LỜI CẢM ƠN Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đềuhoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, vì vậy việc hoànthiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đềuhoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, vì vậy việc hoànthiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng thực sự trở thành việc làmtất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp thương mại nói chung vàCông ty TNHH nhà nước một thành viên thực phẩm nói riêng Hoàn thiệncông tác xây dựng kế hoach bán hàng không những đảm bảo nâng cao vaitrò, vị thế của công ty trong lĩnh vực kinh doanh thương mại mà còn lànhân tố cơ bản quyết định cho sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp.Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em xin chânthành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Bùi Minh
Lý đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơnchân thành đến Ban giám đốc cùng các anh chị trong phòng kinh doanhcủa Công ty TNHH nhà nước một thành viên thực phẩm đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 20123
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải Hường
Trang 2MỤC LỤC Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng
kế hoạch bán hàng tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực
Phẩm Hà Nội ”
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
1.2 1.2 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 31.5.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch bán hàngcủa công ty:
Chương II:Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây:
2.2Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng
2.3 Các kết luận và thực trạng nghiên cứu:
2.3.1 Các thành công và nguyên nhân
2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân
Chương III Đề xuất và các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
xây dựng kế hoạch bán hàng của Công ty TNHH NN một thành viênThực phẩm Hà Nội chi nhánh 9 Lê Quý Đôn – Hai Bà Trưng – Hà Nội3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới
3.2 Các giải pháp và kiến nghị:
Trang 4Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội ”
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế, cáchình thức kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng ngày càng trở nên đa dạng vàphong phú Khi đời sống của người dân ngày càng cải thiện thì nhu cầutiêu dùng hàng hoá ngày càng tăng Do đó các hoạt động mua, bán cáchình thức tổ chức thương mại diễn ra tấp nập hơn và ngày càng mở rộng.Một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng mang tính quyết định cho sựphát triển
của doanh nghiệp là nâng cao công tác xây dựng kế hoạch bán hàng.Việc nâng cao công tác xây dựng kế hoạch bán hàng là vấn đề cấp báchđặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong xu thế hội nhập khicác đối thủ cạnh tranh đang mạnh lên từng ngày và không chỉ các đối thủtrong nước mà còn là các doanh nghiệp mạnh của nước ngoài Cuộc vậnđộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đã tác động tíchcực đến cả người tiêu dùng và cả những doanh nghiệp Nhưng dường nhưchưa mang lại kết quả mong muốn Làm thế nào để người tiêu dùng mặn
mà với sản phẩm trong nước? Đó chính là câu hỏi đặt ra cho không riêngmột đơn vị kinh doanh nào Và sản phẩn đồ uống , thực phẩm mà Công tyTNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội kinh doanh chủ yếu,mang lại phần lớn doanh thu…nên công ty không thể không quan tâm Nhận thức được tầm quan trọng về vấn đề này, với thời gian tìmhiểu thực tế hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH nhà nước mộtthành viên Thực Phẩm Hà Nội, em mong muốn được đóng góp những ýkiến, đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bánhàng Vì vậy em xin chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
Trang 5bán hàng ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội
” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
1.2 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng kếhoạch bán hàng của công ty làm cơ sở khoa học cho việc phân tích thựctrạng và hoạt động tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên ThựcPhẩm Hà Nội đề tài của em tập trung làm rõ các mục tiêu sau:
- Mục tiêu chung:
Việc nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch bán hàng ở Công tyTNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội để nhằm giúp nângcao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty,qua đó giúp tăng cường hiệu quả hoạt động chung của công ty trong thờigian tới
Trang 6mặt đã làm được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những thànhcông cũng như những tồn tại đó của chi nhánh Công ty TNHH nhà nướcmột thành viên Thực Phẩm Hà Nội tại số 9 Lê Quý Đôn – Hai Bà Trưng -
Hà Nội
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong qua trình thực tập và đi tìm hiểu về công tác xây dựng kếhoạch bán hàng của công ty, để nắm được các vấn đề mà công ty còn cómặt hạn chế em sử dụng hai nhóm phương pháp nghiên cứu bao gồmphương pháp thu thập dữ liệu và nhóm phương pháp phân tính dữ liệutrong mỗi nhóm phương pháp em sử dụng các phương pháp cụ thể khácnhau cho các đối tượng khác nhau
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là phương pháp quan trọng và cần thiết để tìm hiểucác thông tin, số liệu về tình hình tổ chức mạng lưới bán hàng Chúng ta
có thể thu thập các số liệu liên quan qua sách báo, tạp chí, trang website,qua các điều tra, phỏng vấn Trong qua trình thực tập tại chi nhánh Công
ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội tại số 9 Lê QuýĐôn – Hai Bà Trưng - Hà Nội em sử dụng hai phương pháp sau để thuthập dữ liệu
Phương pháp điều tra
Mục đích của phương pháp: tìm hiểu về hình thức tổ chức xâydựng kế hoạch bán hàng của công ty TNHH nhà nước một thành viênThực Phẩm Hà Nội tại số 9 Lê Quý Đôn – Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Cách thức lựa chọn, đánh giá hoạt động của các đại lý
- Các kênh bán hàng trong doanh nghiệp
-Tìm hiểu các nhân tổ ảnh hưởng tới tổ chức xây dựng kế hoạchbán hàng của công ty
Trang 7Cách thức thực hiện: thành lập phiếu điều tra gồm 9 câu hỏi, phát
10 phiếu điều tra tới nhân viên phòng tiêu thụ, phòng thị trường và nhânviên bán hàng tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Đối tượng điều tra: là các nhân viên tại phòng thị trường, phòngtiêu thụ, của hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này em áp dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp về tổchức xây dựng kế hoạch bán hàng Trong đó em sử dụng phương phápphỏng vấn cá nhân, mà cụ thể là phỏng vấn :
Bà Phạm Thị Tuyết Nga trưởng cửa hàng
Ông Lê Gia Dậu phó cửa hàng
- Cách thức thực hiện, xin các số liệu tại phòng tài chính kế toán,phòng tiêu thụ, phòng thị trường, lập bảng thống kê các số liệu theo cácnăm
- Đối tượng thống kê: kết quả hoạt động kinh doanh của chinhánh trong ba năm 2009-20011
Doanh thu qua các kênh phân phối của chi nhánh
Thị phần của các đối thủ cạnh tranh
1.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Qua số liệu thu thập tại phòng kế toán, phòng tiêu thụ, phòng thị trường em sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổnghợp để có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp so sánh
Trang 8- Mục đích của phương pháp
So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu qua các nămcủa chi nhánh từ đó so sánh hoạt động động giữa các khu vực, xác địnhthị trường trọng điểm của chi nhánh từ đó đưa ra các chiến lược kinhdoanh thích hợp cho từng khu vực thị trường
- Đối tượng nghiên cứu gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh củachi nhánh trong giai đoạn 2009-2011
Doanh thu bán hàng qua các kênh tiêu thụ
Số lượng và doanh thu bán hàng của các đại lý
Phương pháp lập bảng, biểu phản ánh các kết quả trên qua cácnăm sau đó tiến hành so sánh
Phương pháp phân tích
Mục đích của phương pháp là đánh giá tổng hợp tình tình xâydựng kế hoạch bán hàng từ đó nắm được thực trạng tổ chức kế hoạch bánhàng của Công ty trong 3 năm 2009-2011
Phương pháp thực hiện, từ các kết quả thu thập ở trên tổng hợpcác số liệu và phân tích tình hình
Đối tượng nghiên cứu là kết quả kinh doanh của các đại lý, hệ thống các điểm bán hàng, các kênh phân phối của Công ty
1.5 Các khái niệm và nội dung nghiên cứu đề tài
1.5.1 Các khái niệm:
1.5.1.1 Bán hàng
Bán hàng được xem là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Quá trình bán hàng được xem như là quá trình chuyển hàng hóa từtay người sản xuất đến tay người tiêu dùng
(Theo Quản trị bán hàng, James M.Comer, Nhà xuất bản Thống kê,năm 1995)
Trang 9
1.5.1.3 Kế hoạch bán hàng
Kế hoạch bán hàng là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch bán hàng Kếhoạch bán hàng bao gồm các mục tiêu bán hàng các chương trình và hoạtđộng bán hàng, ngân sách bán hàng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.5.1.4 Dự báo bán hàng:
Dự báo bán hàng là quá trình xác định các chỉ tieeubans hàng trong tươnglai và triển vọng đạt được các chỉ tiêu đó.Kết quả dự báo làm cở sở xácđịnh hạn ngạch bán hàng và dự trù ngân sách bán hàng
1.5.1.5 Mục tiêu bán hàng
Mục tiêu bán hàng là kết quả bán hàng đạt được trong một thời gian nhấtđịnh nào đó Mục tiêu bán hàng phải phục vụ cho việc thực hiện mục tiêukinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn
1.5.1.6 Hoạt động bán hàng
Hoạt động bán hàng là các công việc phải làm nhằm đạt mục tiêu bánhàng
Trang 101.5.2 Các nội dung nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng
kế hoạch bán hàng ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội ”
1.5.2.1 Kế hoạch bán hàng bao gồm:
Kết quả dự báo bán hàng là phân tich tình hinh kinh doanh nhằm thấyđược những cơ hội và thách thức với hoạt động bán hàng của doanhnghiệp
Mục tiêu bán hàng trên cơ sở dự báo bán hàng phân tích tình hình kinhdoanh, mục tiêu bán hàng được xác lập thể hiện kết quả cần đạt được.Các chương trình và hoạt động bán hàng nhằm cụ thể hóa chiến lược bánhàng , các chính sách bán hàng của doanh nghiệp
Ngân sách bán hàng cụ thể hóa phân bổ nguồn lực của doanh nghiệpnhằm đạt được mục tiêu bán hàng đề ra
1.5.2.2 Dự báo bán hàng
Được tiến hành theo khu vực thị trường, theo sản phẩm, theo nhóm kháchhàng, theo điểm bán hàng, theo kênh phân phối, theo nhân viên bán hàng.Kết quả của nó được thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu:
Chỉ tiêu định lượng : quy mô thị trường, sức mua, thị phần, tốc độ tăngtrưởng thị trường,
Trang 11Chỉ tiêu định tính: dự báo yếu tố thời vụ, yếu tố thói quen, yếu tố cạnhtranh,
1.5.2.3 Xây dựng các mục tiêu bán hàng
Mục tiêu bán hàng được xây dựng theo 2 quy trình:
Quy trình từ trên xuống: mục tiêu được xác định ở cấp cao hơn sau đóđược phân bổ xuống cho các cấp bán hàng cơ sở thường được áp dụngcho các sản phẩm và thị trường truyền thống có doanh số khá ổn định và
ít có biến động thị trường
Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO:Mỗi bộ phận cấp bán hàng trựctiếp xác định mục tieeubans hàng cho mình và lập kế hoạch triển khai.Mục tiêu bán hàng ở cấp cao hơn được tổng hợp từ các mục tiêu bêndưới Quy trình này được áp dụng khá phổ biến nhằm gia tăng tính chủđộng và sáng tạo của các cấp bán hàng
1.5.2.4 Xác định các hoạt động và chương trình bán hàng
_Các hoạt động bán hàng được chia làm nhiều nhóm khác nhau :
Các hoạt động chuẩn bị bán
Các hoạt động phát triển mạng lưới bán hàng
Các hoạt động tuyển dụng, huấn luyện và tạo động lực cho lực lượng bánhàng
Các hoạt động liên quan đến kho bãi và bảo quản hàng hóa
Các hoạt động vận chuyển hàng hóa
Các hoạt động liên quan đến dịch vụ sau bán
Các hoạt động về tài chính kế toán
Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán, quan hệ công chúng
_Các chương trình bán hàng thường tập trung vào các hoạt động hướngtới gia tăng lợi ích cho khách hàng:
Chương trình giảm giá
Chương trinh chiết khấu mạnh cho các đại lý, khách hàng
Chương trinh khuyến mại
Chương trinh tặng quà
Trang 12Chương trinh tư vấn miễn phí
Chương trinh sử dụng thử sản phẩm
Chương trinh tăng cường hoạt động sau bán hàng
Chương trinh bán hàng theo thời vụ, các sự kiện
Chương trinh khách hàng chung thủy
1.5.2.5 Xây dựng ngân sách bán hàng:
_Theo cách phân loại chi phí trực tiếp và gián tiếp bao gồm 3 nhómchính:
Ngân sách chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán hàng
Ngân sách chi phí xúc tiến bán hàng
Ngân sách chi phí quản lý hành chính
_Theo cách chi phí cố định và chi phí biến đổi bao gồm 2 loại chính:Ngân sách chi phí cố định hay còn gọi là định phí
Ngân sách chi phí biến đổi
1.5.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch bán hàng của công ty:
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch bán hàng củacông ty được chia theo hai nhóm chính sau đây:
+ Các nhân tố bên trong :
* Mặt hàng kinh doanh :
* Tài chính :
* Nhân sự
+ Các nhân tố bên ngoài
* Môi trường kinh tế:
* Môi trường văn hoá – Xã hội
* Môi trường chính trị, pháp luật
* Môi trường kỹ thuật và Công nghệ
* Nhà cung ứng
* Khách hàng
* Đối thủ cạnh tranh
Trang 13Chương II:Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế
hoạch bán hàng ở Công ty : 2.1 Khái quát về Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm Hà Nội:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH NNmột thành viên Thực phẩm Hà Nội là mộtdoanh nghiệp Nhà nước thực thuộc Sở Công Thương Hà Nội, được thànhlập đầu tiên của ngành thương nghiệp Thủ đô (năm 1957) Công ty đượcphép hoạt động kinh doanh trong phạm vi cả nước với nhiều mặt hàngkhác nhau
Trụ sở chính của Công ty đóng tại số 24 – 26 Trần Nhật Duật,phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Trong những năm gần đây, thương mại nói chung cũng như Công
ty TNHH NN MTV Thực phẩm Hà Nội nói riêng đã có những bước tiếnvượt bâc Từ khi nền kinh tế nước ta ổn định và Nhà nước thực hiệnchính sách mở cửa nền kinh tế, Công ty đã thiết lập nhiều mối liên hệ vớicác bạn hàng trong và ngoài nước ngày càng có uy tín
Công ty cũng nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Thành ủy,UBND, Sở Công Thương Thành phố Hà Nội cùng các ngành liên quan, vìvậy đã nhiều năm liên tiếp, Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao, được tằng cờ luân lưu của Thành phố và đón nhận lằng hoa chúcmừng của Bác Tôn Đức Thắng (năm 1988) Năm 1997, Công ty đượctặng Huân Chương Lao Động hạng 3 và cờ thi đua “Đơn vị an toàn, đơn
vị quyết thằng”
Từ khi xóa bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanhtheo cơ chế thị trường (năm 1989) công ty đã gặp không ít khó khăn,sóng gió trên con đường phát triển kinh doanh của mình Với bộ máykinh doanh khá cồng kềnh bao gồm: 47 đơn vị trực thuộc, 10 phòng banchức năng, các đơn vị nằm rải rác trong nội, ngoại thành Hà Nội, đội ngũ
Trang 14CBCNV quá đống (4500 người) được đào tạo trưởng thành từ những nămbao cấp, do đó năng lực để kinh doanh theo cơ chế thị trường còn nhiềuhạn chế, ít theo kịp, thêm vào đó lượng vốn lưu động thiếu nghiêm trọng
và không đủ để kinh doanh sản xuất
Trong tình hình đó, được sự chỉ đạo và quan tâm của UBND Thànhphố Hà Nội, Sở Công Thương và cộng với sự nỗ lực của bản thânCBCNV và đội ngũ Ban lãnh đạo, Công ty TNHH NN MTV Thực Phẩm
Hà Nội không những đã đứng vững trên thương trường mà còn đượccông nhận là một doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số 388/HĐBT –
QĐ 490 ngày 26/01/1993, được cấp Giấy chứng nhận Đăng Ký KinhDoanh số 105734, ngày 03/03/1993 Đây chính là điểm đánh dấu mở đầucho sự phát triển của Công ty TNHH NN MTV Thực Phẩm Hà Nội
2.1.2Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc
lập, phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thực tế thịtrường, đem lại hiệu quả cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp vàđóng góp ngày càng nhiều cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thunhập ổn định ngày càng cao cho CBCNV trong doanh nghiệp
Là một thành viên của Sở Công Thương Hà Nội, từng bước đầu tưxây dựng doanh nghiệp vững mạnh để ngành Thương nghiệp Nhà nướcchiếm lĩnh thị trường Thành phố, trực tiếp tham gia vào sự cân đối cung –cầu hàng hóa, ổn định kinh tế xã hội thành phố
Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh theo đống pháp luật và đúngngành nghề đăng ký kinh doanh tại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký KinhDoanh số 105734 ngày 03/03/1993 do Chủ tịch Hội đồng Trọng tài kinh
tế thành phố cấp (nay là Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành phố Hà Nội)
- Hoàn thành kế hoạch luân chuyển hàng hóa đã đăng ký hàng nămvới Sở Công Thương Hà Nội
Trang 15- Thực hiện các chỉ tiêu nộp Nhân sách Nhà nước (thuế VAT, thuếThu nhập doanh nghiệp, v.v ) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thực hiệntổng doanh thu bán ra và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Quản lý và sự dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ laođộng, bảo toàn và tăng trưởng vốn được giao
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vất chất tinh thần cho CBCNV, thực hiện bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa,khoa học, kỹ thuật chuyên môn cho công nhân viên chức
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn
an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nhiệm vụ quốc phòng
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.
Công ty hiện có 01 đồng chí Giám Đốc – phụ trách chung và 03đồng chí Phó Giám Đốc phụ trách chuyên môn và được phân công nhưsau:
Trang 16Sơ đồ cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH NN MTV Thực Phẩm Hà Nội
hiện nay:
2.1.4 Lĩnh vực và nghành nghề kinh doanh
Công ty TNHH NN một thành viên Thực Phẩm Hà Nội là một
đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân được thực hiện quyền và
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
Với tổng số lao động hiện nay là 597 người, lao động hưởng lương
là 526 người Trong đó lao động nữ là 466 người và lao động nam là 131
người và đội ngũ lao động của Công ty hiện nay đã có 105 cán bộ tốt
nghiệp Đại học
Hiện nay, Công ty gồm 04 phòng chức năng và 17 đơn vị trực
thuộc gồm 10 cửa hàng, 03 xí nghiệp, 01 khách sạn, 01 trung tâm thương
mại, 01 trung tâm y tế và 01 siêu thị liên doanh nước ngoài
Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành Thương mại, nhu cầu của
người tiêu dùng và sự phát triển của xã hội, Công ty đã đầu tư xây dựng
Trung Tâm Thương Mại, đồng thời cải tạo nhiều cửa hàng đã xuống cấp
thành những quầy hàng, cửa hàng đẹp, trang bị quầy tủ lạnh để bảo quản
tốt thực phẩm tươi sống Công ty thực hiện việc liên doanh với nước
ngoài xây dựng cửa hàng Thực phẩm Kim Liên thành Siêu thị Seiyu
(Seiyu - Hà Nội)
Bên cạnh đó, công ty còn liên doanh liên kết với các nhà máy sản
xuất đồ hộp Hạ Long; nhà máy dầu ăn Tường An, Tân Bình; nhà máy
bánh kẹo Hải Châu, Hải Hà; công ty Rượu bia Hà Nội Nhờ vây mà
GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh Tế Đối Ngoại
Phòng Tổ Chức Hành chính
Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
Phòng Kế Toán
Tài Vụ
Trung Tâm Siêu Thị
Khách Sạn Cửa Hàng
Xí Nghiệp