Với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trườngcùng những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội, tác giả xin lựa ch
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành Công nghiệp dược trên thế giới có tốc độ tăng trưởng khá cao, thị trườngdược ở một số thị trường chủ chốt như châu Âu và Mỹ đang có dấu hiệu bão hòa,ngược lại, ngành công nghiệp dược của các nước đang phát triển ở châu Á Thái BìnhDương, châu Mỹ Latinh, vẫn có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong thời gian tới.Ngành công nghiệp dược Việt Nam được đánh giá là một ngành công nghiệp hội tụnhiều tiềm năng tăng trưởng, nhu cầu về dược phẩm ngày càng tăng cao và đa dạng.Với tỷ lệ tăng trưởng dân số 1,3%/năm, xấp xỉ 1 triệu người/năm và tốc độ tăng trưởngGDP dài hạn từ 6 - 7%, BMI dự báo, trong khoảng thời gian từ 2009 - 2014, ngànhdược Việt Nam có thể đạt mức tăng trưởng bình quân 16 - 17%/năm
Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội là một doanh nghiệp nhỏ mới thành lậptrong khoảng thời gian chưa lâu nên vấn đề cấp thiết đặt ra cho công ty là cần có chỗđứng và trụ vững được trên thị trường Công ty đã hoạch định cho mình chiến lượcthâm nhập thị trường, tuy nhiên qua trình triển khai vẫn còn tồn tại một số hạn chế cơbản như chưa khai thác triệt để chính sách marketing hay nguồn nhân lực chưa ổnđịnh làm cho hiệu quả thực thi chiến lược chưa cao Vì vậy, vấn đề hoàn thiện triểnkhai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty là vô cùng cần thiết
Như vậy, để có thể nắm bắt được cơ hội và cạnh tranh với những đối thủ trên thịtrường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh toàn diện và điềuhết sức quan trọng là làm sao để cho quá trình thực thi chiến lược đó được diến ra trôichảy và đạt hiệu quả cao nhất Với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trườngcùng những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư
thương mại Nhân Hòa Hà Nội, tác giả xin lựa chọn đề tài " Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa
Hà Nội " làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Xác lập mục tiêu nghiên cứu vấn đề
Đề tài đặt ra và trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là gì? Nội dung và quy trình như thếnào?
- Tình thế triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty? Những thànhcông và hạn chế?
- Giải pháp nào để công ty triển khai hiệu quả và thành công chiến lược thâmnhập thị trường này?
Trang 23 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục đích lý luận: Xây dựng khung lý luận cơ bản để nghiên cứu việc triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội tại công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội
Mục đích thực tiễn: Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài với những mục đích
thực tiễn như sau:
- Đánh giá thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổphần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội
- Đưa ra những kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện việc thực thi chiến lược thâm
nhập thị trường và để hoàn thành mục tiêu xây dựng Nhân Hòa trở thành thương hiệu
dẫn đầu về sản xuất và phân phối dược phẩm tại Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các nhân tố, điều kiện,lực lượng và các chính sách ảnhhưởng đến hiệu quả thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của công tyCPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm
từ 2009 đến 2011, các đề xuất có giá trị thực hiện đến năm 2015
Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân
Hòa Hà Nội (Kios 21 Nhà CT2B - KDT Xala - Hà Đông - Hà Nội) với cặp sản phẩmthị trường là thực phẩm chức năng và thiết bị y tế với thị trường Hà Nội
Phạm vi về nội dung: tập trung nghiên cứu vấn đề triển khai chiến lược thâm nhập
thị trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội Tìm hiểunhững ưu điểm và tồn tại của công ty khi triển khai chiến lược thâm nhập thị trường,
từ đó làm rõ nguyên nhân và đưa ra những đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện triểnkhai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mạiNhân Hòa Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Phương pháp tiếp cận hệ thống logic lịch sử.
Phương pháp cụ thể:
- Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, kết quả hoạt độngkinh doanh, văn bản, thông báo của công ty, báo chí, internet
Trang 3- Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi, phương pháp phỏng vấn trực tiếp đểthu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm excel
- Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích dữ liệu đã thu thập được
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục bảng, biểu hình, danh mục
từ viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba phần sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội của công ty kinh doanh
Chương 2:Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội
Trang 4CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược
Khái niệm chiến lược:
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.[ 3, tr 5]
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.[ 1, tr 8]
Như vậy có thể hiểu chiến lược là định hướng cho doanh nghiệp những mụctiêu dài hạn và cách để doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu dài hạn đó
Các nhân tố cấu thành chiến lược:
Nơi mà DN cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng) ?
DN phải cạnh tranh trên thị trường nào và những hoạt động KD nào DN thựchiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?
DN sẽ làm thế nào để hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh trênnhững thị trường đó (lợi thế cạnh tranh)?
Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹthuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp (môi trường)?
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoàidoanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
1.1.1.2 Chiến lược thâm nhập thị trường
Khái niệm:
Trang 5“Chiến lược thâm nhập thị trường là một chiến lược thuộc nhóm các chiến lược cường độ đòi hỏi các nỗ lực cao độ của doanh nghiệp nhằm cải tiến vị thế cạnh tranh đối với các sản phẩm hiện thời”.
“Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược nhằm gia tăng thị phần các sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp thông qua các hoạt động marketing” [1, tr 35]
Vị trí:
Chiến lược thâm nhập thị trường là một trong 3 dạng thức của chiến lược cường
độ, nhưng doanh nghiệp tập trung phát triển theo chiều sâu với sản phẩm hiện tại, trênthị trường hiện tại của mình
Nội dung:
Mục tiêu quan trọng nhất của chiến lược thâm nhập thị trường là tăng thị phần của
sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại của công ty Như vậy việc gia tăng thị phầncủa doanh nghiệp là đối với sản phẩm hiện tại, doanh nghiệp đang kinh doanh trên thịtrường đã được xác định, trong ngành, cấp độ ngành hiện tại của doanh nghiệp
Chiến lược thâm nhập thị trường được triển khai thông qua các hoạt động nhưtăng phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, tăng cường PR, mở rộng thêm các showroomtrực tiếp… để thu hút khách hàng, tạo dựng niềm tin uy tín đối với khách hàng làmcho vị thế của doanh nghiệp ngày càng nâng cao
Nguồn lực: tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng, chế đọ nhân sự, tăng số lượng ngườibán, nâng cao trình độ kỹ năng kinh nghiệm để giới thiệu quảng cáo sản phẩm củacông ty tới khách hàng
1.1.1.3 Chính sách
Khái niệm: Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt DN trong quá trình
đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược
Vai trò:
Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của DN
Chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập
để hậu thuẫn cho các hành động
Một số chính sách cơ bản trong doanh nghiệp như chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách R & D
1.1.2.Các lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược
Trang 6Triển khai chiến lược có thể hiểu là các hoạt động nhằm hiện thực hóa chiến lượcdựa trên cơ sở chiến lược này đã được hoạch định từ trước với việc nhận dạng đầy đủđiểm mạnh, điểm yếu và xu hướng biến đổi của thị trường nhằm đạt được mục tiêu củadoanh nghiệp Việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường sẽ thể hiện như: giatăng số lượng người bán, tăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, tăng cường PR…Các nội dung trong triển khai chiến lược bao gồm thiết lập các mục tiêu hàng năm, xâydựng các chính sách, phân bổ các nguồn lực, thay đổi cấu trúc tổ chức, phát triển lãnhđạo chiến lược và phát huy văn hóa doanh nghiệp.
1.1.2.2 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
Mc Kinsey và các cộng sự trong công ty của ông đã gắn các áp lực thực hiệnnhiệm vụ để khám phá cách thức mà một doanh nghiệp nên làm để thực thi chiến lược
và để đạt những mục tiêu đã đặt ra Khám phá đó chính là khung 7S (Strategy-chiến lược, Structure-cấu trúc, System-hệ thống, Style-phong cách, Staff-nhân viên, Skill-kỹ năng, và Super ordinate Goals-những mục tiêu cao cả) nổi tiếng Khung phân tích của
McKinsey được phát triển nhằm đơn giản hóa sự phức tạp trong quá trình thực hiệncác nhiệm vụ của thực thi chiến lược
Hình 1.1: Khung phân tích 7S của Mc Kinsey
( Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược)
Cơ cấu tổ chức ( Structre ): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện
các quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hộinhập Cơ cấu phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sản phẩm
Chiến lược ( Stratergy ): Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi
thế cạnh tranh Chiến lược nhằm tạo ra những họat động có định huớng mục tiêu của
doanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng với
Cấu trúc
Mục tiêu cao cả
Cán bộ
Trang 7môi trường xung quanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại
Những hệ thống (Systems ): Các quá trình, qui trình thể hiện cách thức tổ chức vận
hành hàng ngày.Các quy trình đều đặn, cũng như các dòng thông tin chính thức vàkhông chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược
Kĩ năng (Skills) : Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức Kỹ năng
then chốt và đặc điểm khác biệt (USP), nó nâng tầm vị trí của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh
Đội ngũ cán bộ ( Staff ): Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực như:
trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡng độingũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp vàphản hồi
Phong cách ( Style ): Phong cách quản lý hay cách thức giao tiếp con người với
nhau Phong cách được hiểu là những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theocách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mangtính biểu tượng
Mục tiêu cao cả (Super – ordinate Goal): Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và
các mục tiêu Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
1.2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
1.2.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như hoạch định chiếnlược thâm nhập nói riêng ở các nước phát triển đặc biệt sôi động và thường xuyên cậpnhật tác giả xin kể một số sách liên quan trên thế giới như sau:
- Khái luận về quản trị chiến lược của tác giả Fred R.David Đây là cuốn sách trình bày
hệ thống các vấn đề về chiến lược và đưa ra cái nhìn tổng quát về chiến lược
- Chiến lược và sách lược kinh doanh của tác giả Garry D.smith Cuốn sách này đưa ranhững kiến thức cần thiết từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh doanh đến phân tíchmôi trường kinh doanh cụ thể, việc hoạnh định chiến lược, tổ chức, kiểm tra và giámsát thực hiện chiến lược kinh doanh
1.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Trang 8Nghiên cứu về quản trị chiến lược và chiến lược thâm nhập thị trường đã đượcquan tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học nước
ta ở lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh Có thể kể tên 1 số tài liệu sau:
- Lê Thế Giới (2007), “Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê
- Nguyễn Bách Khoa (2004), “Chiến lược kinh doanh quốc tế”, NXB Thống kê
- Giáo trình Quản trị chiến lược – ĐH Kinh tế Quốc dân – PGS.TS Ngô Kim Thanh,PGS.TS Lê Văn Tâm
Một số đề tài luận văn liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu:
Đề tài: “Giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần hoàng gia Auto” – SVTH: Bùi Thị Thanh Vân, GVHD:
TS Nguyễn Hoàng Việt.
Đề tài “ Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội sản phẩm máy tính xách tay của công ty TNHH Bách Phương”- SVTH Ngô Thị Hà, GVHD TH.S Đỗ Thị Bình, LVTN 2011.
Đề tài “Chiến lược thâm nhập thị trường sản phẩm muối của Tổng Công ty muối Việt Nam”- SVTH Phí Thị Hường, GVHD Nguyễn Ngọc Vinh, LVTN 2009.
Các đề tài này đã hệ thống khá tốt về chiến lược thâm nhập thị trường, hầu hết đã kháiquát khá rõ nét quy trình phát triển chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệpmình Đó là cơ sở tham khảo hữu ích cho em trong quá trình tiếp cận và nghiên cứu đề tàicủa mình Tuy nhiên, theo tác giả để phát triển và hoàn thiện một chiến lược kinh doanhđạt hiệu quả thì vấn đề triển khai và tổ chức thực hiện nó một cách thành công thất sự làđiều rất quan trọng Các bạn chưa tổng hợp đánh giá đưa ra điểm mạnh điểm yếu khidoanh nghiệp của mình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Muốn phát triển vàhoàn thiện trước hết phải đạt hiệu quả Bên cạnh đó, tác giả chưa thấy có đề tài nghiêncứu việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của mặt hàng thực phẩm chức năng
và thiết bị y tế
Trong thời gian thực tập tại công ty tác giả đã tìm ra những vấn đề tồn tại mà công tychưa giải quyết được liên quan đến các nội dung của vấn đề nghiên cứu như: chính sáchmarketing chưa hiệu quả, đội ngũ nhân lực chưa ổn định để thực hiện tốt chiến lược công
ty Do vậy em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường Hà Nội của công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội” Mục đích là tìm hiểu thực
trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty và đưa ra những giải pháp
Trang 91.3.MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3.1.Mô hình nội dung nghiên cứu
Các nội dung của triển khai chiến lược thâm nhập thị trường bao gồm các bướcthực hiện chiến lược cụ thể, ở mỗi bước có những nội dung nhất định mà nhà quản trịphải nghiên cứu và phân tích để làm rõ Các nội dung đó được mô hình hóa như sau:
Hình 1.2 Mô hình các nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
( Nguồn:tác giả )
1.3.2.Nội dung nghiên cứu
1.3.2.1 Đánh giá nội dung chiến lược thâm nhập thị trường
Đánh giá về loại hình chiến lược: Chiến lược mà công ty đang theo đuổi là chiến
lược thâm nhập thị trường Đây là một trong ba dạng của chiến lược cường độ
Đánh giá về lợi thế cạnh tranh: Lợi thế cạnh tranh là năng lực mà DN thực hiện
đặc biệt tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủcạnh tranh không thể đễ dàng thích ứng hoặc sao chép
1.3.2.2 Phân tích tình thế chiến lược
a) Môi trường bên ngoài
Môi trường ngành
Đánh giá nội dung chiến lược TNTT
Phân tích tình thế triển khai chiến lược TNTT
Trang 10Môi trường ngành là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạtđộng, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp vàđồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Cụ thể như sau:
Nhà cung ứng: Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ
có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sảnphẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng làm ảnh hưởngđến giá thành, đến chất lượng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp
Khách hàng: Người mua của một Công ty có thể là những khách hàng tiêu dùng
cuối cùng sản phẩm (người sử dụng cuối cùng), hoặc là các nhà phân phối sản phẩmđến khách hàng cuối cùng, như: các nhà bán buôn, bán lẻ Người mua có thể ra yêucầu với Công ty hay không tùy thuộc vào quyền lực tương đối của họ với Công ty
Đối thủ cạnh tranh: Số lượng đối thủ cạnh tranh và sức mạnh của đối thủ cạnh
tranh trong ngành dược ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh trên thị trường dược phẩm.Nếu đối thủ cạnh tranh ít và yếu, các doanh nghiệp dược phẩm càng có cơ hội để tănggiá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi đối thủ cạnh tranh mạnh thì
sự cạnh tranh về giá cả là đáng kế, có thể gây những thiệt hại cho các doanh nghiệp.Khi xuất hiện càng nhiều doanh nghiệp trên thị trường thì sự cạnh tranh càng khốc liệt,thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ
Rào cản gia nhập: Ngành có rào cản gia nhập cao thì sự gia nhập mới càng thấp,
đối thủ cạnh tranh sẽ nhiều, sức ép cạnh tranh cao và ngược lại với những ngành córào cản gia nhập cao, khó khăn trong việc thành lập thì số lượng đối thủ cạnh tranhtrong ngành sẽ ít hơn sức ép cạnh tranh ít hơn
Nhà phân phối: Hệ thống phân phối dược xây dựng được rộng khắp sẽ tạo sự ổn
định khi thị trường thay đổi Quan hệ tốt với nhà phân phối cũng tạo cơ hội tốt chodoanh nghiệp dược tiêu thụ sản phẩm của mình dễ dàng Mặt khác khi quyền lực củacác nhà phân phối mạnh họ có thể chi phối, tạo sức ép gây khó khăn cho doanhnghiệp
Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp
trong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêudùng Sự tồn tại của những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rấtlớn
Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức thu hút tiềm năng của các
Trang 11chiến lược khác nhau Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm: mức lãisuất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, quan hệ giao lưu quốc tế
Môi trường chính trị - pháp luật: Môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất
lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó không chỉ tác độngtrực tiếp đến sản phẩm, ngành nghề và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp,
mà còn tác động đến chi phí như: chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, mức độ thuếsuất nhất là đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Môi trường văn hóa – xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu
tố văn hoá - xã hội để phát hiện ra những cơ hội và đe dọa tiềm tàng của doanh nghiệp.Những thay đổi về địa lý, văn hóa xã hội và nhân khẩu có ảnh hưởng quan trọng đếnhầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Đa số các doanhnghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này
Môi trường công nghệ: Công nghệ - kỹ thuật là một yếu tố có sự thay đổi liên tục,
vì thế nó mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như đe dọa Nhóm lực
công nghệ bao gồm: Chi tiêu cho KH & CN, nỗ lực công nghệ, bảo vệ bằng phát minh sáng chế, chuyển giao công nghệ, tự động hóa, quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại
b) Môi trường bên trong
Quản trị
Quản lý có thể được định nghĩa là quá trình phổ quát của con người và tổ chứcnhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hoạt động và đạt được các mục tiêu Việcthực hiện tốt vai trò của quản trị là điều tiên quyết giúp cho những hoạt động tácnghiệp được diễn ra trôi chảy và hiệu quả hoạt động của của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả cao nhất
Sản xuất tác nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất dược chia thành các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm
từ nguồn nguyên vật liệu thô, các doanh nghiệp xuất ra sản phẩm từ nguồn nguyên liệubán thành phẩm, và kết hợp cả hai dạng trên Trình độ sản xuất, dây truyền sản xuất,hàm lượng kỹ thuật cao sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, năng suấtlao động tạo ra sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, tạo lợi thế cho doanh nghiệp Ngượclại nếu dây truyền sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, sản phẩm lỗi hỏng, không đảm bảochất lượng sẽ dẫn tới sự giảm lợi nhuận, doanh thu và có thể dẫn tới phá sản
Tài chính – kế toán
Trang 12Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện vàtheo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ,chính sách đối với người lao động trong Công ty; Thanh quyết toán các chi phí hoạtđộng, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định.Thực hiện tốt hoạt động này sẽ giúp công ty cân đối các nguồn vốn phù hợp với tìnhhình hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ.
Nghiên cứu – phát triển
Hoạt động R&D là hoạt động hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, hoạt độngR&D tốt, giúp cho các doanh nghiệp dược nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soáttốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh,giúp doanh nghiệp có thể đạt tới những vị trí cao hơn trong ngành, ngược lại hoạt độngR&D không tốt sẽ làm doanh nghiệp tụt hậu và giảm vị thế cạnh tranh của mình trênthị trường
Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và là cơ sở chotất cả các quyết định quản trị chính vì vậy nó có ý nghĩa hết sức quan trọng với cácdoanh nghiệp, việc tiếp nhận thu thập và xử lý thông tin từ môi trường bên ngoài vàbên trong doanh nghiệp một cách chính xác giúp doanh nghiệp dược nhận ra được các
cơ hội hay những mối đe dọa sẽ hoặc có thể gặp phải, từ đó có thể đưa ra những biệnpháp tận dụng cơ hội, né tránh và giảm bớt đe dọa
1.3.2.3 Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu của chiến lựợc nhập thị trường là những trạng thái, cột mốc, những tiêuthức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất địnhthông qua áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường Khi xác định mục tiêu của chiếnlược thâm nhập thị trường cần xem xét các nhân tố: thực tế môi trường bên ngoài vàcác mối quan hệ với chúng, thực tế các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp, các giátrị và mục đích của lãnh đạo cao cấp, các chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi trongquá khứ và xu hướng phát triển của nó Việc xác định mục tiêu là cở sở quyết địnhhướng đi lâu dài của doanh nghiệp, vì vậy mục tiêu cho chiến lược thâm nhập thịtrường cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các mục tiêu cần phải xác định rõ ràng trong từng thời gian tương ứng phải có cácmục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng cho từng bộ phận hoạt động trong doanhnghiệp
Trang 13+ Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết tương hỗ lẫn nhau, mục tiêu này không cảntrở các mục tiêu khác.
+ Mục tiêu nên cụ thể, có thể đo lường được, có thời hạn thực hiện và đặc biệt phù hợpvới tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp
+ Phải xác định rõ mục tiêu được ưu tiên, điều đó thể hiện thứ bậc của hệ thống mụctiêu
1.3.2.4 Các chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Trong chiến lược thâm nhập thị trường thì chính sách quan trọng và hữu hiệu nhất
là chính sách marketing và chính sách nhân sự Chính sách marketing bao gồm: chínhsách phân đoạn thị trường, chính sách định vị sản phẩm, chính sách giá, chính sách sảnphẩm, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến Chính sách nhân sự bao gồm côngtác tuyển dụng, tổ chức, đãi ngộ nhân sự
a) Chính sách marketing
Chính sách phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia tập khách hàng thành các nhóm vớinhu cầu, đặc điểm và thái độ khác nhau Các nhóm khách hàng đó còn gọi là đoạn thịtrường Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng đáp ứng như nhau đối với một kíchthích marketing xác định Như vậy, công ty sử dụng chính sách phân đoạn thị trường
để nhận ra được tập khách hàng mà mình theo đuổi và có những hành động để thỏamẵn những tập khách hàng đó
Trang 14bán, trung gian bán lẻ Số lượng trung gian và phương thức phân phối khách nhau sẽhình thành nên nhiều loại kênh phân phối như kênh cấp 0, cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
Thông qua chính sách xúc tiến thương mại doanh nghiệp có thể tìm hiểu, phát hiện,tạo ra và phát triển nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó tạo ra nên lòng ham muốn mua
và tiêu dùng sản phẩm trên cơ sở cung cấp thông tin cần thiết cho việc nhận thức vàhiểu biết về sản phẩm
Chính sách giá
Chính sách giá là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận, đồngthời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng với doanh nghiệp xây dựng uy tín lâu dàitrên thị trường Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách một giá, hoặc chính sách giálinh hoạt, giá thấp, cao hơn hoặc bằng với giá thị trường Điều đó phụ thuộc vào cácnhân tố bên trong doanh nghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể định giá theo các phương pháp: Định giá tương quan với đối thủcạnh tranh hoặc định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh Việc định giá cho sản phẩm cóthể theo đuổi một trong các mục tiêu sau: Đảm bảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuậntrước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ dành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
Trang 15biệt quan tâm tới bao bì, thương hiệu dịch vụ trước và sau bán, điều kiện thanh toán vàbảo hành… Vì chiến lược thâm nhập thị trường nhằm gia tăng thị phần đối với sảnphẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp Nên doanh nghiệp phải thu hút khách hàngđối với sản phẩm dịch vụ hiện tại đó.
b) Chính sách nhân sự
Chính sách tuyển dụng
Tuyển dụng nhân sự là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãnnhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thựchiện
mục tiêu của doanh nghiệp
Chính sách đào tạo
Chính sách đào tạo của công ty là việc công ty sử dụng những chương trình giúpnhân viên của mình nâng cao kiến thức và kỹ năng phục vụ cho công việc của mình.Công ty có thế có những chính sách đào tạo ngay trong chính công ty hoặc đào tạonước ngoài Việc thực hiện tốt chính sách đãi ngộ giúp công ty luôn có lực lượng nhânlực chất lượng cao và phục vụ tốt cho việc triển khai chiến lược hiệu quả
Chính sách đãi ngộ
Chính sách đãi ngộ của công ty bao gồm việc gắn thành tích và lương thưởng với
thực hiện chiến lược(có hệ thống lương thưởng và cơ chế khuyến khích, cơ chế khenthưởng dựa trên mục tiêu hàng năm) Chính sách đãi ngộ tốt đòi hỏi công ty phải cóchế độ đãi ngộ thống nhất , giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ, tạo môi trường vănhóa nhân sự hỗ trợ chiến lược, thích ứng văn hóa hiện tại trong quan hệ nhân sự hỗ trợchiến lược
1.3.2.5 Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
a) Phân bổ nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong một tổ chức vì mọi hoạt động đềuđược thực hiện bởi con người Như vậy, doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng
đó để từ đó có sự bố trí, sắp xếp và chính sách đãi ngộ hợp lý giúp nâng cao chất lượngnguồn nhân lực để chiến lược kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả nhất
b) Phân bổ ngân quỹ chiến lược
Việc chuẩn bị ngân quỹ thường là bước cuối cùng trong hoạch định chiến lược.Vốn và các nguồn lực khác cần phải được xác định cụ thể để có thể chuyển địnhhướng chiến lược thành những chương trình, hành động cụ thể Hoạch định ngân quỹchiến lược thực chất là một hệ thống điều hành ngân quỹ, hệ thống cung cấp thông tin
Trang 16để các nhà quản trị đưa ra các quyết định và triển khai thực hiện chiến lược Hệ thốngnày được thiết kế nhằm đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu tài chính để duy trì các hoạtđộng kinh doanh hiện tại với như cầu tài chính để triển khai chiến lược mới.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHÂN HÒA HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPĐT THƯƠNG MẠI NHÂN HÒA HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Nhân Hòa Hà Nội.
Tên viết tắt: NHAN HOA HA NOI., JSC Mã số thuế: 0104281919
Trụ sở chính: Kios 21 Nhà CT2B - KDT Xala - Hà Đông - Hà Nội
Trang 17Cùng với những bước đi nhảy vọt của nền kinh tế Việt Nam, Công ty đã phát triểnnhanh chóng theo thời gian, ngày càng tăng quy mô cả về chất lượng và số lượng.Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra các tỉnh thành trong cả nước vớicác kênh phân phối chuyên nghiệp, cung cấp các sản phẩm có uy tín, hiệu quả và độ antoàn cao nhất Hiện nay, Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội đã có hơn 47 nhân viênvới đội ngũ nhân lực chất lượng cao và một văn hóa công ty đặc trưng của Công ty Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội trực tiếp phân phối và tiếp thị trên 23 sảnphẩm dược phẩm, cung cấp cho các nhà bán sỉ và lẻ trên cả nước Ngoài ra, Công ty cómối quan hệ thương mại trực tiếp với hầu hết bệnh viện và nhà thuốc lẻ toàn quốc.
2.1.2.Ngành nghề kinh doanh và sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội đã hoạt động trên thị trườnghơn 4 năm, và ít nhiều cũng đã được người tiêu dùng biết đến Ngành nghề kinh doanh
chính của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội bao gồm: kinh doanh mỹ phẩm, kinh
doanh thực phẩm chức năng như: Vita Zinc, Phaanedol cảm cúm, chính thang an thần,
linh dược bá bệnh khang, , kinh doanh dụng cụ y tế và sản xuất thực phẩm chức
năng
Cơ cấu tổ chức: Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội bao gồm 47 nhân viên, được
phân bổ vào các bộ phận phòng ban khác nhau, được thể hiện ở sơ đồ cơ cấu tổ chức( Sơ đồ 1– Phụ lục 3)
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Theo bảng Kết quả hoạt động KD của công ty trong 3 năm 2009– 2011( Bảng 1 Phụ lục 3) thì doanh thu bán hàng của Công ty từ năm 2009 đến 2011 đều tăng Đặcbiệt là năm 2010, doanh thu Công ty tăng 55.19%, và lợi nhuận sau thuế tăng lên tới48.67% Để có được kết quả kinh doanh trên công ty đã áp dụng rất nhiều biện phápkinh doanh hợp lý
-2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài là phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đối với dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Trang 18Mục đích: Các câu hỏi trong phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về Công ty cổ
phần ĐTTM Nhân Hòa Hà Nội, tìm hiểu về tình hình triển khai chiến lược của công ty
Từ kết quả thu thu thập được, xử lý và phân tích định lượng để sử dụng cho phần phântích thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty
Cách thức: Tác giả đã xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 13 câu hỏi dưới
dạng câu hỏi được tích theo thứ tự độ ưu tiên Các phiếu điều tra trắc nghiệm đượcphát cho 7 thành viên của Công ty Thời gian phát phiếu ngày 18/04/2011, thời gianthu phiếu ngày 22/04/2011 Các thành viên tham gia trả lời phiếu điều tra trắc nghiệmlàm ở các bộ phận khác nhau ( Bảng 2 - Phụ lục 3) Các câu hỏi liên quan chủ yếu tớihoạt động thực thi chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Mục đích: Nắm bắt được ý kiến Ban giám đốc trong Công ty về sự tác động từ môi
trường kinh doanh tới hoạt động kinh doanh của công ty, quan điểm về việc thực thichiến lược và những khó khăn mà công ty gặp phải khi thực thi chiến lược
Cách thức: Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu gồm 9 câu hỏi
và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và trưởng phòng KD của công ty Công ty ( Bảng 3 Phụ lục 3)
- Đối với dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được lấy thông tin từ hai nguồn bên trong(Nguồn báo cáo tài chính của doanh nghiệp,… để viết về thực trạng của doanh nghiệp)
và bên ngoài (Các trang website của Công ty, sách báo làm cơ sở để viết về lý luận)công ty
2.2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Tác giả đã sử dụng một số phương pháp phân tích kinh tế đã học như: phươngpháp phân tích số liệu, phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thu thập được để từ đó
có những kết quả thích hợp nhằm phân tích,đánh giá tình hình của công ty
Phân tích và xử lý dữ liệu được thể hiện theo quá trình: Giá trị hóa dữ liệu - hiệuchỉnh các câu trả lời - phân tỏ - phân tích dữ liệu theo mục tiêu
- Công cụ xử lý: excel
2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHÂN HÒA HÀ NỘI
2.3.1 Môi trường bên trong
Trang 19 Quản trị
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội được tổ chức kháđơn giản Khối lượng công việc được phân chia cho các bộ phận chức năng theo đúngchuyên môn của từng bộ phận với các khối lượng công việc tương ứng Tuy Công tychỉ có một giám đốc và một phó giám đốc điều hành chung mọi hoạt động của công tydẫn tới việc phải ôm một khối lượng công việc khá lớn nhưng hiện tại bộ máy củaCông ty vẫn hoạt động khá trơn tru
Sản xuất tác nghiệp
Công ty CPĐTTM Nhân Hòa Hà Nội vừa nhập hàng hóa để phục vụ cho việc bán
ra, vừa nhập nguyên vật liệu để sản xuất thuốc Về hàng hóa phục vụ hoạt động bán,công ty sau khi nhập hàng có thể đem bán ngay hoặc tiến hành phân loại bao gói chianhỏ thành nhiều loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng sát hơn nhu cầu khách hàng
Tài chính – kế toán
Vốn điều lệ của công ty là 3,4 tỷ đồng, Tổng vốn kinh doanh của công ty là 10,6 tỷđồng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2009 – 2011 đều tăng Do mớithành lập nên nguồn tài chính của công ty để đầu tư và phát triển còn hạn hẹp, và gặpnhiều khó khăn trong vấn đề vay vốn
Nghiên cứu – phát triển
Hoạt động nghiên cứu và phát triển đã được công ty trú trọng Nhưng cũng nhưnhững doanh nghiệp nói chung khác Các doanh nghiệp Việt Nam thiếu chuyên môncũng như các nguồn tài chính để hỗ trợ cho công tác R&D Vì vậy hoạt động này cũngchưa mang lại hiệu quả cao
Hệ thống thông tin
Thông tin phục vụ công tác quản trị được thu thập từ hai nguồn bên trong và bênngoài Công ty Do bộ máy khá đơn giản nên các thông tin nội bộ được cập nhật kịpthời và liên tục từ các phòng ban cho Giám đốc Tuy nhiên công tác thu thập thông tinđặc biệt là thông tin bên ngoài doanh nghiệp chưa phục vụ đắc lực cho việc ra quyếtđịnh của nhà quản trị bởi các thông tin chủ yếu còn ở dạng thô, chưa được xử lý bởiđội ngũ chuyên viên còn thiếu
2.3.2 Môi trường bên ngoài
2.3.2.1 Môi trường ngành
Nhà cung ứng
Trang 20Hiện nay sức mạnh nhà cung cấp còn cao do hầu hết các loại nguyên vậtliệu để bào chế thuốc trong nước đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Đối với công ty
cổ phần ĐTTM Nhân Hòa Hà Nội thì việc lựa chọn nhà cung ứng là một hoạt động hếtsức quan trọng Vì là doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường chưa lâu nên việc dễ
bị lấn áp quyền thương lượng là dễ xảy ra Hiện tại công ty có một số nhà cung ứngchính như: VE Việt Nam, công ty cổ phần Dược Sơn, công ty cổ phần Minh Long.Ngoài ra, công ty còn có những đối tác mới phục vụ cho nhu cầu công ty khi nhữngnhà cung cấp chính không thực hiện cung cấp đúng thời gian
Khách hàng
Dược phẩm nói chung là một trong những mặt hàng thiết yếu, không có sựmặc cả về giá thành nên sức mạnh khách hàng rất yếu trong ngành này Đối với sảnphẩm thực phẩm chức năng và thiết bị y tế cũng vậy Đây là những sản phẩm đượccung cấp với chức năng phục vụ sức khỏe con người nên quyền lực của người bánchắc chắn sẽ cao hơn
Đối thủ cạnh tranh
Ngành dược là một trong những ngành có môi trường cạnh tranh nội bộ cao ViệtNam đã hòa mình vào dòng chảy của WTO, tất cả mặt hàng đều phải chịu sự cạnhtranh gay gắt Dược phẩm là sản phẩm đặc biệt, do vậy sự cạnh tranh trên thịtrường dược phẩm cũng luôn quyết liệt và được sự quan tâm của toàn xã hội Đối thủcạnh tranh trong nước là các doanh nghiệp dược phẩm như công ty dược phẩm TháiBình Dương, công ty TNHH dược phẩm Anh Nguyên Đức, công ty cổ phần dượcphẩm Phong Phú và đặc biệt sản phẩm chính của công ty là thực phẩm chức năng làsản phẩm được xem là khá mới trong kinh doanh dược phẩm Gần đây có nhữngdoanh nghiệp chuyên kinh doanh sản phẩm này chủ yếu là bán hàng online, như vậychi phí của họ không quá cao nên họ có thể điều chỉnh chính sách giá thấp hơn, đâycũng là điều mà công ty cần phải lưu ý
Rào cản gia nhập
Hiện nay rào cản còn cao, do các tiêu chuẩn của chính phủ và các tổ chức y tế thếgiới, một doanh nghiệp mới muốn tham gia sản xuất hay phân phối thuốc thì cần phảiđáp ứng nhiều tiêu chuẩn cao Đặc biệt sản phẩm kinh doanh của công ty là thực phẩmchức năng, là sản phẩm ở Việt Nam còn rất mới cả về tên gọi, hình thức và phươngthức Điều kiện để sản phẩm thực phẩm chức năng lưu hành trên thị trường Việt Namphải được chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm Bộ Y tế đã ban hành Quyết định
số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế kèm theo Quy chế về công bố tiêu
Trang 21chuẩn sản phẩm thực phẩm, trong đó có thực phẩm chức năng Cơ sở sản xuất, chếbiến, kinh doanh thực phẩm chức năng phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệsinh an toàn thực phẩm.
2.3.2.2 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Ngành công nghiệp dược Việt Nam được đánh giá là một ngành công nghiệp hội tụnhiều tiềm năng tăng trưởng, nhu cầu về dược phẩm ngày càng tăng cao và đa dạng.Với tỷ lệ tăng trưởng dân số 1,3%/năm, xấp xỉ 1 triệu người/năm và tốc độ tăng trưởngGDP dài hạn từ 6 - 7%, BMI dự báo, trong khoảng thời gian từ 2009 - 2014, ngànhdược Việt Nam có thể đạt mức tăng trưởng bình quân 16 - 17%/năm Theo số liệu củacục thống kê, chi tiêu cho tiền thuốc trung bình năm của mỗi người dân Việt Nam là19,77 usd/năm 2009 và đạt 22usd/năm 2010, tăng khoảng 4 lần so với 10 năm trước.Hiện nay, lạm phát tăng cao, làm cho người dân thận trọng hơn trong việc đầu tư vàtiêu dùng Giá nguyên liệu của thế giới biến động liên tục là một yếu tố hết sức bất lợi,lạm phát cao, tỷ giá ngoại tệ dao động là những thách thức đặt ra cho công ty KhiViệt Nam gia nhập WTO, thị trường dược phẩm mở cửa, kể từ ngày 1/1/2009, cácdoanh nghiệp dược có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của các doanh nghiệp dượcnước ngoài tại Việt Nam sẽ được trực tiếp nhập khẩu dược phẩm, điều này làm tăngmức độ cạnh tranh, ảnh hưởng trực tiếp tới mục tiêu tăng trưởng của công ty
Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị, xã hội, an ninh ổn định.Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản lý của nhànước Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về lộ trình triển khainguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP), “thực hành tốt về phân phối thuốc”(GDP) và “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được thực hiện Theo quyết địnhnày, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh dược có hệ thống kho bảo quản
Trang 22không đạt tiêu chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và ngừng xuất nhập khẩu trực tiếp.
Để đáp ứng được các tiêu chuẩn này đòi hỏi công ty cần phải cải tiến thiết bị côngnghệ với chi phí khá cao Riêng với sản phẩm kinh doanh chính của công ty là thựcphẩm chức năng thì nhà nước dã ban hành riêng những thông tư để quản lý Bộ Y tế đãban hành Thông tư số 08/2004/TT-BYT ngày 23/8/2004 về việc "Hướng dẫn quản lýcác sản phẩm thực phẩm chức năng".Hoạt động quảng cáo thực phẩm nói chung, trong
đó có thực phẩm chức năng thực hiện theo Thông tư liên tịch số01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 và Thông tư số 08/2004/TT-BYT ngày23/8/2004 về việc "Hướng dẫn quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng"
Môi trường văn hóa – xã hội
Dân số Việt Nam hiện tại xấp xỉ gần 89 triệu dân, và sẽ tăng lên khoảng 92 triệu trongnăm 2015 tạo cơ hội cho công ty gia tăng thị phần Phần lớn người dân Việt Nam tậptrung ở nông thôn, thường có mức sống thấp, có nhu cầu cao các loại thuốc có giá thành
rẻ, người tiêu dùng Việt ngày càng có mức sống nâng cao, tình trạng sức khỏe ngày càngđược quan tâm vì vậy có nhu cầu thuốc cao để đảm bảo sức khỏe mở ra cơ hội gia tăng thịphần cho công ty Theo khảo sát của Tổ chức Y tế Thế giới, 45% người tiêu dùng ViệtNam thường mua thuốc theo kinh nghiệm cá nhân, theo lời khuyên của người thân vàdược tá bán thuốc Công ty có thể thông qua bác sĩ, dược tá bán thuốc, trình dược viên tácđộng tới khách hàng nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại các cửa hàng đại lý thuốc
Môi trường công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất thuốc còn thấp và chưa được đầu tư đúng đắn, đang diễn ra tình trạng đầu tư dây chuyền trùng lặp trong ngành dược.Nguồn cung trong nước chỉ đáp ứng được 40% nhu cầu thị trường Năm 2008 cácdoanh nghiệp vẫn chưa thực hiện nâng cấp dây chuyền sản xuất thì sẽ phải thuhẹp phạm vi sản xuất và chỉ được phép gia công các sản phẩm cho những doanhnghiệp có tiêu chuẩn GMP Trong số 174 cơ sở sản xuất tân dược, mới chỉ có 59 cơ
sở đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) với tổng doanh thu 5.369 tỷđồng, 115 cơ sở chưa đạt GMP có doanh thu 874 tỷ đồng Vì vậy, các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay đang nâng cấp các dây chuyền hiện đại theo tiêu chuẩnquốc tế để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này
2.4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHÂN HÒA HÀ NỘI