1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong

43 887 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em đã thu thập được một số đề tài nghiên cứu cóliên quan đến vấn đề: nâng cao năng lực cạnh tranh như: - Đề tài

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã và đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế Trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và tổ chức thành công Hội nghịhợp tác các nước Châu Á Thái Bình Dương (APEC) việc tham gia vào nhiều sự kiệnkinh tế thế giới đã đưa Việt Nam trở thành một nước năng động, có bước chuyển mìnhlớn từ nền kinh tế khép kín chuyển sang một nước hội nhập sâu rộng với thế giới mộtcách toàn diện Bước chuyển mình này mang đến nhiều cơ hội cho Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp của Việt Nam nói riêng Việt Nam sau khi gia nhập WTOđầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã mở ra một thời kỳ mới, tạo nhiều cơ hội phát triểncho nền kinh tế nước ta, trong đó có dịch vụ logistics Giao nhận vận tải hàng hòa bằngđường biển là một khâu quan trọng trong dịch vụ logistic Trong buôn bán quốc tế,trên ¾ khối lượng hàng hóa được giao nhận và vận chuyển bằng đường biển Đặc biệtđối với Việt Nam là một quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vận tảibiển như: Nước ta có bờ biển dài, có biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia; với

hệ thống sông ngòi chằng chịt và hệ thống đường bộ dọc theo đất nước; lại nằm ở vị trínhư một lan can nhìn ra biển thì việc phát triển vận tải biển là một tất yếu

Song song với những thuận lơi đó là nhũng thách thức không hề nhỏ do ngành logisticcủa ta còn non trẻ so với thế giới, cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu và các doanhnghiệp logistic Việt Nam lại đang chịu sức ép rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài.Theo cam kết gia nhập WTO của VN, 5 năm kể từ ngày gia nhập, các công ty vận tảibiển nước ngoài có thể thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại VN.Đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp ngành dịch vụ logistics VN sẽphải tự "chèo chống" để tồn tại

Công ty TNHH Thương Mại Việt Hà cũng ở trong môi trường như vậy Ngoài những

áp lực cạnh tranh từ các công ty nội địa, công ty VIHATRA cũng sẽ phải đương đầuvới những áp lực cạnh tranh từ những công ty giao nhận nước ngoài mà tên tuổi, tầmvóc, quy mô lớn hơn hẳn những công ty nội địa Trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, tồn tại và phát triển được hay không sẽ tùy thuộc gần như hoàn toànvào năng lực cạnh tranh của công ty VIHATRA Nhận thấy được tầm quan trọng trênnên em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH Thương Mại Việt Hà”

Trang 2

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em đã thu thập được một số đề tài nghiên cứu cóliên quan đến vấn đề: nâng cao năng lực cạnh tranh như:

- Đề tài:”Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công

ty cổ phần Tân Phong”

Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Kim Tuyến lớp K41A8, Đại Học Thương Mại

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phầnTân Phong thông qua nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên đề tài vẫnchưa nêu bật được khả năng cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh thôngqua các công cụ giá cả

- Đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Vinatrans trong bối cảnh hộinhập kinh tế toàn cầu”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bách Khoa, Đại học Kinh tế Tp HCM

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cạnh tranh thời kỳ đầu Việt Nam gia nhập WTO màchưa có định hướng cho thời gian sắp tới khi Việt Nam chính thức thực hiện theo camkết gia nhập WTO đó là ngành hàng hải mở cửa thị trường

- Đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giao nhận vận tải hàng lẻ của công

ty Vinalink”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy Minh, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinalink thôngqua các công cụ về giá, sản lượng, chất lượng dịch vụ

- Đây là đề tài đầu tiên được nghiên cứu tại công ty TNHH Thương Mại Việt Hà(VIHATRA) Đặc biệt tại đại học Thương Mại trong những năm trước, chưa có đề tàinào liên quan đến vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giao nhận vận tải.Như vậy tại trường đại học Thương Mại đề tài này có thể là đề tài đầu tiên nghiên cứu

về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giao nhận vận tải

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích chính của đề tài này là đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty TNHH Thương Mại Việt Hà sau khi phân tích được khả năng cạnhtranh, các yếu tố bên trong doanh nghiệp đề thấy được điểm mạnh, điểm yếu cũng nhưnhận định các cơ hội, thách thức của môi trường ngành giao nhận Việt Nam hiện naytrong bối cảnh nền kinh tế hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 3

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Thương Mại Việt Hà

- Phạm vi thời gian: Khóa luận nghiên cứu thực trạng khả năng cạnh tranh của công

ty TNHH Thương Mại Việt Hà trong 3 năm từ 2010 đến 2012, định hướng giải phápđến 2015

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh của công ty TNHH Thương Mại Việt Hà Đề xuất một số giải pháp cốt lõi nângcao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu

 Dữ liệu sơ cấp: điều tra bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu trực tiếp

• PP điều tra bằng bảng câu hỏi: Phiếu điều tra được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng

và mở được phát cho các cán bộ công nhân viên của công ty TNHHTM Việt Hà

• PP phỏng vấn: Phỏng vấn ban lãnh đạo, các trưởng bộ phận về vấn đề nhân sự, tàichính, chiến lược…

• PP nghiên cứu trực tiếp: Trực tiếp tới các bộ phận thu thập thông tin

 Dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu qua sách, báo, mạng internet

- Phương pháp phân tích dữ liệu

Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, ứng dụng bảng tính Excel đểphân tích các dữ liệu đã thu thập được

6 Kết cấu đề tài.

Khóa luận này bao gồm 3 chương chính:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của công ty TNHHThương Mại Việt Hà

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công tyTNHH Thương Mại Việt Hà

Chương III: Đề xuất và kiến kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH Thương Mại Việt Hà

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Cạnh tranh

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong giai đoạnhiện nay, yếu tố được coi là khắc nghiệt nhất là cạnh tranh Môi trường hoạt động củadoanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấu tranh gay

Trang 4

các lợi ích kinh tế hơn về mình Đứng trên mỗi góc độ khác nhau thì có các quan điểmcạnh tranh là khác nhau

 Theo Các Mác: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thuđược lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa vàcạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mac đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bảnchủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên

hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phísản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợinhuận

Như vậy, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận động theo

cơ chế thị trường Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, sốlượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết quả cạnh tranh sẽ cómột số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường trong khi một số doanhnghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năngđộng hơn, nhạy bén hơn trong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả

và các dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tínvới khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểu mộtcách thống nhất Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp đáng chú ý

Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần,thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đónăng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng

“thu lợi” của các doanh nghiệp

Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn côngcủa doanh nghiệp khác Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất địnhtính, khó có thể định lượng

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo M Porter (1990),năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, các quan niệm

Trang 5

này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh

Từ những quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpnhư sau: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thếcạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng

có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển

kinh tế bền vững.

1.1.3 Các quan điểm khác

 Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh

là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanhnghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trongngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980)

Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh song có thể tổng kết lại: cạnh tranh là quan hệkinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫnthủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường,giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đíchcuối cùng của các nhà kinh tế là làm tối đa hóa lợi ích

1.2 Nội dung về công tác nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.1 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại và đứng vững trênthị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các doanhnghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia.Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽđào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường.Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạtđộng tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanhnhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứngnhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm

mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có "ngách thị trường" đang chờ các nhà

Trang 6

doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Do vậy các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thịtrường , phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọnphương án phù hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầukhách hàng Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanhnghiệp đó sẽ thành công.

Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập

là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Các loại hình cạnh tranh

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại

a Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại:

- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình

với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng đượchình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên

- Cạnh tranh giứa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan

hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt,giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua đượchàng hoá hoá mà họ cần

- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giậtkhách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trongcuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phảirút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn

b Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được phân thành hai loại:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong

cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộccạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các

ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sựphân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợinhuận bình quân

c Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại:

- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều

người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trênthị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là khôngkhác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các

Trang 7

doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sảnphẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh.

- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa

những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩm đều manghình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, ngườibán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch

vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay

- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có nột hoặcmột số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch

vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

d Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:

- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội

và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai

- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa bào kẽ hở của luật pháp, trái với

chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng bố )

Các chính sách để định giá trong cạnh tranh

- Chính sách giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hút kháchhàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn lớn,phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối với doanhnghiệp khi áp dụng chính sách giá này

- Chính sách giá cao: Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá Chínhsách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độc quyềnkhông bị cạnh tranh

- Chính sách giá phân biệt: Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệt thìcũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp Chínhsách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm

Trang 8

nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thứckhác nhau.

- Chính sách phá giá: Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giá thành.Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏi thịtrường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài chính, vềkhoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giá chỉ nênthực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ mà khóloại bỏ được đối thủ lớn

b Chất lượng và đặc tính sản phẩm

Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải quyết toàn bộchiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường Chấtlượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức

độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụngcủa sản phẩm

Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trênthị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày càng lớndần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăng khảnăng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vì kháchhàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao Khi đó,

họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này

Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trên thịtrường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sảnphẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt

c Hệ thống kênh phân phối

Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải lựa chọn thị trường, nghiên cứuthị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanhchóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Thông thường kênh phân phối của doanh

nghiệp được chia thành 5 loại sau: Đại lý, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng, người sản

Trang 9

xuất Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các hoạtđộng tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng

Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanh chóng lượnghàng tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăng nhanhkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

d Các công cụ cạnh tranh khác

+ Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúcbán hàng, thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đốivới người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làm tốtcác dịch vụ sau bán hàng

+ Phương thức thanh toán: Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh

nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnhhưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường

+ Vận dụng yếu tố thời gian: Đối với các doanh nghiệp yếu tố quyết định trong chiếnlược kinh doanh hiện đại là tốc độ chứ không phải là yếu tố cổ truyền như nguyên liệulao động Muốn chiến thắng trong công cuộc cách mạng này, các doanh nghiệp phảibiết tổ chức nắm bắt thông tin nhanh chóng, phải chớp lấy thời cơ, lựa chọn mặt hàngtheo yêu cầu, triển khai sản xuất, nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh trước khichu kỳ sản xuất sản phẩm kết thúc

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu định lượng

o Thị phần doanh nghiệp trên thị trường

Thị phần phản ánh thế mạnh của doanh nghiệp trong ngành, là chỉ tiêu được doanhnghiệp hay dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủcạnh tranh Thị phần lớn sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp chi phối và hạ thấp chi phísản xuất do lợi thế về quy mô Thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ là tỷ lệphần trăm thị trường mà doanh nghiệp đã chiếm lĩnh trong thời kỳ đó Có các loại thịphần sau:

- Thị phần tuyệt đối: Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụnhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổngdoanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị

Trang 10

trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp nàyvới tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá,dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

Thị phần tuyệt đối =

- Thị phần tương đối: Là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thủcạnh tranh mạnh nhất Nó cho biết vị thế của công ty trong cạnh tranh trên thịtrường như thế nào

Thị phần tương đối =

Chỉ tiêu này đơn giản dễ tính, song kết quả tính toán chưa thật chính xác do khó lựachọn được đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, đặc biệt khi doanh nghiệp kinh doanh trênnhiều lĩnh vực

o Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu này được thể hiện qua một số yếu tố sau như: Giá trị tổng sản lượng sản xuất,lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận/ tổng sản lượng sản xuất

Đây là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nếu cácchỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và do đó tạođiều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

o Năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của nhiều yếu tố như: Con người, công nghệ,

cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp Do vậy, nó là tiêu chí rất quan trọng đểđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng suất lao động được đo bằng sảnlượng sản phẩm đảm bảo chất lượng trên một đơn vị số lượng lao động làm ra sảnphẩm đó

Năng suất lao động =

Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranh

Trang 11

càng cao bấy nhiêu so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực

b Nhóm chỉ tiêu định tính

o Uy tín, thương hiệu

Đây là chỉ tiêu có tính chất rất khái quát, nó bao gồm rất nhiều yếu tố như: Chấtlượng sản phẩm, các hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, hoạt độngMarketing, quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tài chính, mức độ ảnh hưởngcủa doanh nghiệp với chính quyền Đó là tài sản vô hình vô giá mà doanh nghiệpnào cũng coi trọng, nếu mất uy tín thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ không có khảnăng cạnh trạnh trên thương trường Có uy tín doanh nghiệp có thể huy động đượcrất nhiều nguồn lực như: Vốn, nguyên vật liệu, và đặc biệt là sự an tâm, gắn bó củangười lao động với doanh nghiệp hay sự ủng hộ của chính quyền địa phương vớicông ty

o Kinh nghiệm của doanh nghiệp

Một công ty có bề dày kinh nghiệm trên thương trường thì cũng được đánh giá rất cao

về năng lực cạnh tranh Kinh nghiệm lâu năm sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng sảnphẩm, có thể nắm bắt và sử lý nhiều tình huống phức tạp với chi phí và thời gianthấp nhất Đây cũng chính là một lợi thế của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua vớicác đối thủ khác

1.2.5 Phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

a Mô hình SWOT

Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Strengths (các điểm mạnh), Oppotunities (các cơhội), Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách thức) Trên cơ sở phân tích 4nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như cơ hội,thách thức đối với doanh nghiệp trên thị trường Để từ đó các nhà lãnh đạo doanhnghiệp trên thị trường ở thời điểm hiện nay và giúp cho doanh nghiệp để ra đượcnhững chiến lược đúng đắn trong giai đoạn trước mắt và tương lai sau này

Hình 1.Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh

Trang 12

b Phân tích bên ngoài

Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các cơ hội cũng như các tháchthức đối với doanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài như là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị,yếu tố pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy,doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài đểtăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách tối thiểu cho doanh nghiệp vàtrên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược cạnh tranh hợp lý cho doanh nghiệp

c Phân tích bên trong

Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là các nhân tố nội tạicủa doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau: Cơ cấu tổ chức,đội ngũ cán bộ quản lý; khả năng tài chính; trình độ công nghệ

Từ việc phân tích những yếu tố trên, doanh nghiệp sẽ tìm ra được những điểm mạnh,điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp sẽ biết mình sẽ đứng ởđâu trên thị trường, thị phần hiện tại của các doanh nghiệp là bao nhiêu, khả năng tăngthị phần của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới, khả năng phát triển của doanhnghiệp trong tương lai Có biết được nhược điểm và những điểm mạnh của mình thìdoanh nghiệp mới biết được cách để khắc phục, giải quyết vấn đề đang và sẽ đặt ra đốivới Doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Môi trường vĩ mô

a Nền kinh tế xã hội

Trang 13

Nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, thu nhập quốc dân tính trên đầungười cao sẽ tạo điều kiện tăng tích luỹ, tăng đầu tư cho sản xuất, thị trường có sứcmua lớn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển.

b Hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật và các chế độ chính sách của Nhà Nước sẽ có tác dụng tạo điềukiện hoặc kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường,Nhà Nước có vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường cạnh tranh Luật “ChốngĐộc Quyền” của Mỹ, đạo luật về “Độc Quyền và Hợp Nhất” ở Anh đều nhấn mạnhkhía cạnh quan trọng là đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp

c Chính trị - xã hội

Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ giúp doanh nghiệp phát triển thuận lợi, cácnhà đầu tư trong và ngoài nước tin tưởng, yên tâm đầu tư cho sản xuất kinh doanh Cácnhân tố về xã hội như phong tục tập quán, mức sống, dân số… quyết định thái độ tiêudùng và khả năng thanh toán của khách hàng mục tiêu Khoảng cách giàu nghèo, trình

độ dân số là một trong những cản trở đến trình độ văn hóa và chất lượng nguồn nhânlực

Như vậy, bằng các hoạt động và chính sách Nhà Nước có thể tạo điều kiện thuận lợicũng có thể tạo ra những rào cản cho hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2 Môi trường tác nghiệp

a Khách hàng

Thị trường hay nói chính xác là khách hàng là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp.Số lượng khách hàng quyết định quy mô thị trườnghàng hoá của doanh nghiệp Nếu quy mô thị trường lớn, doanh nghiệp có thể tăng đầu

tư sản xuất sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường và tăng sản lượng bán

Do sức ép cạnh tranh nên doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những đòi hỏi của kháchhàng Để phòng thủ trước những sức ép đó, việc phải xem xét lựa chọn nhóm kháchhàng mục tiêu là một quyết định rất quan trọng đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp.Hơn nữa không chỉ đơn giản là đáp ứng tốt mọi nhu cầu khi khách hàng cần Doanhnghiệp cần xây dựng được mối quan hệ bền vững với khách hàng, nhất là xây dựngquan hệ bạn hàng tin cậy với những khách hàng lớn, có nhu cầu sử dụng sản phẩm của

Trang 14

doanh nghiệp một cách ổn định và lâu dài Giữ được khách hàng là một yếu tố thể hiệnnăng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.

a Nhà cung cấp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thể thiếu được các yếu tốđầu vào, đó là vật tư, máy móc thiết bị, vốn…Vai trò của nhà cung cấp đối với doanhnghiệp thể hiện ở áp lực về giá các yếu tố đầu vào

Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp thì doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cungcấp, điều đó tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường yếu tố đầu vào, có tác dụng làm giảmchi phí đầu vào cho doanh nghiệp Thế mạnh của nhà cung cấp tăng lên nếu số lượngnhà cung cấp ít, không có hàng thay thế, doanh nghiệp không phải là khách hàng quantrọng của nhà cung cấp hoặc loại vật tư được cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọngquyết định chất lượng sản phẩm hoặc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, nhà cung cấp nói chung có ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

b Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố bên ngoài có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp Trongthị trường tự do cạnh tranh, gần như không có rào cản gia nhập thị trường, luôn có cácđối thủ tiềm ẩn, sẵn sàng tham gia thị trường bất cứ lúc nào Sự xuất hiện của đối thủmới có thể gây ra những cú sốc mạnh cho các doanh nghiệp hiện tại vì thông thườngnhững người đi sau thường có nhiều căn cứ cho việc ra quyết định hơn và các chiêubài của họ thường có tính bất ngờ

Để chống lại các đối thủ tiềm ẩn, doanh nghiệp phải thường xuyên củng cố năng lựccạnh tranh của mình bằng cách không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm, bổ sungnhững đặc tính mới ưu việt hơn cho sản phẩm, luôn phấn đấu giảm chi phí để sẵn sàngtham gia các cuộc cạnh tranh về giá

1.3.3 Môi trường trong nội bộ doanh nghiệp

a Tài chính

Nguồn lực tài chính là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó có vai trò quyết địnhđến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp Trước hết, nguồn lực tài chính được thểhiện ở quy mô vốn tự có, khả năng huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh

Trang 15

doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Doanh nghiệp nên phấn đấu tăng vốn tự

có lên một mức nhất định đủ đảm bảo khả năng thanh toán nhưng vẫn đủ kích thích đểdoanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính làm tăng lợi nhuận

Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có điều kiện thuận lợi trong đổi mớicông nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giữ vữngđược sức cạnh tranh và củng cố vị thế của mình trên thị trường

b Máy móc thiết bị và công nghệ

Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định, nó lànhững cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp,

là nhân tố đảm bảo năng lực cạnh tranh Nếu máy móc thiết bị và trình độ công nghệthấp kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, làm tăng các chiphí sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp sẽ không đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn hoá vàthống nhất hóa sẽ rất khó xuất khẩu, tham gia vào thị trường khu vực và thế giới Cóthể khẳng định một doanh nghiệp với hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiếncộng với khả năng quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ vàđảm bảo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần đáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn,nghiệp vụ, trình độ đối với từng vị trí làm việc Chất lượng nguồn nhân lực của doanhnghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ

2.1 Khái quát về doanh nghiệp

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH thương mại Việt Hà

Công ty TNHH Thương mại Việt Hà (VIHA TRA CO., LTD) là doanh nghiệp kinhdoanh đa ngành nghề, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 050128 đăng kýlần đầu ngày 04 tháng 04 năm 1995

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Việt Hà

- Địa chỉ: Số 81A Trần Quốc Toản, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội

Trang 17

định về tài chính Cam kết của công ty đối với dịch vụ xuất sắc đã biến công ty trởthành một trong những nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa hàng đầu của Việt Nam.

- Sứ mệnh: Vihatra cung cấp cho khách hàng của mình có giá trị với mức cao nhấtcủa dịch vụ thông qua mạng lưới toàn cầu của các công ty dịch vụ của công ty.Triết lýcủa Vihatra làm việc để đảm bảo rằng khách hàng của công ty luôn luôn được ưu tiênhàng đầu Vihatra mong muốn trở thành đối tác kinh doanh, cung cấp chuyên gia tưvấn và giải pháp cho tất cả các nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu và kho bãi

- Vihatra cung cấp dịch vụ tổng hợp bao gồm vận chuyển door-to-door, giao nhận vậntải hàng hóa tất cả các nước thế giới, làm thủ tục hải quan, lưu trữ, vận chuyển và phânphối, tài liệu hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu các khoản tín dụng

2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

- Dịch vụ về thủ tục giao nhận hàng hóa và đóng gói bao bì

- Đại lý vận tải

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Tư vấn du học

- Đào tạo ngoại ngữ và tư vấn hướng nghiệp lao động

Các dịch vụ của Việt Hà:

- Làm thủ tục Hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu

- Tư vấn cho nhằm mang lại cho khách hàng lợi ích tốt nhất

- Dịch vụ chuyển phát nhanh qua các hàng như TNT, DHL, Fedex, TTC…

- Vận chuyển hàng đi khắp thế giới

- Vận tải đường biển tới các cảng trên thế giới

- Vận tải đường sắt tới các nước Trung Á như Kazatan, Uzebekiztan,…

- Vận tải nội địa trong nước

- Các dịch vụ hỗ trợ khách cho việc xuất nhập khẩu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương Mại Việt Hà

Trang 18

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và phân tích, đánh giá kết quả việc thực hiện các quyếtđịnh của Công ty.

+ Tổ chức hậu cần đảm bảo kịp thời các điều kiện về vốn, vật tư, lao động , các dịch

vụ kỹ thuật, chuyên môn cho đơn vị trực thuộc theo đúng trách nhiệm đã phân công,phân cấp

+ Chăm lo xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ thuộc hệnghiệp vụ

+ Tổng kết, rút kinh nghiệm thuộc lĩnh vực quản lý, đề xuất các biện pháp bổ sung kịpthời cho công tác quản lý ngày càng hoàn thiện

2.1.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại Việt Hà

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vihatra 2010-2012

Năm

Chỉ tiêu

Tổng DT 9.826.500.728 9.396.894.639 10.103.445.479Giá vốn và

Trang 19

2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh thông qua các công cụ cạnh tranh

+ Khách hàng quan trọng: Thyssen, Unimex, Rau quả Việt Nam, Vạn Xuân… đối vớitập khách hàng này tập trung vào giá cả dịch vụ thấp ngoài ra là những lợi ích cho cánhân của Khách hàng

+ Khách hàng cũ: Tổng công ty chè Việt Nam, Nhà máy chè Kim Anh, Chú Quảng,Anh Quang… Đây là tập khách hàng hiện tại không còn sử dụng dịch vụ, công ty thuhút bằng chính sách giảm giá để thu hút khách hàng

+ Khách hàng tiềm năng: Mức giá cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh

Trang 20

Bảng 2: Mức giá cước dịch vụ của một số công ty giao nhận

Giá cước dịch vụ của

các công ty Vihatra Công ty giao nhận vận tảingoại thương Vinatrans

HaiPhong

Công ty hàng hải quốc tếViCa Công ty cổ phần phát triểnkinh tế hỗ trợ tài năng trẻ

Việt NamThủ tục hải quan

(Sân bay Nội

Bài-Cửa khẩu Móng Cái

4.000.000 vnd / tờkhai HQ 4.000.000 vnd / tờ khai HQ 4.000.000 vnd / tờ khaiHQ 4.000.000 vnd / tờ khaiHQ

Vận tải nội địa ( Sân

bay Nội Bài - Cửa

- Xe: 5.0 Tấn: 8.500.000 vnd / Xe

- Xe: 10 Tấn: 10.400.000 vnd / Xe

Xe: 3.5 Tấn: 6.900.000 vnd / Xe

- Xe: 5.0 Tấn:

8.500.000 vnd / Xe

- Xe: 5.0 Tấn: 9.000.000vnd / Xe

Ngày đăng: 14/04/2015, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương Mại Việt Hà - Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong
Hình 2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương Mại Việt Hà (Trang 17)
Bảng 2: Mức giá cước dịch vụ của một số công ty giao nhận - Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong
Bảng 2 Mức giá cước dịch vụ của một số công ty giao nhận (Trang 20)
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty TNHH Thương mại Việt Hà - Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong
Bảng 6 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty TNHH Thương mại Việt Hà (Trang 29)
Hình 7: Tốc độ tăng trưởng (%) của Việt Nam qua các năm 2007-2012 - Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong
Hình 7 Tốc độ tăng trưởng (%) của Việt Nam qua các năm 2007-2012 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w