- Giới hạn về nội dung : Quy trình nhập khẩu linh kiện thiết bị chiếu sáng từ thị trườngTrung Quốc của công ty - Mặt hàng nghiên cứu: Các loại thiết bị chiếu sáng 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 4
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.1 HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 4
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 4
2.1.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.3 Kết cấu và nội dung của hợp đồng nhập khẩu 6
2.2 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU 11
2.1.1 Nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác và phương án nhập khẩu 11
2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường 11
2.1.1.2 Lựa chọn đối tác 12
2.2.1.3 Lựa chọn phương án nhập khẩu 13
2.2.2 Giao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng 15
2.2.2.2 Đàm phán 15
2.2.2.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 17
2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 18
2.2.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 18
2.2.3.2 Mở L/C 18
2.2.3.3 Thuê phương thức vận tải 19
2.2.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu 19
2.2.3.5 Làm thủ tục hải quan 20
2.2.3.6 Giao nhận hàng 21
2.2.3.7 Làm thủ tục thanh toán 22
2.2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 22
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU 23
2.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong 23
2.3.1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp 23
Trang 22.3.1.2 Hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp 23
2.3.1.3 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 23
2.3.1.4 Cơ cấu tổ chức điều hành bộ máy của doanh nghiệp 23
2.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 24
2.3.2.1 Các chính sách của nhà nước 24
2.3.2.2 Các nhân tố khác 24
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU LINH KIỆN BÓNG ĐÈN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ 25
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ 25
3.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà 25
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty Đức Hà 27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Đức Hà 27
3.1.4 Nguồn lực của công ty 29
3.1.4.1 Nguồn cơ sở vật chất 29
3.1.4.2 Nguồn tài chính 29
3.2 ĐẶC ĐIỂM MẶT HÀNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 30
3.2.1 Đặc điểm của mặt hàng 30
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 30
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty 32
3.2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm 32
3.2.3.2 Phương thức nhập khẩu hàng hóa 33
3.2.3.3 Thị trường nhập khẩu 33
3.2.3.4 Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 34
3.2.3.5 Quy trình nhập khẩu của công ty 35
3.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU LINH KIỆN BÓNG ĐÈN CHIẾU SÁNG TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CPTB CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ 35
3.3.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu của công ty 35
3.3.1.1 Bố trí nhân sự cho công tác nhập khẩu tại công ty Đức Hà 35
3.3.1.2 Luật pháp trong nước và luật pháp quốc tế 36
3.3.1.2.1 Luật pháp trong nước 36
3.3.1.2.2 Luật pháp quốc tế 36
3.3.1.2.3 Môi trường văn hóa, chính trị 37
3.3.1.2.4 Sự phát triển của công nghệ 37
3.3.1.2.5 Năng lực tài chính của công ty 37
3.3.2 Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác và phương án nhập khẩu của công ty .38 3.3.2.1 Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường 38
3.3.2.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 38
Trang 33.3.2.1.2 Nghiên cứu thị trường ngoài nước 39
3.3.2.2 Lựa chọn sản phẩm, bạn hàng 40
3.3.2.2.3 Lập phương án kinh doanh 40
3.3.3 Thực trạng công tác đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu của công ty 41
3.3.3.1 Giao dịch 41
3.3.3.2 Đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu 42
3.3.2 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 43
3.3.2.1 Mở L/C 43
3.3.2.2 Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa 43
3.3.2.3 Làm thủ tục hải quan 44
3.3.3.4 Giao nhận hàng hóa 45
3.3.3.5 Làm thủ tục thanh toán 46
3.3.3.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 46
3.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 46
3.4.1 Nhận xét về công tác nghiên cứu thị trường 46
3.4.1.1 Các kết quả đạt được 46
3.4.2.2 Hạn chế gặp phải 47
3.4.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 47
3.4.2 Nhận xét về đàm phán kí kết hợp đồng 47
3.4.2.1 Các kết quả đã đạt được 47
3.4.2.2 Hạn chế còn tồn tại 47
3.4.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 48
3.4.2 Nhận xét về thực hiện hợp đồng nhập khẩu 48
3.4.2.1 Các kết quả đạt được 48
3.4.2.2 Hạn chế 48
3.4.2.3 Nguyên nhân của các hạn chế 49
3.4.3 Nhận xét chung về quy trình nhập khẩu của công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà 49
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU LINH KIỆN BÓNG ĐÈN CỦA CTCP THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ ĐẾN NĂM 2015 50
4.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 50
4.1.1 Mục tiêu của công ty 50
4.1.2 Phương hướng nhập khẩu 51
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU LINH KIỆN BÓNG ĐÈN TẠI CÔNG TY 51
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 52
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả giao dịch đàm phán 53
Trang 44.2.3 Giải pháp đối với khâu thực hiện hợp đồng 56
4.2.4 Các giải pháp khác 57
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, khoa Thương mại Quốc tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quãng thời gian em học tập tại trường Hơn thế nữa em chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh Trong suốt thời gian nghiên cứu làm khóa luận em luôn nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy, đặc biệt là sự động viên về mặt tinh thần của thầy đã giúp em vững tâm và vượt qua được những giai đoạn khó khăn để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình
Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà, các anh các chị trong công ty, đặc biệt là các anh chị cán bộ Phòng kinh doanh đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Thân Mai Phương
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà, em đã hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Hoàn thiện quy trình nhập khẩu linh kiện bóng đèn chiếu sáng từ thị trường Trung Quốc tại công ty Cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà”
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh trong thời gian em thực tập tại Công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh Viên thực hiện
Thân Mai Phương
Trang 7- tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Danh mục bảng biểu, hình vẽ Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty thiết bị chiếu sáng Đức Hà
Bảng 3.1 Các mặt hàng công ty đang sản xuất
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3.3 Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2008 - 2012
Bảng 3.4 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị trường
Bảng 3.5 Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm mặt hàng qua các năm.
Hình 3.2 Quy trình nhập khẩu ở CTCP thiết bị chiếu sáng Đức Hà
Bảng 4.1 Mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2013 – 2015
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcthương mại thế giới WTO, sự kiện này đã đưa nước ta vào một thời kỳ mới, giúp nền kinh
tế đất nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt Đồng thời, các doanh nghiệp trong nước nóichung và các doanh nghiệp thuộc ngành điện tử nói riêng đã có được những cơ hội rất lớn
để hội nhập và mở rộng thị trường mục tiêu Công ty Cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
là một trong những công ty sản xuất bóng đèn chiếu sáng tại Việt Nam, trong những nămqua, Đức Hà đã có những bước phát triển vượt bậc không những về chủng loại, chấtlượng sản phẩm mà cả về năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nềnkinh tế thị trường và xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế Tuy nhiên, với trình độ pháttriển công nghệ hiện tại, công ty mới chỉ tự cung cấp được nguồn nguyên liệu đơn giản.Với các sản phẩm sản xuất, yêu cầu công nghệ cao, độ chính xác lớn và các quy định vềchất lượng chặt chẽ, công ty vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu chất lượng cao và mua máymóc thiết bị từ các nước phát triển khác Do vậy, việc hoàn thiện quy trình nhập và nângcao khả năng quản lý hàng nhập khẩu là rất quan trọng đối với công ty trong thời điểmhiện tại.Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã thực tập tại bộ phận xuất nhập khẩucủa Công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà và tìm hiểu về quy trình nhập khẩunguyên liệu đầu vào cũng như các biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty
Đề tài mà em lựa chọn là “Hoàn thiện quy trình nhập khẩu linh kiện bóng đèn chiếu sáng từ thị trường Trung Quốc tại Công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà”.
1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trường Đại học Thương Mại đã có một số công trình nghiên cứu thành công về vấn đềhoàn thiện quy trình nhập khẩu, qua tìm hiểu em đã đọc và tham khảo một số một luậnvăn sau:
- Luận văn " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần XNK Kỹ thuật TECHNIMEX" của Lê Thị Hằng Nga thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Doãn Kế Bôn
Trang 10- Luận văn "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu nhựa của công ty cổ phần hóa chất" của Nguyễn Minh Loan thực hiện dưới sự chỉ dẫn của
PGS.TS Nguyễn Hữu Khỏa
- Luận văn " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu trang thiết bị và dụng cụ y tế tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới" do Nguyễn Xuân
Trưởng thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh
Các luận văn này hầu hết nghiên cứu về quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu,máy mócthiết bị phục vụ cho sản xuất chứ không phải phục vụ cho mục đích kinh doanh xuất nhậpkhẩu Nghiên cứu về những thuận lợi và khó khăn mà các công ty gặp phải khi thực hiệnquy trình Nhưng trong những luận văn này chưa tập trung nghiên cứu vào một thị trường
cụ thể mà nói chung về các thị trường nhập khẩu của công ty Mà ta thấy các quốc giakhác nhau có hệ thống chính trị pháp luật khác nhau, kinh tế, văn hóa, ngôn ngữ khácnhau nên khi nhập khẩu từ các quốc gia đó sẽ có điểm khác nhau trong quy trình nhậpkhẩu Nên khi nghiên cứu ta nên tập trung nghiên cứu vào một thị trường cụ thể để dễdàng phân tích và đánh giá
Chính vì vậy để tạo sự khác biệt nên em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện quy trình nhập khẩu linh kiện bóng đèn chiếu sáng từ thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà" đề tài của em đi sâu nghiên cứu về thị trường Trung
Quốc
1.3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài là góp phần đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu những hạn chếthiếu sót trong quy trình nhập khẩu, cũng như khắc phục được những mặt còn tồn tạitrong thực tế hoạt động nhập khẩu tại công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
- Tìm hiểu về các nhân tố tác động tới hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty Đức
Hà
- Phân tích và đánh giá về việc hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty Đức Hà giaiđoạn 2009 – 2012
Trang 11- Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty Đức Hà giai đoạn
2013 – 2015
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: quy trình nhập khẩu của công ty Đức Hà giai đoạn 2009 –
2012
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: số liệu được sử dụng để phân tích trong chuyên đề là
từ năm 2007 đến năm 2012, định hướng giải pháp đến năm 2015
- Giới hạn về nội dung : Quy trình nhập khẩu linh kiện thiết bị chiếu sáng từ thị trườngTrung Quốc của công ty
- Mặt hàng nghiên cứu: Các loại thiết bị chiếu sáng
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty một số năm từ năm
2007 - 2012
+ Dữ liệu từ các ấn phẩm, sách báo
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Phương pháp phỏng vấn: Nội dung phỏng vấn với trưởng phòng kinh doanh về sảnphẩm xuất khẩu chủ lực, thị trường chính, thực trạng quy trình nhập khẩu linh kiện thiết
bị chiếu sáng từ thị trường Trung Quốc Những vướng mắc mà công ty hay gặp phải trongquy trình nhập khẩu
+ Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiệnthiết bị chiếu sáng diễn ra tại công ty CPTB chiếu sáng Đức Hà
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi có dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài, em sử dụng các phương pháp:
Trang 12- Biên tập và mã hóa dữ liệu: Tổng hợp, biên tập và mã hóa các câu hỏi, câu trả lời trongbiên bản phỏng vấn, các dữ liệu thứ cấp thu thập được và các thông tin trong quá trìnhquan sát.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua các dữ liệu đã thu thập được thống kê và tổng
hợp, mô tả thành các bảng số liệu, các sơ đồ …
1.6 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ
Ngoài mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về hoàn thiện quy trình nhập khẩu của doanhnghiệp
Chương 3: Thực trạng quy trình nhập khẩu linh kiện bóng đèn của công ty Cổ phần thiết
bị chiếu sáng Đức Hà
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu linh kiện bóng đèn của công ty Cổphần thiết bị chiếu sáng Đức Hà đến năm 2015
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
Khái niệm: Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá là loại hợp đồng mua bán đặc biệt hay hợp
đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ởcác nước khác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụchuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sảnnhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Đặc điểm: Từ khái niệm về hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng ngoại thương thì chúng ta
có thể hiểu nó là sự thống nhất về ý chí giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá cónhân tố nước ngoài mà thông qua đó thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa
vụ pháp lý giữa các chủ thể đó với nhau Do vậy hợp đồng nhập khẩu có những đặc điểmsau:
Trang 13- Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thương nhân cóquốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.
- Hàng hoá đối tượng cuả hợp đồng được dịch chuyển từ nước này sang nước khác hoặcgiai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiết lập ở các nước khác nhau
- Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau
- Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bên trongquan hệ hợp đồng
2.1.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu
Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng khác với nguồn luật áp dụng.Luật điều chỉnh hợp đồng
có thể là luật của bên bán hoặc bên mua, có thể là luật của bên thứ ba trung gian hoặc ápdụng một công ước quốc tế như Công ước của liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hànghóa quốc tế Ngoài ra hợp đồng nhập khẩu còn chịu sự điều chỉnh của tập quán thươngmại quốc tế và thậm chí là án lệ quốc tế (tiền lệ pháp)
- Luật quốc gia : toàn bộ hệ thống pháp luật của một quốc gia.Luật quốc gia trở thành luật
áp dụng cho hợp đồng nhập khẩu trong các trường hợp sau
Nếu điều ước quốc tế mà quốc gia có chủ thể tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy
định về Điều khoản luật áp dụng cho hợp đồng mua bán ngoại thương, thì luật đó đươngnhiên được áp dụng mà không phụ thuộc vào sự đàm phán và thỏa thuận của các chủ thể
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhập khẩu cho phép áp dụng luật quốc gia
Nếu các bên không đạt được bất kỳ thỏa thuận nào về luật áp dụng thì cơ quan thẩm
quyền giải quyết tranh chấp sẽ tự mình lựa chọn luật áp dụng theo quy phạm xung đột củanước mình
Trường hợp do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau mà các bên có thể
thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng sau khi kí kết hợp đồng hoặc thậm chí sau khi đã phátsinh tranh chấp
Ở Việt Nam, luật quốc gia có liên quan đến hợp đồng ngoại thương nói chung và hợpđồng nhập khẩu nói riêng là luật Thương mại 2005, bộ luật hàng hải, bộ luật Dân sự 2005,luật thuế xuất nhập khẩu ngoài ra còn có hàng loạt các nghị định, nghị quyết, quy định,
Trang 14thông tư như nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 nhằm quy định hoặc chi tiếthóa hướng dẫn việc thi hành các bộ luật này
- Điều ước quốc tế: là sự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế mà chủ yếu là giữacác quốc gia trên cơ sở bình đẳng tự nguyện nhằm thiết lập những quy tắc pháp lý bắtbuộc để ấn định, thay đổi hoặc từ bỏ quyền và nghĩa vụ với nhau Điều ước quốc tế vàthương mại có vai trò hết sức quan trọng trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng, là cơ sởpháp lý quan trọng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được thiết lập giữa cácdoanh nghiệp của các quốc gia, là cơ sở để tăng cường mối quan hệ thương mại trao đổihàng hóa giữa các chủ thể mà các quốc gia tham gia vì mục đích tăng cường hợp tác thúcđẩy phát triển kinh tế
- Tập quán thương mại quốc tế : là những thói quen thương mại được lắp đi lặp lại trongmột thời gian dài được nhiều nước công nhận và áp dụng rộng rãi trong những hoạt độngthương mại nhất định Thông thường thói quen thương mại được công nhận là tập quánthương mại quốc tế khi thỏa mãn Điều kiện :
Thói quen được phổ biến, áp dụng thường xuyên và có tính chất ổn định
Thói quen duy nhất về từng vấn đề ở từng địa phương, từng quốc gia hay từng khu vực Thói quen có nội dung cụ thể rõ ràng dựa vào đó có thể xác định được quyền và nghĩa
vụ của các bên
Tập quán thương mại quốc tế chung và phổ biến là: Điều kiện thương mại quốc tế(incoterm 2000 ), quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500 ), quytắc về nhờ thu (URC)
- Tiền lệ pháp về thương mại quốc tế : về bản chất là sử dụng các phán quyết đã tuyên bốtrước đây của toàn án hoặc trọng tài trên cơ sở phân tích và vận dụng nó như một cơ sởpháp lý để các cơ quan tư pháp giải quyết tranh chấp về sau Đối với một số quốc gia thìtiền lệ pháp không được coi là nguồn của pháp luật, nhưng đối với một số nước như Anh,
Mỹ thì tiền lệ pháp được coi là nguồn của pháp luật
2.1.3 Kết cấu và nội dung của hợp đồng nhập khẩu
Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa hoặc tùy thuộc vào tập quán buôn bángiữa các bên mà nội dung của hợp đồng có thể khác nhau Có những hợp đồng đưa ra rất
Trang 15nhiều điều khoản, điều kiện hết sức chặt chẽ và chi tiết, nhưng có những hợp đồng chỉđưa ra những điều khoản cơ bản nhất và đơn giản Nhưng thông thường một hợp đồngmua bán quốc tế gồm 2 phần: phần trình bày chung (representation) và điều khoản điềukiện (terms and conditions)
Phần trình bày chung :
1 Số hợp đồng ( Contract No.)
2 Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
3 Tên và địa chỉ của các bên tham gia kí kết hợp đồng
4 Những định nghĩa dùng trong hợp đồng
5 Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng
Phần các điều khoản và điều kiện của hợp đồng
Trong phần này người ta ghi rõ các điều khoản thương phẩm (như tên hàng, số lượng,phẩm chất, bao bì ) các điều khoản tài chính (như giá cả và cơ sở của giá cả thanh toán,trả tiền hàng, chứng từ thanh toán ), các điều khoản vận tải (như điều kiện giao hàng,thời gian và địa điểm giao hàng ), các khoản pháp lý (như: Luật áp dụng vào hợp đồng,khiếu nại, trường hợp bất khả kháng, trọng tài )
1.Điều khoản về tên hàng.
Nhằm giúp các bên xác định được sơ bộ loại hàng cần mua bán trong hợp đồng bằng một
- Ghi tên hàng kèm với quy cách chính Ví dụ: xe tải 25 tấn
- Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng
2.Điều khoản về chất lượng
“ Phẩm chất” nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán như tính năng, quy cách, kích thước,tác dụng Nó phải đảm bảo dự định về phẩm chất qua từng thời gian và từng chuyến hàng
Trang 16nhập khẩu xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm là cơ sở vật chất để xác định cơ sởvật chất, để xác định giá cả và mua được hàng đúng theo yêu cầu trong hợp đồng phải nêu
rõ phương pháp xác định phẩm chất, những tiêu chuẩn hàng hoá phải đạt được Một sốphương pháp chủ yếu thường được sử dụng để xác định phẩm chất hàng hoá như: Mẫuhàng, nhãn hiệu, hàm lượng của chất chính, tiêu chuẩn, bản mô tả sản phẩm
3.Điều khoản về số lượng
Là điều khoản quan trọng góp phần xác định rõ đối tượng mua bán và bên liên quan đếntrách nhiệm, nghĩa vụ đối với đôí tượng mua bán và liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụcủa bên mua bên bán Điều khoản này nhằm nói lên mặt “ lượng” của hàng hoá được giaodịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề đơn vị tính số lượng ( hoặc trọng lượng) củahàng hoá, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng
4.Điều khoản về bao bì, mã kí hiệu
Trong điều khoản này các bên giao dịch thường phải thoả thuận với nhau với những vấn
đề yêu cầu về loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, phương thức cung cấp bao
bì và giá cả của bao bì
- Phương pháp quy định chất lượng của bao bì: Quy định chất lượng bao bì phải phù hợpvới một phương thức vận tải nào đó hay quy định cụ thể các yêu cầu về bao bì như: yêucầu về vật liệu làm bao bì, hình thức, kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo của bao bì, yêucầu về đai nẹp của bao bì
- Phương thức xác định giá cả của bao bì: Việc tính giá cả của bao bì có thể có nhữngtrường hợp sau:
5.Điều khoản về giá cả
Trong hợp đồng nhập khẩu, giá cả cần được căn cứ vào tính chất của hàng hoá và tậpquán buôn bán mặt hàng đó trên thị trường quốc tế để xác định rõ đơn vị giá cả
-Mức giá: Giá cả trong hợp đồng nhập khẩu thường là giá quốc tế
-Phương pháp tính giá: Như giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động
Trang 17-Điều kiện giảm giá: Với mục đích là khuyến khích mua hàng thì có các nguyên nhângiảm giá sau: do trả tiền sớm, giảm giá dịch vụ, giảm giá để đổi hàng cũ để mua hàngmới, giảm giá đối với thiết bị đã dùng rồi, do mua hàng với số lượng lớn
-Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: Trong hợp đồng NK, mức giá bao giờ cũng ghibên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định, bởi vì giá cả sẽ khác nhau ở nhữngđiều kiện giao hàng khác nhau
6.Điều khoản giao hàng
Nội dung của điều khoản này là sự xác định thời hạn và địa điểm giao hàng, xác địnhphương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng
+ Thời hạn giao hàng: có ba kiểu quy định thời hạn giao hàng như sau: thời hạn giao hàng
có định kỳ, thời hạn giao hàng ngay, thời hạn giao hàng không định kỳ
+ Địa điểm giao hàng:
giữ hàng, sự phù hợp về số lượng, chất lượng hàng hoá so với hợp đồng
hàng
+ Thông báo giao hàng: Trước khi giao hàng, người bán sẽ thông báo là hàng hoá đã sẵnsàng để giao ngày hàng đến cảng để giao Sau giao hàng người bán sẽ phải thông báo tìnhhình đã giao và kết quả củ việc giao hàng đó
7.Điều khoản thanh toán
Bao gồm đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phương thức trả tiền và các điều kiệnđảm bảo hối đoái
+ Đồng tiền thanh toán: Có thể là tiền của nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu hoặcbằng đồng tiền của nước thứ ba Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tínhgiá và cũng có thể không trùng hợp với đồng tiền tính giá ,lúc này phải quy định mức tỷgiá quy đổi
+ Thời hạn thanh toán: Là thời hạn thoả thuận để trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiềnsau
Trang 18+ Phương thức trả tiền: Có nhiều phương thức trả tiền trong buôn bán quốc tế Nhưngmấy phương thức sau đây phổ biến nhất thường được áp dụng trong quan hệ mua bánquốc tế:
+ Điều kiện đảm bảo hối đoái: Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thế giớithường sụt giá hoặc tăng giá Để tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giao dịch cóthể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái Đó có thể là điều kiện đảm bảo vữngvàng hoặc điều kiện đảm bảo ngoại hối
8.Điều khoản về khiếu nại
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bênkia đã gây ra, hoặc về những sự vi phạm đều đã được cam kết giữa hai bên
Nội dung có bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề sau:
lượng hàng hoá bị khiếu nại, địa điểm mau hàng, lý do khiếu nại, yêu cầu cụ thể củangười mua về việc giải quyết khiếu nại
9.Điều khoản về bảo hành.
Người bán phải cam kết trong thời gian bảo hành hàng hoá sẽ đảm bảo các tiêu chuẩnchất lượng đặc điểm kỹ thuật phù hợp với điều kiện Người mua phải tuân thủ nghiêmchỉnh theo sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Nếu trong giai đoạn đó,người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hoá thì người bán phải sửa chữa miễn phíhoặc giảm giá hoặc giao hàng thay thế
10.Điều khoản về trường hợp miễn trách
Trang 19Theo văn bản số 421 của Phòng Thương mại Quốc tế, một bên được miễn trách nhiệm vềviệc không thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình, nếu bên đó chứng minhđược rằng:
11.Điều khoản về trọng tài
Khi các bên giao dịch thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thì họ phải xác địnhmột loại hình trọng tài Các bên cũng phải quy định rõ ai sẽ làm trọng tài, nếu trongtrường hợp không tự hoà giải được Tuy nhiên, việc lựa chọn trọng tài phải cân nhất thờigian, chi phí tố tụng và điều quan trọng là luật áp dụng phải phù hợp với hình thức giảiquyết tranh chấp lựa chọn
12.Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại
Trong điều khoản này quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt và bồithường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt
và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng, thanh toán
2.2 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
2.1.1 Nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác và phương án nhập khẩu
2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường
Bao gồm các công việc như:
- Nhận biết mặt hàng nhập khẩu: mục đích của việc nghiên cứu này là tìm ra mặt hàngnhập khẩu mà nhu cầu trong nước đang cần nhưng phải phù hợp với điều kiện và mục tiêulợi nhuận của công ty Muốn biết mặt hàng nào đang là nhu cầu cần thiết của thị trườngtrong nước thì doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu khảo sát các khía cạnh như: mặthàng, tình hình tiêu dùng của mặt hàng đó, chu trình sống của sản phẩm, tỷ suất ngoại tệnhập khẩu
- Nắm vững thị trường trong và ngoài nước: các doanh nghiệp khi kinh doanh hàng nhậpkhẩu cần phải nắm vững nhu cầu trong nước, các chính sách nhập khẩu của nhà nước, luậtpháp và các điều kiện vận tải trong nước để thực hiện hợp đồng này một cách tốt
Trang 20hơn Ngoài ra, với những đơn vị kinh doanh thương mại Quốc tế, một số nội dung cầnnắm vững thị trường nước ngoài như: tình hình chính trị, luật pháp, điều kiện thương mạinói chung, các chính sách thương mại, thái độ và quan điểm của nước xuất khẩu, điềukiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước, uy tín của nước xuấtkhẩu …
- Nghiên cứu dung lượng thị trường: cần xác định nhu cầu thật của khách hàng, kể cảlượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời kỳ, từng vùng, từng khuvực Cùng với việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trường, bao gồm việc xem xét đặcđiểm, tính chất, khả năng của sản phẩm thay thế…
Các nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng thị trường có thể chia làm 3 nhân tố:
+ Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến đổi có tính chu kỳ
+ Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến dung lượng thị trường: tiến bộ khoa học kỹ thuật vàchính sách nhà nước
+ Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đến dung lượng thị trường: Bao gồm các hiện tượngđột biến về cung, cầu, các yếu tố tự nhiên như thiên tai, động đất bão lụt và các yếu tố xãhội chính trị…
- Nghiên cứu giá cả hàng nhập khẩu trên thị trường Quốc tế: giá cả là biểu hiện bằng tiềncủa hàng hoá, biểu hiện các mối quan hệ tổng hợp trong nền kinh tế Giá cả bao gồm
cả giá trị về hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, bảo hiểm các chi phí khác đãthoả thuận Nghiên cứu giá cả hàng hoá bao gồm giá thời điểm, và dự đoán xu hướng biếnđộng của giá, trong sự tác động nhân tố ảnh hưởng
2.1.1.2 Lựa chọn đối tác
Trong kinh doanh nhập khẩu, việc nghiên cứu mặt hàng và thị trường giúp cho doanhnghiệp chọn được bạn hàng kinh doanh phù hợp với hoạt động của mình Để lựa chọnđối tác giao dịch, các doanh nghiêp cần nghiên cứu thị trường nhằm thu nhập các thôngtin về thị trường Khi lựa chọn đối tác giao dịch, doanh nghiệp phải lựa chọn xem mình sẽgiao dịch với quốc gia nào và doanh nghiệp nào
Trang 21- Khi lựa chọn một quốc gia sẽ cung cấp hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần nghiên cứutình hình sản xuất của nước đó, chất lượng mặt hàng, tập quán và chính sách thương mạicủa họ
- Khi lựa chọn thương nhân doanh nghiệp cần nghiên cứu: quan điểm kinh doanh của đốitác, khả năng vốn và cơ sở vật chất, uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.Doanh nghiệp có thể tìm hiểu những thông tin này qua sách báo, hoặc cũng có thể cử cán
bộ xuống thị trường để tìm hiểu tình hình và tiếp xúc trực tiếp với thương nhân Cách nàygiúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm được thông tin chính xác và toàn diện, nhưng cáchnày khó của các công ty điều tra tín dụng, thông qua người thứ ba để tìm hiểu kháchhàng…
2.2.1.3 Lựa chọn phương án nhập khẩu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước ta tiến hành lựa phương ánkinh doanh hàng nhập khẩu Trình tự lập phương án kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồmcác bước:
hấp dẫn cho doanh nghiệp, đồng thời đưa ra được những thông tin tổng quát về diễn biếncủa thị trường trong nước cũng như ngoài nước
- Đánh giá khả năng của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểmyếu của mình.Trước những diễn biến thực tế của thị trường, doanh nghiệp phải tự đánhgiá được những khả năng của mình, xem có thể tiến hành kinh doanh đạt hiệu quả caohay không, do mọi cơ hội kinh doanh sẽ trở thành thời cơ hấp dẫn cho doanh nghiệp, khi
nó phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải cân đối với nguồnvốn của mình, xem có đủ khả năng chi tiêu hay không Đồng thời tiến hành đánh giá độingũ cán bộ nghiệp vụ, cũng như hệ thống cơ sở vật chất của doanh nghiệp, xem có đủ khảnăng kinh doanh hay không Kết thúc, doanh nghiệp phải quyết định được có nên tiếnhành hoạt động nhập khẩu không và cần bổ sung yếu tố gì
- Xác định thị trường, mặt hàng nhập khẩu và số lượng nhập khẩu: trên cơ sở nhữngnghiên cứu về thị trường và kết quả đánh giá của mình, doanh nghiệp phải xác định đượcthị trường, mặt hàng dự định kinh doanh, các yêu cầu về quy cách phẩm chất, nhãn hiệu
Trang 22bao bì của hàng hoá đó Điều này nghĩa là doanh nghiệp phải tìm ra thị trường phù hợp
và các mặt hàng mà kinh doanh có lợi nhất Qua đó, doanh nghiệp cân nhắc số lượngmua bao nhiêu để đáp ứng được nhu cầu trong nước
- Xác định thị trường và khách hàng tiêu thụ: đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu, hàng hoá nhập về không phải chỉ để tiêu dùng cho bản thân doanh nghiệp, mà
là để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng trong nước Chính vì thế, việc xác địnhđúng khách hàng và thị trường tiêu thụ là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Giai đoạn này phải trả lời được các câu hỏi:
+ Bán hàng ở thị trường nào?
+ Khách hàng là ai?
+ Bán ở thời điểm nào?
+ Khối lượng bao nhiêu?
Lúc này hoạt động Maketing có tác dụng hỗ trợ, đặc biệt là việc xác định đâu là thịtrường chính với những hàng hoá mà doanh nghiệp nhập khẩu Từ đó có những biện pháp
để xúc tiến với những đối tượng này
- Xác định giá cả mua trong nước: giá cả hàng hoá bán trong nước phải được phân tíchdựa trên cơ sở phân tích giá Quốc tế, giá cả chào hàng, điều kiện thanh toán hoặc giá cảloại hàng trước đây đã thu được Mức giá bán này phải đảm bảo mục tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp, đặc biệt với những hàng hoá đã từng xuất hiện ở thị trường trong nước,hiếm, thì giá cao hơn một chút để tăng lợi nhuận là có thể chấp nhận
- Đề ra các biện pháp thực hiện: như ta đã biết, khi tiến hành lập phương án kinh doanhcác Công ty luôn vạch ra kế hoạch cụ thể cho công ty mình Đó là cơ sở tốt để có thể thựchiện có hiệu quả.Việc đề ra các biện pháp cụ thể phải dựa trên các phân tích của các bướctrước đó, đồng thời phải dựa vào hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trongtừng giai đoạn cụ thể để đề ra những biện pháp thực hiện cho phù hợp Bước này cầntránh xa dời thực tế, đề ra các biện pháp không sát với tình hình thực cụ thể của thịtrường, của hàng hoá và doanh nghiệp mà phải đề ra các biện pháp thực hiện như:
+ Tổ chức nhập khẩu hàng hoá
+ Kiểm định chặt chẽ hàng hoá về chất lượng, số lượng và thời gian bàn giao hàng
Trang 23+ Thực hiện công tác tiếp nhận
+ Xúc tiến bán hàng và quảng cáo để đẩy mạnh việc tiêu thụ
Từ việc đề ra các biện pháp thực hiện cụ thể này mà doanh nghiệp có thể tiến hành kinhdoanh hiệu quả, lấy nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và việc tiêu thụ hàng hoá nhậpkhẩu cũng diễn ra nhanh chóng, hiệu quả Từ đó doanh nghiệp có thể tiêu thụ được lợinhuận và kết quả kinh doanh như mong muốn
2.2.2 Giao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng
2.2.2.2 Đàm phán
Đàm phán thương mại là một quá trình mà các bên tiến hành thương lượng, thảo luận,nhằm thống nhất các mối quan tâm chung, những điểm chung và những quan điểm cònbất đồng dựa trên các yếu tố của một hợp đồng thương mại.Thực chất đàm phán là mộtkhoa học, là một nghệ thuật sử dụng các kỹ năng giao dịch đến mức thuần thục, điêuluyện bao gồm khả năng thuyết phục và chấp nhận sự thuyết phục, khả năng sử dụng cáctiểu xảo đàm phán sự khôn khéo trong quá trình thoả hiệp về lợi ích và thống nhất giữacác mặt đối lập Trong quá trình đàm phán chúng ta phải tuân thủ ba nguyên tắc đàmphán:
- Tập chung vào quyền lợi chứ không phải lập trường, quan điểm
- Đưa ra các phương án đôi bên cùng có lợi
- Kiên quyết bảo vệ những tiêu chuẩn khách quan, công bằng
Các hình thức đàm phán:
* Đàm phán qua tư tín: Là phương thức mà các bên gửi cho nhau những văn bản, để thoảthuận những điều kiện mua bán Đây là hình thức đàm phán chủ yếu để giao dịch giữacác nhà kinh doanh Quốc tế hiện nay So với các hình thức đàm phám khác, đàm phámqua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thể giao dịch với nhiềukhách hàng ở nhiều quốc gia khác nhau Người viết thư tín có điều kiện để cân nhắc, suynghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều người vào có thể khéo léo dữ bí mật của mình Nhưngviệc giao dịch qua thư tín thường mất nhiều thời gian chờ đợi, dễ để mất cơ hội kinhdoanh và nhiều khi không hiểu hết ý của nhau
Trang 24* Đàm phán điện thoại: Đây là phương thức đàm phán thực hiện rất rễ dàng và nhanhchóng đảm bảo được tính thời điểm Nhưng chi phí đàm phán lại cao, và thương lượngqua điện thoại phải hạn chế về mặt thời gian cho nên các bên không thể trình bày hết mộtcách chi tiết Người đàm phán qua điện thoại yêu cầu phải có tính sáng tạo, phân tích,phán đoán, và phản ứng linh hoạt, đặc biệt đàm phán qua điện thoại sẽ gặp khó khăn khiphải sử dụng người phiên dịch Hình thức này chỉ được sử dụng trong những trường hợpcần thiết, hoặc trong những trường hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ cần xácnhận một trong vài thông tin … Sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thư xác nhậnnội dung đã đàm phán thoả thuận
* Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Đây là hình thức đàm phán tối ưu, giúp giảiquyết nhanh mọi quan hệ trong giao dịch và nhiều khi là lối thoát cho các hình thức đàmphán khác đã kéo dài quá lâu mà không có hiệu quả Hình thức này thể hiện được thiệnchí của các bên, tạo ra sự hiểu biết thông cảm lẫn nhau, nên dễ đi đến thành công và duytrì được mối quan hệ lâu dài với nhau Tuy nhiên đây cũng là hình thức đàm phán gay gonhất, yêu cầu người tiến hành đàm phán phải am hiểu về nghiệp vụ, hàng hoá và đốiphương, nhanh chóng có biện pháp đối phó trong mọi trường hợp hoặc quyết định ngaytại chỗ khi thấy cần thiết Với hình thức này thì tốn kém về chi phí đi lại, đón tiếp ăn ở….Đây là hình thức đàm phán thường sử dụng trong những hợp đồng lớn, hợp đồng có tínhchất phức tạp hay những hợp đồng buôn bán đầu tiên
Tiến hành đàm phán, giao dịch
- Bước 1: Hỏi giá, chào hàng và đặt hàng
+ Hỏi giá: là việc người mua đề nghị người bán cho biết giá cả và các điều thươngmại cần thiết khác để mua hàng Mục đích cơ bản của hỏi giá là để được các báo giá vớithông tin đầy đủ nhất Do đó có nội dung cơ bản của một giá cả là yêu cầu người cungcấp cho biết các thông tin chi tiết về hàng hoá, quy định, phẩm chất, chất lượng bao bì,điều kiện giao hàng, giá cả, điều kiện thanh toán và điều kiện thương mại khác
+ Chào hàng: là một đề nghị kết hợp đồng mua bán hàng hoá được chuyển chomét hay nhiều người xác định Nội dung cơ bản của một chào hàng: Tên hàng,
số lượng, quy cách phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời
Trang 25hạn giao nhận hàng, cùng một số điều kiện khác như bao bì, ký mã hàng … Chào hàng
có thể do người bán hay người mua đưa ra Nếu là của người mua đưa ra được gọi làchào mua hàng, nếu của người bán đưa ra được gọi là chào bán hàng, báo giá cũng làchào hàng
+ Đặt hàng: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng thương mại của người mua Trong đặthàng, người mua nêu cụ thể về hàng hoá được mua và tất cả nội dung cần thiết cho việc
ký hợp đồng Trong thực tế, người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thườngxuyên, hoặc hai bên đã ký những hợp đồng dài hạn và thoả thuận giao hàng theo nhiềulần thì nội dung đặt hàng chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó Còncác điều kiện khác, hai bên áp dụng những điều kiện của hợp đồng đã ký trong lần giaodịch trước
- Bước 2: Hoàn giá
Khi người nhận chào hàng không chấp thuận hoàn toàn hàng đó, mà đưa ra những đềnghị mới, thì đề nghị này không hoàn giá Khi có hoàn giá, chào hàng trước được coi nhưhết hiệu lực
2.2.2.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh
ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên XK) có nghĩa vụ chuyểnquyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên NK) một tài sản nhất định gọi làhàng hóa Bên mua có nghĩa vô nhận hàng và trả tiền hàng theo như hợp đồng Luật
Trang 26thương mại Việt Nam quy định hợp đồng nhập khẩu bắt buộc phải là văn bản Hợp đồngnày phải được ký theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật Nội dung của hợp đồng phảighi rõ các điều khoản như trên và phải rõ ràng, đầy đủ hoàn chỉnh, ngắn gọn xúc tích,chính xác về chính tả và thông tin Kết thúc hợp đồng cần ghi rõ số bản hợp đồng, giá trịpháp lý, thời hạn hiệu lực của hợp đồng, cùng chữ ký và con dấu của mỗi bên, và là cơ sởpháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng phầnnghĩa vụ của mình đã không thoả thuận trong hợp đồng Hợp đồng ngày càng quy địnhchi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp
2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Tổ chức thực hiện hợp đồng Sau khi ký kết hợp đồng, đơn vị kinh doanh với tư cách làmột bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Việc thực hiện hợp đồng phải tuânthủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo được quyền lợi quốc gia và uy tín củadoanh nghiệp mình Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các doanh nghiệp phải cố gắngtiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch Việc thực hiện hợpđồng được tiến hành theo trình tự sau:
2.2.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý nhập khẩu, mà thủtục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi nước là khác nhau Ở Việt Nam, mọi doanh nghiệpđược thành lập hợp pháp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều có quyền nhập khẩuhàng hoá theo ngành nghề đã đăng ký Nếu hàng hóa không thuộc danh mục các hàng hoá
bị cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền nhập khẩu
mà không cần phải xin giấy phép nhập khẩu Ngược lại, doanh nghiệp phải xin hạn ngạchhoặc giấy phép nhập khẩu của các cơ quan có thẩm quyền
2.2.3.2 Mở L/C
Nếu là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làm thủ tục mở L/C.Thông thường L/C được mở trước 20 ngày đến 25 ngày trước thời gian giao hàng (nếukhách hàng ở Châu Âu) L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kếttrả tiền cho người xuất khẩu nếu họ trình được chứng từ thanh toán phù hợp với L/C Căn
Trang 27cứ để mở L/C là các điều khoản trong hợp đồng Để tiến hành mở L/C, người nhập khẩuphải đến ngân hàng làm đơn xin mở L/C, đây cũng là cơ sở để ngân hàng tiến hành mở L/
C cho bên xuất khẩu Bộ hồ sơ xin mở L/C gồm có:
+ Đơn xin mở thư tín dụng
+ Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
+ Hợp đồng thương mại (bản sao)
Ngoài đơn xin mở L/C cùng với các chứng từ khác, người nhập khẩu phải nộp lệ phí mởL/C, và phải tiến hành ký quỹ tại ngân hàng mở L/C Phần trăm ký quỹ phụ thuộc vàotổng mặt hàng, mối quan hệ giữa Công ty và ngân hàng mà Công ty tiến hành mở L/C
2.2.3.3 Thuê phương thức vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, việc thuê tàu chở hàng đượctiến hành dựa vào căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng thương mại quốc tế: nếu điều kiện
cơ sở giao hàng là CFR, CIF, CIP, CPT, DES, DEQ, DDU, DDP theo incoterms 2000 thìngười xuất khẩu phải thuê phương tiện vận tải Còn nếu trong điều kiện cơ sở giao hàng làEXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải
- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hoá: khi thuê phương tiện vận tải phải căn cứvào số lượng hàng hóa để tối ưu hoá trọng tải của phương tiện, từ đó tối ưu được chi phí.Đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá mà lùa chọn phương tiện vận tải đểđảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng hóa rời hay hàng hoá đóng trong container, làhàng hóa thông dụng hay hàng hoá đặc biệt, vận chuyển trên tuyến đường bình thường,vận chuyển một chiều hay hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay liên tục
- Ngoài ra còn căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng ngoại thương như: quy địnhtải trọng tối đa của phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
2.2.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu
Bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm vềnhững thiệt hại, mất mát, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm với những rủi ro đã được thoảthuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã mua bảo hiểm cho đối tượng bảo
Trang 28hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm Trong buôn bán quốc tế hàng hoáchủ yếu được chuyên chở bằng đường biển mà chuyên chở bằng hình thức này thườnggặp rủi ro và tổn thất lớn Vì vậy bảo hiểm đường biển là loại hình bảo hiểm phổ biếnnhất hiện nay Các đơn vị sau khi mua bảo hiểm của hàng hóa phải làm hợp đồng bảohiểm với công ty bảo hiểm.Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của hàng hóa, điều kiệnvận chuyển mà mua bảo hiểm chuyến hay bảo hiểm bao
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng từ một địađiểm này đến một địa điểm khác ghi trong hợp đồng Hợp đồng này thường áp dụng cho
lô hàng nhỏ, lẻ, vận chuyển không theo kế hoạch từ trước
- Hợp đồng bảo hiểm bao: là hợp đồng bảo hiểm cho nhiều chuyến hàng trong một thờigian nhất định (thường là một năm) Đây là hợp đồng bảo hiểm được ký kết một lầnnhưng có giá trị bảo hiểm cho nhiều chuyến hàng Mỗi khi có chuyến hàng vận chuyển,người bảo hiểm sẽ cấp cho người được bảo hiểm đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảohiểm Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá được tiến hành theo các khoản sau:
- Xác định nhu cầu mua bảo hiểm bao gồm:
+ Xác định giá trị mua bảo hiểm
+ Xác định điều kiện bảo hiểm
- Xác định loại hình bảo hiểm
- Lựa chọn công ty bảo hiểm
- Đàm phán, ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm và nhận giấy chứng
2.2.3.5 Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi đi qua biên giới quốc gia để nhập khẩu, xuất khẩu đều phải làm thủ tục hảiquan và chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hàng nhập về cảng Đây là một trong nhữngcông cụ để giúp nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu và ngăn chặn gian lận thươngmại Việc làm thủ tục hải quan bao gồm các bước chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan: người nhập khẩu phải khai báo, chi tiết lên tờ khai để cơ quan hảiquan kiểm tra các thủ tục, giấy tờ Khi khai báo thì yêu cầu người khai phải trung thực vàchính xác Nội dung của tờ khai gồm các mục như: loại hàng, tên hàng, số lượng, khối
Trang 29lượng, giá trị hàng, nhập khẩu nước nào, áp mã thuế tờ khai hải quan được xuất trìnhkèm theo giấy nhập khẩu, hoá đơn, bảng kê khai chi tiết hàng hoá, hợp đồng nhập khẩu
và các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
- Xuất trình hàng hóa cho hải quan kiểm tra: Hàng hoá phải được xếp trật tự, thuận tiệncho việc kiểm soát, hải quan đối chiếu trong kê khai với hàng hoá thực tế xem có khớpvới nhau không về chủng loại, quy cách số lượng, đơn giá, tổng giá trị và xuất xứ hànghóa
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hoá hải quan
sẽ có quyết định sau:
+ Cho hàng qua biên giới
+ Cho hàng qua biên giới nhưng với điều kiện phải sửa chữa khắc phục lại
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng từ tàu nước ngoài về
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng năm, cơ cấuhàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển giao nhận
- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá (vận đơn, lệnh giao hàng ) nếu tàubiển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải
- Tiến hành nhận hàng: nhận về số lượng, xem xét phù hợp và tên hàng, chủng loại, kích
cỡ, thông số kỹ thuật, chất lượng, bao bì của hàng hoá so với yêu cầu đã thoả thuậntrong hợp đồng Người nhập khẩu phải kiểm tra, giám sát việc giao nhận, phát hiện cácsai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh
Trang 30- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản vàvận chuyển hàng hoá nhập khẩu
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá Khi nhận hàng nhậpkhẩu, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, tổn thất, sau đó yêu cầucông ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi rủi ro đã được mua bảohiểm Trong trường hợp khác, doanh nghiệp yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm trahàng hoá và chứng từ giám định để đòi bồi thường theo như thoả thuận trong hợp đồng.2.2.3.7 Làm thủ tục thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán quốc tế, là nghiệp
vụ quan trọng và cuối cùng trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu Do đặc điểm buônbán với nước ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thương mại Quốc tế phải thận trọng,tránh để xảy ra các tổn thất Có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau trong thươngmại Quốc tế như: phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền, phương thức tín dụngchứng từ, phương thức trả tiền mặt, phương thức ghi sổ Nhưng trong thực tế hiện nayphương thức chuyển tiền là được sử dụng phổ biến nhất
- Phương thức tín dụng chứng từ (Thanh toán bằng L/C): Phương thức tín dụng chứng từ
là một thoả thuận trong đó ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng(người nhập khẩu) trả tiền cho người thứ ba hoặc cho bất kỳ người nào theo lệnh củangười thứ ba đó (người hưởng lợi) nếu như các chứng từ phù hợp với L/C
- Phương thức chuyển tiền: phương thức chuyển tiền là phương thức trong đóngười mua (người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất địnhcho người nhập khẩu tại một địa điểm nhất định sau khi đã nhận được đầy đủ bộ chứng
từ do người xuất khẩu chuyển đến
2.2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bằngcác bên thương lượng với nhau nhằm đưa ra các giải pháp mang tính chất pháp lý thoảmãn hay không thoả mãn các yêu cầu của bên khiếu nại Khi thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếuhụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng
Trang 31khiếu nại có thể là bên bán, bên mua, người vận tải, công ty bảo hiểm… tuỳ theo tính chấtcủa tổn thất Bên nhập khẩu phải viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong thờihạn quy định, đơn khiếu nại phải có tác dụng kèm theo các bằng chứng về tổn thất.
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
2.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong
2.3.1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhập khẩu, nguồn vốn là một yếu tố quan trọng trong việc xem xét khảnăng thanh toán của công ty Nó đảm bảo cho công ty có khả năng thực hiện hợp đồnghay không Nguồn vốn của doanh nghiệp có thể có từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn ủythác của nhà ủy thác, vốn của đơn vị đặt hàng, vốn đi vay, vốn do nhà nước cấp, vốn doxuât khẩu hàng hóa Tuy nhiên để đảm bảo cho người bán (người xuất khẩu) về khả năngthanh toán của công ty, công ty cần có một ngân hàng bảo lãnh về tài chính của mình
2.3.1.2 Hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu thị trường cho công ty xác định được nhu cầu khách hàng trong nước vềcác loại sản phẩm của công ty, từ đó lập phương án kinh doanh có hiệu quả và tìm kiếmnguồn cung cấp ổn định có uy tín từ thị trường nước ngoài Điều này mang lại hiệu quảkinh doanh cao cho doanh nghiệp từ hoạt động xuất nhập khẩu
2.3.1.3 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng ảnh hướng rất lớn đến hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của công ty, nó quyết định việc thực hiện quy trình nhập khẩunhanh hay chậm, đảm bảo tiến độ kinh doanh của đơn vị, nâng cao hiệu quả hoạt độngnhập khẩu, đẩy nhanh sự lưu thông của vốn Đồng thời đảm bảo cho công ty tránh đượcrủi ro nếu có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kịp thời đưa ra các quyết định giúp công
ty hoạt động tốt và nâng cao uy tín của mình trên thị trường
2.3.1.4 Cơ cấu tổ chức điều hành bộ máy của doanh nghiệp
Việc cơ cấu nhân sự trong bộ máy quản lí một cách khoa học và hợp lí sẽ mang lại hiệuquả cao trong quá trình làm việc Giữa các phòng ban trong công ty phải có sự phân côngcông việc rõ ràng, một bộ phân không thể gánh vác quá nhiều việc, như vậy hiệu quảcông việc sẽ thấp
Trang 322.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài
2.3.2.1 Các chính sách của nhà nước
- Chính sách bảo hộ của nhà nước: Để thúc đẩy sự phát triển và bảo hộ nền công nghiệpcòn non trẻ trong nước chưa có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tạo điều kiệnthuận lợi cho sản xuất trong nước phát triển Tuy nhiên đối với hoạt động kinh doanhnhập khẩu, nó hạn chế lượng hàng nhập khẩu, do nó đẩy giá hàng nhập khẩu lên cao ( nếumặt hàng có thuế nhập khẩu) và hạn chế lượng hàng nhập khẩu ( nếu áp dụng Quota)
- Chính sách quản lí ngoại tệ và tỷ giá hối đoái: Nhà nước quản lí ngoại tệ một cách chặtchẽ do đó ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh nhập khẩu Doanh nghiệp không được dự trữngoại tệ trong tài khoản của mình, mỗi khi nhập khẩu doanh nghiệp lại phải trình toàn bộchứng từ, hợp đồng để xin mua ngoại tệ nhập khẩu do đó làm cản trở đối với hoạt độngnhập khẩu Hơn nữa chính phủ dùng hệ thống tỷ giá hối đoái riêng cho nhập khẩu làm đẩymức giá hàng nhập khẩu lên cao Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thê gây nên sự biếnđộng lớn trong tỷ trọng hàng nhập khẩu Tỷ giá hối đoái là cơ sở để so sánh tỷ suất ngoại
tệ nhập khẩu, một số lượng bản tệ thu về khi phải chi ra một đơn vị ngoại tệ Tỷ suấtngoại tệ hàng nhập khẩu giữa các mặt hàng thay đổi sẽ gây nên sự biến động trong cơ cấuhàng nhập khẩu
2.3.2.2 Các nhân tố khác
- Cạnh tranh: cạnh tranh trong nước và cạnh tranh nước ngoài Trong cùng một thời kỳtồn tại nhiều doanh nghiệp nhập khẩu cùng một mặt hàng, cùng tiêu thụ ở thị trường nộiđịa hay nhập khẩu để xuất khẩu cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh tranh ảnh hưởng tớigiá cả nhập khẩu, doanh số bán và có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh Đồng thời khinhiều nhà nhập khẩu cùng nhập một mặt hàng thì nó đẩy chi phí lên cao Các doanhnghiệp sản xuất nước ngoài khi thâm nhập vào Việt Nam cũng làm ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động nhập khẩu hay sự cạnh tranh của các nhà cung ứng cho doanh nghiệp cũngảnh hưởng mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Luật pháp quốc tế: Hoạt động nhập khẩu được tiến hành với sự tham gia của ít nhất 2bên ở các quốc gia khác nhau Do đó nó không chỉ bị ảnh hưởng của luật pháp quốc gia
mà còn bị ảnh hưởng bới luật pháp của nước đối tác, nơi công ty có quan hệ làm ăn cùng
Trang 33- Cơ sở hạ tầng: Hệ thống tài chính- Ngân hàng, hoạt động nhập khẩu ngày nay không thểthực hiện nếu thiếu hệ thống ngân hàng Dựa trên mối quan hệ truyền thống, uy tín vànghiệp vụ, các ngân hàng đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuấtnhập khẩu Đồng thời cũng bằng uy tín các doanh nghiệp có thể được các ngân hàng đứng
ra bảo lãnh cho vay với số lượng lớn, kịp thời nhanh chóng, tạo điều kiện để tận dụng thời
cơ trong kinh doanh
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc: Việc thực hiện hoạt động nhập khẩu không thểtách rời công việc vận chuyển và thông tin liên lạc Hệ thống giao thông ở nước ta còn lạchậu, việc vận chuyển hàng hóa dễ bị tổn thất mất thời gian và tốn kém Hệ thống thông tinliên lạc giúp cho các chủ thể cách xa nhau về địa lý vẫn có thể trao đổi liên lạc với nhaumột cách kịp thời Sự phát triển của hệ thống thông tin như Fax, email, telex đã đơn giảnhóa các khâu trong hoạt động nhập khẩu, giảm chi phí nhờ nhanh gọn, chính xác hơn.Ngoài ra việc hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản Cũng gópphần nâng cao hiệu quả cho quá trình nhập khẩu
- Trình độ khoa học công nghệ quốc gia : Đối với những hàng hóa máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất thì hoạt động nhập khẩu bị chi phối mạnh mẽ với trình độ khoa học kỹ thuật.Khi nền khoa học trong nước còn yếu kém chưa thể tự sản xuất được hay sản xuất cònchưa đủ các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thì phải nhập khẩu nguyên liệu, trang thiết
bị từ các nước phát triển
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU LINH KIỆN BÓNG ĐÈN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐỨC HÀ
3.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà
Tên giao dịch: DUCHACO.LTD
Nhà máy sản xuất: Ngõ 43 đường Thân Khuê, Song Mai, T.p Bắc Giang
Số điện thoại : 02403521212
Văn phòng : Tầng 202, CT 18, khu đô thị Pháp Vân, Thanh Trì, Hà Nội
Trang 34Mã số thuế : 2400528831
Loại hình doanh nghiệp : công ty cổ phần
Tổng số lao động hiện tại: 200 người
Tên ban đầu là CTCP thiết bị chiếu sáng VinaHan được thành lập vào tháng 6/2007 theogiấy phép số 0302000152/ KHDT do UBND thành phố Hà Nội cấp tại Pháp Vân – ThanhTrì - Hà Nội Có trụ sở chính ở tầng 202, CT 18, khu đô thị Pháp Vân, Thanh Trì, Hà Nội
Và đến 06/09/2011 công ty xây dựng nhà máy ở ngõ 43, đường Thân Khuê, Bắc Giang
và đổi tên là công ty cổ phần thiết bị chiếu sáng Đức Hà với lĩnh vực hoạt động chủ yếu lànhập khẩu linh kiện điện tử và sản xuất các loại thiết bị chiếu sáng
Các sản phẩm đều được sản xuất bằng công nghệ của nước ngoài mang chất lượng quốctế.Công ty mới đi vào hoạt động nên lực lượng lao động của công ty chưa nhiều tuy nhiênđây là những người có trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật, có kinh nghiệm Trải qua 7 nămhoạt động công ty đã hoạt động dần có hiệu quả và ngày càng phát triển, mở rộng phạm vihoạt động Công ty đã có các quyết định kinh doanh đúng đắn Một phần là do sự quản lýtốt của giám đốc một phần là do sự cố gắng của toàn thể nhân viên trong công ty.Vớibước khởi đầu là một công ty nhỏ, Đức Hà đang cố gắng để mở rộng thị trường và hyvọng trong tương lai hàng hóa của công ty sẽ có mặt trên toàn quốc, là một thương hiệu
uy tín được nhiều người tin tưởng
Xuất phát là một công ty nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu ban đầuchỉ do 6 thành viên đồng sáng lập ra công ty Sau đó những thành công đầu tiên tronghoạt động kinh doanh, tháng 6/2007 các 6 thành viên công ty đã quết định thành lậpCTCP thiết bị chiếu sáng VinaHan Vì là một công ty nhỏ và mới được thành lập nêncông ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong bước đầu hoạt động cả về thị trường và các cáchthức mà ngành nghề kinh doanh yêu cầu Qua gần 7 năm thành lập, công ty đã dần thiếtlập được mạng lưới khách hàng, có những khách hàng lớn là những công ty liên doanh,công ty nước ngoài… Mạng lưới hoạt động của công ty đã mở rộng từ địa bàn Hà Nộisang nhiều tỉnh thành phía Bắc, Trung và 1 số tỉnh phía Nam vì thế mà doanh thu củacông ty không ngừng mở rộng qua từng năm hoạt động, đời sống của nhân viên trongcông ty ngày càng được cải thiện Trong những năm tới công ty dự định tập trung mở