1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240

67 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản;kết hợp với việc nhận định về công ty 240 là công ty nhà nước, đang trong quá trình cổphần hóa vào năm 2013

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Nội dung của báo cáo tốt nghiệp: 6

CHƯƠNG I 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 7

2.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 7

2.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 7

2.1.2 Những vấn đề chung về tài sản 7

2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 9

2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 11

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 11

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 12

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 15

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 15

1.3.2 Các nhân tố khách quan 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 240 18

2.1 Khái quát về Công ty 18

2.1.1 Khái quát về công ty 18

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 18

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012, 2011, 2012 20

2.3 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty 240 22

2.3.1 Thực trạng sử dụng tổng tài sản 22

Trang 2

2.3.2 Thực trạng sử dụng tài sản cố định tại Công ty 29

2.3.3 Thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại công ty 35

2.4 Những nguyên nhân và hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 240 42

2.4.1 Những hạn chế tại công ty 240 42

2.4.2 Những nguyên nhân của hạn chế trên 43

CHƯƠNG III 47

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 47

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY 240 47

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 47

3.2 Yêu cầu sử dụng tài sản 48

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 48

3.3.1 Nhóm giải pháp chung 49

3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản 54

3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 55

3.3.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 58

3.4 Một số kiến nghị 62

3.4.1 Kiến nghị với cấp trên 62

3.4.2 Với cục thuế 63

3.4.3 Về nhà nước 64

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21

Bảng 2.01:Cơ cấu tài sản 23

Bảng 2.02: Cơ cấu nguồn vốn 25

Bảng 2.03: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 27

Bảng 2.04: Chi tiết tài sản cố định 31

Bảng 2.05: Cơ cấu tài sản cố định 32

Bảng 2.06: Chỉ tiêu hiệu quả tài sản cố định 34

Bảng 2.07: Cơ cấu tài sản lưu động 37

Bảng 2.08: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho 38

Bảng 2.09: Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân 39

Bảng 2.10: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 41

Bảng 3.01: Lãi suất vay vốn của một số ngân hàng 49

Bảng 3.02: Một số chỉ tiêu kế hoạch trong những năm tới 50

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 TNHH Một thành viên: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2 QLGT: Quản lý giao thông

19 DTT: Doanh thu thuần

20 GTVT: Giao thông vận tải

21 BCTC: Báo cáo tài chính

22 BHXH: Bảo hiểm xã hội

23 GTGT: Giá trị gia tăng

24 VCSH: Vốn chủ sở hữu

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển, nền kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự tham gia nhiềuthành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy đòi hòi các doanh nghiệp phải tìmcách nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng quyết định hiệuquả hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Đây là một lĩnh vực khá lớn, chứađựng nội dung rất phong phú: những vấn đề quản lý tài sản, huy động vốn, sử dụngthông tin tài chính để quyết định đầu tư Trong đó, việc sử dụng và quản lý tài sản cóhiệu quả mang ý nghĩa quan trọng hàng đầu Vì mục tiêu cuối cùng cần đạt được củadoanh nghiệp là tối đa hóa vốn chủ sở hữu Mà vốn lại là biểu hiện bằng tiền của tàisản Hơn thế nữa, tài sản là điều kiện quyết định việc tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó, việc quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả tối đa sẽ đem lại cho đơn vịnhiều lợi nhuận nhất, tối đa hóa được vốn chủ sở hữu, đạt được mục tiêu cuối cùng củabất kỳ doanh nghiệp nào, góp phần đưa đất nước ngày càng phát triển

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản;kết hợp với việc nhận định về công ty 240 là công ty nhà nước, đang trong quá trình cổphần hóa vào năm 2013 mặc dù hoạt động vẫn có lãi, nhưng xét về hiệu quả thực tế thìlợi nhuận so với quy mô là chưa thực sự tương xứng, nên sau một thời gian thực tập tạiCông ty TNHH Một thành viên Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240

em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sử dụng tài sản của công ty

- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH MTV Quản lý

và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240, tìm ra những ưu điểm và những hạnchế trong quá trình quản lý và sử dụng Từ đó có những điều chỉnh thích hợp vàkịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240 từ năm 2012 đến năm 2012.

- Phạm vi: Đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240 trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2012.

4 Nội dung của báo cáo tốt nghiệp:

Nội dung của báo cáo tốt nghiệp thực tập của em bao gồm ba chương:

Chương I : Cơ sở lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản.

Chương II Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH MTV Quản

lý và đầu tư và xây dựng công trình giao thông 240

Chương III Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công

ty 240

Do điều kiện thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp của em sẽkhông tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định, em rất mong sự giúp đỡ của cácthầy cô cùng Quý Công ty!

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn- T.S Nguyễn Thị Minh Huệ

cùng với Quý Công ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

2.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp

- Khái niệm: Theo quy định tại Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức

kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động của quá trình đầu

tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi

- Phân loại: Các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước,

công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh,công ty tư nhân …

2.1.2 Những vấn đề chung về tài sản

2.1.1.1 Khái niệm:

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liềnvới tài sản, không có tài sản thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được,chính vì vậy người ta thường nói tài sản là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinhdoanh.Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn để đảm bảođầy đủ tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và tự chủ trong việc sử dụng tài sản.Giaiđoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về tài sản

* Về phương diện kỹ thuật:

- Trong phạm vi doanh nghiệp, tài sản là các loại hàng tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên )

- Trong phạm vi nền kinh tế, tài sản là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa kháclớn hơn chính nó về mặt giá trị

* Về phương diện tài chính:

Tài sản là toàn bộ phương tiện vật chất và phi vật chất phục vụ trực tiếp hoặcgián tiếp cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời Nó là các nguồn lực hiện

Trang 8

có của doanh nghiệp, thể hiện dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, gồm các vật, giấy tờ

có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

2.1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Có nhiều cách để phân loại tài sản kinh doanh Tuy nhiên, để phân loại tài sản khác nhau, người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:

2.1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển

*Tài sản ngắn hạn: là loại tài sản có thời hạn sử dụng dưới một năm.

* Tài sản trung hạn: là loại tài sản có thời hạn sử dụng từ 01 năm đến 05 năm.

* Tài sản dài hạn: là loại tài sản có thời hạn sử dụng từ năm năm trở lên.

2.1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị

* Tài sản lưu động: Theo luật doanh nghiệp hiện nay: “Tài sản lưu động là

những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh”

Tài sản lưu động là một đối tượng lao động, khác với tư liệu lao động, đối tượnglao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau thì phải sửdụng đối tượng lao động khác Phần lớn các đối tượng này thông qua quá trình chếbiến nó hợp thành thực thể sản phẩm, cũng có một số mất đi như các loại nhiên liệu.Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng có đối tượng lao động Lượng tiền mà được ứng

ra để thoả mãn về nhu cầu các đối tượng lao động thì ta gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp Và nó thường được thể hiện qua các chỉ tiêu như tiền mặt, các chứng khoánthanh khoản cao, dự trữ tồn kho và phải thu … chính là các tài sản lưu động

* Tài sản cố định: Bộ phận thứ hai của tài sản là tài sản cố định:

“Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản làtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ sảnxuất đầu tiên cho đến khi bị loại khỏi quá trình sản xuất.”

Theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Tài sảncủa doanh nghiệp được coi là TSCĐ khi nó thoả mãn các điều kiện sau:

- Phải thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng nó

- Có giá trị từ 10 triệu VNĐ trở lên

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tinh cậy

Trang 9

- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường từ 1 năm trở lên.

TSCĐ là một bộ phận không thể thiếu của doanh nghiệp, là một doanh nghiệphoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp và cung cấp cấu kiện bê tông nênCông ty đã không ngừng đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ trongthi công cũng như sản xuất Trong lĩnh vực thiết bị công nghệ và xây dựng Công tycũng trang bị các máy móc chuyên dụng như: Trạm trộn bê tông tự động, máy thử bọtkhí bê tông, máy siêu âm, súng thử bê tông…vv Trong lĩnh vực gia công cơ khí, cốtthép và kết cấu thép Công ty 240 cũng mua sắm các thiết bị chuyên dùng như:Máy hàn

36 điểm, máy khoan đứng SB125, máy hàn bán tự đông CO2, máy hàn tự phátDENYO, máy tiện, thiết bị phun sơn…và nhiều các thiết bị khác trong lĩnh vực sảnxuất khác của Công ty

2.1.1.2.3 Căn cứ vào hình thái biểu hiện

* Tài sản hữu hình: Là những tài sản có hình thái cụ thể, xác định được giá trị,

tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

* Tài sản vô hình: là những tài sản không có hình thái cụ thể, nhưng xác định

được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản

2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

* Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể đó bỏ ra để có được kết quả trong điềukiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành độngtrong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiệnnhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiêncứu nó

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sảnxuất – kinh doanh

Trang 10

Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lựckhai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất, kinh doanhtiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao nhất.

* Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản được thể hiện qua các điều sau đây:

- Thứ nhất: Nâng cao được hiệu quả tài sản qua việc đầu tư nâng cao chất lượngtài sản sẽ nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ dự án, tiết kiệm chi phí

Từ đó nâng cao được khả năng trúng các gói thầu có giá trị lớn trong nước và ngoàinước Để đặt được những điều trên thì Công ty cần biết cách sử dụng và khai thác hợp

lý tài sản của mình để tạo nên được lợi thế tốt nhất

- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản từ việc đầu tư mua sắm các thiết

bị, sử dụng hợp lý chúng là đã gián tiếp nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyênmôn cho đội ngũ lao động kỹ thuật, đặc biệt là các công nhân trực tiếp điều hành và thicông các máy móc

- Thứ ba: Trong sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Công ty xây dựng với nhauviệc nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản, đầu tư các loại máy móc hiện đại giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và tiền của từ đó tạo nên những lợi thế cạnhtranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực

- Thứ tư: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản còn đảm bảo chất lượng côngtrình, an toàn và thuận tiện cho công nhân trong quá trình thi công, từ đó đẩy nhanhtiến độ thi công cho các công trình

- Thứ năm: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản sẽ gián tiếp giúp doanh nghiệp

nâng cao uy tín, thu hút được đầu tư và sự hợp tác của các đối tác

- Thứ sáu: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu

quả sản xuất, từ đó nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệplàm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước

mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân

tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Từ những lý do trên, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản làkhông thể thiếu trong mỗi công ty Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tạo điều kiện

Trang 11

giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đấtnước chuyển sang nền kinh tế thị trường với quy luật tất yếu là sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, doanh nghiệp làm ăn hiệu quả mới có thể tái sản xuất, từ đó ngày càngphát triển Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nócòn tác động tới cả nền kinh tế xã hội Đặc biệt là công ty làm trong lĩnh vực xây dựng.Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240 cũng đãkhông ngừng chú trọng nâng cao hiệu quả, đầu tư vào tài sản để đảm bảo nâng caotrình độ kỹ thuật, phương tiện thi công hiện đại từ đó nâng cao năng lực sản xuất và mở

rộng sản xuất, giúp Công ty ngày càng đứng vững và phát triển hơn.

2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhằm mục đích tối đahóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản một cáchchung nhất người ta dùng các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản, chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

- Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả toàn bộ của việc sử dụng

tài sản của doanh nghiệp cũng như lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp

- Hệ số doanh lợi

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh

doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏviệc sử dụng tài sản càng có hiệu quả và ngược lại

- Hệ số sinh lợi tổng tài sản:

+ Công thức:

Trang 12

+ Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết mỗi đơn vị tài sản sinh ra bao

nhiêu đơn vị doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng tài sản, mỗi đồng tài sản đưavào sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, hệ số càng caocàng tốt cho công ty

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết mỗi đồng tài sản khi tham gia vào sản

xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng quản lý tài sản cố định của công ty là hiệu quả, ngược lạichỉ tiêu này mà thấp thì hiệu quả sử dụng tổng tài sản thấp

2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là một bộ phận chính của tổng tài sản, tài sản cố định là tài sản

có thời gian sử dụng và quản lý trên một năm và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên Tàisản cố định tham gia vào nhiều chu ký sản xuất kinh doanh của Công ty, sau mỗi mộtchu kỳ nó bị hao mòn đi Phần khấu hao sẽ được tính quy ra giá trị và tính và trong giáthành sản phẩm dịch vụ Tuỳ thuộc vào mức độ tham gia của tài sản cố định, vào quátrình sản xuât

Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ có các chỉ tiêu sau:

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho ta biết một đồng nguyên giá

bình quân tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng tổng doanh thu Hiệu suất càng caocàng có lợi cho công ty, và ngược lại

Trang 13

Ngoài ra còn có các chỉ tiêu như:

- Hàm lượng vốn TSCĐ

+Công thức:

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lượng vốn tài sản cố định cần thiết để để tạo ra

một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn và tài sản củacông ty càng tốt

- Hiệu quả sử dụng TSCĐ (sức sinh lời TSCĐ):

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Lợi nhuận ròng ở đây là lợi nhuận được tạo ra từ sự tham gia trực

tiếp của TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác như hoạt động tàichính, góp vốn liên doanh… mang lại

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng bình quân tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao càng có lợi cho Công ty

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ có các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay hàng tồn kho

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho được sử dụng phản ánh số lần luân chuyển

hàng tồn kho trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được tính toán để xácđịnh mức dự trữ vật tư hàng hoá sao cho hợp lý

Hàm lượng vốn

TSCĐ

Trang 14

- Kỳ thu tiền bình quân

+ Công thức:

Trong đó:

+ Ý nghĩa: Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các

khoản phải thu( số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Kỳ thu tiền càng ngắnthì tính thanh khoản và vòng quay sử dụng vốn càng ngắn, hạn chế được các khoản bịchiến dụng vốn của công ty

- Hiệu suất sử dụng TSLĐ( Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động).

Do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vì vậy tốc độ luân chuyểncủa nó nhanh hơn, không mất một thời gian dài như tài sản cố định Để đánh giá tốc độluân chuyển của vốn lưu động ta xét chỉ tiêu này

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị tài sản lưu động đưa vào sản xuất

kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng tổng doanh thu Nó phản ánh tốc độ luânchuyển tài sản lưu động trong kinh doanh Rõ ràng chỉ tiêu này tăng hay giảm tuỳ vàhiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty

- Hiệu quả sử dụng TSLĐ.

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì

cần bao nhiêu đồng tài sản lưu động bình quân Chỉ tiêu này thấp thì có lợi cho Công ty

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Trang 15

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì lượng tài sử dụng càng nhiều nên việc quản lý

và sử dụng càng phức tạp Khi quản lý sản xuất được tổ chức khoa học, cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp càng chặt chẽ thì sẽ đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu tức sảnxuất càng hiệu quả Mà công cụ chủ yếu để theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là hệ thống tài chính kế toán Công tác này tốt sẽ giúp các nhà quản trị đưa racác quyết định đúng đắn

- Kế hoạch kinh doanh của công ty

Đây là một nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Đặc biệttrong nhưng năm sắp tới với những mục tiêu phát triển của Công ty trong những nămtới Việc đề ra được một kế hoạch kinh doanh phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp kinhdoanh hiệu quả hơn, cân đối được các dự án Công ty đang triển khai, tiết kiệm đượcchi phí Quản lý tốt hơn công tác khấu hao các tài sản cố định của Công ty trong từnggiai đoạn, phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Tài chính quyết định tới việc trang bị tài sản cho doanh nghiệp Nếu có đượctiềm lực tài chính tốt Công ty đầu tư cho mình những máy móc hiện đại và nâng caođược khả năng trúng các gói thầu lớn Công ty cũng đã tiến hành cổ phần được khá lâunên có lượng vốn cổ phần tương đối lớn Đây cũng là một lợi thế giúp Công ty có thểchủ động trong việc đầu tư mua xắm tài sản để phục vụ sản xuất kinh doanh

- Trình độ kỹ thuật sản xuất

Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệmđược nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanhthu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

- Trình độ đội ngũ cán bộ, lao động sản xuất

Trang 16

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo:

Vai trò của người lãnh đạo mang tính chất quyết định trong tổ chức sản xuất kinhdoanh Sự điều hành phải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cầnthiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp

+ Trình độ tay nghề của người lao động:

Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ dâychuyền sản xuất thì sẽ khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất laođộng Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

- Các nhân tố kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận)

Có thể nói kết quả hoạt động kinh doanh chính là nhân tố phản ánh rõ nhất hiệuquả sử dụng tài sản cố định của Công ty Ở trên ta cũng đã phân tích chỉ tiêu doanh thu

và lợi nhuận để thấy được tác động của hai yếu tố này với việc quản lý tài sản củaCông ty Công tác sử dụng tài sản ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công tythông qua số lượng sản phẩm được sản xuất ra, chất lượng, giá cả các sản phẩm dịch

vụ Do vậy thì Công ty không chỉ coi trọng công tác quản lý mà còn phải đảm bảo saocho không ảnh hưởng tới chi phí trong Công ty

- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch đểphát triển thông qua các chiến lược Chiến lược này có thể làm biến động lớn lượngtài sản của doanh nghiệp nên nó phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn

1.3.2 Các nhân tố khách quan

- Thị trường

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nó quyết định việc cung cấp tài sản cho doanh nghiệp, đặc biệt là thị trườnghàng hóa Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu các thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúcđẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần Do đó, có thể nói yếu tố thịtrường có ảnh hưởng lớn đến tài sản của doanh nghiệp

- Yếu tố khách hàng

Trang 17

Ngày nay, sản xuất theo nhu cầu nên đây là một yếu tố vô cùng quan trọngquyết định tới thành bại trong kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo rađược những sản phẩm đó với giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng để có lợi nhuận cao cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện

- Trạng thái nền kinh tế

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính Khi nềnkinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo nhiều cơ hội huy động vốn, lựa chọnbạn hàng cho doanh nghiệp Bởi khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật không những tiết kiệm được sức lao động mà còn tạo ra được khốilượng sản phẩm cao sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Vì vậyphải luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ làm tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp Lợi nhuận tăng càng khuyến khích sản xuất tích cực, cải thiện tình hình tàichính ngày càng tốt hơn Ngược lại, kinh tế suy thoái thì việc cải thiện tình hình tài chính

là rất khó khăn

- Về cơ chế chính sách kinh tế

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thểthiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết Trung Ương Đảng Các cơ chế,chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụnhư từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuếGTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay, bảo

hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính, mua bán tài sản

- Nhà cung cấp

Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như:nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ nhờ việc mua từ các doanh nghiệpkhác Quan hệ tốt với nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ có thể nhận được tài sản đúngthời hạn hoặc sớm hơn, chất lượng đảm bảo hoặc tốt hơn Ngoài ra, các chi phí liên quannhư chi phí vận chuyển sẽ khiến chi phí sản xuất tăng làm giảm lợi nhuận

Trang 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG 2402.1 Khái quát về Công ty

2.1.1 Khái quát về công ty

- Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý và đầu tư xây dựng côngtrình giao thông 240

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Transport Engineering Management & ConstructionInvestment – member Limited Liability Company 240

- Tên giao dịch viết tắt bằng tiếng việt: Công ty TNHH 240

- Tên giao dịch viết tắt bằng tiếng Anh:240 Co., LTD

- Điện thoại: 03213987386

- Email: Congty240@yahoo.com

- Địa chỉ: Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên

- Tài khoản tiền gửi số: 0000938688866

- Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng

- Người đại diện: Ông Trần Đình Trọng - Giám đốc & Chủ tịch hội đồng thành viên

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN QL&ĐT xây dựng công trình giao thông

240 có tiền thân là Phân khu quản lý và sửa chữa đường bộ 240 Phân khu được thành lậpvào ngày 01/7/1992 trên cơ sở chia tách từ Công ty đường bộ 230 theo quyết định số 936/TCCB-LĐ ngày 03 tháng 6 năm 1992 của Bộ giao thông vận tải Đến tháng 3 năm 1998,Phân khu là đơn vị sự nghiệp kinh tế có nhiệm vụ chức năng quản lý, sửa chữa và duy tuđường bộ trên tuyến Quốc lộ 5, Quốc lộ 183 với tổng chiều dài là 114,7 km và thu phí 2Trạm thu phí trên QL5 + 1 Trạm thu phí Cầu Bình trên Quốc lộ 183 Tháng 3 năm 1998,Phân khu được đổi tên thành Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 240 theo quyết định

số 471/TCCB-LĐ ngày 25 tháng 3 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải; Công

ty trở thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích từ ngày 01/4/1998 Đến tháng 02năm 2005 Công ty nhận nhiệm vụ quản lý thêm 28,7km QL1 A mới và 63,7 km QL1A

Trang 19

cũ Tới cuối năm 2011, Công ty chuyển giao hai trạm thu phí trên tuyến QL5 cho công tyQuản lý và sửa chữa đường bộ 230 Tới 01/7/2012, Công ty chuyển thành Công ty TNHHMộT THÀNH VIÊN Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240 Với quy môban đầu còn rất sơ khai, sự ra đời của Công ty mang ý nghĩa lịch sử vô cùng quan trọng,với nhiệm vụ đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến đường Công ty đã đạt đượcnhiều thành tựu với các lĩnh vực kinh doanh như:

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ;

- Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ;

- Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, sửa chữa phụ trợ và kinh doanhdịch vụ khác

Trong gần 20 năm liên tục xây dựng và phấn đấu Công ty đã đạt được nhữngthành tích đáng kể, được Bộ GTVT, Cục đường bộ Việt Nam, Khu quản lý đường bộ IItặng nhiều bằng khen, danh hiệu thi đua

Tiến tới đầu tháng 5 năm 2013, công ty sẽ chuyển đổi thành hình thức công ty

cổ phần Lấy tên dự kiến là: Công ty cổ phần quản lý và đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông 240

Để đạt được những thành tích trên, đứng vững và vươn lên thích nghi với nền kinh

tế thị trường Công ty đã phải vượt qua bao khó khăn gian khổ Một trong những nguyênnhân dẫn tới thành công của Công ty là nhạy bén với cái mới, cạnh tranh bằng chất lượng

và tiến độ thi công luôn đảm bảo kịp thời

Công ty ngày càng khẳng định uy tín trên thị trường và đã đóng góp không nhỏcho ngân sách Nhà nước tạo điều kiện chăm lo đời sống, việc làm cho người lao động.Trải qua quá trình xây dựng phấn đấu và trưởng thành tới nay Công ty đã không ngừnglớn mạnh về mọi mặt

Trang 20

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012, 2011, 2012

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trang bên) ta thấy:

Nhìn chung, doanh thu của công ty trong 03 năm đều tăng, song lợi nhuận sau thuế lại tăng không tương xứng Chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí tăng nhiều Cũng có thể lý giải điều này bằng nguyên nhân khách quan là trong những năm vừa qua, nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, cho nên, doanh nghiệp Việt Nam cũng không thể tránh khỏi sự ảnh hưởng Đặc biệt là sự biến động giá cả, lạm phát cao trong thời gian 3 năm vừa qua làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp nên phát huy thế mạnh của mình, tiếp tục nâng cao doanh thu hơn nữa, và xem xét việc sử dụng chi phí đã hợp lý chưa để đạt mức lợi nhuận cao hơn nữa, tiến tới hoàn thành mục tiêu tối đa hóa vốn chủ sở hữu của mình, tăng

vị thế cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Trang 21

Bảng 1.01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2012, 2011, 2012

6 Doanh thu hoạt động tài chính 65,895,265 473,850,461 384,525,152

7 Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó chi phí lãi vay

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,892,657,398 2,786,947,741 3,036,448,533

10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 546,009,889 532,630,437 86,186,216

11 Thu nhập khác 251,653,606 11,512,000 189,689,029

12 Chi phí khác 508,486,755 3,579,649 1,978,057

13 Lợi nhuận khác (256,833,149) 7,932,351 187,710,972

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 288,176,740 540,562,788 273,897,188

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 80,689,487 151,357,581 68,474,297

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 207,487,253 389,205,207 205,422,891

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Để tìm hiểu kỹ hơn tình hình tài chính của Công ty và đánh giá tình hình hoạt động của công ty chúng ta nghiên cứu các nhân tố cụ thể sau:

Trang 22

2.3 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty 240

Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua thì trước hếtchúng ta nghiên cứu các nhân tố sau:

2.3.1 Thực trạng sử dụng tổng tài sản

Tài sản chính là tất cả những thứ hữu hình và vô hình gắn với lợi ích trongtương lai của đơn vị và thoả mãn các điều kiện là: Thuộc quyền kiểm soát lâu dài củaCông ty, đơn vị và phải có giá phí xác định

Trước hết ta xem xét khái quát tình hình tài sản của công ty qua bảng cơ cấu tàisản sau:

2.3.1.1 Cơ cấu các loại tài sản

Qua bảng 2.01 ta nhận thấy vốn của công ty được đầu tư hầu hết vào hai loại tàisản là TSCĐ và TSLĐ Năm 2010, TSCĐ là 27741 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,76%tổng tài sản, TSLĐ chỉ chiếm 36,24% Tới năm 2011, tổng tài sản tăng 2.182 triệu đồngtrong đó TSCĐ tăng 3.755 triệu đồng, TSLĐ giảm 1.573 triệu đồng TSCĐ tăng 13,54%đạt mức 31.496 triệu đồng tương đương chiếm tỷ trọng 68,93% tổng tài sản Sang năm

2012, tổng tài sản tăng nhẹ 383 triệu đồng Trong đó, TSCĐ giảm 3,29% tương đươngvới 1.036 triệu đồng; TSLĐ tăng 10,07% tương ứng với 1429 triệu làm tỷ trọng đượctăng 2,84% đạt 33,91% tổng tài sản Tuy nhiên TSCĐ vẫn chiếm tỷ trọng đa số(66,09%)

Trang 23

Bảng 2.01: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

(%)

Tỷ trọng (%)

(%)

Tỷ trọng (%)

Trang 24

Như vậy có thể nói: Trong 03 năm, từ 2010 tới 2012 Công ty đã mở rộng quy mô

do tổng tài sản tăng TSCĐ và TSLĐ có sự biến động, nhưng nhìn chung TSCĐ vẫnchiếm đa số, chứng tỏ công ty đầu tư nhiều cho cơ sở vật chất; máy móc thiết bị được cảithiện Gần đây, xu hướng đầu tư vào TCSĐ giảm, tỷ trọng đang nghiêng về TCLĐ Do

đó, có thể nói, việc đầu tư tăng thêm về TSCĐ đang được hoàn tất, công ty tập trungcho các hoạt động kinh doanh mới của mình

Tiếp theo, ta sẽ xem xét và nguồn vốn đối ứng của công ty Công ty hàng nămvẫn phải huy động vốn từ các nguồn khác nhau như nguồn ngân sách nhà nước, nguồn

đi vay, nguồn vốn tự bổ xung, và nhiều nguồn vốn khác nhau để có thể đảm bảo kịpthời phục vụ cho sản xuất kinh doanh

2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Qua bảng 2.02 ta thấy:

Trong năm 2010 tổng nguồn vốn của công ty là 43.509 triệu đồng; vốn CSH là32.968 triệu đồng tương đương 75,77% trong đó vốn của CSH chiếm đa số với tỷtrọng là 95,23% Nợ phải trả là 10.541 triệu chiếm 24,23% trong đó chủ yếu là nợngắn hạn chiếm tới 91,71% Thông qua bảng trên ta thấy trong năm 2011 tổng nguồnvốn đạt tới 45.692 triệu đồng, tức là tăng 2.183 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là5,02%) Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn phần giảm của nợ phảitrả VCSH tăng 4.927 triệu đồng đạt mức 37.895 triệu đồng chiếm tỷ trọng 82,94%tổng nguồn vốn do nguồn khác tăng mạnh (tăng 5.048 triệu với tỷ lệ 321,30%) cònnguồn vốn quỹ giảm nhẹ 0,39% còn 31.276 triệu đồng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao82,53% Trong khi nợ phải trả giảm 2.744 triệu đồng với tỷ lệ giảm 26,03% làm nợphải trả còn 7.797 triệu chiếm tỷ trọng 17,04%, có điều này là do công ty đã trả đượcmột phần nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn giảm 3.089 triệu) Trong năm công ty có đầu tưmột số công trình dài hạn nên khoản nợ dài hạn tăng 354 triệu đồng với tỷ lệ tăng khácao 40,56% làm tỷ trọng cũng tăng ở mức 7,46%

Trang 25

Bảng 2.02: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

± Tỷ lệ

(%)

Tỷ trọng (%)

(%)

Tỷ trọng (%)

Trang 26

Sang năm 2012 tổng nguồn vốn có tăng nhưng chậm hơn so với năm 2011 Cụthể tổng vốn đã tăng 383 triệu với tỷ lệ tăng 0,84% đạt mức 46.074 triệu đồng Năm

2012, tổng vốn tăng do cả VCSH và nợ phải trả đều tăng VCSH tăng 356 triệu với tỷ lệtăng 0,94% đạt mức 38.250 triệu đồng kéo theo tỷ trọng tăng 0,08% thành 83,02%.VCSH tăng do nguồn khác được cấp tiếp tục tăng cao 6.961 triệu đồng với tỷ lệ tăng105,17%, tỷ trọng cũng tăng thành 35,50%, mức tăng này lớn hơn mức giảm nguồn vốncủa CSH (giảm 6.606 triệu đồng tương ứng với -21,12%) Tuy nhiên vốn của CSH vẫnchiếm đa số 64,50% tương đương với 24.670 triệu đồng

Chúng ta thấy: Qua 3 năm hoạt động, nhìn chung tổng nguồn vốn đều tăng.Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng mở rộng qui mô hoạt động Trong đó,nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần và chiếm tỷ trọng lớn cho thấy công ty có khảnăng tự chủ về tài chính cao Nợ phải trả ít, đa số là nợ ngắn hạn cho nên khả năngthanh toán hiện hành của công ty là lớn Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty nên xemxét tới nguồn vốn từ bên ngoài để có thể sử dụng đòn bẩy tài chính làm tăng khả năngsinh lời Ngoài ra, lĩnh vực xây dựng là ngành đặc biệt, có tỷ lệ các khoản phải thu lớn,điều nay bắt buộc công ty phải sử dụng nhiều ngồn vốn ngắn hạn Việc đi vay vốnngắn hạn này có liên quan đến chi phí phát sinh, đây cũng là nguyên nhân làm tăng chiphí và giảm lợi nhuận Doanh nghiệp cần chú ý điều này Phải đặt ra vấn đề quản lý và

sử dụng có hiệu quả tốt nhất tài sản Đặc biệt khi mà điều kiện nguồn lực khan hiếm,cạnh tranh khốc liệt hơn, nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn thì công tác đánhgiá và sử dụng tài sản đã trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết

Bây giờ ta xem xét tổng quan về tình hình sử dụng tài sản của Công ty trong banăm vừa qua

2.3.1.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Trang 27

Bảng 2.03: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng Tài Sản

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Lượng tiền Lượng tiền Lượng tiền

Trang 28

Tuy nhiên, đến năm 2012, nó lại giảm gần một nửa về mức xấp xỉ năm 2010.Nguyên nhân là do tổng tài sản năm 2012 tăng, song lợi nhuận lại giảm so với các nămkhác Lý giải cho lợi nhuận giảm là do trong năm 2012, công ty bị ảnh hưởng bởi tìnhtrạng kinh tế suy thoái chung, và cũng do có nhiều công trình chưa được nghiệm thu.Tuy nhiên, hệ số sinh lời vẫn tồn tại ở mức dương, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảnvẫn được đảm bảo Công ty cần phát huy những điểm năm 2011 để đạt được hiệu quảtương tự trong tương lai.

- Hệ số doanh lợi tổng tài sản: Nó cho ta biết mỗi một đồng tài sản đưa vào sảnxuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao thìchứng tỏ sử dụng tổng tài sản càng hiệu quả

Chỉ tiêu này vẫn cao nhất ở năm 2011 là 0,85%, gần gấp đôi năm 2010 và 2012.Tức là cứ bỏ ra 1 đồng tài sản sẽ thu về 0,0085 đồng lợi nhuận sau thế Nguyên nhânvẫn là do lợi nhuận năm 2011 tăng mạnh so với 2 năm còn lại Năm 2011, doanh lợisau thuế tăng hơn 78% so với năm 2010, tuy nhiên lại giảm xuống mức âm ở năm 2012

về gần bằng năm 2010 Doanh nghiệp nên tiếp tục cố gắng tăng lại lợi nhuận để hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho ta biết cứ một đồng tài sản sinh ra baonhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thì chứng tỏ việc sử dụng tài sản của công tycàng có hiệu quả và ngược lại Qua các năm thì ta thấy hệ số này giảm nhẹ ở năm 2011

và tăng trở lại vào năm 2012 Đây là biểu hiện tốt vì nó chứng tỏ hiệu suất sử dụngtổng tài sản đang có xu hướng tăng dần Nguyên nhân ở đây là do trong hai năm gầnđây có việc đầu tư mạnh vào tài sản của Công ty làm cho tốc độ tăng của tài sản nhanhhơn doanh thu.Việc sử dụng chưa hết được công suất tài sản của Công ty vừa mua sắm

là nguyên nhân khiến lợi nhuận chưa đạt được như mong muốn.Vì nguyên nhân này

mà có thể trong những năm sắp tới lợi nhuận sau thuế của Công ty sẽ tăng nhiều hơn.Một nguyên nhân ta cũng không thể không nhắc tới là do cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới tác động tới ngành xây dựng trong nước làm cho sự phát triển của Công ty cóphần bị suy giảm Để đảm bảo sử dụng hết hiệu suất của tài sản thì tổng doanh thu vẫncần phải tăng cao hơn, song song với đó, doanh nghiệp phải có biện pháp làm giảm các

Trang 29

chi phí không cần thiết một cách tối đa từ đó hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnhtranh trên thị trường.

Tuy nhiên, nhìn chung thì hệ số doanh lợi và hệ số hiệu suất sử dụng tổng tàisản vẫn ở mức thấp, điều này cho thấy hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản của Công ty làchưa cao Điều này cũng có thể hiểu được vì doanh nghiệp hoạt động trong một ngànhđặc thù là việc tạo cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của nền kinh tế, hơn nữa công ty hiệntại vẫn là công ty Nhà nước, nên đôi khi hiệu quả xã hội được đặt lên trên hiệu quảkinh tế

Với thực trạng trên, Công ty cần chú trọng và nâng cao hơn nữa năng lực quản

lý của mình Trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế thì việc nâng cao được các hệ số sử dụng này giúp Công ty cải thiện khảnăng cạnh tranh, tiết kiệm chi phí quản lý, chi phíbán hàng, chi phí chung khác trongdoanh nghiệp… Bởi, những chỉ tiêu này thể hiện một cách trung thực và công khai hơnhiệu quả kinh doanh của công ty Cũng vì vậy nó trở nên quan trọng hơn bao giờ hếttrong việc phân tích tài chính của công ty để đưa ra các quyết định quan trọng cho sựphát triển trong tương lai tại doanh nghiệp Vì thế, trong thời gian tới, doanh nghiệpcần thiết phải đưa ra các phương pháp nhằm nâng cao và duy trì sự phát triển ổn địnhcủa các chỉ tiêu này để có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài sản

2.3.2 Thực trạng sử dụng tài sản cố định tại Công ty

2.3.2.1 Công tác quản lý TSCĐ

Công tác sử dụng tài sản cố định của công ty là rất quan trọng Nhất là mộtCông ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt, thì Công ty có nhiều thiết bịmáy móc có giá trị lớn Vì vậy vấn đề đặt ra với Công ty là phải biết sử dụng, phát huyhết giá trị và tác dụng của tài sản đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Để làm được điềunày công tác quản lý sử dụng, lập kế hoạch phải được Công ty đặc biệt chú ý và coitrọng hơn nữa

Các tài sản của Công ty cũng được mua sắm từ các nguồn vốn khác nhau Chitiết về tài sản cố định của Công ty được thể hiện trong bảng 2.04 dưới đây:

TSCĐ là một bộ phận quan trọng Nó quyết định đến tư liệu lao động, đây cũng là

bộ phận chiếm tỷ trọng đa số trong cơ cấu tài sản của Công ty

Trang 30

Qua bảng 2.04 ta thấy: TSCĐ qua các năm tăng giảm không ổn định Nhìn chung,phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ Điều nàyhoàn toàn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Trong năm 2011,TSCĐ tăng so với năm 2010 là 3.755 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 13,54% Tổng TCSĐtăng chủ yếu là do nhà cửa và máy móc thiết bị tăng nhiều hơn lượng giảm phương tiệnvận tải truyền dẫn và TSCĐ khác Năm 2012, tổng TSCĐ giảm so với năm 2011 là dolượng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn và TSCĐ khác đều giảm vàgiảm nhiều hơn lượng tăng của nhà cửa Kết hợp với tài liệu BCTC của công ty, nguyênnhân của sự thay đổi trên là do trong 3 năm qua công ty đã và đang xây dựng thêm cơ

sở vật chất nhà cửa phục vụ mở rộng sản xuất kinh doanh Năm 2010, 2011 đầu tưXDCB hoàn thành về nhà cửa lần lượt là gần 161 và 10.904 triệu đồng Song năm

2012 có thanh lý nhà cửa trị giá 69,07 triệu đồng, khoản giảm khác về nhà cửa là 8266triệu đồng, tuy nhiên lại được bàn giao nhà cửa trị giá gần 900 triệu đồng

Máy móc thiết bị hiện đại, phù hợp với nền kinh tế thị trường cũng đượctrang bị thêm Năm 2010 có mua máy móc thiết bị trị giá hơn 110 triệu đồng, năm

2011 được nhận bàn giao máy móc thiết bị trị giá 1.255 triệu đồng Nhưng tới năm

2012, lượng máy móc thiết bị này giảm một khoản trị giá gần 872 triệu đồng.Phương tiện vận tải truyền dẫn ở năm 2011 và 2012 đều liên tục giảm là do mộtphần đã được thanh lý và nhượng bán, một phần được điều chuyển cho các đơn vịkhác theo quyết định của cấp trên và giảm do nhiều nguyên nhân khác TSCĐ khácgiảm nhẹ (năm 2011 giảm ~14%, năm 2012 giảm ~0,4%) vì các thiết bị, dụng cụquản lý tăng giảm, mua mới thanh lý, bàn giao, giảm khác nhiều

Ta thấy, mặc dù có sự tăng giảm không đều ở các thành phần trong tổng sốTSCĐ, tuy nhiên nhà cửa tăng đều cho thấy quy mô của Công ty đang được mởrộng Năm 2011, TSCĐ được mua mới là 10.949 triệu, trong đó vốn do Nhà nướccấp là 10.903 triệu, còn lại là nguồn khác Ngoài mua mới, TSCĐ cũng được cấptrên điều chuyển xuống hơn 3,2 tỷ đồng Đó là dấu hiệu chuẩn bị cho mở rộng sảnxuất và chuẩn bị cho việc thanh lý các loại tài sản hết hạn sử dụng trong thời giansau đó Công ty cũng đang có sự thanh lý các tài sản đã hết thời gian sử dụng, tránhlãng phí các chi phí liên quan đến việc lưu giữ những tài sản đó

Trang 31

Bảng 2.04: Chi tiết tài sản cố định

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

Lượng tiền

Tỷ trọng (%)

± Tỷ lệ

(%)

Tỷ trọng (%)

(%)

Tỷ trọng (%)

Trang 32

Ta tiếp tục phân tích cơ cấu tài sản cố định qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.05: Cơ cấu tài sản cố định

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính năm

Tài sản cố định hữu hình của Công ty qua các năm tăng giảm không đều năm 2011tài sản có mức tăng và giá trị là lớn nhất là 27241 triệu đồng chiếm 86,49% trongTSCĐ Nhưng đến năm 2012 thì giá của tài sản cố định hữu hình lại giảm xuống đạtgiá trị 21684 triệu đồng Nguyên nhân là do trong năm 2012 có sự thanh lý một số tài sảnhết thời hạn hoặc không còn phù hợp, và năm 2011 có đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng.Tài sản cố định vô hình hầu như có tỷ trọng thấp, vì nó chỉ phản ánh uy tín, thươnghiệu của Công ty Nguồn tài sản này cũng là lợi thế trên thị trường Doanh nghiệp cầnbảo toàn và phát huy hơn nữa

Qua ba năm thì Công ty không phải đi thuê tài chính điều này cho thấy Công tyđược trang bị đầy đủ về mặt máy móc để đáp ứng tốt nhất cho việc sản xuất kinhdoanh Mặc dù vậy các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty lại vẫn cònchiếm tỷ lệ cao và nó tăng dần qua các năm Cụ thể là năm 2010 chi phí này chỉ chiếm11,26% trong TSCĐ nhưng năm 2011 tăng lên 13,07% và năm 2012 là 28,45% một tỷ

lệ khá cao Điều này cho thấy Công ty còn nhiều công trình đang tiến hành xây dựng,thời gian xây dựng kéo dài Với những công trình kéo dài Công ty không có chính sách

Trang 33

quản lý TSCĐ phù hợp thì rất dễ dẫn đến tình trạng sử dụng không hiệu quả tài sản cốđịnh và thất thoát tài sản

Về mặt hiện vật phòng kinh tế kỹ thuật, phòng thiết bị sẽ có những sổ sách ghichép về quá trình sử dụng, tình trạng hoạt động của máy móc Kết hợp với kế hoạchcông việc từ đó có phương án điều phối, điều độ các vật tư, thiết bị hợp lý nhất Côngtác theo dõi nắm vững nắng lực máy móc, phương tiện thi công, kết hợp giữa các côngtrình đề có thể kịp thời báo cáo lên cấp trên khi cần sửa chữa, nâng cấp, cải tiến, thaythế các bộ phận chi tiết máy móc để thiết bị được kịp thời và kinh tế nhất

Đội công nhân vận hành máy, thi công là người trực tiếp tiếp xúc với công việc đa số

họ đã hiểu rõ về thiết bị, cùng kết hợp với tổ trưởng đốc công báo cáo các sự cố, thiếu hụtkhi thi công để cho công tác điều độ sản xuất được nhanh chóng kịp thời nhất có thể

Như vậy, thông qua việc quản lý của phòng kinh tế kỹ thuật và tài chính kế toán,mọi TSCĐ sẽ được quản lý chặt chẽ cả về mặt số lượng và giá trị luôn đảm bảo choyêu cầu sản xuất và thi công trong toàn công ty được thông xuốt và liên tục

2.3.2.2 Thực trạng Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

TSCĐ là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp nó phản ánh năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ củaCông ty Nó là nhân tố ảnh hưởng tới sản phẩm làm ra, quyết định thời gian và giáthành sản phẩm Nếu TSCĐ của Công ty được đảm bảo được sự hiện đại về công nghệ,đầy đủ cho sản xuất đây là một ưu thế nó làm tăng năng xuất lao động giảm giá thànhsản phẩm, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp, tạo ranhiều lợi nhuận, làm cho Công ty không ngừng phát triển Do vậy việc nghiên cứuđánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh là rất quan trọng đối với Công ty

Bảng 2.06: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Ngày đăng: 14/04/2015, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.05: Cơ cấu tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240
Bảng 2.05 Cơ cấu tài sản cố định (Trang 31)
Bảng 2.06: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240
Bảng 2.06 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 32)
Bảng 2.08: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240
Bảng 2.08 Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho (Trang 37)
Bảng 2.09: Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240
Bảng 2.09 Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân (Trang 38)
Bảng 3.02: Một số chỉ tiêu kế hoạch trong những năm tới - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH MTV Quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông 240
Bảng 3.02 Một số chỉ tiêu kế hoạch trong những năm tới (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w