Hiện nay, có khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hìnhthức quảng cáo này trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với sự phát triểnnhanh của hệ thống công nghệ thông tin và I
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Thương mại điện tử, trườngĐại học Thương mại, bản thân em luôn được đón nhận những tình cảm sâu sắc, sựdạy bảo tận tình của các thấy cô giáo trong khoa, được nghiên cứu, được học hỏi vàđược trang bị kiến thức lý luận kỹ năng nghiệp vụ thương mại điện tử và các kiếnthức xã hội đó chính là tiền đề, niềm tin và là cơ sở vững chắc để em vững bước trêncon đường sự nghiệp của mình
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa tốt nghiệp, em đã nhận được sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn là cô Lê Thị Hoài cùng sự giúp đỡ củaban giám đốc và toàn thể các anh chị nhân viên công ty Cổ phần Tập đoàn Truyềnthông và Công nghệ Nova, đã tiếp nhận và tạo cho em môi trường làm việc chuyênnghiệp, giúp em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động củacông ty và hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên
đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp
ý tận tình của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em có thể được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Văn Thái
Trang 2TÓM LƯỢC
Quảng cáo qua mạng xã hội Facebook là một hình thức quảng cáo còn khá mới
mẻ ở Việt Nam Hiện nay, có khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hìnhthức quảng cáo này trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với sự phát triểnnhanh của hệ thống công nghệ thông tin và Internet, sự phát triển của mạng xã hộiFacebook thì các doanh nghiệp ứng dụng Thương mại điện tử biết đến hình thứcquảng này ngày càng cao Công ty NovaAds là một doanh nghiệp trẻ kinh doanh tronglĩnh vực quảng cáo và tiếp thị trực tuyến Trong các hoạt động kinh doanh các dịch vụquảng cáo của công ty có dịch vụ quảng cáo Facebook Tuy công ty đã triển khai dịch
vụ quảng cáo Facebook được vài năm nhưng hiệu quả kinh doanh của công ty từ dịch
vụ này chưa thực sự cao mà các nguyên nhân chính là do công ty chưa có chiến lượccho phát triển các dịch vụ quảng cáo Facebook, chưa có nguồn nhân lực am hiểu vềquảng cáo Facebook và cũng chưa có sự đầu tư đối với dịch vụ quảng cáo này Cáccông cụ quảng cáo Facebook còn đơn lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhiều kháchhàng, cũng như chưa khai thác được hết tiềm năng của quảng cáo Facebook mang lại
Để cạnh tranh được trong nền kinh tế hội nhập của nước ta hiện nay, thì trong thờigian tới công ty NovaAds cần có các giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ quảng cáoqua mạng xã hội Facebook, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và đưa quảngcáo Facebook đến nhiều doanh nghiệp và nhiều khách hàng hơn
DANH MỤC HÌNH
Trang 3Hình 1.1 Dịch vụ tạo cuộc thi ảnh trên Facebook
Hình 1.2 Dịch vụ Gift/E-card
Hình 1.3: Dịch vụ tạo gian hàng trên facebook
Hình 1.4 Dịch vụ cho phép tạo Youtube Channel ngay trên FacebookHình 1.5 Ứng dụng giúp đăng tin tuyển dụng trên Facebook
Hình 2.1: Thống kê người dùng Facebook tại Việt Nam
Hình 2.2 Quảng cáo Facebook của Công ty
Hình 2.3 Hiệu quả của quảng cáo Facebook
Hình 2.3 Báo cáo quảng cáo Facebook gửi cho khách hàng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam
Biểu đồ 2.2 Phần trăm doanh số quảng cáo trực tuyến thế giới năm 2010Biểu đồ 2.3 Tốc độ doanh thu của công ty NovaAds qua các năm
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng nhân sự của Công ty
Biểu đồ 2.5 Tỉ trọng doanh thu dịch vụ qua các năm
Biểu đồ 3.1 Số người sử dụng mạng xã hội và các mạng xã hội phổ biểnBiểu đồ 3.2 Doanh số dự kiến năm 2013
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 – 2012
Bảng 2.2: Chi phí quảng cáo Facebook của công ty tính theo CPMBảng 2.3: Chi phí quảng cáo Facebook của công ty tính theo CPM
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài“Khai thác các dịch vụ quảng cáo trên mạng xã hội Facebook của Công ty NovaAds
Trong 2 năm gần đây 2011 và 2012, có tới hơn 100,000 doanh nghiệp ViệtNam đã phá sản hoặc dừng hoạt động do ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế toàn cầu.Mặc dù vậy, các công ty quảng cáo và tiếp thị trực tuyến của Việt Nam liên tục tăngtrưởng với tốc độ từ 60 – 70 % một năm và dự kiến tốc độ này sẽ còn duy trì trongvòng 3 đến 5 năm tới Sự phát triển nhanh và liên tục của quảng cáo trực tuyến mở racho các doanh nghiệp những cơ hội to lớn về tiềm năng phát triển và tốc độ tăngtrưởng Từ một thị trường quảng cáo trực tuyến còn non trẻ, tẻ nhạt với một vài hìnhthức quảng cáo biểu ngữ (banner) thông thường, quảng cáo trực tuyến Việt Nam hiệnđang ngày càng phong phú, đa dạng Với sự phát triển chóng mặt của Internet, sự đổimới không ngừng của nền tảng công nghệ đã góp phần tạo nên một thị trường quảngcáo trực tuyến ngày càng khởi sắc với nhiều xu hướng quảng cáo tiếp thị mới.Trongbối cảnh kinh tế thị trường thời hội nhập WTO đầy thách thức, thì chí phí dành choMarketingcủa các doanh nghiệp tiếp tục được tăng lên cho quảng cáo để các doanhnghiệp nhanh chóng chiếm được thị phần
Một trong những xu hướng quảng cáo trực tuyến đầy tiềm năng mới xuất hiệngần đây đó là quảng cáo thông qua mạng xã hội mà đặc biệt là Facebook.Hiện tạiFacebook đang là mạng xã hội lớn nhất thế giới và tại Việt Nam Facebook đang làmạng xã hội “hot” nhất được nhiều người sử dụng nhất Mỗi ngày có khoảng 200 triệungười đăng nhập vào Facebook, sử dụng trung bình 30 phút/ngày – tổng cộng lên tớikhoảng hơn 20 giờ mỗi tháng.Quảng cáo thông qua mạng xã hội Facebook mới hìnhthành nhưng đã chiếm được cảm tình và sự quan tâm của đông đảo người dùng bởinhững thế mạnh đặc trưng của nó
Để phát triển hình ảnh sản phẩm và thương hiệu, đặc biệt là ở những doanhnghiệp kinh doanh trực tuyến và các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT, thì công tácquảng cáo cho sản phẩm là một hoạt động cần thiết và đóng một vai trò không nhỏ.Thông qua quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội Facebook, doanh nghiệp có thể thuhút số lượng lớn khách hàng, tăng doanh thu trực tiếp cho doanh nghiệp từ sự tin cậycủa khách hàng đối với sản phẩm của Doanh nghiệp Càng phát triển tốt hoạt độngquảng cáo sản phẩm bao nhiêu, doanh nghiệp càng tiết kiệm được bấy nhiêu chi phí.Mặc dù hiện nay, hoạt động quảng cáo sản phẩm ở Việt Nam còn chưa chuyênnghiệp, cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt, nhưng nó vẫn là một xu thế tất yếu đốivới tất cả các doanh nghiệp
Trang 5Qua những điều đã đề cập ở trên, ta có thể thấy được phần nào giá trị và lợi ích
mà quảng cáo Facebook có thể đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
cho Công ty NovaAds nói riêng Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài: “Khai thác các dịch
vụ quảng cáo qua mạng xã hội Facebook của Công ty cổ phần Tập đoàn Truyền thông và công nghệ Nova”.
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu khách thể trong nước và ngoài nước.
Quảng cáo trực tuyến nói chung và quảng cáo Facebooknói riêng là một hìnhthức quảng cáo mới xuất hiện ở Việt nam trong vài năm gần đây, vì vậy mà số lượngcác công trình nghiên cứu về quảng cáo Facebook ở Việt nam còn rất ít Dưới đây làmột tài liệu nghiên cứu đến quảng cáo trực tuyến nói chung và quảng cáo Facebooknói riêng:
cáo Facebook Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiêp “Khai thác các dịch vụ quảng cáo qua mạng xã hội facebook của Công ty cổ phần Tập đoàn Truyền thông và công nghệ Nova” của tác giả hoàn toàn không trùng lặp với các công trình và các tài liệu nào
nghiên cứu trước đó
3 Xác định và tuyên bố vấn đề
Sự vươn lên khá nhanh của Facebook gần đây đã khiến cho cục diện mạng xãhội tại Việt Nam có nhiều biến chuyển Vào thời điểm này, sức hút của Facebook đốivới các công ty tên tuổi nằm ở số lượng thành viên khổng lồ của mình.Trước sức hútngày càng tăng của Facebook, nhiều công ty lớn đang đẩy mạnh hoạt động quảng cáo
Trang 6vào trang mạng xã hội này.Với khả năng tương tác với người sử dụng một cách đadạng và phương pháp truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và chính xác,Facebook dễ dàng đem đến cho Doanh Nghiệp cơ hội quảng bá hình ảnh của mìnhđến với tất cả khách hàng tiềm năng Với những ưu điểm nổi trội của mình, quảngcáo trên Facebook sẽ là sự lựa chọn đúng đắncho các Doanh nghiệp muốn xây dựngthương hiệu, hình ảnh của mình trên Internet.
Đối với công ty NovaAds, là một công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ quảngcáo và tiếp thị trực tuyến có những tầm nhìn và tham vọng với sự phát triển lớn cảtrong nước và ngoài nước thì việc khai thác các dịch vụ quảng cáo qua mạng xã hộiFacebook là không thể bỏ qua.Mặc dù hiện nay công ty đã có bộ phận quảng cáoFacebook và hoạt động quảng cáo này vẫn đem lại doanh thu cho công ty nhưng chưathực sự phát huy và tận dụng được hết những tiềm năng và hiệu quả của các dịch vụquảng cáo từ Facebook Điều này đòi hỏi công ty cần định hướng chiến lược rõ ràng
và có một kế hoạch cụ thể nhằm khai thác các dịch vụ quảng cáo từ đó đem lại chocông ty nguồn doanh thu lớn và phát triển hơn nữa Do vậy đề tài Khai thác các dịch
vụ quảng cáo qua mạng xã hội facebook cho Công tylà vô cùng cần thiết và mangtính chiến lược
4 Các mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài ““Khai thác các dịch vụ quảng cáo qua mạng xã hội facebook của Công ty cổ phần Tập đoàn Truyền thông và công nghệ Nova” nhằm
Thứ ba: Nghiên cứu thực trạng khai thác và sử dụng các dịch vụ quảng cáo quamạng xã hội Facebook của công ty NovaAds
Thứ tư: Từ những nghiên cứu đó đề xuất ra các phương hướng, giải pháp nhằmphát triển các dịch vụ quảng cáo Facebook cho công ty
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng
Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài khóa luận này là:
- Các vấn đề về lý thuyết quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo trựctuyến nhằm cung cấp đầy đủ hơn về quảng cáo trực tuyến
- Đi sâu và nghiên cứu sự phát triển của quảng cáo trên Facebook
Trang 7- Nghiên cứu các công cụ, ứng dụng, dịch vụ quảng cáo trên Facebook
-Trên cơ sở nhận thức lý luận chuyên ngành phân tích, đánh giá hiệu lực công
cụ quảng cáo Facebook tại công ty NovaAds
Về mặt không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty cổ phần tậpđoàn Truyền thông và Công nghệ Nova, những nghiên cứu sâu hơn được thực hiện tạiphòng marketing
Về thời gian: Quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 15/12/2012đến ngày 30/04/2013 Những dữ liệu của công ty phục vụ cho đề tài đươc thu thậptrong vòng 3 năm trở lại đây từ năm 2009 đến cuối năm 2012
6. Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp đầu tiên phải kể đến là việc sử dụng cácphiếu điều tra(mẫu được để ở phần phụ lục) Nội dung của phiếu điều tra chủ yếuxoay quanh việc tìm hiểu quan điểm và sự hiểu biết của những người được điều tra vềhoạt động quảng cáo trực tuyến qua mạng xã hội Facebook Những người được điềutra đều là cán bộ nhân viên trong công ty Nova và chủ yếu là tập trung vào nhóm cán
bộ và nhân viên phòng marketing Các phiếu được phát tận tay cho những người vànhóm người được chọn để điều tra và thu lại sau năm ngày để tổng hợp và phân tích
Một phương pháp khác dùng để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏngvấn chuyên sâu Nội dung những câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếuvào việc tìm hiểu về hoạt động quảng cáo Facebook của công ty NovaAds Phươngpháp tiến hành là hẹn gặp trực tiếp để đặt ra những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, vàghi chép và thu âm lại các câu trả lời Các câu hỏi tập trung làm rõ thực trạng áp dụng,những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các chuyên gia của công ty về hiệuquả các công cụ quảng cáotrực tuyến đối với công ty Người được phỏng vấn làchuyên gia marketing, trưởng phòng marketing
Ngoài ra, phương pháp khảo sát trực tuyến trên mạng xã hội Facebook làphương pháp thực nghiệm cũng được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trang 8Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính, đó là
từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai được thu thập từcác thiết bị thông tin đại chúng là sách, báo, tạp chí, giáo trình của các trường đại học,luận văn và một nguồn cung cấp khá quan trọng là internet
Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo cáo kinhdoanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty Phươngpháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban của công ty, đặc biệt
là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập Ngoài ra, những thông tin khác
về công ty còn được thu thập từ website riêng của chính công ty
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn sách báo, internet…thường là các bàibáo gắn liền với thực tế, hoặc các giáo trình có cơ sở lý luận khá bao quát về vấn đềnghiên cứu Phương pháp thu thập chủ yếu vẫn là tìm kiếm từ các nguồn như thư viện,tìm kiếm trên mạng…Việc thu thập dữ liệu từ internet được sử dụng thông qua việctìm kiếm trên các trang tìm kiếm thông dụng như Google.com, Yahoo.com…Tuynhiên, các dữ liệu kiểu này thường không gần với mục tiêu nghiên cứu của đề tài,thường thì phải chọn lọc những trích dẫn và những ý hay hoặc thông qua xử lý dữ liệu
để có được những dữ liệu có áp dụng cho nghiên cứu
b Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi được tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc sẽ được mangphân tích Các phiếu điều tra và các bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu sau khi đượctổng hợp lại sẽ được so sánh, lập bảng phân tích để rút ra được những kết luận phục
7 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về truyền thông điện tử và quảng cáo
trực tuyế.
Chương 2:Thực trạng khai thác và sử dụng các dịch vụ quảng cáo của Công ty cổ
phần NovaAds qua mạng xã hội Facebook.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm khai thác có hiệu quả các dịch vụ quảng
cáo trên mạng xã hội Facebook của Công ty cổ phần NovaAds.
Trang 9Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN
TỬ VÀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
1.1 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm truyền thông điện tử
Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông làmột kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻcác qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tớingười nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và ngườinhận
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dụng, hình thức, và mục tiêu Nộidung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệp, hiểu biết, bài viết,hay bản tin truyền hình
Mục tiêu có thể là các cá nhân hay tổ chức khác, thậm chí là chính người tổchức gửi đi thông tin
Có nhiều các định nghĩa khái niệm truyền thông, trong đó truyền thông khôngbằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng Truyền thông không lờithực hiện thông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ Khoảng 93 % ý nghĩa biểu cảm
mà con người cảm nhận được từ người khác là qua nét mặt và tông giọng 7 % còn lại
là từ những lời nói mà chúng ta nghe được Truyền thông bằng lời được thực hiện khichúng ta truyền đạt thông điệp bằng ngôn từ tới người khác Truyền thông biểu tượng
là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhất định ví dụnhư quốc huy của một quốc gia.Quá trình truyền thông là một quá trình liên tục Khibạn ngồi yên lặng trong góc phòng, mặc cho mọi người xung quanh nói hay làm gì thìcũng đang gửi những tín hiệu truyền thông không bằng lời cho những người xungquanh (cho dù vô tình hay cố ý)
Trong marketing thì hoạt động truyền thông là một hoạt động rất quan trọng,người gửi tin ở đây được hiểu là doanh nghiệp và người nhận tin là khách hàng Mụctiêu của hoạt động truyền thông maketing có thể là làm khách hàng nắm bắt đượcthông tin về sản phẩm hay về doanh nghiệp, và cao hơn có thể làm khách hàng thayđổi nhận thức, quan điểm về sản phẩm của công ty hoặc thậm chí có thể đẩy lùi đốithủ cạnh tranh nhờ công tác truyền thông…
Vậy truyền thông điện tử có thể được hiểu là việc áp dụng các phương tiện điện
tử và phổ biến là internet vào các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp
Trang 101.1.2 Đặc điểm của truyền thông điện tử
Tính tương tác cao: Đặc điểm cơ bản của hình thức truyền thông điện tử là
tính tương tác cao Các chủ thể truyền thông (các doanh nghiệp) dễ dàng tương tác vớiđối tượng truyền thông của mình (các khách hàng) và ngược lại khách hàng có thểtương tác với doanh nghiệp nhờ vào các phương tiện điện tử và internet cung cấp.Truyền thông điện tử sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn được khách hàng mụctiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệp cắt giảmđược nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việc kinh doanh
Hiệu quả của truyền thông điện tử cao: Hiệu quả của truyền thông điện tử
mang lại vô cùng lớn khi mà Internet và các phương tiện điện tử đã phát triển vàchiếm lĩnh thị trường, chỉ cần một vài lần click chuột là bất cứ đâu trên thế giới nàyngười dùng cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ hay như các thôngmong muốn
Việc truyền thông điện tử sẽ giúp Doanh nghiệp lựa chọn định vị được kháchhàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu do đó sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí giúp doanhnghiệp nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh
Thêm vào đó hiện nay số người sử dụng các phương tiện điện tử (internet,mobile, các thiết bị điện tử cầm tay ) đang tăng với tốc đọ rất nhanh, do đó truyềnthông điện tử sẽ là một lựa chọ tốt cho Doanh nghiệp
Rút ngắn khoảng cách: Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng.
Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính
mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa Điều này cho phép các doanh nghiệp vàkhách hàng bỏ qua những khâu trung gian truyền thống
Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các doanh nghiệp
tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới Điều mà các hình thứctruyền thông truyền thống không làm được
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giảm thời gian: Thời gian không còn là một
yếu tố quan trọng Truyền thông điện tử có thể thực hiện bất cứ lúc nào và liên tục tớicác đối tượng 24/7 Chi phí sẽ không còn là gánh nặng, chỉ với 1/10 chi phí thôngthườngtruyền thông điện tử có thể đem lại hiệu quả gấp nhiều lần
1.1.3 Các công cụ truyền thông điện tử
a, Đối với truyền thông qua Internet
Truyền thông qua website của doanh nghiệp:Website được coi là công cụ
truyền thông hiệu quả vì nó như là một cuốn sách điện tử (cung cấp đầy đủ thông tin
về doanh nghiệp, cũng như sản phẩn, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp) Trênwebsite của mình, doanh nghiệp đưa ra các trang thông tin về sản phẩm, dịch vụ giúp
Trang 11cho chi phí giới thiệu sản phẩm và dịch vụ thấp hơn, thông tin dễ dàng cập nhậpthường xuyên theo cơ sở dữ liệu của công ty, giúp cho người sử dụng có thể tìm ranhững sản phẩm – dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng
Truyền thông qua các mạng xã hội: Các mạng xã hội được xem là công cụ
truyền thông hữu hiệu đối với các doanh nghiệp Thông qua các mạng xã hội nhưFacebook, Twitter, Bloger, Youtube, các diễn đàn các doanh nghiệp có thể tạo chomình một cộng đồng điện tử từ người dùng Từ những cộng đồng điện tử này doanhnghiệp có thể nắm bắt được các đối tượng khách hàng cụ thể từ đó có thể đemlại sựhiệu quả trong việc truyền thông Các nội dung truyền thông được thực hiện qua cácmạng xã hội bao gồm: Các bài viết, hình ảnh, video Thông qua các mạng xã hội,doanh nghiệp có thể tổ chức các sự kiện trực tuyến để thu hút và tập hợp những người
sử dụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cập website Doanh nghiệp
có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hộinghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại;
từ đó nêu rõ nhu cầu của họ
Truyền thông qua thư điện tử: Truyền thông qua thư điện tử hay còn gọi là
truyền thôngqua email có đặc điểm là chi phí thấp, thường là text-link được gắn lồngvào nội dung thư của người nhận Các doanh nghiệp phải mua không gian thư điện tửđược tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail…Ưu điểm của hìnhthức này là sự tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí và phí in ấn, khả năng hồi đáptrực tiếp nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng sửdụng, rút ngắn thời gian gửi thư đến khi nhận thư Tuy nhiên nó cũng mang trongmình những hạn chế như việc doanh nghiệp thường gặp khó khăn khi tìm danh sáchemail phù hợp, và những thư spam thì thường gây khó chịu cho khách hàng
b, Đối với các phương tiện điện tử khác
Truyền thông không dây: Là hình thức truyền thông qua các phương tiện di
động, thiết bị cầm tay (PDA) thông qua banner, hoặc các nội dung trên website màngười sử dụng truy cập Mô hình được sử dụng trong các phương tiện không dâythường là mô hình quảng cáo kéo (pull model); người sử dụng lấy nội dung từ cáctrang web có kèm quảng cáo
Sử dụng tin nhắn SMS: Tin nhắn dạng văn bản ngắn có 60 ký tự được gửi từmột người sử dụng này đến người sử dụng khác qua Internet, thường là qua điệnthoại di động hoặc qua PDA Hình thức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ
và các hãng điện thọai di động nhắn tin cho khách hàng Ví dụ như: viettel,mobifone, vinafone
Trang 12Ngày nay, truyền thông điện tử qua mạng internet và mạng không dây đangthực sự bùng nổ Phần lớn lưu lượng truyên tải trên Internet hiện nay là dữ liệu vănbản, hình ảnh, âm nhạc, video Song song đó sự phát triển liên tục của các thiết bịgiải trí cầm tay đã góp phần tạo nên cuộc cách mạng trong việc chia sẽ dữ liệu đaphương tiện trên toàn thế giới Các nhà cung cấp dịch vụ đã góp phần đẩy mạnh cácứng dụng liên quan đến audio/video theo yêu cầu (Audio/Video on Demand -AoD/VoD) Điển hình như CNN.com, YouTube.com, Họ đã đưa VoD đến với mọingười, thông qua nhiều thiết bị hiển thị khác nhau, như máy tính cá nhân (PC), máytính xách tay (Laptop), hay điện thoại di động Ngoài ra sự phát triển của điện thoạiqua Internet, điển hình như Skype, đã cung cấp ứng dụng thoại và hội nghị video quaInternet một cách thuận tiện.
1.2 LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
1.2.1 Khái niệm quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là một thuật ngữ quen thuộc trong thương mại, chính vì vậy mà cácchuyên gia kinh tế đã nghiên cứu nó từ rất sớm Đến nay quảng cáo phát triển quanhiều hình thức khác nhau, và nó được coi là một phần trong hoạt động marketing củacác doanh nghiệp Sau một thời gian dài phát triển quảng cáo được định nghĩa theocác quan điểm khác nhau
Theo từ điển Wikipedia: Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thôngtin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thôngphi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiềncho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tácđộng đến người nhận thông tin Đó là những lỗ lực nhằm tác động đến hành vi củangười mua, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cungcấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về dịch vụ sản phẩm của ngườibán
Có quan điểm cho rằng, trong các loại truyền thông marketing như khuyến mãi(sales promotion), quan hệ công chúng (public relations), bán hàng cá nhân (personsell-ing), tiếp thị trực tiếp (direct marketing), tổ chức sự kiện (events), truyền thông tạiđiểm bán hàng (pos), truyền thông điện tử (e- communication) quảng cáo là mộthình thức marketing truyền thông hữu hiệu nhất Để phân biệt giữa quảng cáo và cáchình thực truyền thông marketing khác, chúng ta thường dựa trên sáu yếu tố để xácđịnh:
- Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện
- Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân được xác định
Trang 13- Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo tác động ảnh hưởng vàongười mua
- Thông điệp quảng cáo có thể được truyền đến khách hàng thông qua nhiềuphương tiện truyền thông khác nhau
- Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềm năng
- Quảng cáo là một hoạt động truyền thông phi cá thể
Quan điểm khác cho rằng: Quảng cáo là quá trình tạo ấn tượng cho người xemnhận biết thương hiệu, khắc sâu thương hiệu vào tâm trí người tiêu dùng và làm cho
họ nhớ thương hiệu mỗi khi họ có nhu cầu
Trên đây là một số khái niệm về quảng cáo, qua thời gian phát triển quảng cáođược truyền đạt ( thực hiện) trên nhiều phương tiện khác nhau như quảng cáo qua tivi,đài truyền thanh, báo, tạp trí, tờ rơi, panô, appic, quảng cáo trực tiếp Khi trên thếgiới xuất hiện một hệ thống công nghệ mới đó là hệ thống công nghệ thông tin đặcbiệt là internet thì quảng cáo cũng bước sang một giai đoạn phát triển mới đó là quảngcáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến ra đời và phát triển cùng với sự ra đời, phát triểncủa thương mại điện tử, marketing thương mại điện tử Quảng cáo trực tuyến đượcthực hiện trên hệ thống công nghệ thông tin lên có một số định nghĩa về quảng cáotrực tuyến như sau:
Quảng cáo trực tuyến là một loại hình quảng cáo sử dụng công nghệ Internettrong đó có hai hình thức quảng cáo chính là quảng cáo qua E-mail và quảng cáo trênwebsite Hay quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhânthông qua các phương tiện điện tử, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm, quanđiểm và là hoạt động phải trả tiền
Nói chung, quảng cáo trực tuyến cũng như các loại hình quảng cáo khác, nhằmcung cấp các thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.Nhưng quảng cáo trực tuyến trên website khác hẳn quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo.Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu
mã trên quảng cáo đó Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà làm quảng cáonhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình và giúp họ quảng cáo theo đúng
sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng Quảng cáo trực tuyến trên Internet còn chophép các nhà làm quảng cáo theo dõi hành vi của người tiêu dùng đối với các quảngcáo, hay có thể quảng cáo linh họat hơn, đặc biệt là người tiêu dùng có thể tương tácvới các chương trình quảng cáo của doanh nghiệp Đây là những tính năng mà quảngcáo trên các phương tiện khác khó có thể đạt được
Trang 141.2.2 Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến
- Chi phí rẻ: Đây có lẽ lợi ích mà doanh nghiệp có thể ngay lập tức nhìn thấy.
Thay vì bỏ ra hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu mỗi tháng để xuất hiện với thờilượng tính bằng giây trên các quảng cáo truyền hình trong giờ vàng, doanh nghiệp chỉcần bỏ ra vài triệu đồng mỗi tháng để được xuất hiện trên trang web lớn nhất hành tinhGoogle, mạng xã hội số 1 thế giới Facebook và rất nhiều trang website khác nếumuốn Sự lan truyền kỳ diệu của internet đưa hình ảnh của doanh nghiệp đến vớingười dùng trên khắp thế giới Doanh nghiệp nào lại không mong muốn điều này?Tuy nhiên, chi phí chỉ là lợi ích trước mắt Hãy để chúng tôi cho bạn thấy những gìquảng cáo trực tuyến mang lại cho bạn
- Dễ dàng tiếp cận khách hàng: Qua khảo sát của Google, hơn 98% người
tiêu dùng (những người truy cập internet) đã sử dụng công cụ mạng để tìm kiếm thôngtin doanh nghiệp, sản phẩm, địa chỉ hoặc thương hiệu Việc doanh nghiệp xuất hiệntrên các trang web, đặc biệt là Google sẽ là cách thức nhanh nhất, dễ dàng nhất đểđược người tiêu dùng biết tới Thêm vào đó, những người thực sự quan tâm đến doanhnghiệp, đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ có cơ hội tìm hiểu sâu hơn bằngcách thông qua quảng cáo truy cập vào website của doanh nghiệp Như vậy, bạnkhông chỉ được biết tới bởi đông đảo người dùng Internet mà còn tiếp cận được kháchhàng mục tiêu Quảng cáo của bạn đạt được hiệu quả cả về chiều rộng và chiều sâu
- Khả năng tương tác với khách hàng: Với công nghệ hiện nay, doanh
nghiệp không chỉ xây dựng được website cung cấp được các thông tin của mình tớicông chúng mà thông qua các công nghệ mới, doanh nghiệp còn có thể thu thập ý kiếncủa khách hàng, lắng nghe và trả lời phản hồi của khách hàng ngay trên website Hơnthế, các trang mạng xã hội cũng được doanh nghiệp sử dụng triệt để, trở thành mộtkênh giao tiếp chính thống giữa doanh nghiệp và khách hàng Nhờ đó, những quảngcáo của doanh nghiệp trên Internet dễ dàng đón nhận những ý kiến của người xem, vàđưa ra những cải tiến và điều chỉnh phù hợp Quảng cáo truyền hình, phát thanh haycác hình thức khác không dễ gì làm được điều này, hoặc có thì sẽ phải gánh một mứcchi phí khổng lồ
- Dễ quản lý và theo dõi: Internet không hề dễ quản lý Nhưng việc đăng
quảng cáo trên internet hay các trang web lại được hỗ trợ quản lý rất tốt Doanhnghiệp có thể dễ dàng biết được quảng cáo của mình xuất hiện ở những đâu, thời giannào, có bao nhiêu người click vào quảng cáo, hiệu quả, tiến độ của quảng cáo theothời gian ra sao Đây là ưu thế vượt trội của quảng cáo trực tuyến so với các hìnhthức quảng cáo truyền thống
Trang 15- Khả năng nhắm chọn: Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng
nhắm chọn mới Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lýcũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng
có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đốitượng thích hợp
Khả năng đo lường: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của
người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâmcủa những khách hàng triển vọng Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõihành vi của người sử dụng qua site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâmđến quảng cáo của họ hay không?
Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo(thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hànhquảng cáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thốngnhư trên tivi, báo chí và bảng thông báo
Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một quảng cáo trên mạng được
truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thểđược bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến
độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thaythế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báochí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mứcchi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên
1.2.3 Các loại hình quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến bao gồm 3 mô hình là: quảng cáo qua thư điện tử, quảngcáo không dây và banner quảng cáo
o Quảng cáo qua thư điện tử
Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo qua email có đặc điểm làchi phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận Nhàquảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ nhưyahoo, gmail, hotmail…
o Quảng các không dây
Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động,thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng truy cập Mô hìnhđược sử dụng trong quảng các không dây thường là mô hình quảng cáo kéo ( pullmodel ); người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo
o Banner quảng cáo
Trang 16Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thôngđiệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh,siêu liên kết…
Nó bao gồm các mô hình sau: Mô hình quảng cáo tương tác, mô hình quảngcáo tài trợ, mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí, mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thờigian, mô hình quảng cáo Shoskele
1.3 MÔ HÌNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
1.3.1Promotion Campaign - Các dịch vụ nhằm phát triển thương hiệu đến người dùng mạng xã hội Facebook
- Các dịch vụ cung cấp Photo contest, Video contest: Photo Contest là ứngdụng thi ảnh Đây là cách thức phổ biến để tăng fans và khuyến khích fans lan truyềnthông điệp quảng bá của doanh nghiệp Video Contest là các dịch vụ nhằm tạo cuộcthi Video trên Facebook Fan Page để thu hút Fans, truyền tải thông điệp quảng bá củadoanh nghiệp hiệu quả Thông qua các cuộc thi ảnh, video, doanh nghiệp có thể tăngfans, tăng độ nhận biết thương hiệu, sản phẩm
Hình 1.1 Dịch vụ tạo cuộc thi ảnh trên Facebook
(Nguồn: Internet)
Trang 17- Coupon: Facebook Coupon là dịch vụ tạo chương trình giảm giá, khuyến mãi,yêu cầu người dùng Like Fan Page của bạn để tham gia sẽ giúp tăng số lượng Fansnhanh chóng, đồng thời đẩy mạnh bán hàng, quảng bá thương hiệu.
- Sweepstakes: Facebook Sweepstakes là dịch vụ tạo chương trình bốc thămtrúng thưởng trên Facebook Fan Page, thu hút fans nhanh chóng, lựa chọn ngẫu nhiênngười trúng thưởng
- Registration Form: Tạo form đăng ký tham dự event, đăng ký nhận sản phẩmkhuyến mãi, sản phẩm dùng thử
- Gift/E-card: Facebook Gift là dịch vụ dùng hình ảnh sản phẩm của brand đểtạo thành những món quà ảo hoặc e-card hấp dẫn để fans có thể chia sẻ, tặng chonhau, qua đó tăng độ nhận biết thương hiệu của Fan Page
Trang 18- Top Fans: Xếp hạng top những fan tương tác nhiều nhất trên Fan Page, tổchức tặng quà cho top fans để khuyến khích fans tham gia trò chuyện với Page nhiềuhơn
1.3.2 Support Sales – Các dịch vụ hỗ trợ bán hàng qua mạng xã hội Facebook
- Store: Facebook Store là dịch vụ tạo gian hàng ngay trên Facebook Fan Page.Fans có thể xem và mua sản phẩm trực tiếp, đồng thời chia sẻ với bạn bè của mình
Hình 1.3: Dịch vụ tạo gian hàng trên facebook
(Nguồn: Internet)
1.3.2 Rich Content
- Youtube Channel: Youtube Channel là ứng dụng cho phép fans xem trực tiếp các YouTube Video trên Facebook Fan Page
Trang 19Hình 1.4 Dịch vụ cho phép tạo Youtube Channel ngay trên Facebook
(Nguồn: Internet)
- Photo Gallery: Photo Gallery là dịch vụ tạo ứng dụng trình diễn hình ảnh theodạng slideshow Ứng dụng này giúp Fan Page của bạn có được những bộ sưu tập ảnhđẹp mắt với cách hiển thị ấn tượng, độc đáo
- Job Posting: Đăng tuyển dụng trực tiếp trên Facebook Fan Page, biến FanPage trở thành nơi tuyển dụng online hữu hiệu nhất
Trang 20Hình 1.5 Ứng dụng giúp đăng tin tuyển dụng trên Facebook
(Nguồn: Internet)
- Document Viewer: Document Viewer giúp Fan Page dễ dàng chia sẻ tài liệutheo dạng slide, tạo cảm giác gần gũi thân thiện giúp các fans tương tác thuận tiệnhơn
- RSS reader: RSS Reader cho phép Fan Page cập nhất thông tin từ báo chí,blog doanh nghiệp hay thông tin sản phẩm mới nhất đến fans một cách hiệu quả nhất
- Survey: Survey là ứng dụng cho phép tạo khảo sát trên Fan Page để thu thập ýkiến fans về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Welcome Tab: Tự tạo 1 tab ứng dụng đơn giản trên Fan Page bằng cáchupload hình ảnh, viết nội dung HTML hoặc link nội dung từ website khác vào FanPage
- Partner Promotion: Hiển thị thông tin của các Fan Page đối tác, khách hàng,trao đổi Like với các Fan Page khác nhau
Trang 21Ch ương 2 ng 2
TH C TR NG KHAI THÁC VÀ S D NG CÁC D CH V QU NG CÁO QUA ỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA Ử DỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ẢNG CÁO QUA
M NG XÃ H I FACEBOOK ẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ QUẢNG CÁO QUA ỘI FACEBOOK
2.1 Th c tr ng v đi u ki n nh h ạng về điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ề điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ề điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ng t i khai thác qu ng cáo qua m ng ới khai thác quảng cáo qua mạng ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ạng về điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng
xã h i Facebook ội Facebook
2.1.1 H t ng vi n thông, CNTT Vi t Nam ạng về điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ầng viễn thông, CNTT Việt Nam ễn thông, CNTT Việt Nam ện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng
Nh ng năm qua, vi n thông và CNTT c a nững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ủa nước ta đã có sự phát triển ước ta đã có sự phát triểnc ta đã có s phát tri nự phát triển ểnnhanh chóng, Tháng 11/1997, Internet chính th c đi vào ho t đ ng t i Vi tức đi vào hoạt động tại Việt ạt động tại Việt ộng tại Việt ạt động tại Việt ệtNam Vượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệut qua ch ng đặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung 15 năm, đ n nay, Vi t Nam đã có h n 31 tri uến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ệt ơn 31 triệu ệt
ngường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui s d ng Internet, chi m kho ng 35% dân s Theo th ng kê c a Trungụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ố Theo thống kê của Trung ố Theo thống kê của Trung ủa nước ta đã có sự phát triểntâm Internet Vi t Nam (VNNIC), t năm 2010 đ n nay, Vi t Nam liên t c đ ngệt ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ệt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ức đi vào hoạt động tại Việttrong top 20 qu c gia có s ngố Theo thống kê của Trung ố Theo thống kê của Trung ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dùng Internet l n nh t th gi i ớc ta đã có sự phát triển ất thế giới ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển
Bi u đ 2.1 Th ng kê s ng ểu đồ 2.1 Thống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ồ 2.1 Thống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ười sử dụng Internet ở Việt Nam ử dụng Internet ở Việt Nam ụng Internet ở Việt Nam i s d ng Internet Vi t Nam ởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng
Trang 22hình th c khác nhau Trong đó, hình th c truy c p b ng ADSL chi m 89%,ức đi vào hoạt động tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ập bằng ADSL chiếm 89%, ằng ADSL chiếm 89%, ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu
đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung truy n riêng chi m 10% và quay s chi m 2% V tình hình ng d ngền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ố Theo thống kê của Trung ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ức đi vào hoạt động tại Việt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trungcác ph n m m chuyên d ng t i doanh nghi p thì t l doanh nghi p ng d ngần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ệt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ệt ức đi vào hoạt động tại Việt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
ph n m m qu n lý nhân s là 43%, SCM là 32%, CRM là 27% và ERP là 9% Theoần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển
m c đ chuyên d ng thì CRM đ ng đ u, sau đó là ERP, SCM và sau cùng là qu nức đi vào hoạt động tại Việt ộng tại Việt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ức đi vào hoạt động tại Việt ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
lý nhân s Nh v y m c đ ng d ng t l ngh ch v i m c đ chuyên d ng c aự phát triển ư ập bằng ADSL chiếm 89%, ức đi vào hoạt động tại Việt ộng tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ịch với mức độ chuyên dụng của ớc ta đã có sự phát triển ức đi vào hoạt động tại Việt ộng tại Việt ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ủa nước ta đã có sự phát triển
ph n m m.ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng
Có th kh ng đ nh, Vi t Nam đã thành công khi có th trển ẳng định, Việt Nam đã thành công khi có thị trường Viễn thông- ịch với mức độ chuyên dụng của ệt ịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung Vi n thông-ễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triểnInternet vào lo i hàng đ u khu v c và th gi i, không thua nạt động tại Việt ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ước ta đã có sự phát triểnc nào t cápừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứngquang, 3G và s p t i là 4G, cắp tới là 4G, cước phí dịch vụ trong nước thấp hơn so với nhiều ớc ta đã có sự phát triển ước ta đã có sự phát triểnc phí d ch v trong nịch với mức độ chuyên dụng của ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ước ta đã có sự phát triểnc th p h n so v i nhi uất thế giới ơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng
qu c gia khác T t c đi u đó cho th y ti m l c m nh mẽ c a h th ng vi nố Theo thống kê của Trung ất thế giới ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ất thế giới ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ự phát triển ạt động tại Việt ủa nước ta đã có sự phát triển ệt ố Theo thống kê của Trung ễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triểnthông và CNTT Vi t Nam Internet đã tác đ ng l n đ n n n kinh t -xã h i và đ iệt ộng tại Việt ớc ta đã có sự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ộng tại Việt ờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu
s ng c a ngố Theo thống kê của Trung ủa nước ta đã có sự phát triển ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dân.V i h t ng công ngh hi n t i và đang đớc ta đã có sự phát triển ạt động tại Việt ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ệt ệt ạt động tại Việt ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc đ u t c aần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ư ủa nước ta đã có sự phát triển
Vi t Nam nh v y khi n cho vi c kinh doanh TMĐT c a các doanh nghi p nóiệt ư ập bằng ADSL chiếm 89%, ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ệt ủa nước ta đã có sự phát triển ệtchung và c a Công ty C ph n NovaAds nói riêng có đi u ki n đ m r ng, ngủa nước ta đã có sự phát triển ổng cục ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ệt ển ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ộng tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt
d ng và tri n khai sâu r ng đ n v i khách hàng, rút ng n kho ng cách gi aụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ển ộng tại Việt ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ắp tới là 4G, cước phí dịch vụ trong nước thấp hơn so với nhiều ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển
2.1.2 S phát tri n qu ng cáo tr c tuy n và m ng xã h i ểu đồ 2.1 Thống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ến và mạng xã hội ạng về điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ội Facebook
a Tình hình qu ng quáo tr c tuy n trên th gi i ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ến và mạng xã hội ến và mạng xã hội ới khai thác quảng cáo qua mạng
S bùng n , phát tri n c a internet vào cu c s ng cũng nh môi trự phát triển ổng cục ển ủa nước ta đã có sự phát triển ộng tại Việt ố Theo thống kê của Trung ư ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệunglàm vi c đã làm nh hệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ưở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cápng m t cách m nh mẽ t i n n công nghi p qu ng cáoộng tại Việt ạt động tại Việt ớc ta đã có sự phát triển ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
hi n đ i Các phệt ạt động tại Việt ươn 31 triệung ti n qu ng cáo truy n thông khác (in n, truy n hình,ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ất thế giới ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụngSMS) đang b thay th d n b i qu ng cáo tr c tuy n trên internet m t cách rõịch với mức độ chuyên dụng của ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ộng tại Việt
r t nh ng n n kinh t phát tri n, đ u t cho qu ng cáo cáo tr c tuy n luônệt " ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ển ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ư ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu
đượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ưc u tiên h nso v i các hình th c qu ng cáo b ng các phơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ức đi vào hoạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ằng ADSL chiếm 89%, ươn 31 triệung ti n truy nệt ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụngthông khác nh ng th i đi m suy thoái kinh t Theo nghiên c u c a hãng phânở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ức đi vào hoạt động tại Việt ủa nước ta đã có sự phát triểntích th trịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung Price WaterhouseCoopers h p tác v i C quan qu ng cáoợt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của TrungInternet c a Anh th c hi n năm 2009, m c chi cho qu ng cáo tr c tuy n c aủa nước ta đã có sự phát triển ự phát triển ệt ức đi vào hoạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ủa nước ta đã có sự phát triển
c a nh ng doanh nghi p t i Anh đ t 1,75 t b ng, vủa nước ta đã có sự phát triển ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ệt ạt động tại Việt ạt động tại Việt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệut qua con s 1,63 t b ngố Theo thống kê của Trung ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
c a qu ng cáo truy n hình; C c Qu ng cáo Tủa nước ta đã có sự phát triển ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ươn 31 triệung tác (IAB) ngày 26/5/2011 cho
bi t doanh thu qu ng cáo tr c tuy n Mỹ đã đ t m c cao k l c 7,3 t USDến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ạt động tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011.trong ba tháng quý I đ u năm, đ t m c tăng trần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ạt động tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ưở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cápng 23% so v i cùng kỳ nămớc ta đã có sự phát triển
trước ta đã có sự phát triển "c nh ng s li u báo cáo các th trững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ố Theo thống kê của Trung ệt ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung khác, doanh thu c a qu ng cáoủa nước ta đã có sự phát triển ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
tr c tuy n cũng liên t c tăng T nh ng doanh nghi p tr t i doanh nghi p cóự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ệt ẻ tới doanh nghiệp có ớc ta đã có sự phát triển ệt
Trang 23thâm niên ho t đ ng lâu đ i đ u chu n b cho mình m t chi n lạt động tại Việt ộng tại Việt ờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ẩn bị cho mình một chiến lược và khoản ịch với mức độ chuyên dụng của ộng tại Việt ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc và kho nảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
đ u t nh m đ y m nh qu ng bá hình nh vào lo i hình truy n thông đang cóần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ư ằng ADSL chiếm 89%, ẩn bị cho mình một chiến lược và khoản ạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng
nh ng tác đ ng m nh mẽ nh t vào đ i s ng xã h i cũng nh m i ho t đ ngững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ộng tại Việt ạt động tại Việt ất thế giới ờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ố Theo thống kê của Trung ộng tại Việt ư ọi hoạt động ạt động tại Việt ộng tại Việtchính tr , kinh t th i hi n đ i ịch với mức độ chuyên dụng của ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ệt ạt động tại Việt
Biểu đồ 2.2 Phần trăm doanh số quảng cáo trực tuyến thế giới năm 2010
(Nguồn: Tổ chức quảng cáo Thế giới - IAB)
Doanh thu qu ng cáo tr c tuy n toàn c u năm 2010 đ t trên 64 t đô la,ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ạt động tại Việt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011.trong đó 5 công ty qu ng cáo l n nh t thu v 64% (kho ng 40 t USD) là Google,ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ớc ta đã có sự phát triển ất thế giới ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011.Yahoo, Microsoft, Facebook, AOL Còn doanh thu qu ng cáo tr c tuy n toàn c uảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu nămnăm 2011 ước ta đã có sự phát triểnc tính đ t trên 72 t USD, đó là con s đạt động tại Việt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ố Theo thống kê của Trung ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc d đoán b i Zenithự phát triển ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cápOptimedia Trong t ng doanh thu qu ng cáo tr c tuy n toàn c u, Google chi mổng cục ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu
t l áp đ o v i 29 t USD, g p g n 5 l n doanh thu c a Yahoo Facebook m iỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ớc ta đã có sự phát triển ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ất thế giới ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ủa nước ta đã có sự phát triển ớc ta đã có sự phát triển
b t đ u khai thác qu ng cáo t năm 2009/2010 tuy nhiên doanh s cũng đã đ tắp tới là 4G, cước phí dịch vụ trong nước thấp hơn so với nhiều ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ố Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt1.9 t USD và con s đó sẽ tăng vỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ố Theo thống kê của Trung ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệut b c trong năm 2011 khi Facebook đ yập bằng ADSL chiếm 89%, ẩn bị cho mình một chiến lược và khoản
m nh khai thác qu ng cáo t i th trạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung Mỹ và các th trịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung l n khác trên toànớc ta đã có sự phát triển
c u.ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm
T nh ng th ng kê trên ta có th th y s phát tri n m nh mẽ c a qu ngừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ố Theo thống kê của Trung ển ất thế giới ự phát triển ển ạt động tại Việt ủa nước ta đã có sự phát triển ảng 35% dân số Theo thống kê của Trungcáo tr c tuy n trên th gi i Nó đang và sẽ d n tr thành m t ph n không thự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ộng tại Việt ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ểnthi u trong vi c kinh doanh c a các doanh nghi p nh t là v i các doanh nghi pến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ệt ủa nước ta đã có sự phát triển ệt ất thế giới ớc ta đã có sự phát triển ệtkinh doanh tr c tuy n.ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu
b Tình hình qu ng quáo tr c tuy n Vi t Nam ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ến và mạng xã hội ởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng
Trang 24Năm 2010, Vi t Nam đã dành 1,1 tri u đô la cho qu ng cáo tr c tuy n (sệt ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ố Theo thống kê của Trung
li u t ZenithOptimedia) Tuy nhiên ngân sách này ch chi m t l khiêm t nệt ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn ệt ố Theo thống kê của Trung0,2% so v i t ng ngân sách dành cho qu ng cáo Cũng trong năm 2010, ngânớc ta đã có sự phát triển ổng cục ảng 35% dân số Theo thống kê của Trungsách dành cho qu ng cáo t i Vi t Nam trong năm 2010 đã đ t m c tảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ệt ạt động tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ươn 31 triệung đươn 31 triệung
572 tri u đô la Trong đó, ngân sách dành cho truy n hình chi m t l cao nh tệt ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn ệt ất thế giới
v i 78% (tớc ta đã có sự phát triển ươn 31 triệung đươn 31 triệung 446 tri u USD), ti p đ n là báo in và radio v i t l l nệt ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn ệt ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm
lượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệut là 19% và 3%
Trong năm 2011, theo k t qu nghiên c u Net Index 2011 v a đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ức đi vào hoạt động tại Việt ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệucYahoo công b , Internet hi n đã tr thành phố Theo thống kê của Trung ệt ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ươn 31 triệung ti n thông tin đệt ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc s d ngụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
ph bi n nh t t i Vi t Nam K t qu nghiên c u cho th y, internet đã vổng cục ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ất thế giới ạt động tại Việt ệt ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ức đi vào hoạt động tại Việt ất thế giới ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệut quaradio (23%) và báo gi y (40%) đ tr thành phất thế giới ển ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ươn 31 triệung ti n thông tin đệt ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc s
d ng ph bi n nh t t i Vi t Nam v i t l (42%) T l truy c p internet t i giaụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ổng cục ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ất thế giới ạt động tại Việt ệt ớc ta đã có sự phát triển ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ập bằng ADSL chiếm 89%, ạt động tại Việtđình tăng t 75% (2010) lên 88% (2011), trong khi đó t l truy c p t internetừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ỷ đồng, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2011 ệt ập bằng ADSL chiếm 89%, ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứngcafe l i gi m t 42% (2010) xu ng còn 36% (2011).ạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ừ năm 2010 đến nay, Việt Nam liên tục đứng ố Theo thống kê của Trung
Theo th ng kê c a t ch c th ng kê Net Index năm 2011, website đố Theo thống kê của Trung ủa nước ta đã có sự phát triển ổng cục ức đi vào hoạt động tại Việt ố Theo thống kê của Trung ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc
ngường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dùng internet s d ng nhi u nh t là Google v i 50% s lụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ất thế giới ớc ta đã có sự phát triển ố Theo thống kê của Trung ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung ngường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui s
d ng internet truy c p trong vòng 4 tu n qua, và 96% trong vòng 3 tháng qua.ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ập bằng ADSL chiếm 89%, ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm
Qu ng cáo tr c tuy n thông qua kênh tìm ki m Google và qu ng cáo bannerảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ảng 35% dân số Theo thống kê của Trungđang th ng lĩnh th trố Theo thống kê của Trung ịch với mức độ chuyên dụng của ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung qu ng cáo t i Vi t Nam S ngảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ệt ố Theo thống kê của Trung ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui s d ng m ng xãụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt
h i tăng đ t m c 55% (tăng 14% so v i năm 2010) và tr thành kênh qu ng cáoộng tại Việt ạt động tại Việt ức đi vào hoạt động tại Việt ớc ta đã có sự phát triển ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
m i đớc ta đã có sự phát triển ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệuc nhi u doanh nhi u quan tâm đâu t ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ư
Qua các s li u đi u tra ta có th th y ti m năng phát tri n qu ng cáoố Theo thống kê của Trung ệt ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ển ất thế giới ền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tình hình ứng dụng ển ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung
tr c tuy n Vi t Nam T l s ngự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ệt ỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn ệt ố Theo thống kê của Trung ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui s d ng internet Vi t Nam cao nên khụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trungnăng ti p c n đ i v i qu ng cáo tr c tuy n là vô cùng l n Các doanh nghi pến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ập bằng ADSL chiếm 89%, ố Theo thống kê của Trung ớc ta đã có sự phát triển ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ệtkinh doanh Vi t Nam hi n nay đang tích c c l i th đó đ đ y m nh qu ngở khu vực và thế giới, không thua nước nào từ cáp ệt ệt ự phát triển ợt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ển ẩn bị cho mình một chiến lược và khoản ạt động tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trungcáo tr c tuy n H dùng qu ng cáo tr c tuy n đ ti p c n và đ a các s n ph mự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ọi hoạt động ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ập bằng ADSL chiếm 89%, ư ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ẩn bị cho mình một chiến lược và khoản
c a mình đ n v i khách hàng, đa ph n là nh ng ngủa nước ta đã có sự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ần Bưu chính viễn thông hai tháng đầu năm ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui s d ng internet m tụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ộng tại Việtcách hi u qu nh t.ệt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ất thế giới
c S phát tri n c a m ng xã h i ểu đồ 2.1 Thống kê số người sử dụng Internet ở Việt Nam ủa mạng xã hội ạng về điều kiện ảnh hưởng tới khai thác quảng cáo qua mạng ội Facebook
M ng xã h i là m t d ch v m ng tr c tuy n mi n phí cung c p choạt động tại Việt ộng tại Việt ộng tại Việt ịch với mức độ chuyên dụng của ụng Internet, chiếm khoảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ạt động tại Việt ự phát triển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ất thế giới
ngường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dùng m t kho ng không gian đ t o profile và k t n i v i b n bè M ngộng tại Việt ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ển ạt động tại Việt ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ố Theo thống kê của Trung ớc ta đã có sự phát triển ạt động tại Việt ạt động tại Việt
xã h i có nh ng ti n ích nh chát, chia s hình nh, liên k t, nhóm a thích,ộng tại Việt ững năm qua, viễn thông và CNTT của nước ta đã có sự phát triển ệt ư ẻ tới doanh nghiệp có ảng 35% dân số Theo thống kê của Trung ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ư
tr ng thái ngạt động tại Việt ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dùng (status) và tin th i s (feed) Ngờng 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ự phát triển ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui dùng có th thamểngia các m ng lạt động tại Việt ước ta đã có sự phát triển ượt qua chặng đường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ổng cụci đ c t ch c theo thành ph , n i làm vi c, trức đi vào hoạt động tại Việt ố Theo thống kê của Trung ơn 31 triệu ệt ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệung h c và khuọi hoạt động
v c đ liên k t và giao ti p v i ngự phát triển ển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ớc ta đã có sự phát triển ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui khác M i ngọi hoạt động ường 15 năm, đến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệui cũng có th k t b n vàển ến nay, Việt Nam đã có hơn 31 triệu ạt động tại Việt