Qua phân tích thựctrạng, định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đưa ra các giải phápgiúp công ty thực hiện tiết giảm chi phí, tổi thiểu hóa chi phí sản xuất, tăng hiệu
Trang 1
TÓM LƯỢC
Lợi nhuận và chi phí là những nhân tố quan trọng đánh giá năng lực công ty, sứcmạnh thị trường, khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty Trong thờigian thực tập tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương, tác giả cũng nhận thấy tìnhhình thực hiện chi phí và lợi nhuận chưa được quan tâm đúng mực, còn nhiều lãng phí,khó kiểm soát các nguồn chi phí Do vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệgiữa chi phí và lợi nhuận để giúp công ty có cái nhìn cụ thể hơn về sự ảnh hưởng, tácđộng lẫn nhau của 2 nhân tố này nhằm đưa ra các giải pháp tối thiểu hóa chi phí sảnxuất cho công ty
Để có thể định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đi phân tíchthực trạng tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009 –
2012, thộng qua phân tích, đánh giá các chỉ tiêu thực hiện chi phí, lợi nhuận để đưa ranhững đánh giá khái quát cho công ty Tác giả tiến hành xây dựng các hàm mô tả ảnhhưởng của lợi nhuận từ các lĩnh vực vận tải biển là vận tải hàng rời, hàng container,hàng dầu đến chi phí, ảnh hưởng của chi phí cố định, biến đổi đến lợi nhuận, chi phí chotừng lĩnh vực vận tải biến đến lợi nhuận Tiến hành thu thập số liệu theo tháng trong giaiđoạn 2009 – 2012, sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng các hàm này, đánh giá sựphù hợp của mô hình, mô tả sự tác động giữa các biến trong mô hình để làm rõ mốiquan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Tác giả còn tiến hành ước lượng hàm sản xuất, đưa racác lựa chọn đầu vào tối ưu cho công ty, so sánh với tình hình thực hiện của công ty đểđánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này Qua phân tích thựctrạng, định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đưa ra các giải phápgiúp công ty thực hiện tiết giảm chi phí, tổi thiểu hóa chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sửdụng vốn, tăng lợi nhuận cho công ty trong giai đoạn tới Đồng thời, tác giả đã đưa racác đề xuất, kiến nghị với nhà nước, cục hàng hải, ban ngành liên quan tạo điều kiệnthuận lợi cho Đông Dương kinh doanh hiệu quả, mở rộng quy mô, quản lý chặt chẽ hơnviệc thực hiện chi phí, lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Đông Dương, được tìmhiểu về hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty,cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa Kinh Tế, em đã quyết định lựa chọn
đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tốithiểu hóa chi phí tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương” làm khóa luận tốtnghiệp Trong quá trình thực tập tại công ty kết hợp với những kiến thức đã được học,được tích lũy trên giảng đường đại học, em đã nghiên cứu và hoàn thiện đề tài Tuynhiên do quỹ thời gian có hạn, kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm còn thiếusót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo, TS Phan Thế Công
đã tận tình chỉ bảo, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốtnghiệp
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế cùng các anh, chị trongcông ty cổ phần vận tải biển Đông Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhấtcho em trong quá trình hoàn thiện đề tài Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bangiam đốc trong công ty đã tạo điều kiện về thời gian, cũng như cung cấp các số liệu cầnthiết trong quá trình thực tập tại công ty và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện Lưu Thị Ngọc
Trang 3
MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 3
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI 6
4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 8
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 9
5.3 Phương pháp phân tích hồi quy 9
5.4 Phương pháp đối chiếu so sánh 10
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10
CHƯƠNG 1 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – LỢI NHUẬN 11
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ 11
1.1.1 Một số khái niệm về chi phí 11
1.1.2 Phân loại chi phí 11
1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích chi phí 12
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 15
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN 17
1.2.1 Một số khái niệm về lợi nhuận 17
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận 17
1.2.3 Công thức tính lợi nhuận 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 19
1.2.5 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận 20
1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 22
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí 22
Trang 4
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 22
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 23
1.3.4 Xây dựng mô hình kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 25
CHƯƠNG 2 27
THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN GIAI ĐOẠN 2009 – 2012 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 27
2.1.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần vận tải biển Đông Dương 27
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty giai đoạn 2009 – 2012 28
2.2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009 – 2012 31
2.2.1 Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương giai đoạn 2009 – 2012 31
2.2.2 Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương 35
2.3 MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 41
2.3.1 Kết luận về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty 41
2.3.2 Những thành tựu của công ty trong quá trình thực hiện chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2009 – 2012 43
2.3.3 Những tồn tại trong việc thực hiện chi phí, lợi nhuận của công ty trong những năm qua 43
2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong kinh doanh dịch vụ vận tải biển giai đoạn 2009 – 2012 44
CHƯƠNG 3 46
CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TỐI THIỂU HOÁ CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG 46
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 46
3.1.1 Mục tiêu, phương hướng chung của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 46
Trang 5
3.1.2 Định hướng, mục tiêu cụ thể đối với từng lĩnh vực kinh doanh của công ty 47 3.2 GIẢI PHÁP TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG 48
3.2.1 Giải pháp giảm thiểu chi phí cố định 48
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu chi phí biến đổi 48
3.2.3 Giải pháp lựa chọn mức cung ứng dịch vụ và giá dịch vụ tối ưu 49
3.2.4 Giải pháp lựa chọn đầu vào tối ưu 49
3.2.5 Một số giải pháp khác 50
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ THỰC HIỆN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG 51 3.3.1 Kiến nghị về phía nhà nước và các ban ngành liên quan 51
3.3.2 Kiến nghị với ngành hàng hải 52
3.3.3 Kiến nghị với các Hiệp hội và chính quyền địa phương 52
3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 62009 – 2012 38Bảng 2.5: Kết quả ước lượng hàm sản xuất của công ty giai đoạn 2009 - 2012 40
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đồ thị đường TC, TVC, TFC 13Hình 1.2: Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn 21Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 24
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trade
Services
6 MPK Marginal Product of Capital
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế vừa là quá trình hợp tác, đấu tranh vừa mang lại cho các doanh nghiệpViệt Nam không ít những cơ hội như được mở rộng thị trường, giao lưu học hỏi kinh nghiệmkinh doanh, quản lý, được ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của nhânloại Bên cạnh đó những thách thức của toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại đem đến cũng vôcùng lớn, quy luật cạnh tranh khốc liệt triệt tiêu hoàn toàn các doanh nghiệp kinh doanh kémhiệu quả Đây là bài toán cực kì khó cho các doanh nghiệp trong hoạch định chiến lược, điềuhành hoạt động kinh doanh hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường Để có thể cạnhtranh với các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp nước ngoài, khẳng định vị thế cạnh tranhcủa mình trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược đúng đắn, quản lí hiệuquả nguồn vốn, nâng cao lợi thế cạnh tranh, thích nghi với môi trường kinh doanh mới Tìmcách tiết giảm các chi phí, tối thiểu hóa chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn là một trong những chiến lược quan trọng nhất mà doanh nghiệp thuộc bất kì thành phầnkinh tế nào đều phải thực hiện để có thể tồn tại, cạnh trạnh, đứng vứng và phát triển trong nềnkinh tế thị trường
Sau 5 năm gia nhập WTO, Việt Nam từng bước thực hiện các cam kết trong các hiệpđịnh GATT, GATS Các ngành kinh tế dần mở cửa với sự tham gia ngày càng lớn của các tậpđoàn, các doanh nghiệp nước ngoài tiến quân vào thị trường Việt Nam Ngành logistics cũngkhông ngoại lệ và đặc biệt chịu sự tác động lớn của mở cửa hội nhập trong lĩnh vực thươngmại dịch vụ là ngành vận tải biển Việt Nam Cung cấp dịch vụ vận tải biển là lợi thế của ViệtNam trong thương mại quốc tế về vị trí địa lí, về cảng biển Tuy nhiên, ngành vận tải hànghải nước ta còn khá non trẻ vì thế áp lực cạnh tranh gay gắt khi có sự tham gia của các đội tàuquốc tế, tàu viễn dương lớn gây khá nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực vận tải biển Mục tiêu cuối cùng của bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành kinhdoanh là thu được lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ số phản ánh quá trình kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hay không, khẳng định sức mạnh, khả năng doanh nghiệp có thể tồn tại,đứng vững, tiếp tục phát triển trên thị trường hay không Chính vì thế, chiến lược giảm thiểuchi phí để tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, nâng cao thịphần là điều kiện sống còn với các doanh nghiệp Việt Nam Đây cũng là mục tiêu mà công ty
cổ phần vận tải biển Đông Dương luôn theo đuổi kể từ ngày thành lập công ty Tuy nhiên, để
Trang 10
đạt được mục tiêu lợi nhuận mà công ty đã đề ra Đông Dương cần phải hiểu rõ mối quan hệgiữa chi phí và lợi nhuận, làm thế nào để chi phí bỏ ra thấp nhất đem lại hiệu quả tối đa, làmthế nào để kinh doanh hiệu quả mỗi đồng vốn mà công ty đã bỏ ra Quản lý và thực hiện tốtmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận sẽ giúp công ty thực hiện tốt chi phí tài chính, vốn lưuđộng, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mỗi đồng vốn kinh doanh đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh được liên tục, ngày càng tăng trưởng, phát triển, nâng cao vị thế trong ngành vận tảibiển và uy tín với khách hàng, các tổ chức, doanh nghiệp liên quan
Mặc dù trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty vận tải biển ĐôngDương vẫn đạt được tăng trưởng lợi nhuận dương, hoàn thành kế hoạch được giao của ban cổđông nhưng công ty vẫn chưa thực hiên việc quản lý chi phí và lợi nhuận một cách hiệu quả.Vấn đề chi phí và lợi nhuận vẫn chưa thiết lập được mối quan hệ định lượng rõ ràng, công tyvẫn chưa kiểm soát chặt chẽ được các luồng chi phí, từng chi phí cấu thành ảnh hưởng nhưthế nào đến lợi nhuận của công ty Mặc dù với sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên ban lãnh đạo,đội ngũ thuyền viên luôn cố gắng đạt hiệu quả tối ưu nhưng công ty cũng gặp không ít khókhăn trong việc giảm thiểu chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty Do tác độngcủa khủng hoảng kinh tế vẫn đang tác động hết sức nặng nề tới các thành phần kinh tế, nợcông, sự đóng băng của bất động sản, sự trượt dốc của thị trường chứng khoán, sự yếu kémtrong quản lý của tập đoàn hàng hải nhà nước là vinashin và vinalines đã tạo nên vô vànnhững khó khăn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Đông Dương nói riêng vàcho ngành dịch vụ vận tải biển Việt Nam nói chung Đặc biệt, trong năm 2012, giá xăng dầuliên tục tăng, chi phí nhân công lớn cộng với ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh đã đặt racho CTCP vận tải biển Đông Dương những thách thức rất lớn Thêm vào đó, năm 2012, tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu đi xuống, nhiều đơn hàng bị hủy do giá cước vậnchuyển vẫn cao Mặt khác, trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh công ty vẫn gặpphải những hạn chế như chưa mở rộng thị trường, doanh thu và lợi nhuận không tăng đáng kể
so với chi phí bỏ ra, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận Do vậy, để đạtđược mục tiêu lợi nhuận của mình, việc tính toán cắt giảm các khoản chi phí, hạ giá cướcdịch vụ vận chuyển là điều cần thiết nhằm củng cố thị phần, tạo ưu thế cạnh tranh cho công
ty Tuy nhiên vấn đề cắt giảm bao nhiêu, cắt giảm như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận và vấn
đề cần quan tâm và cần đưa ra hướng giải quyết tức thì Đứng trước vấn đề cấp bách đó –nhân tố quyết định sự tồn tại, lợi thế cạnh tranh của Đông Dương so với các đối thủ, trongquá trình thực tập tại công ty, được tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động kinh doanh của công
ty, tác giả nhận thấy vấn đề mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và vấn đề cấp thiết nhấtđòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lượng, định lượng rõ ràng để giải quyết chứ không thể hoàn
Trang 11
toàn mang tính chất định tính Qua đó, giúp cho công ty xác định đúng đắn mối quan hệ bảnchất giữa chi phí và lợi nhuận nhằm đưa ra các giải pháp đem lại hiệu quả cao nhất cho công
ty, phù hợp với tình hình thực tiễn của môi trường kinh doanh và năng lực của công ty
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trước khi thực hiện nghiên cứu đề tài tác giả đã nghiên cứu đến đề tài luận văn, khóaluận, nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm làm rõ được vấn đề của đề tài, có sự so sánhvới mục đích nghiên cứu với các đề tài khác và tham khảo những nghiên cứu đó Đề tài liênquan đến sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại các công ty là một trongnhững đề tài được rất nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu trong thời gian qua Tuy nhiênhầu hết các đề tài này chưa giải quyết được hầu hết các vấn đề đặt ra về mối quan hệ giữa chiphí và lợi nhuận
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Tuyên (2010), đã tập trung phân tích về tình hình thựchiện chi phí và lợi nhuận tại công ty trong giai đoạn 2007 – 2009 trên địa bàn Hà Nội, đã đưa
ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình thực hiên chi phí, lợi nhuận, những thành tựu
và hạn chế của công ty và nêu được những giải pháp giảm thiểu chi phí Nghiên cứu này đãphân tích chi phí, lợi nhuận bằng phương pháp so sánh đối chiếu, tiến hành ước lượng hàmcầu, hàm AVC Qua đó, nghiên cứu đã xác định được mức sản lượng, giá bán tối ưu để tối đahóa lợi nhuận Tuy nhiên trong ước lượng hàm cầu, tác giả chưa tiến hành mở rộng mô hình,
bỏ qua những biến quan trọng như giá của đối thủ cạnh tranh, số lượng người tiêu dùng, chưaphân tích sâu sắc cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi đồng thời đánh giá, định lượng cụthể ảnh hưởng của từng loại chi phí đến lợi nhuận của công ty
“Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tốithiểu hóa chi phí của công ty cổ phần công nghệ Vinacom” là nghiên cứu của tác giả NguyễnThị Thương (2011), tác giả đã phân tích cụ thể về tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận củasản phẩm máy tính Dell tại công ty Trong nghiên cứu tác giả đã xác định chi phí là nhân tốảnh hưởng đến lợi nhuận, phân tích khá rõ cơ cấu chi phí cố định mà chi phí biến đổi Tác giả
đã xây dựng mô hình ước lượng về hàm chi phí biến đổi, hàm cầu, hàm tuyến tính biểu thịmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Qua đó xác định mức sản lượng tối ưu cho doanhnghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiêntrong xây dựng hàm mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả chỉ dừng lại ở 2 biến chiphí và lợi nhuận, chưa tiến hành mở rộng mô hình để làm rõ ảnh hưởng của chi phí đến lợinhuận và ngược lại
Trang 12
Qua nghiên cứu của mình về “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuậntại công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả Trần Thị Hải Giang (2009) đã phântích cụ thể từng vấn đề chính là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ đó đi sâu vào nghiên cứumối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đánh giá khái quát tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tácgiả chưa chi tiết hóa mối quan hệ giữa chi phí, lợi nhuận bằng đồ thị mà chỉ dừng lại ởphương pháp thống kê Bên cạnh đó, các giải pháp đưa ra chỉ mang tính chất chung chung,chưa xuất phát từ thực trạng môi trường kinh tế vĩ mô và năng lực của công ty
Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Linh (2011), đã cho người đọc thấy được tình hìnhthực hiện chi phí và lợi nhuận sản phẩm máy móc nông nghiệp và máy chế biến thức ăn cho
cá tại công ty trong giai đoạn 2009 – 2011 Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụngphương pháp so sánh, thống kê, phân tích hồi quy để nghiên cứu thực trạng thực hiện chi phí
và lợi nhuận tại công ty, đồng thời có những đánh giá chủ quan của mình Sau đó, sử dụngphần mềm Eviews để ước lượng hàm chi phí biến đổi AVC, xây dựng và ước lượng hàm biểuthị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm sản xuất phụ thuộc vào số lao động và số vốn
để xác định đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí Tuy nhiên, tác giả chưa có sự mở rộng môhình đặc biệt trong mô hình biểu thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Mô hình tác giảxây dựng khá đơn giản, chỉ gồm 3 biến, đã bỏ qua một số biến quan trọng Đồng thời tác giảcũng chưa chỉ ra được từng nhóm chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ra sao
Đỗ Thu Thủy (2012), đã phân tích khá cụ thể tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuậntrong kinh doanh sản phẩm giấy của công ty Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó
là thu thập và xử lý số liệu, phân tích số liệu và hồi quy Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng ởphân tích chí phí, lợi nhuận, mối quan hệ định tính giữa chi phí và lợi nhuận, chưa có địnhlượng rõ ràng và cụ thể Các giải pháp đưa ra chưa thực sự có tính khả thi cao
“Kiểm định về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần thiết bị ThànhĐạt của Bùi Thị Thanh Thúy (2011) đã làm sáng tỏ bản chất của mối quan hê giữa chi phí vàlợi nhuận qua phân tích thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009– 2010 Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê, hồi quy và ước lượng được hàm biểu thị
sự phụ thuộc của lợi nhuận vào chi phí là Yˆ 3186889 0 651X Tuy nhiên, mô hình tácgiả xây dựng chưa phản ánh chi tiết những biến động của chi phí ảnh hưởng tới lợi nhuận vàngược lại Hơn nữa, các giải pháp đưa ra chưa tập trung vào giải quyết vấn đề tối thiểu hóachi phí
Trang 13
Nguyễn Thị Mai (2012) đã phân tích tình hình thực hiên chi phí, lợi nhuận trong sảnxuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2012 Đề tài này khác biệt với đề tài mà tác giảđang nghiên cứu, chỉ tiến hành phân tích thực trạng chi phí, lợi nhuận, ước lượng hàm cầuhàm AVC để xác định mức sản lượng tối ưu Tuy nhiên mô hình phản ánh mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận chỉ gồm 2 biến, khá đơn giản, chưa có sự mở rộng mô hình, tác giả đã bỏqua nhiều biến quan trọng Đề tài mới chỉ tập trung phân tích tác động của chi phí đến lợinhuận chứ chưa làm sáng tỏ mối quan hệ giữa 2 biến này
“Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Một số giải pháp tối thiểu hóa chi phí để tối đahóa lợi nhuận tại CTCP phát triển kỹ thuật công nghệ EDH” của Vũ Thị May (2010), phântích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận đã giải quyết khá tốt những bất cập liên quan đếnchi phí và lợi nhuận Tác giả đã xây dựng được mô hình hàm AVC, hàm cầu, xác định mứcgiá bán, sản lượng tối ưu làm cơ sở để điều chỉnh nhằm đạt kết quả một cách tốt nhất Nhưngbên cạnh đó, tác giả chưa đi sâu vào phân tích cụ thể được chi phí nào có ảnh hưởng nhiềunhất đến lợi nhuận của công ty để từ đó đưa ra được các giải pháp thích hợp để tối đa hóa lợinhuận của công ty
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tạicác doanh nghiệp, nhưng cho đến nay chưa có một đề tài nào nghiên cứu về mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận ở các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển – một ngành vừa có nhữngnét đặc trưng và nhiều khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mạikhác xuất phát từ tính đặc thù của ngành hàng hải Việt Nam Do vậy, đề tài nghiên cứu về
“Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểuhóa chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Vận Tải Biển Đông Dương” là một nghiên cứu hoàntoàn mới
Các đề tài nhìn nghiên cứu đi trước nhìn chung đã phân tích khá chi tiết về cơ cấu chiphí, tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau Tuynhiên mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận chưa được nghiên cứu một cách định lượng, rõràng, các giải pháp đưa còn khá chung chung, một số giải pháp không còn phù hợp trong điềukiện môi trường vĩ mô đang có những thay đổi như hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, và các doanh nghiệp vận tải biển trongngành hàng hải nói riêng Khắc phục những hạn chế, đồng thời có sự kế thừa từ những điểmmạnh từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả đã xử lý số liệu thu thập được tại công ty
Sử dụng các phương pháp phân tích định tính, định lượng, thống kê, so sánh đối chiếu đểphân tích cụ thể các nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi trong tổng chi phí, đưa ranhững đánh giá xem chi phí nào ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí kinh doanh của công ty,
Trang 14
chi phí nào đang lãng phí, chi phí nào có thể cắt giảm mà không ảnh hưởng đến tình hìnhthực hiện lợi nhuận Đồng thời sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng các mô hình hàm chiphí mở rộng ảnh hưởng lợi nhuận, hàm lợi nhuận ảnh hưởng đến chi phí và mô hình sản xuất.Qua mô hình xây dựng được, xác định ảnh hưởng trực tiếp của từng nhóm chi phí đến lợinhuận của công ty
Nhận thấy tầm quan trọng của số vốn lưu động, số lao động tác động đến chi phí sảnxuất của công ty nên tác giả đã tiến hành ước lượng hàm sản xuất để có thể đưa ra những dựbáo về các kết hợp đầu vào tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí, sử dụng hiệu quả đồng vốn kinhdoanh bỏ ra, đồng thời đánh giá xem công ty đã thực hiên chi phí đảm bảo tối thiểu hóa chiphí trong giai đoạn 2009 – 2012 chưa Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 2013 – 2015 để đưa ra các chỉ tiêu đầu vào phù hợp nhằm tối thiểu hóa chi phí
Cuối cùng, căn cứ vào nguồn lực nội tại của công ty, những biến động của môi trường
vĩ mô trong thời gian tới, và thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận mà công ty đã tiếnhành trong điều hành hoạt động kinh doanh Tác giả xin đưa ra các giải pháp và đề xuất, kiếnnghị về phía nhà nước, các hiệp hội nhằm giúp công ty thực hiện tối thiểu hóa chi phí
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, những khó khăn của môi trường kinhdoanh hiện tại của ngành vận tải biển, xuất phát từ hạn chế trong điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty đồng thời khi đánh giá tổng quan nghiên cứu đề tài, tác giả thấy các đề tàinăm trước chưa có đề tài nào nghiên cứu về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công
ty cổ phần vận tải biển Đông Dương Với mong muốn đóng góp những kiến thức nhỏ bétrong quá trình học tập tại trường đại học và quá trình tìm tòi, xâm nhập thực tế, tác giả đã
quyết định thực hiện đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biển Đông Dương”.
Chính vì thế trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tác giả xin tập trung nghiên cứucác vấn đề để trả lời các câu hỏi sau:
- Công ty đã định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận một cách khoa học chưa,hay mới tiến hành định tính Mức độ quan trọng trong quản lý chi phí và lợi nhuận được đánhgiá như thế nào trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Tình hình thực hiên chi phí và lợi nhuận của công ty như thế nào? Đã đạt được hiệuquả kinh doanh hay chưa?
Trang 15
- Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty? Sử dụng mô hình kinh
tế nào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình ước lượng?
- Phân tích được cấu thành từng nhân tố chi phí trong tổng chi phí tác động đến lợinhuận của công ty, sự thay đổi trong từng nhóm chi phí tác động trực tiếp đến lợi nhuận nhất,chỉ ra nhóm chi phí có khả năng điều chỉnh, giảm thiểu để tăng lợi nhuận cho công ty
- Xác định mức chi phí tối ưu để đạt mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giải pháp và kiến nghị nào được đưa ra để giúp công ty kiểm soát tốt hơn việc thựchiện chi phí và lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí để tăng lợi nhuận cho công ty
4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
CTCP vận tải biển Đông Dương kinh doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ vận tải biểnbao gồm vận tải hàng rời, hàng dầu, hàng container Trong đề tài này, tác giả sẽ tập trungnghiên cứu về chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kinh doanhdịch vụ vận tải của công ty
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: đưa ra một số giải pháp cho công ty và đề xuất kiến nghị với các cơ
quan ban ngành liên quan nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh cho công ty cổphần vận tải biển Đông Dương
ưu Qua đó, xác định các mức lao động, vốn tối ưu so sánh với tình hình thực tế mà công ty
đã thực hiện được trong giai đoạn 2009 – 2012 và đưa ra nhận xét
- Căn cứ vào các mục tiêu của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 đưa ra các biệnpháp để tối thiểu hóa chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời đề xuất kiến
Trang 16
nghị với nhà nước, các cơ quan ban ngành, tổng cục hàng hải, các cơ quan liên quan để có thểtạo điều kiện cho công ty Đông Dương vượt qua giai đoạn khó khăn, cạnh tranh được với độitàu quốc tế, thu được kết quả cao hơn trong kinh doanh, nâng cao uy tín và sức mạnh thịtrường của mình
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về chi phí, lợi nhuận vàmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty cổphần vận tải biển Đông Dương thông qua kiểm định các hàm biểu thị mối quan hệ giữa chiphí và lợi nhuận, hàm sản xuất
Phạm vi thời gian: nghiên cứu chỉ tập trung thu thập các số liệu liên quan trong giaiđoạn 2009 – 2012 và đưa ra các giải pháp để tối thiểu chi phí, thực hiện các mục tiêu về lợinhuận mà công ty đã đặt ra từ năm 2013 – 2015
Phạm vi không gian: đề tài chỉ tập trung thu thập số liệu về các chỉ tiêu lợi nhuận,doanh thu, chi phí liên quan để ước lượng, kiểm định các hàm chi phí và lợi nhuận trongcung ứng dịch vụ vận tải biển của công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương ở phạm vi thịtrường trong nước
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm mô tả và phântích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm của nhànghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môitrường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành Đời sống xã hội được nhìn nhận như một chuỗicác sự kiện có liên kết chặt chẽ với nhau mà cần được mô tả một cách đầy đủ để phản ánhđược cuộc sống hàng ngày Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tác giả đã đặt ra nhưng câu hỏiliên quan đến vấn đề thực hiện chi phí, lợi nhuận, từ đó đi giải quyết, trả lời các câu hỏi đặt ratrong lý luận, thực tiễn Thông qua 2 chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận, tác giả đã nêu và phân tíchcác chỉ tiêu đánh giá chi phí và lợi nhuận, đánh giá các nhân tố thuộc môi trường vi mô và vĩ
mô có ảnh hưởng đến tình hình thực hiên chi phí và lợi nhuận Đánh giá những công trình đitrước và xuất phát từ thực tại doanh nghiệp để tiến hành xây dựng các mô ảnh về mối quan
hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương Qua quan sát thực
tế, tác giả đã đưa các biến phù hợp với từng hàm hồi quy, từ đó là cơ sở để phân tích địnhlượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Mặt khác tác giả còn sử dụng phương pháp
Trang 17
định tính để xác định các phương pháp thu thập thông tin, xây dựng định hướng để tiến hànhlàm rõ từng vấn đề cần quan tâm trong bài khóa luận của mình
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp thu thập dữ liệu bằng còn số vàgiải quyết mối quan hệ giữa lí thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Trong nghiêncứu, tác giả sử dụng phương pháp này để tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến các chỉtiêu chi phí, lợi nhuận tại công ty như tổng doanh thu, lợi nhuận cấu thành, chi phí cố định,chi phí biến đổi từng quý trong giai đoạn 2009 – 2012 Tiến hành ước lượng hàm biểu thịmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm sản xuất của công ty bằng sử dụng phần mềmEviews để xác định mối quan hệ định lượng cụ thể mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí củacông ty Khi từng nhóm chi phí thay đổi thì ảnh hưởng riêng đến lợi nhuận như thế nào vàngược lại từng nhóm lợi nhuận thu được từ 3 hoạt động kinh doanh vận tải biển ảnh hưởngđến chi phí của công ty như thế nào Qua đó xác định mức cung cấp dịch vụ vận tải tối ưu đểtối đa hóa lợi nhuận Từ hàm sản xuất ước lượng được, tính toán các yếu tố đầu vào cần thiết
để tối thiểu hóa chi phí sản xuất cho công ty căn cứ vào mục tiêu cụ thể của công ty tronggiai đoạn 2013 – 2015 Không chỉ tiến hành định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận, tác giả còn tiến hành thu thập, phân tích các số liệu về từng chỉ tiêu chi phí và lợinhuận của công ty để đưa ra những nhận định chính xác về tình hình thực hiện chi phí và lợinhuận tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương
Trong quá trình thực hiện đề tài để góp phần hoàn thiện đề tài, đưa ra những kết quảnghiên cứu có ích tác giả đã kết hợp sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng để làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận Có thể nói nghiên cứuđịnh lượng giúp tác giả xây dựng lên bài khoá luận tương đối cụ thể, chi tiết, các chỉ tiêu liênquan đến chi phí, lợi nhuận, mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận được làm sáng tỏ, mặtkhác, nghiên cứu định tính giúp tác giả tiến hành phân tích, làm rõ các mối quan hệ phụ thuộcgiữa các biến số, đưa ra các lập luận xác đáng giúp bài khóa luận chặt chẽ về nội dung, hìnhthức và có sức thuyết phục hơn đối với người đọc
5.3 Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử dụng đểphân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại các công ty Phương pháp này được tác giả
sử dụng bằng cách sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được tại công ty cổ phần vậntải biển Đông Dương, sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành ước lượng mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận bằng việc sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS Kết quả
Trang 18
ước lượng sẽ là cơ sở để đưa ra các quyết định về số vốn, số lao động để tối thiểu hóa chi phí
Mô hình phân tích hồi quy được tiến hành gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định phương trình các hàm cần ước lượng
- Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến trong phương trình ước lượng
- Bước 3: Tiến hành ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
- Bước 4: Kiểm tra các giá trị trong bảng kết quả ước lượng và đưa ra các phân tích,bình luận, dự báo
5.4 Phương pháp đối chiếu so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trênviệc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Có 2 hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánhtương đối Tác giả xem xét lợi nhuận của năm sau có cao hơn năm trước không, so sánh chiphí qua các năm, đánh giá tốc độ tăng trưởng chi phí, lợi nhuận giữa các năm so với năm gốc
và so sánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận với tốc độ tăng của chi phí Từ đó đánh giá xemthực trạng tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại công ty, chỉ ra những mặt nào cần pháthuy, mặt nào cần khắc phục
Dựa vào những số liệu thu thập, tính toán được tác giả tiến hành xây dựng biểu đồ đểbiểu thị sự biến đổi chi phí, lợi nhuận và tỷ trọng của các loại chi phí của công ty cổ phần vậntải biển Đông Dương để thấy rõ sự thay đổi của những số liệu qua các năm Sử dụng kết hợpvới phương pháp đồ thị, biểu đồ sẽ giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm cơ bảncủa vấn đề nghiên cứu bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình
vẽ, danh mục các từ viết tắt, phụ lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm
Trang 19
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI
PHÍ – LỢI NHUẬN
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Một số khái niệm về chi phí
“Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ ra để có được thứ đó.” (Mankiw, 2006).Trong doanh nghiệp “Chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánhchịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.”, (Nguyễn Văn Dần, 2002)
Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua cácyếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận Đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3 yếu tố cơ bản là tưliệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới:
“Mọi hoat động của con người mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất củamột quốc gia bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm và các ngành sản xuất sản phẩm dịch
vụ Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng và khai thácnguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn đủ để thực hiện việc sản xuất hàng hóa, cung cấpdịch vụ Chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất.”
Thật vậy, chi phí là khoản tiền chi cho công việc kinh doanh của bất kì doanh nghiệpnào nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, hoặc cung cấp dịch vụ
1.1.2 Phân loại chi phí
Trong doanh nghiệp có nhiều loại chi phí có tính chất kinh tế, mục đích sử dụng, công
cụ trong quá trình kinh doanh khác nhau Để có thể nhận thức dễ dàng và đánh giá chính xác,toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng chi phí, đồng thời tìm ra các nguyên nhân ảnhhưởng đến tình hình chi phí và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạnchế trong công tác quản lý và thực hiện chi phí, người ta có thể phân loại chi phí của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu như:
* Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phíkhông phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chiphí, bao gồm:
Trang 20
+ Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí dành các thành phẩm, bán thành phẩmdùng để cấu tạo, hoặc chế tạo ra sản phẩm bao gồm nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, cácnhiên liệu như xăng, dầu, điện, lắp đặt mạng, cài đặt phần mềm…
+ Chi phí nhân công: Là tổng chi phí trả cho đội ngũ nhân viên và quản lý của doanhnghiệp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí để bù đắp chi phí đầu tư ban đầu hình thành tài sản
cố định của doanh nghiệp Theo thời gian sử dụng thì giá trị của tài sản càng ngày càng giảm
đi, do vậy mỗi kì, năm hoạt động doanh nghiệp phải tính toán chi phí khấu hao
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí phát sinh ở bên ngoài doanh nghiệptrong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí thuê kho, bãi, chi phí thuê sửa chữa định kỳmáy móc thiết bị, chi phí thuê dịch vụ vận tải…
+ Chi phí bằng tiền khác: Là tổng các chi phí còn lại cấu thành nên tổng chi phí sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Ý nghĩa của cách phân loại này cho biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sảnxuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng
+ Chi phí cố định (TFC): Là khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô sảnxuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm, chi trả lãi vay
+ Chi phí biến đổi (TVC): Là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặcdoanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính Chi phí biến đổi cộng với chiphí cố định bằng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong phân tích điểm hòa vốn và phục vụ quyết định
có nên hạ giá thành sản phẩm để tăng hiệu quả kinh doanh
* Theo sự thay đổi đầu vào
+ Chi phí trong ngắn hạn: Là những khoản chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượnghoặc chất lượng của một đầu vào không thay đổi
+ Chi phí trong dài hạn: Là trong khoảng thời gian đủ dài để toàn bộ các đầu vào có thểthay đổi, không còn là chi phí cố định nữa
1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích chi phí
* Tổng chi phí (TC)
“Tổng chi phí sản xuất bao gồm 2 bộ phận cấu thành là chi phí cố định hay là định phí(TFC), là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể mức sản lượng là bao nhiêu và chi
Trang 21
phí biến đổi hay là biến phí (TVC), là chi phí thay đổi theo mức sản lượng” Tùy theo từngtrường hợp mà định phí có thể bao gồm các khoản chi phí để bảo dưỡng nhà máy, mua bảohiểm, và có lẽ còn để duy trì một số lượng nhân viên tối thiểu nữa – chi phí này không thayđổi cho dù hãng có sản xuất bao nhiêu sản phầm hay cung ứng bao nhiêu dịch vụ đi chăngnữa Biến phí bao gồm các khoản chi trả tiền công, lương tháng, mua nguyên vật liệu – chiphí này tăng lên khi doanh nghiệp tăng sản lượng
Tổng chi phí (TC) là tổng chiều dọc của các chi phí cố định và chi phí biến đổi ở đầu ra
đó làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên, vì vậy đường TVC có xu hướng tăng lên cùngvới sự gia tăng của sản lượng Khi sản lượng Q = 0 thì TC = TFC có cùng dạng thức vớiđường TVC và luôn cách đường TVC một khoảng đúng bằng tổng chi phí cố định (TFC)
* Các chỉ tiêu chi phí bình quân
Trang 22* Chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm do sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.(Mcconnell, 1994)
' '
Q
TC Q
Qua phân tích đồ thị ở phụ lục 2 ta thấy: Đường chi phí biên cũng có dạng hình chữ U,
nó đi xuống ở giai đoạn đầu cho đến khi đạt mức tối thiểu sau đó đi lên tuân theo quy luậthiệu suất giảm dần
- Mối quan hệ giữa MC và ATC: chừng nào chi phí cận biên thấp hơn chi phí bình quânthì nó kéo chi phí bình quân xuống, khi chi phí cận biên bằng chi phí bình quân thì chi phíbình quân không tăng, không giảm và ở điểm tối thiểu Ngược lại khi chi phí cận biên caohơn chi phí bình quân thì tất yếu nó sẽ đẩy chi phí bình quân tăng lên
Khi MC > ATC ATC tăng
Khi MC < ATC ATC giảm
Khi MC = ATC ATC đạt cực tiểu
Trang 23
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
1.1.4.1 Giá cả của yếu tố đầu vào
Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Giá đầu vào tăng lên làm chi phí tăng lên và chi phí bình quân cũng tănglên và ngược lại Yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vậntải có thể kể đến đó là chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu, trang bị thiết bị máy móc…Giá cả yếu tố đầu vào có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp.Chi phí sản xuất dài hạn của doanh nghiệp được xác định là TC L r.K Trong đó r làgiá thuê vốn, w là giá thuê lao động Khi giá cả đầu vào tăng hay giảm tác động trực tiếp đếntổng chi phí của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến giá thành, giá bán của sản phẩm haydịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng, quyết định sức mạnh cạnh tranh về giá
so với các đối thủ cùng ngành
Trang 24
1.1.4.2 Mức cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
Đó là khối lượng hàng hóa mà doanh nghiệp nhận vận chuyển cho các đối tác Khốilượng hàng hóa càng lớn thì tổng chi phí càng lớn Tuy nhiên có đặc thù của ngành vận tảinên chi phí còn phụ thuộc vào độ chặt của hàng hóa, khoảng cách vận chuyển, hình dạnghàng hóa Mỗi nhóm hàng hóa mà công ty vận chuyển có những đặc tính khác nhau nên chiphí vận chuyển chúng cũng khác nhau Doanh nghiệp cung ứng 3 loại dịch vụ vận tải là vậntải hàng rời, hàng dầu và hàng container Cơ cấu mặt hàng kinh doanh cũng ảnh hưởng đếnchi phí của doanh nghiệp Có dịch vụ có chi phí cao do yêu cầu kho bãi, bảo quản, bốc dỡ…Bởi vậy mặc dù có thể quy mô kinh doanh không đổi nhưng cơ cấu kinh doanh thay đổi cũng
có thể ảnh hưởng đến tổng chi phí của doanh nghiệp Như vậy cả quy mô kinh doanh và cơcấu loại hình kinh doanh đều ảnh hưởng đến tổng chi phí của doanh nghiệp
vị chi phí bỏ ra, biết quản lý phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả, biếtđưa ra các chiến lược kinh doanh chính xác, nắm bắt cơ hội thị trường để dẫn dắt doanhnghiệp đi lên trong tiến trình phát triển, cạnh tranh lành mạnh
Trình độ thành thạo nghiệp vụ, trình độ hiểu biết về hoạt động kinh doanh cũng như sựtận tâm có trách nhiệm của đội ngũ nhân viên, thuyền viên Tổ chức lao động khoa học, phâncông bố trí lao động phù hợp với sở thích và sở trường của từng người có ảnh hưởng rất lớnđến chi phí công ty Năng suất lao động được phát huy tối đa, giảm thiểu những sai sótnghiệp vụ góp phần giảm tổng chi phí của doanh nghiệp
Trình độ cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến tổng chi phí Cơ sở vậtchất càng hiện đại, chi phí cố định càng lớn nhưng ngược lại nó giúp doanh nghiệp giảm bớtchi phí vận chuyển, bốc dỡ, phân loại hàng hóa, tăng năng suất lao động góp phần giảm chiphí biến đổi Do vậy, công ty cần cân nhắc lựa chọn phương án đầu tư cơ sở vật chất của hoạtđộng kinh doanh sao cho có lợi nhất
Môi trường pháp lý của hoạt động kinh doanh, bao gồm các bộ luật kinh tế nói chung,thương mại nói riêng, các văn bản dưới luật, các chỉ thị nghị quyết của nhà nước, TW và địaphương đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện của nền kinh tế mở chi
Trang 25
phí của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như tình hình diễnbiến của thế giới, khu vực, tỷ giá, quan hệ giữa các nước
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN
1.2.1 Một số khái niệm về lợi nhuận
Theo Connell (2003) thì lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanhnghiệp và tổng chi phí trong một thời gian nhất định
Tóm lại, để đáp ứng cầu của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ, những người sảnxuất phải sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các hàng hóa và dịch vụ, họ phải trả tiền choviệc sử dụng các yếu tố sản xuất đó Vì thế, những người sản xuất muốn thu được doanh thu,
bù đắp đủ những chi phí sản xuất mà họ phải chịu, đồng thời còn mong thu được phần dôi ra.Lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chiphí liên quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, đây làmột chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của doanh nghiệp là phần thu đượckhi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ vận tải
đã tiêu thụ
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu mà doanh nghiệp bỏ rađạt được từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại Vì thế, lợi nhuận có vai trò quan trọngtới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội Đây chính làđộng lực thôi thúc các doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môitrường cạnh tranh gay gắt Vai trò của lợi nhuận đối với các đối tượng sau:
- Đối với doanh nghiệp và người lao động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, việc đầu tiên mà họquan tâm đó là lợi nhuận Đó là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trìnhkinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi
nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí
đã bỏ ra thì nó sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sựcạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt Vì vậy, lợi nhuận là yếu tố cực kì quantrong và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của công ty, là điều kiệnquan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của công ty Nếu công ty kinh doanh có hiệuquả, có lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh mạnh, công ty có thể hoàn trả mọi khoản nợ
Trang 26
khi đến hạn Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất, kinh doanh có lãi
sẽ tạo cho doanh nghiệp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cao, là cơ sở để bổ sung nguồnvốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị,
mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thươngtrường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực tài chính,năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Lợi nhuận cao có điều kiệnnâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo,phát huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp là cơ sở cho những bước pháttriển tiếp theo
- Đối với nhà nước:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh
tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường lý tưởng cho doanh nghiệp cóđiều kiện phát triển hơn nữa Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, nhà nước tiến hành thuthuế, tăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Lợi nhuận doanhnghiệp càng lớn, thuế thu được càng cao Đó chính là để nhà nước tiến hành tái sản xuất mởrộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho nhân dân
1.2.3 Công thức tính lợi nhuận
Dù là cách tiếp cận nào thì lợi nhuận đều là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí của doanh nghiệp Lợi nhuận được kí hiệu là Mối quan hệ giữa lợi nhuận Công thức tính lợi nhuận:
TFC Q
AVC P
TFC Q
AVC Q
P TFC TVC Q
P TC TR
Trong đó: TR là tổng doanh thu TC là tổng chi phí
P là giá bán hàng hóa AVC là chi phí biến đổi bình quân Q* là sản lượng tối ưu TFC là tổng chi phí cố định
Do doanh nghiệp là hãng cạnh tranh độc quyền nên doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợinhuận khi MR = MC 1
- Nếu P < AVC, hãng sẽ không sản xuất và bị lỗ 1 phần bằng toàn bộ chi phí cố định(TFC)
1 Đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền là có rất nhiều hãng sản xuất kinh doanh, không có rào cản gia nhập hay rút lui khỏi thị trường, sản phẩm có sự khác biệt.
Trang 27
- Nếu AVC < P < ATC, hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất vì mức lỗ là nhỏnhất
- Nếu P > ATC, hãng có lợi nhuận kinh tế dương Do vậy, (P ATC)Q*
Mức lợi nhuận của công ty được xác định như đối với hãng cạnh tranh độc quyền vàđược minh họa cụ thể qua đồ thị ở phụ lục 3
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nên doanhnghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung - cầu hàng hoá dịch vụ Sự biếnđộng này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để thu được lợi nhuận Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụlớn trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảocung lớn Điều đó tạo khả năng lợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhưng đặc biệtquan trọng là tăng tổng số lợi nhuận Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hànghoá và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều nàyảnh hưởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu được Trongkinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả cóthể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho cả doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệpthương mại, khuyến khích khách hàng có thể mua với khối lượng lớn nhất để có tổng mức lợinhuận cao nhất Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích cầu hàng hoá
và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hànghoá và dịch vụ, cải tiến phương thức bán
- Chất lượng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh
Để cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt đến lợi nhuận cao nhất và hiệu quảnhất thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất Cácđầu vào được lựa chọn tối đa sẽ làm tăng khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, chi phí hoạt động, giá thành sản phẩm giảm, cơ sở để tăng lợi nhuận làchuẩn bị đầu vào hợp lý, tiết kiệm
- Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ quyết định đến giá thành sản phẩm tiêu thụ và nó
sẽ tác động ngược chiều đến lợi nhuận Nếu chi phí sản xuất của doanh nghiệp lớn thì sẽ kéotheo lợi nhuận giảm xuống nếu với cùng mức doanh thu Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đưa
ra các giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận
Trang 28
- Cước phí dịch vụ.
Giá cước dịch vụ ảnh hưởng đến số lượng khách hàng của doanh nghiệp Giá càng thấpthì công ty càng có sức mạnh thị trường, có nhiều khách hàng, khối lượng hàng hóa vậnchuyển cũng tăng lên Tuy nhiên, giá cước dịch vụ vận tải phụ thuộc vào các chi phí đầu vào,nếu giá quá thấp, doanh nghiệp sẽ kinh doanh không có lãi, thậm chí là lỗ vỗn Do vậy doanhnghiệp cần phải lựa chọn, cân nhắc mức giá phù hợp, đặt mức giá bao nhiêu, khi nào cần tănggiá, khi nào thì hạ giá, đó là bài toán mà doanh nghiệp cần phải giải quyết để tối đa hóa lợinhuận
- Các nhân tố khác
Chính sách thuế của nhà nước: ảnh hưởng của thuế tới lợi nhuận là không theo cũngmột tỷ lệ Việc tăng hay giảm thuế là yếu tố khách quan quyết định Với mức thuế càng caothì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm
Chính sách lãi suất: lãi suất tiền vay có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh Vì vốn được coi là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Lãi suất do ngân hàngquy định càng cao thì chi phí vốn vay càng lớn, tương ứng lợi nhuận của doanh nghiệp cànggiảm
Tóm lại có rất nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Những yếu tố này
có thể ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận hay góp phần thúc đẩy tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược và phương án kinh doanh hợp lý để khôngngừng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.5 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Nếu một công ty theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì công ty sẽ lựa chọn mứcsản lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng mà tại đó chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là lớnnhất Giả sử sản lượng của hãng là Q và doanh thu là TR Doanh thu này bằng giá của dịch
vụ nhân với mỗi đơn vị sản lượng cung ứng, TR=P.Q Chi phí sản xuất phụ thuộc vào mứcsản lượng (Q) TR(Q) TC(Q) Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ lựa chọn ở mứcsản lượng Q* Điều này được thể hiện rõ ràng trên ở đồ thị dưới đây:
Hình 1.2: Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn
Trang 29
A
Q 0
)
(Q
Q 0
đồ thị Vượt qua mức sản lượng Q*, TC của doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh hơn
TR, do đó mức lợi nhuận giảm dần
Doanh thu TR là một đường cong, tính đến khả năng sản lượng cao có thể gắn vớimức giá thấp Độ dốc của đường này biểu thị doanh thu tăng thêm bao nhiêu khi sản lượngtăng thêm một đơn vị, là doanh thu thu biên Vì có chi phí cố định và chi phí biến đổi nên TCkhông phải là đường thẳng, độ dốc của nó biểu thị chi phí biên Với mức sản lượng thấp, lợinhuận là số âm – doanh thu không đủ để bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi Khi MR
> MC cho ta biết tăng sản lượng sẽ làm tăng lợi nhuận Khi sản lượng tăng, lợi nhuận tăngđến khi đạt mức sản lượng Q* Tại điểm này MR = MC, lợi nhuận đạt được là tối đa Vớimức sản lượng lớn hơn Q*, MR < MC, lợi nhuận sẽ giảm, phản ánh sự tăng nhanh của chiphí sản xuất
1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ
VÀ LỢI NHUẬN
Trang 30
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu
Tỷ suất chi phí trên doanh thu = 100 %
TR TC
Tỷ suất chi phí trên doanh thu phản ánh tổng chi phí của doanh nghiệp so với tổngdoanh thu mà nó thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tỷ suất này càng nhỏthì càng tốt vì nó phản ánh chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu được 1 đồng doanh thu
- Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu
Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu = 100 %
TR TVC
Tỷ suất này phản ánh chi phí biến đổi mà doanh nghiệp bỏ ra so với doanh thu mà nóthu về Tỷ suất này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí biến đổi của doanh nghiệp Tỷ suấtnày càng nhỏ thì càng tốt
- Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu
Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu = 100 %
TR TFC
Tỷ suất này nói lên rằng để có được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ rabao nhiêu đồng chi phí cố định Tỷ suất này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí cố định củadoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
- Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty ROA cung cấp chonhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu từ (hay lượng tài sản).ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc vào ngành kinh doanh
Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh thì nên so sánh ROA của mỗi công ty quacác năm và so giữa các công ty tương đồng nhau
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồnvốn này đều được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việcchuyển lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì chứng tỏ công ty kiếm đượcnhiều tiền hơn trên lượng vốn đầu tư ít hơn và được xác định bằng công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Trang 31
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợitrên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Hệ số này là thước đo chính xác để đánh giá mộtđồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tưphân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành Tỷ số ROE càng cao chứng tỏ công ty sửdụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữavốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy độngvốn, mở rộng quy mô
- Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng của một doanh nghiệp so với doanhthu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt, vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp trong một đồng doanh thu, doanh nghiệp có bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí = 100 %
TC
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trên một đồng chi phí
bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng lớn
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
1.3.3.1 Nội dung kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Có thể nói lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Để thu được lợi nhuận doanh nghiệp phải bỏ vốn ra để đầu tư cơ sở vật chất, trangthiết bị, thuê nhân công, mua nguyên liệu để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ với chấtlượng và mức giá nhất định Khoản tiền thu về sau khi đã trừ đi các chi phí bỏ ra được coi làlợi nhuận của doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận, tốithiểu hóa chi phí Tuy nhiên mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận được xác định ra sao làbài toán riêng của mỗi doanh nghiệp Đồ thị dưới đây mô tả cụ thể mối quan hệ chi phí và lợinhuận:
Trang 32
A P,C
P,C
Q P,C
max
A P,C
max
A P,C
P,C
Q P,C
> MR nên lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần
1.3.3.2 Nguyên lý kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Nhìn vào mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận ta thấy mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận được thể hiện qua công thức tính lợi nhuận:
Trang 33
ứng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn Đối với doanh nghiệp vận tải thì chứng tỏ số tấn hàng hóa
mà doanh nghiệp vận chuyển tăng lên, doanh thu thu được sẽ tăng, đồng nghĩa với đó là lợinhuận của công ty sẽ tăng Mặt khác, khi chi phí thay đổi, ta phải xét sự thay đổi của chi phí
có tương ứng làm thay đổi lợi nhuận hay không, tốc độ tăng của chi phí tương quan ra saovới tốc độ tăng, giảm của lợi nhuận Như vậy, trong trường hợp khác mối quan hệ giữa chiphí và lợi nhuận là mối quan hệ tỷ lệ thuận Để kiểm định được mối quan hệ giữa chi phí vàlợi nhuận, định lượng cụ thể sự tương quan giữa 2 chỉ tiêu này, xét trong mối quan hệ tổngthể giữa các biến, từng thành phần trong tổng chi phí, tổng lợi nhuận, tác giả mới có thể tiếnhành phân tính, làm rõ mối quan hệ phụ thuộc giữa chi phí và lợi nhuận
1.3.4 Xây dựng mô hình kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Để phân tích rõ thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần vận tảibiển Đông Dương nhằm định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí cho công ty giai đoạn 2009 – 2012, tác giả sẽ thu thập sốliệu về chi phí nguyên liệu, mức lãi suất vay ngắn hạn, tiền lương cho thuyền viên, cán bộ,nhân viên trong công ty, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công
ty mà cụ thể là vận tải hàng rời, hàng dầu, và vận tải hàng container để tiến hành xây dựng
mô hình kinh tế lượng sử dụng phương pháp ước lượng bình quân nhỏ nhất OLS kết hợp vớiphần mềm Eviews Để định lượng rõ ràng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả tiếnhành ước lượng hàm ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận và hàm ảnh hưởng của lợi nhuậnđến chi phí
Hàm ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận X = a + bY1 +cY2 +dY3
Trong đó X là lợi nhuận, Y1 là chi phí cung ứng dịch vụ vận tải hàng rời, Y2 là chi phícung ứng vận tải hàng dầu, Y3 là chi phí cung ứng vận tải hàng container
X = e +fY4 +gY5 Trong đó Y4 là chi phí biến đổi, Y5 là chi phí cố định
Hàm ảnh hưởng của lợi nhuận đến chi phí Y = h + kX1 + lX2 + mX3
Trong đó Y là chi phí, X1 là lợi nhuận thu được từ hoạt động cung ứng dịch vụ vận tảihàng rời, X2 là lợi nhuận thu được từ hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng dầu, X3 là lợinhuận thu từ cung cấp vận tải hàng container
Sau khi ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả tiến hành ước lượnghàm sản xuất
L K
A
Q ( A, , 0)
Trang 34
Với Q là mức hàng hóa nhận vận chuyển, K là lượng vốn lưu động, L là số lao động củacông ty, A là hằng số, , là hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của K và L trongquá trình cung ứng dịch vụ vận tải Logarit tự nhiên 2 vế ta được:
LnQ = LnA +LnK LnL
Sau khi ước lượng hàm sản xuất ta đưa về hàm phi tuyến tính ban đầu Từ hàm sản xuất
ta suy ra được MPL, MPK, sau đó sử dụng điều kiện lựa chọn đầu vào tối ưu trong ngắn hạn để
xác định các yếu tố đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất
0 f K L Q
w
MP r
MP K L
Trong đó r: Là giá thuê vốn bình quân trong ngắn hạn
w: Tiền lương trung bình của nhân viên trong công ty
Với r, w đã biết, ta thay vào hệ phương trình xác định vốn lưu động và số lao động tối
ưu cho công ty trong từng quý trong giai đoạn 2009 – 2012, đánh giá xem công ty đã thựchiện lựa chọn yếu tố đầu vào tối ưu hay chưa và đưa ra những dự báo về vốn lưu động, sốnhân công tối ưu tương ứng với mục tiêu sản lượng, lợi nhuận của công ty trong giai đoạn
2013 – 2015
Trang 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG DƯƠNG TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN GIAI
ĐOẠN 2009 – 2012 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần vận tải biển Đông Dương
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần vận tải biển Đông Dương
Tên giao dịch Tiếng Anh: DONG DUONG SHIPPING JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt: DONG DUONG SHIP
Địa chỉ: Số 284, Đường Đà Nẵng, Phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, Thành phố HảiPhòng
Công ty Cổ phần vận tải biển Đông Dương được thành lập theo quyết định số
0203004504 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Phòng cấp ngày 4 tháng 7 năm 2008
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng của công ty
Công ty Cổ phần vận tải biển Đông Dương là đơn vị chuyên kinh doanh về vận tải biển.Trong đó có các lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
- Cung ứng và cho thuê thuyền viên chuyên nghiệp
- Dịch vụ đại lý tàu biển; vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương
- Dịch vụ mua bán tàu thuyền cũ mới
- Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hoá…
b Nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần vận tải biển Đông Dương thực hiên các nhiệm vụ chính sau:
Xây dựng kế hoạch hàng năm để phù hợp với mục tiêu doanh thu, lợi nhuận, thị phần
đã đặt ra và nhu cầu thị trường, kí kết và tổ chức các hợp động kinh tế đã kí với đối tác.Công ty có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh với cơ quan nhà nước và tổ chức hoạt độngkinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí với sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng
Công ty phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả của hoạt động kinh doanh,đăng kí mã số thuế và nộp thuế theo quy định
Trang 36
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động và nhà nước
Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ và phương thức kinh quản lý
Nhiệm vụ chính và quan trọng nhất của công ty là bán được sản phẩm, cung cấp dịch vụvận tải để tạo ra doanh thu và lợi nhuận, tối đa hóa dịch vụ khách hàng
Công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chínhcủa nhà nước, tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán, thực hiện chia lợi tức hàng năm cho các
cổ đông theo đúng điều lệ của công ty
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty Cổ phần vận tải biển Đông Dương là đơn vị hoạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân với vốn điều lệ là 15 tỷ đồng Công ty hoạt động theo điều lệ và quy định của phápluật Căn cứ vào phụ lục 4 ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ, linh hoạt; mỗi
bộ phận , phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng đặt dưới sự quản lý và điều hành của hộiđồng thành viên và ban giám đốc
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty giai đoạn 2009 – 2012
2.1.2.1 Nhân tố vi mô
a Giá thành dịch vụ cung ứng
Việc xác định giá của công ty được dựa chủ yếu vào chi phí sản xuất kinh doanh và vàgiá của các đối thủ cạnh tranh Đây là chiến lược giá hữu hiệu giúp sản phẩm có thể cạnhtranh trên thị trường mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sựbiến động giá cước vận tải đường biển ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp vận tải đường biển Khi có sự tăng giá cước, thậm chí công ty phải đối mặt vớitình trạng hủy đơn hàng, hủy hợp đồng của các đối tác Nhất là với các hợp đồng đã kí, sựtăng giá thành có thể khiến công ty bị thua lỗ do doanh thu không đủ để bù đắp chi phí
b Nguồn vốn của công ty
Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn huyđộng) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả cácnguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dàihạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp… Với một nguồn vốn đủ mạnh, doanhnghiệp sẽ giảm được chi phí vốn do vay lãi ngân hàng, có khả năng đầu tư trang thiết bị, ứngdụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ vận tảicung ứng Và có nguồn vốn lớn doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động sử dụng các chiếnlược cạnh tranh để lấn át các đối thủ, theo đuổi các mục tiêu thị phần, doanh số…
Trang 37
c Quản trị doanh nghiệp
Đó là khả năng tổ chức, sắp xếp đội ngũ lao động của công ty, nắm bắt đúng điểmmạnh, điểm yếu của từng nhân viên để có phương án sắp xếp đào tạo phù hợp tránh lãng phí
và nâng cao năng suất lao động, góp phần giảm chi phí cho công ty Ban lãnh đạo có có trình
độ, nhạy cảm với tình hình thị trường, nắm bắt cơ hội, khả năng ngoại giao đàm phán kí kếtcác hợp đồng, tìm kiếm các tập khách hàng mới và duy trì khách hàng trung thành của công
ty Đặc biệt là xây dựng chiến lược kinh doanh, mục tiêu, các phương án kinh doanh hiệu quả
để đưa công ty phát triển đi lên trong điều kiện kinh tế khó khăn, áp lực cạnh tranh ngày cànglớn Nhờ sự quản lý khoa học mà công ty đã kiểm soát tốt các nguồn chi phí, tận dụng hiệuquả, tránh lãng phí cho công ty, đảm bảo kinh doanh hiệu quả trong thời gian qua
2.1.2.2 Nhân tố vĩ mô
a Tình hình kinh tế vĩ mô
Tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2013 có khá nhiều biếnđộng Mặc dù được đánh giá là quốc gia có sự ổn định về chính trị, nền kinh tế chưa bị phụthuộc lớn vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tếthị trường, sự biến động nhiều thăng trầm của nền kinh tế thế giới do sự tác động của khủnghoảng kinh tế, nợ công bùng nổ ở Châu Âu, lạm phát, suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế ViệtNam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề Lạm phát tăng cao, thất nghiệp, sự bất ổn của kinh tế vĩ
mô, kinh tế tăng trưởng chậm trong từng ngành, từng doanh nghiệp, sự đóng băng của thịtrường bất động sản, sự im lìm của thị trường chứng khoán, sự thua lỗ, kinh doanh khônghiệu quả của 2 tập đoàn kinh tế nhà nước trong ngành vận tải là vinalines, vinashin đã tácđộng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngành vận tải biển nói chung và đặc biệt là hoạtđộng kinh doanh vận tải biển của Đông Dương nói riêng Để ổn định lạm phát, chính phủthực hiên thắt chặt tiền tệ, lãi suất ngân hàng tăng lên Các công ty trong ngành vận tải đều sử
Trang 38b Tình hình chính trị - pháp luật
Các chính sách và pháp luật của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, chuẩn với thông lệquốc tế Hiện nay chính phủ đã công khai các thủ tục hành chính như thu thuế, các thủ tụcnhập hải quan, ra vào cảng, các hóa đơn, giấy tờ cần thiết để thông cảng, các giấy tờ chuyểngiao quyền và trách nhiệm giữa các chủ thể ngày càng giảm độ phức tạp, góp phần giảm bớtnhân lực, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả cho công ty trong vận chuyển, cung ứng dịch vụvận tải Điều này góp phần giảm các chi phí đáng kể trong hoạt động kinh doanh của công ty.Tuy nhiên, do lĩnh vực vận tải còn khá non trẻ, ngành vận tải biển còn chịu rất nhiều ảnhhưởng từ các chính sách của nhà nước như định hướng phát triển ngành hàng hải, những ưutiên cho tập đoàn kinh tế nhà nước tạo nên sự cạnh tranh không công bằng giữa các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển
c Mức độ cạnh tranh trong ngành vận tải hàng hải
Áp lực cạnh tranh trong ngành vận tải biển ngày càng lớn do chính sách mở cửa củadịch vụ vận tải khi Việt Nam chính thức bước vào thời kì hội nhập với nền kinh tế toàn cầu
Sự ưu đãi về lãi suất, sự gia hạn về đóng thuế so với các ngành khác đã kích thích các doanhnghiệp gia nhập hoạt động trong lĩnh vực vận tải, sự tham gia mạnh mẽ của các đội tàu nướcngoài Hiện các hãng tàu nước ngoài đang chiếm tới 75% thị phần vận tải cho hàng hóathương mại và chiếm tới 87% hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam Chỉ có khoảng 10 doanhnghiệp trong nước có đội tàu đi tuyến quốc tế và cạnh tranh trực tiếp với khoảng 30 doanhnghiệp vận tải biển nước ngoài Ngay trong khối các doanh nghiệp vận tải biển trong nướccũng có sự chênh lệnh khác biệt về vốn sở hữu, các chính sách ưu tiên của nhà nước đều ưutiên chủ yếu là tập đoàn Vinalines Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành đòi hỏi công ty cổ phầnvận tải biển Đông Dương phải có chính sách cạnh tranh hiệu quả để giành thị phần, khẳngđịnh sức mạnh thị trường, uy tín của doanh nghiệp với các đối tác Để có thể cạnh tranh hiệuquả, việc quản lý, kiểm soát việc thực hiện chi phí là điều kiện cần thiết để công ty có được
Trang 392.2.1.1 Tình hình thực hiện chi phí của công ty giai đoạn 2009 – 2012
Chi phí là nhân tố quan trọng quyết định giá cước dịch vụ vận tải, lợi nhuận của công ty
cổ phần vận tải biển Đông Dương Căn cứ vào bảng số liệu kinh doanh ở phụ lục 5 và tìnhhình thực hiện chi phí qua bảng số liệu ở phụ lục 6 cho ta cái nhìn tổng quát về thực trạngkinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 – 2012 Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tảicủa công ty liên tục tăng qua các năm, đặc biệt sự tăng vượt trội của năm 2010 so với năm
2009, doanh thu tăng 9.261,275 triệu đồng, tăng 1,3 lần, năm 2011 so với năm 2010 công tycũng thu được mức doanh thu ấn tượng, cao hơn năm trước 29.276,988 triệu đồng, tăng gần1,7 lần Tuy nhiên để đánh giá mức tăng doanh thu là do công ty kinh doanh hiệu quả hay mởrộng quy mô hoạt động tác giả tiến hành phân tích tình hình thực hiện chi phí của công tytrong giai đoạn 2009 – 2012 Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: So sánh chi phí cố định, chi phí biến đổi và tổng chi phí giữa các năm
ST
T Chỉ tiêu
2010 / 2009 2011 / 2010 2012 / 2011 Trung bình các năm
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Chi phí cố định 1.941,038 113,2 10.467,902 163,2 763,598 102,82 4.390,846 126,4
2 Chi phí biến đổi 6.565,859 131,2 18.818,285 168,1 4.188,669 109,0 9.857,04 136,1
3 Tổng chiphí 8.506,897 123,8 29.286,034 166,3 4.952,267 106,7 14.248,399 132,3
Trang 40
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty và tính toán của tác giả)
Nhìn vào bảng số liệu trên kết hợp với biểu đồ ở phụ lục 7 cho ta biết tổng chi phí củacông ty tăng liên tục qua các năm: Năm 2010, chi phí tăng 8.506,897 triệu đồng, gấp 1,23 lần
so với năm 2009 Đến năm 2011 tổng chi phí là 73.480,043 triệu đồng, tăng gấp 1,7 lần Năm
2012 chi phí có sự tăng nhẹ so với năm 2011, tăng 4.952,267 triệu đồng, tăng 1,06 lần Nhưvậy trong giai đoạn 2009 – 2012, chi phí của Đông Dương tăng do cả sự tăng trong chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi Tuy nhiên mức độ gia tăng của chi phí biến đổi lớn hơn chi phí cốđịnh Ở phụ lục 8 ta thấy tỷ suất TC/TR khá ổn định Từ năm 2009 – 2012, chỉ tiêu này có
xu hướng giảm, từ 98,72% xuống còn 97,32% vào năm 2012 Như vậy chứng tỏ hiệu quả sửdụng chi phí của công ty ngày càng tăng qua các năm Cũng qua bảng số liệu ở phụ lục 8 cho
ta biết tỷ suất TVC/TR luồn cao hơn TFC/TR Trong khi tỷ suất TFC/TR có xu hướng giảm,năm 2009 là 40,99% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 43,92%, thì tỷ suất TVC/TR lại có xuhướng tăng Cụ thể năm 2012 TVC/TR là 63,60%, TFC/TR là 34,92% Sự chênh lệch nàychứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí cố định ngày càng cao, nhưng hiệu quả sử dụng chi phíbiến đổi ngày càng giảm Để có 100 triệu đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 63 triệu đồng chiphí biến đổi và 34 triệu đồng chi phí cố định Như vậy chỉ tiêu này ở công ty còn tương đốicao so với các công ty khác, chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của công ty còn thấp, trình độquản lý, sử dụng chi phí kinh doanh của công ty còn nhiều lãng phí
Xét tổng chi phí cố định.
Căn cứ vào cơ cấu chi phí cố định ở phụ lục 9, tác giả vẽ được biểu đồ cơ cấu sau:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu chi phí cố định của công ty trong gian đoạn 2009 – 2012
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương)
Qua phân tích biểu đồ kết với bảng biểu ở phụ lục 9, có thể thấy sự biến động của cáckhoản mục chi phí cố định như sau: