ đó quá trình phát sinh đột biến đã được xem xét ở mức độ phân tử liênquan tới cấu trúc AND
Giai đoạn 4: Từ 1953 - 1965
Giai đoạn này các nhà nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu thành phần cấu trúchóa học của axit nucleic, cơ chế phát sinh đột biến Tiêu biểu là công trình củaBrenrer S (1961), Henjing U (1962), Loxless (1963 - 1965)
Giai đoạn 5: Từ 1965 đến nay
Giai đoạn này đã diễn ra bước nhảy vọt trong công nghệ sinh học và nghiên
Trang 9cứu các đột biến, hàng loạt công trình nghiên cứu về đột biến như: Kuzin (1965),Rapoport (1965 - 1968), Phan Phải (1970 - 1972 - 1979)
Ngày nay, người ta đã làm sáng tỏ bản chất đột biến, và đi sâu nghiên cứu,ứng dụng phương pháp đột biến vào việc lựa chọn tạo giống cây trồng [15]
Những giống năng suất, chất lượng cao: DT 122, D, DT17, CT3, DC3
Một số tác giả thuộc môn di truyền khoa Sinh - KTNN trường Đại học sưphạm Hà Nội đã thành công trong việc tạo ra giống lúa T57 bằng tác nhân phóng
xạ, hóa học gây đột biến
Từ việc áp dụng kỹ thuật gây đột biến và công nghệ phóng xạ, nhóm nhànghiên cứu Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 chọn tạo và sản xuất thành cônggiống lúa cao sản mới CL-8 cho năng suất và chất lượng cao Thí nghiệm được ứngdụng tại xã Thanh Lãng huyện Bình Xuyên (Vĩnh Phúc) ở cả hai vụ xuân và vụmùa Ngoài ra còn có các giống được tạo ra từ xử dụng tác nhân gây đột biến là tiagamma (CO60) tạo ra dòng lúa mang đặc điểm nổi bật như các dòng: PD2, CL9
Trang 10đang được sử dụng cấy đại trà [9], [2].
Giống nếp thầu dầu được xử lý chọn tạo dòng đột biến bằng kỹ thuật hạt nhâncho kết quả rất thành công Là kết quả từ chương trình nghiên cứu đột biến cácgiống lúa đặc sản ở Việt Nam, do TS Lê Xuân Thám - phó giám đốc Trung tâmHạt nhân TP.HCM (Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt) làm chủ nhiệm
Giống lúa Mộc tuyền đột biến MT1 có nhiều đặc tính quý (chín sớm nên rút ngắnthời gian cach tác), thấp và cứng cây, chịu chua và phèn nên có thể trồng ở nhiềuvùng khác nhau, năng suất tăng 15% - 25% cũng được tạo ra từ đột biến [13], [12]
Trang 11CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các dòng đột biến thu được từ xử lý đột biến bằng phương pháp hóa học củalúa A20 và IR64 được chúng tôi đặt tên là: AX1, AX2, AX3, AX5, AX6, AX8,AX9 và AX11 Qua xử lý đột biến thu được thế hệ thứ nhất, thế hệ thứ 2, thế hệthứ 3, thế hệ thứ 4 và thế hệ thứ 5
Đặc điểm của A20: Do Đại học Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh, trại giốnglúa Hiệp Hòa Đồng Nai và Viện Di Truyền Nông Nghiệp phối hợp tạo ra bằngphương pháp xử lý hóa học gây đột biến giống lúa IR2070 - 199 - 3 - 3 - 6 táchđược hai dòng là H20 và H30 Lai hai thể đột biến này thu được A20 A20: Cóchiều cao trung bình 90 - 95cm, thời gian ở vụ xuân 160 - 165 ngày, xuân muộn
120 - 130 ngày, vụ xuân mùa 115 - 125 ngày, số lượng hạt chắc trên bông 95 - 110hạt , bầu gạo tron g, cơm mềm và ngon Khả năng nhiễm khô vằn và đạo ôn từ nhẹđến trung bình, kháng dày và chịu rét chống đổ khá Năng suất trung bình 4,5 - 5tấn/ha, ít nhiễm sâu bệnh dễ bị von vì vậy nên gieo vào vụ mùa.Nhược điểm A20:A20 đang bị thoái hóa, năng suất thấp, thích ứng kém
Đặc điểm của IR64: Giống lúa IR64 (còn gọi là OM 89) là giống nhập nội vàtuyển chọn từ Viện lúa Quốc tế IRRI, được lai tạo từ tổ hợp lai giữa IR 5657 -
33/IR 2061- 465 thời gian sinh trưởng: 95 - 105 ngày Chiều cao cây: 95-105cm.
Dạng hình đẹp, cứng cây, chịu phân Khả năng chống đổ trung bình Chịu phènkhá Hơi nhiễm rầy nâu và đạo ôn Năng suất: vụ Đông Xuân 6 - 8 tấn/ha, vụ HèThu 4 - 5 tấn/ha Thích hợp canh tác trong vụ Đông Xuân hơn so với Hè Thu Hạtgạo dài, trắng, không bạc bụng, cơm dẻo, ngon Chiều dài hạt trung bình: 7,19 mm.Hàm lượng amilose (%): 24,4 Trọng lượng 1000 hạt: 26 - 27 gram
Trang 122.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
- Các dòng tuyển chọn được gieo đem ngâm ủ, cho nảy mầm, gieo từng lôtheo phương pháp mạ sân
- Mạ đủ tuổi (3 - 4 lá thật) thì đem cấy(khoảng 3 tuần)
- Ruộng làm đất kỹ, san phẳng, chia thành từng ô 10m2 nhắc lại 3 lần
%
X
Nếu CV% < 10%: biến động không đáng kể
Nếu CV% =10% - 20%: biến động trung bình
Nếu CV% > 20%: biến động cao
Trang 132.2.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi, lấy số liệu, về đặc điểm hình thái và yếu tố cấu thành năng suất củacác dòng nghiên cứu vào các thời điểm định kỳ trong quá trình phát triển của câylúa Mỗi dòng thu số liệu ngẫu nhiên với số cá thể mẫu
Các số liệu về hình thái gồm:
- Tỉ lệ nảy mầm
- Khả năng sống sót
- Khả năng đẻ nhánh
- Chiều cao cây
Các yếu tố cấu thành năng suất gồm:
- Chiều dài và chiều rộng lá đòng
- Chiều dài bông
- Số bông/khóm
- Số hạt chắc/bông và tỷ lệ phần chăm hạt chắc
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu
- Tại đồng ruộng xã Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
- Phòng thí nghệm di truyền khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2
Trang 142.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Vụ mùa năm 2011
- Tiến hành:
Ngày gieo mạ 8- 6- 2011Ngày cấy 29- 6- 2011Ngày gặt 14- 10- 2011
Trang 15CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Khả năng sinh trưởng của các dòng
3.1.1 Tỷ lệ nảy mầm và khả năng sống sót
Tỷ lệ nảy mầm chính là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển của lúa
Tỷ lệ này phản ánh phẩm chất của từng dòng lúa
Khả năng sống sót chính là tỷ lệ cây lúa còn sống sót và phát triển tốt sau khicấy 30 - 35 ngày Đây là một chỉ tiêu rất đáng tin cậy vì lúc này cây lúa đang tronggiai đoạn phát triển tương đối ổn định
Qua nghiên cứu chúng tôi thu được bảng số liệu sau:
Bảng 1 Tỷ lệ nảy mầm và khả năng sống sót của các dòng đột biến từ
giống lúa A20 và IR64.
Trang 16Hình 1 Tỷ lệ nảy mầm và khả năng sống sót của các dòng đột biến từ giống lúa
A20 và IR64
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy rằng:
- Tỷ lệ nảy mầm của các dòng rất cao (96,8% - 99%) chứng tỏ giống có chấtlượng tốt, có sức chống chịu cao, phù hợp với yếu tố tự nhiên ngoài đồng ruộnggieo trồng
- Khả năng sống sót từ (93,5% - 98,5%), chứng tỏ khả năng chống chịu vớimôi trường tốt, đặc biệt là các dòng AX3, AX8 và AX11
90.00 91.00 92.00 93.00 94.00 95.00 96.00 97.00 98.00 99.00 100.00
AX1 AX2 AX3 AX5 AX6 AX8 AX9 AX11 Khả năng nảy mầm Khả năng sống sót
Trang 173.1.2 Khả năng đẻ nhánh
Sau khi cấy khoảng 30 - 35 ngày thì lúa bắt đầu đẻ nhánh Khả năng đẻ nhánhcủa lúa không những phụ thuộc vào yếu tố di truyền mà còn phụ thuộc vào yếu tốngoại cảnh, yếu tố chăm sóc như: thời vụ, ánh sáng, nhiệt độ, nước do đó ta có thểđiều chỉnh cho số nhánh/khóm ở mật độ hợp lý nhất
Qua nghiên cứu và khảo sát chúng tôi thu được khả năng đẻ nhánh của cácdòng như sau:
Bảng 2 Khả năng đẻ nhánh của các dòng đột biến từ giống A20 và IR64.
Trang 18Hình 2 Khả năng đẻ nhánh của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và IR64.
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy rằng:
Dòng có khả năng đẻ nhánh cao nhất là dòng số 4 (AX5), dòng có khả năng
đẻ nhánh thấp nhất là dòng số 8 (AX9) Ta nhận thấy khả năng đẻ nhánh của dòngđột biến cũng không mấy khác so với dòng gốc
Hệ số biến động của các dòng từ 8,5% - 11,2%
Các dòng lúa trên có khả năng đẻ nhánh thuộc mức trung bình, thích hợp vớiviệc cho năng suất cao Như vậy khả năng đẻ nhánh trung bình kết hợp với kỹ thuậtchăm sóc tốt thì sẽ cho năng suất cao hơn
Trang 193.1.3 Chiều cao cây
Qua khảo sát chúng tôi thu được kết quả chiều cao cây ở các dòng đột biếnthu được từ giống A20 và IR64 như sau:
Bảng 3 Chiều cao cây của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và IR64
Trang 20Hình 3 Chiều cao cây của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và IR64.
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy dòng có chiều cao lớn nhất là dòng AX8(96,5cm), dòng có chiều cao nhỏ nhất là dòng AX6 (90,2cm) Các dòng nghiên cứutrên đều có chiều cao thấp và trung bình tương tự giống đối chứng Đây là chiềucao ở mức trung bình không quá thấp cũng không quá cao, thích hợp cho lúa pháttriển tốt, cho năng suất cao
Hệ số biến động chiều cao ở các dòng đều ở mức không đáng kể (1,7% 2,3%) Như vậy là các dòng có chiều cao không chênh lệch nhau nhiều và khá ổn
Trang 213.1.4 Chiều dài lá đòng và chiều rộng lá đòng
Chúng tôi qua nghiên cứu đã thu được chiều dài và chiều rộng lá đòng nhưsau:
Bảng 4 Chiều dài và chiều rộng lá đòng của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và
Trang 22Hình 4 Chiều dài lá đòng của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và IR64.Qua bảng số liệu và hình về chiều dài lá đòng của các dòng đột biến từ giốnglúa A20 và IR64 ta nhận thấy rằng chiều dài lá đòng đều ở mức trung bình, lá dòngdài nhất là AX8 và ngắn nhất là AX9
Hệ số biến động từ 6,8% - 12,2% Đây là hệ số giao động ở mức trung bình vàkhông đáng kể Vậy chiều dài lá đòng khá ổn định
Trang 23Hình 5 Chiều rộng lá đòng của các dòng đột biến từ giống lúa A20 và IR64.Qua các số liệu về chiều rộng lá đòng nhận thấy rằng sự sai khác giữa cácdòng là không đáng kể.
Hệ số biến động từ 7,5% - 9,2% Đây là hệ số nằm trong sự biến động khôngđáng kể, chứng tỏ chỉ số về chiều rộng lá đòng tương đồi đồng đều và ổn định
3.1.5 Thời gian sinh trưởng
Bảng 5 Thời gian sinh trưởng của các dòng tạo ra từ giống A20 và IR64
Thời gian sinh trưởng
Trang 24Hình 6 Thời gian sinh trưởng của các dòng tạo ra từ giống lúa A20 và IR64.Như vậy ta thấy rằng thấy rằng thời gian sinh trưởng của các dòng từ (105 –
135 ngày), nhìn chung thì thời gian sinh trưởng của các dòng đột biến này phù hợpvới nước ta Đặc biệt là dòng AX11 (105 ngày), thời gian sinh trưởng 105 ngày là