Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử Việt Nam, quảng cáo trực tuyến đã bắt đầu thu hút sự chú ý bởi các doanh nghiệp trong nước và có những bước pháttriển trong thời gian gần đâ
Trang 1“ Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần OnePAY”
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Thương mại điện tử được biết đến như một phương thức kinh doanh có hiệuquả và phát triển đặc biệt nhanh từ khi Internet hình thành và phát triển Thương mạiđiện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp với cuộc sống côngnghiệp; là một công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ khắc phục những điểm kém lợithế để cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp lớn Đồng thời, thương mại điện tửcũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽ cho các cơ quan quản lý Nhà nước, đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp và xã hội
Tại Việt Nam thương mại điện tử đã được ứng dụng rộng rãi trong các doanhnghiệp với hiệu quả ngày càng tăng Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2009: gầnnhư 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô vàmức độ khác nhau Việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử Việt Nam, quảng cáo trực tuyến
đã bắt đầu thu hút sự chú ý bởi các doanh nghiệp trong nước và có những bước pháttriển trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp đã biết đến các ưu điểm của loại hìnhquảng cáo mới này như là không bị giới hạn về thời gian, không gian, chi phí hợp lý,
sự hỗ trợ của công nghệ tạo ra sự sáng tạo vô tận, dễ dàng phân khúc khách hàng mụctiêu… Cộng thêm các ưu điểm đặc biệt như tính tương tác cao, hiệu ứng lan truyềntheo cấp số nhân, quảng cáo trực tuyến dường như là lựa chọn tốt nhất cho các doanhnghiệp khi muốn quảng bá sản phẩm, hay muốn quảng bá hình ảnh của mình tới côngchúng
Công ty cổ phần Onepay là doanh nghiệp đi đầu trong việc cung cấp các giảipháp thanh toán trực tuyến cho các doanh nghiệp Việt Nam Cung cấp dịch vụ từ đầunăm 2007 với khách hàng đầu tiên là hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, cho đếnnay OnePAY đã nâng con số các khách hàng của mình lên gần 200 khách hàng (cácđơn vị chấp nhận thẻ)
Trang 3Là một doanh nghiệp thương mại điện tử công ty nhận thức được tầm quantrọng của quảng cáo trực tuyến, công ty nhận thấy quảng cáo là một phần không thểthiếu để góp phần tạo lên thành công cho bất cứ doanh nghiệp nào Công ty đã áp dụngcác chương trình quảng cáo trực tuyến tuy nhiên hiện tại các chương trình quảng cáocủa công ty còn yếu kém, chưa linh hoạt, chưa phát huy được hiệu lực của các công cụquảng cáo trực tuyến Chính vì vậy để nâng cao sự nhận biết của khách hàng, đặc biệt
là các doanh nghiệp mới tham gia vào lĩnh vực thương mại điện tử, cũng như gia tăng
sự gắn kết của khách hàng với công ty trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như hiệnnay, OnePAY cần phải tăng cường hơn nữa hiệu lực của các trương trình truyền thôngcủa mình, trong đó phải cần chú ý đến quảng cáo trực tuyến
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần OnePAY, là một sinh viên khoathương mại điện tử của trường Đại học Thương mại điện tử, tác giả đã tập trungnghiên cứu tìm hiểu về các chương trình quảng cáo trực tuyến của công ty, và nhậnthấy các chương trình này còn bộc lộ nhiều yếu kém Chính vì thế mà tác giả chọn đề
tài “ Giải pháp tăng cường hiệu lực chương trình quảng cáo trực tuyến của công ty
cổ phần OnePAY” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình
Những vấn đề cụ thể được nghiên cứu trong đề tài:
- Về mặt lý luận: Đề tài tập trung nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận về truyềnthông và truyền thông marketing điện tử tích hợp; quảng cáo và quảng cáo trực tuyến;các công cụ quảng cáo trực tuyến; các tiêu chí đánh giá hiệu lực chương trình quảngcáo trực tuyến
- Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu thực trạng và hiệu lực các chương trìnhquảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần OnePay
- Về mặt giải pháp: Đề tài đưa ra những giải pháp tăng cường hiệu lực chươngtrình quảng cáo trực tuyến cho công ty cổ phần OnePAY
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Thứ nhất: Đề tài tóm lược và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về quảng cáo
trực tuyến và các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình quảng cáo trực tuyến của doanhnghiệp
Trang 4Thứ hai: Vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên
cứu, điều tra, đánh giá hiệu lực các công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phầnOnePAY
Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quảng cáo trực tuyến của công ty đề
tài hướng tới các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực của chương trình quảng cáo trựctuyến cho công ty cổ phần OnePAY
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông
tin thu thập nên trong đề tài chỉ tập trung phân tích các báo cáo kinh doanh, tài liệunghiên cứu, tài liệu viết về doanh nghiệp được thống nhất cập nhật trong vòng 3 nămtrở lại đây
Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng quảng cáo trực tuyến của công ty
cổ phần OnePAY cho dịch vụ thanh toán trực tuyến tại thị trường Việt Nam
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm truyền thông và truyền thông marketing điện tử tích hợp
Truyền thông (Communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông làmột kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻcác qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tớingười nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và ngườinhận (Marketing truyền thông, Hoàng Minh Thư, NXB Lao Động - Xã Hội, 2008)
Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, bêncạnh những phương tiện quảng cáo truyền thống như TV, báo, tạp chí, Internet đóng vaitrò quan trọng và là một phương tiện hiệu quả, tiết kiệm trong việc xây dựng nhận thứccủa người tiêu dùng đối với một thương hiệu Người làm marketing có thể sử dụng tất cảnhững ứng dụng của trang web, nhằm quảng cáo, tăng cường quan hệ với công chúng,xây dựng những cộng đồng trên mạng để tạo những ấn tượng tốt cho thương hiệu
Như vậy truyền thông marketing điện tử tích hợp là sự tích hợp công nghệ với hoạtđộng truyền thông marketing, là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thựcthi và kiểm soát các phương tiện truyền thông, được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và pháttriển khách hàng
Trang 51.5.1.2 Khái niệm về quảng cáo và quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sảnphẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền (Bài giảng Marketing thươngmại điện tử - Đại Học Thương Mại)
Bản chất của quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo truyền thống
nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…(Bài giảngMarketing thương mại điện tử - Đại Học Thương Mại)
1.5.1.3 Các công cụ quảng cáo trực tuyến
a Quảng cáo qua E-mail
Quảng cáo qua e-mail là loại hình quảng cáo ít tốn kém nhất và có thể chỉ cầnmột vài chữ hay catalog được đặt trong nội dung thông điệp gửi cho khách hàng hoặcnhà cung cấp
Quảng cáo qua e-mail là hình thức quảng cáo với chi phí thấp, nội dung quảngcáo ngắn gọn, các doanh nghiệp sử dụng hình thức quảng cáo này thường mua khônggian trong e-mail từ các nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử như Gmai, Yahoo!mail,Hotmail
b Quảng cáo không dây
Quảng cáo không dây: là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động, thôngqua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập
Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo kéo(Pull model): người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo
c Banner quảng cáo
Banner quảng cáo: là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra các thôngđiệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ hoạ, âm thanh,siêu liên kết…
Bao gồm:
Mô hình quảng cáo tương tác
Mô hình quảng cáo tài trợ
Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
Trang 6 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
Mô hình quảng cáo Shoskele
Quảng cáo tương tác: là hình thức quảng cáo bao gồm các banner, các nút bấm,
pop-up… được biểu diễn dưới dạng văn bản, âm thanh hình ảnh hoặc videoclip Ngườitiêu dùng có thể click vào quảng cáo để chuyển đến website của doanh nghiệp, khihình thức quảng cáo này mới xuất hiện thì chưa có chuẩn nào cho kích cỡ vì tùy thuộcvào mong muốn của doanh nghiệp trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng TạiViệt Nam quảng cáo tương tác là mô hình quảng cáo được các doanh nghiệp sử dụngnhiều nhất hiện nay
Quảng cáo tài trợ: là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên
thứ ba, nhưng thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó.Marketing truyền thống sử dụng phổ biến mô hình này
Quảng cáo lựa chọn vị trí: là hình thức quảng cáo cho phép các doanh nghiệp
thuê quảng cáo lựa chọn các vị trí đặt banner khác nhau trên wesite của nhà cung cấpnội dung hay doanh nghiệp cho thuê quảng cáo Một website cho thuê quảng cáo cónhiều vị trí khác nhau cho phép các doanh nghiệp có thể lựa chọn để đặt các logo-banner quảng cáo của mình Với mỗi vị trí khác nhau trên wesite cho thuê quảng cáođược tính phí quảng cáo khác nhau Phương pháp quảng cáo này giúp doanh nghiệp cóđược vị trí mong muốn trong những trang kết quả của công cụ tìm kiếm hoặc có được
vị trí siêu liên kết lợi thế hơn dẫn đến hiệu quả cao Và các doanh nghiệp Việt Namđang có xu hướng phát triển mô hình quảng cáo này
Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian: Các quảng cáo khe hở là các quảng cáo
được thiết kế dựa trên công nghệ Java, xuất hiện khi nội dung của nhà sản xuất đangtải xuống Loại hình quảng cáo này chỉ chiếm 4% trong toàn bộ chỉ tiêu quảng cáotrang Web Khi mới bắt đầu giới thiệu, các quảng cáo này được coi là rất nhiều tiềmnăng nhưng số lượng của quảng cáo này không tăng trong một vài năm gần đây.Nguyên nhân là rất khó thực hiện một cách chuẩn xác loại hình quảng cáo này và bêncạnh đó người ta cho rằng quảng cáo này kéo dài thời gian chờ đợi của người sử dụnggây cảm giác khó chịu cho người sử dụng, với hình thức quảng cáo này người sử dụng
có thể xem có thể không xem
Trang 7Mô hình quảng cáo Shoskele: Hình thức quảng cáo này thường là những đoạn
video xuất hiện khi người sử dụng di chuột từ vị trí này sang vị trí khác, khi chuyểntrang hay download nội dung Quảng cáo này được thiết kế dựa trên công nghệ Flash
và Java, để làm cho quảng cáo có tính tiêu khiển và nhanh Với loại quảng cáo này bắtbuộc người sử dụng phải xem nếu muốn tiếp tục thực hiện các thao tác mà người sửdụng muốn thực hiện trên trang Web
Một trong những biến thể quan trọng của quảng cáo trực tuyến kẽ hở là cửa sổphụ hay cửa số bổ sung pop-up, xuất hiện ở một cửa sổ riêng và chồng lên cửa sổ đanglướt qua và thường loại quảng cáo này thường có thể gây khó chịu cho người sử dụng
do họ phải đóng những cửa sổ phụ này, và người ta có thể sử dụng cửa sổ phụ bằnghình ảnh hoặc âm thanh
1.5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
1.5.2.1 Định dạng thị trường mục tiêu
Để một chương trình quảng cáo hiệu quả ta phải xác định rõ đối tượng kháchhàng mà chương trình quảng cáo muốn hướng tới Họ chính là người mà nhận cácthông điệp quảng cáo mà ta hướng tới và giải mã các thông điệp này, sự phản hồi của
họ chính là thước đo cho hiệu quả của hoạt động quảng cáo Họ sẽ ảnh hưởng đếnquyết định của công ty khi tiến hành quảng cáo: về nội dung, thông điệp, cách thứctiến hành quảng cáo, phương tiện, thời điểm quảng cáo…
Chương trình quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp phải lấy nhu cầu củakhách hàng là cơ bản Việc này phải được thực hiện không chỉ trong phạm vi các bộphận chuyên tiếp xúc khách hàng như kinh doanh, tiếp thị… mà còn mở rộng sang cácphòng ban như cấp lãnh đạo, bộ phận kế toán…Và chương trình quảng cáo trực tuyếntrực tuyến sẽ tập trung trực tiếp vào việc phát triển với một nhóm các khách hàng mụctiêu Khi doanh nghiệp hướng mục tiêu vào một nhóm khách hàng mà doanh nghiệpquan tâm thì sẽ xây dựng các chương trình quảng cáo trực tuyến phù hợp
1.5.2.2 Xác định mục tiêu quảng cáo trực tuyến
Trước khi tiến hành một chương trình quảng cáo các doanh nghiệp nên có một
kế hoạch cụ thể để xác định rõ mục tiêu của quảng cáo Đó là chương trình quảng cáotrực tuyến mà công ty thực hiện sẽ tác động vào giai đoạn tâm lý nào của khách hàng.Ban đầu chương trình quảng cáo cần phải thu hút được sự chú ý của khách hàng, sau
Trang 8khi đã thu được sự chú ý phần nào của khách, việc tiếp theo là cần phát triển sự quantâm của họ Cho họ biết lợi ích mà họ sẽ được hưởng nếu mua sản phẩm của bạn Sau
đó hãy tạo ra sự ham muốn bằng cách cho khách hàng biết lợi ích mà khách hàng cóđược khi mua sản phẩm, cuối cùng là làm cho khách hàng mua ngay sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ có ít người muốn mua ngay nếu bạn không thôi thúc họ Cách haynhất là tạo ra các thời hạn nhất định Cho khách biết rằng họ cần mua ngay ngày hômnay để được hưởng giá ưu đãi, ngay mai nó sẽ đắt hơn đấy Hãy nói với khách hàngrằng họ đang đi đúng hướng và việc trì hoãn quyết định sẽ là một sai lầm Cuộc sốngthì ngắn ngủi và ngày mai sẽ chẳng giống hôm nay
Khi đã xác định mục tiêu, mọi hoạt động trong chiến dịch sẽ nhằm hướng tớiđạt được mục tiêu đó Với những chiến dịch quảng cáo “dài hơi”, hãy xác định mụctiêu trong cả ngắn hạn và dài hạn để dễ dàng quản lí và đánh giá hiệu quả
1.5.2.3 Lựa chọn công cụ quảng cáo trực tuyến
Có rất nhiều kênh và hình thức quảng cáo trực tuyến để doanh nghiệp lựa chọnMỗi hình thức quảng cáo có những ưu, nhược điểm khác nhau, doanh nghiệp nên lựachọn công cụ quảng cáo trực tuyến nào phù hợp với mục đích đã đặt ra, và phải dựatrên sự cân đối giữa mục tiêu của quảng cáo trực tuyến, đặc điểm của các công cụquảng cáo trực tuyến và ngân sách, nguồn lực dành cho quảng cáo
Các công cụ quảng cáo trực tuyến thường sử dụng đó là quảng cáo qua thư điện
tử (quảng cáo email), quảng cáo không dây và banner quảng cáo Doanh nghiệp chọnmột trong các công cụ quảng cáo sau tùy theo từng trường hợp cụ thể:
Quảng cáo qua thư điện tử: Phương pháp này có ưu điểm đó là với chi phí thấpnhưng khi sử dụng nó doanh nghiệp có thể tiếp cận tới nhiều khách hàng khác nhau.Nhưng phương pháp này có nhược điểm đó là nội dung quảng cáo ít, thường là cáctext-link, khó gây được sự chú ý của người dùng…
Quảng cáo không dây: là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động,thông qua banner, các nội dung trên website mà người sử dụng truy cập Một số hạnchế của loại hình quảng cáo này:
- Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download
- Kích cỡ màn hình của phương tiện di động nhỏ nên làm hạn chế về kích cỡcủa chương trình quảng cáo
Trang 9- Yêu cầu các phương pháp khác nhau để kiểm tra hiệu quả của quảng cáokhông dây.
- Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download gâyảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng cáo không dây
Quảng cáo tương tác: Bao gồm các banner, nút bấm, pop-up được biểu diễndưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh người tiêu dùng click vào các quảng cáo sẽchyển đến website của doanh nghiệp Đây là mô hình quảng cáo được các doanhnghiệp sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam
Quảng cáo tài trợ: là hình thức quảng cáo của doanh nghiệp trên website củabên thứ ba, nhưng thay vì trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó Đây
là mô hình quảng cáo được sử dụng nhiều marketing truyền thống
Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí: là hình thức quảng cáo cho phép các doanhnghiệp thuê quảng cáo lựa chọn các vị trí đặt banner khác nhau trên wesite của nhàcung cấp nội dung hay doanh nghiệp cho thuê quảng cáo Ưu điểm của phương phápnày đó là doanh nghiệp có thể lựa chọn vị trí đề đặt quảng cáo, nhằm đạt được hiệuquả quảng cáo cao nhất Các DN Việt Nam hiện nay có xu hướng phát triển mô hìnhquảng cáo này Nhưng khi áp dụng phương pháp này thì nhiều doanh nghiệp gặp khókhăn khi có cùng một vị trí mà có nhiều doanh nghiệp muốn mua để quảng cáo…
Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian:
Ưu điểm của phương pháp này đó là gây được sự chú ý của người sử dụng,nhược điểm đó là người sử dụng có toàn quyền quyết định với việc xem hay khôngxem chương trình quảng cáo Khi mới xuất hiện, mô hình này hứa hẹn mang lại hiệuquả quảng cáo cao nhưng thực tế thì hiệu quả của nó không như mong đợi Nguyênnhân là do kéo dài thời gian download của người sử dụng
Mô hình quảng cáo Shoskele:
Ưu điểm: gây được sự chú ý của người sử dụng, nhược điểm đó là liệu quảngcáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúng thời điểm họ cần hay không?
1.5.2.4 Xác định ngân sách cho quảng cáo trực tuyến
Việc dành bao nhiêu ngân sách có vai trò rất quan trọng trong việc quyết địnhđến thành công của chương trình quảng cáo Tùy vào những hoàn cảnh của mình mà
Trang 10doanh nghiệp có thể chọn lựa phương pháp khác nhau cho phù hợp sau đây là một vàiphương pháp phổ biến nhất để lập ngân sách quảng cáo
(Theo http://vmccgroup.com/index.php?option=com_content&task=view&id=41&Itemid=67)
a Phương pháp tính khả thi
Phương pháp này không hề dựa vào công thức hay quy luật nào cả nhưng lạiđược áp dụng rất phổ biến Với phương pháp này, doanh nghiệp sẽ chi cho quảng cáotùy theo khả năng của họ, phương pháp này còn được gọi là phương pháp sử dụngngân sách dư thừa nghĩa là sau khi doanh nghiệp đã chi trả các khoản khác như lương
bổng, chi phí sản xuất, thuê mướn nhà xưởng số tiền còn dư lại bao nhiêu sẽ được
chi phí quảng cáo
b Phương pháp phần trăm doanh số
Đây là phương pháp lập ngân sách quảng cáo dựa theo tỉ lệ phần trăm doanh sốbán dự kiến ví dụ doanh nghiệp dự kiến doanh số bán sản phẩm sẽ là 20 triệu đô la vàngân sách quảng cáo là 8% thì chi phí cho quảng cáo sẽ là 1,6 triệu đô la
c Phương pháp cạnh tranh
Là phương pháp theo dõi các đối thủ cạnh tranh chi phí bao nhiêu quảng cáo và
lập ngân sách quảng cáo tương đương họ
d Phương pháp mục tiêu và công việc
Phương pháp lập ngân sách này rất logic xuất phát từ mục tiêu quảng cáo vàxác định các công việc cần làm để thực hiện được các mục tiêu này, tính toán chi phícho từng công việc và lập ngân sách quảng cáo dựa trên các chi phí đã tính toán
1.5.2.5 Đánh giá hiệu lực chương trình quảng cáo trực tuyến
Hiệu lực của chương trình quảng cáo trực tuyến chính là hiệu quả và hiệu suất
mà chương trình đó đạt được.Vì thế để đo lường hiệu lực của chương trình quảng cáotrực tuyến thì ta phải đo lường hiệu quả của chương trình thực hiện được và hiệu suấtcủa chương trình
Do vậy đánh giá hiệu lực của chương trình quảng cáo trực tuyến ta có thể sửdụng phương pháp đo lường:
- Đánh giá số người đề cập đến thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp, phần trăm cảm nhận tích cực, phần trăm cảm nhận tiêu cực…
Trang 11- Phương pháp đo lường đó là đo lường CTR (Click Through Rate: Tỷ lệ giữa
số người truy cập website và số lượt click vào quảng cáo)
Chi phí cho QCTT
Trang 12CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ONEPAY
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ở đây là sử dụng các phiếu điều tra
Nội dung của phiếu điều tra: Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu xoay quanh
việc tìm hiểu về hiệu lực của các chương trình quảng cáo trực tuyến mà công tyOnePAY đang áp dụng
Cách thức tiến hành: Các phiếu được phát tận tay cho những người và nhóm
người được chọn để điều tra sau đó thu lại để tổng hợp và phân tích Những ngườiđược điều tra đều là cán bộ nhân viên trong công ty cổ phần OnePAY và chủ yếu tậptrung vào nhóm cán bộ và nhân viên phòng kinh doanh, phòng marketing và chăm sóckhách hàng
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là dễ tiến hành, dễ thu thập vàthống kê phân tích, thông tin thu được có tính cập nhật cao
Nhược điểm: Dữ liệu thu thập được từ phương pháp này độ chính xácchưa cao, cần phải tổng hợp và phân tích rất nhiều mới có thể mang vào
sử dụng
Đối tượng mẫu nghiên cứu: Nhân viên của công ty cổ phần OnePAY.
Danh sách những người được phát phiếu điều tra:
1 Ðỗ Văn Huy – Giám đốc sản phẩm
2 Nguyễn Việt Trường- Trưởng phòng kinh doanh
3 Nguyễn Thị Thúy Ngân- Quản lý bán hàng
4 Đoàn Thu Hương – Nhân viên kinh doanh
5 Vũ Thị Ngọc Thúy –Nhân viên phòng quản lý rủi ro
6 Nguyễn Hồng Nhung – Nhân viên hỗ trợ kinh doanh
Trang 137 Trần Ngọc Long - Nhân viên hạ tầng mạng.
8 Nguyễn Thùy Linh - Nhân viên PR
Số lượng phiếu điều tra:
Số phiếu phát ra: 8 phiếu
Số phiếu thu về: 8 phiếu
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính: đó là
từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai được thu thập làInternet
Các dữ liệu thu thập từ nguồn thông tin mở của công ty là các báo cáo kinhdoanh, các con số, bảng biểu thống kê về thực trạng hoạt động của công ty Phươngpháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng ban của công ty, đặc biệt
là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ Internet, thường là các bài viết nói về công ty cổphần OnePAY, các dữ liệu được phân tích bởi các công cụ đánh giá, xếp hạng website.Phương pháp thu thập chủ yếu là tìm kiếm trên các trang tìm kiếm thông dụng nhưGoogle.com, Yahoo.com, website đánh giá xếp hạng website như Alexa…Tuy nhiên,các dữ liệu kiểu này thường không gần với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, thường thìphải chọn lọc những trích dẫn và những ý hay hoặc thông qua xử lý dữ liệu để có đượcnhững dữ liệu có áp dụng cho nghiên cứu
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng
Nhược điểm: Mức độ chính xác và khả năng cập nhật của các số liệu thì khó
có khả năng kiểm chứng
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Internet, nguồn thông tin này rất đa dạng Việc
sử dụng dữ liệu nào, bỏ dữ liệu nào hoặc dữ liệu nào sẽ được sử dụng cho phần nàotrong nội dung bài luận? Để trả lời câu hỏi này thì ta cần thêm bước thống kê, phânloại và chọn lọc dữ liệu, qua bước này thì các dữ liệu sẽ được phân về nhiều mảngkhác nhau, các số liệu, thông tin sẽ được chọn lọc và loại bỏ bớt, chỉ những dữ liệu
Trang 14nào cần thiết cho nội dung đề tài mới được giữ lại Nhất là các loại dữ liệu thứ cấpđược thu thập từ Internet thì bước chọn lọc càng trở nên cần thiết.
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các số liệu thống kê từ các bản báo cáo kinh doanhcủa công ty sẽ được đi sâu phân tích để thấy được hiệu lực của quảng cáo trực tuyến
2.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập là các bảng câu hỏi điều tra Dữ liệu này được tổng hợp
và phân tích thông qua phần mềm Microsoft Office, với công cụ sử dụng trực tiếp ởđây là bảng tính Excel
Dữ liệu sau khi được tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc sẽ được mangphân tích Các phiếu điều tra sau khi được tổng hợp lại sẽ được so sánh, lập bảng phântích để rút ra được những kết luận phục vụ bài luận
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu lực chương trình quảng cáo trực tuyến
2.2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần OnePay
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trực tuyến OnePay
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Trang 15b. Tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh
Là đơn vị tiên phong và sẽ luôn dẫn đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thanhtoán điện tử với những tiêu chuẩn bảo mật quốc tế và độ an toàn cao
OnePAY có nhiệm vụ giúp người tiêu dùng thanh toán các giao dịch trênInternet bằng việc kết nối các nhà cung cấp, các ngân hàng và người tiêu dùng Từ khi
có OnePAY, thương mại điện tử Việt Nam không chỉ là việc giới thiệu hàng hóa vàdịch vụ trên Internet mà hoàn thiện đến khâu thanh toán trực tuyến
OnePAY sinh ra để cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến và mở rộng
là các giải pháp thanh toán điện tử đa dạng Dịch vụ của OnePAY chuyên nghiệp
và đảm bảo các yêu cầu công nghệ khắt khe của công nghiệp thanh toán trên thế giới
để đảm bảo tối đa lợi ích khách hàng Với kinh nghiệm và lợi thế của mình, OnePAYcam kết sát cánh cùng khách hàng của mình để cùng thành công trong thương mại điệntử
c Nguyên tắc hoạt động
- Sự thành công trong kinh doanh của khách hàng là tôn chỉ cho các hoạt độngcủa OnePAY Nhu cầu của khách hàng đối với công nghệ thanh toán hướng dẫnOnePAY trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển dịch vụ
Dịch vụ chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong hiện tại và tính đến nhu cầu trongtương lai, đảm bảo an toàn bằng việc quản lý tốt rủi ro trong thanh toán là lợi thế củaOnePAY
- Đa dạng và linh hoạt trong giải pháp để giảm thiểu chi phí hoạt động chokhách hàng
- Mọi hoạt động theo chuẩn quốc tế để giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cậnvới kinh doanh quy mô toàn cầu
d Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Về cơ cấu tổ chức của công ty, hiện nay OnePay có tất cả 18 nhân viên làmviệc trong 8 phòng ban bao gồm:
− 1 nhân viên phòng hành chính - − 4 nhân viên phòng Kỹ thuật
kế toán − 1 nhân viên phòng Hạ tầng thẻ
− 5 nhân viên phòng Kinh doanh − 1 nhân viên phòng Hạ tầng mạng
− 1 nhân viên phòng Marketing − 3 nhân viên phòng Hỗ trợ khách hàng
Trang 16− 2 nhân viên phòng Quản lý rủi ro.
Hội đồng quản trị của OnePay gồm có các ông: ông Lê Huy Tường - Chủ tịchHội đồng quản trị; ông Nguyễn Văn Hiện và ông Trịnh Quốc Huy là uỷ viên
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty OnePay
2.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
Cung cấp dịch vụ từ đầu năm 2007 với khách hàng đầu tiên là hãng hàng khôngJetstar Pacific Airlines, cho đến nay OnePAY đang dẫn đầu thị trường thanh toán điện
Phòng Hạ tầng mạng Phòng Marketing
Trang 17Vietcombank Connect 24 Các loại thẻ ATM (thẻ ghi nợ nội địa) của Viettinbank, thẻ
đa năng Đông Á, thẻ của Techcombank, Tienphongbank, VIB…
Kết quả hoạt động trong hai năm đã cho thấy chất lượng dịch vụ OnePay đangcung cấp rất ổn định, tính bảo mật an toàn cao, tạo sự tin tưởng, hài lòng cho cả doanhnghiệp và sự yên tâm cho những người tiêu dùng Tỷ lệ các giao dịch thanh toán bị lỗikhông đáng kể, dưới 0.01%
Hình 2.2 Tăng trưởng số lượng giao dịch và tổng giá trị thanh toán theo quý năm 2009
của Onepay Payment Gateway
2.2.1.3 Các hoạt động truyền thông và quảng cáo trực tuyến của công ty
OnePAY là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến uy tín và có thế mạnhtại Việt Nam Các dịch vụ mà OnePAY cung cấp đảm bảo an toàn cao nhất cho cácgiao dịch với tiêu chuẩn của VISA và MasterCard Trong quá trình hoạt động hoạt vàkinh doanh của mình OnePAY thường xuyên có những hoạt động truyền thông cũngnhư các hoạt động quảng cáo trực tuyến nhằm nâng cao sự nhận biết thương hiệu,cũng như tăng số lượng khách hàng của công ty
Quảng cáo truyền thống: Công ty tiến hành quảng cáo trên các phương tiệntruyền thống như các báo đài, pano áp phích, ngoài ra công ty còn sử dụng catalog đểgiới thiệu về các sản phẩm dịch vụ của công ty tới các doanh nghiệp trong nước đểthu hút sự quan tâm của họ
Hoạt động quảng cáo trực tuyến: Nhận thấy được vai trò cũng như lợi ích màquảng cáo trực tuyến đem lại, công ty đã triển khai nhiều hoạt động quảng cáo trực
tuyến Công ty sử dụng những website có nhiều người truy cập như VnExpress.net, các
Trang 18website, diễn đàn giành cho doanh nghiệp như: truyenthongdoanhnghiep.com , hay các trang tin tức, rao vặt như: nhanhtay.vn…và nhiều trang báo, website, diễn đàn
khác…
Ngoài ra công ty còn tiến hành các hoạt động PR (Public Relations- Quan hệcông chúng) như tổ chức các sự kiện ( khai trương văn phòng, kỷ niệm thành lập côngty…) tổ chức các buổi họp báo, xắp xếp cho các nhà báo phỏng vấn giám đốc, cáctrưởng phòng của công ty Một số bài báo có sử dụng ý kiến từ phỏng vấn lãnh đạo
công ty OnePAY: Bài viết: Khủng hoảng - thời của thanh toán trực tuyến- Theo
VnExpress; Việt Nam- Thị trường tiềm năng của thanh toán trực tuyến -Theo Diễn đàn doanh nghiệp; An toàn khi thanh toán trực tuyến với thẻ ATM - Theo VnExpress
…)
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hiệu lực của chương trình quảng cáo trực tuyến
2.2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
a Môi trường pháp luật
Thương mại điện tử nói chung và truyền thông marketing điện tử nói riêng làmột phương thức kinh doanh mới mẻ, có nhiều điểm khác biệt so với thương mại vàtruyền thông marketing truyền thống Do vậy, yêu cầu xây dựng một hệ thống luậtpháp quốc tế về thương mại điện tử là rất cần thiết; mỗi quốc gia cũng cần dựa trên hệthống luật pháp quốc tế để đưa ra luật riêng của nước mình cho phù hợp với các điềukiện kinh tế, chính trị, xã hội và thói quen, văn hoá của quốc gia mình
Tại Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại điện
tử cũng đang bước đầu được hình thành và bổ sung, trong đó cụ thể là:
Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT được Chính phủ ban hành ngày9/6/2006
Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1/3/2006
Luật công nghệ thông tin ngày 29/6/2006
Luật thương mại (sửa đổi) có hiệu lực từ 1/1/2006
Luật Dân sự có hiệu lực từ 1/1/2006 (Hình thức giao dịch dân sự)
Luật Hải quan có hiệu lực từ 1/1/2006
Luật sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ 1/7/2006