1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư

69 501 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 706,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những vấn đề đó, một vấn đề đặt ra đối với Trung tâm LHQTTracotour là cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nhằm nâng cao chấtlượng các chương trình du lịch, tăng cường côn

Trang 1

doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư”

Trang 2

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hội nhập vào xu thế chung của thế giới, ngành du lịch ngày càng phát triểnnhanh chóng, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và được coi là mộtngành kinh tế mũi nhọn của nước ta hiện nay

Trong những năm vừa qua, do những chính sách mở cửa nền kinh tế cùngvới những chính sách của Đảng và Nhà nước quy định về hoạt động kinh doanh đãtạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành dulịch nói riêng Đây cũng là điều kiện để các doanh nghiệp lữ hành ngày càng pháttriển hoạt động kinh doanh lữ hành Tuy nhiên, hiện nay nước ta vẫn đang chịu sựảnh hưởng về khủng hoảng kinh tế thế giới, biến đổi khí hậu và tình trạng dịchbệnh…nên giảm mạnh lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Ngoài ra, cácdoanh nghiệp lữ hành hiện này vẫn còn yếu về kinh nghiệm tổ chức quản lý, chưaxây dựng được sản phẩm lữ hàng đặc trưng, các chương trình du lịch chưa thực sự

đa dạng và phong phú, đồng thời chưa đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, tổchức quảng cáo các sản phẩm lữ hành còn hạn chế Trước tình hình đó đã đặt ra chocác doanh nghiệp lữ hành những vấn đề cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh lữhành của doanh nghiệp mình

Với ban đầu là Trung tâm du lịch Thăng Long với lĩnh vực kinh doanh chính

là vận chuyển khách du lịch và bắt dầu kinh doanh sang lĩnh vực lữ hành Sau tháng1/2006, khi công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần thì Trungtâm đã được đổi thành Trung tâm LHQT Tracotour Trong thời gian này, Trung tâmtiến hành các hoạt động nghiên cứu tại các thị trường du lịch khác nhau Trung tâm

đã nhận thấy rằng Việt Nam là một nước giàu tiềm năng về du lịch với nhiều danhlam thắng cảnh nổi tiếng cả trong và ngoài nước như Vịnh Hạ Long, vườn quốc giaPhong Nha – Kẻ Bàng , Thánh Địa Mỹ Sơn, và các di tích lịch sử như Văn MiếuQuốc Tử Giám, Đền Hùng, phố cổ Hội An, Cung Đình Huế…với nền chính trị ổnđịnh, vì thế Việt Nam đang là sự lựa chọn của khách du lịch cả trong và ngoài nước.Ngoài ra, sau khi Việt Nam gia nhập và chính thức là thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại thế giới WTO đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách du lịchquốc tế Trước những điều kiện thuận lợi đó, Trung tâm LHQT Tracotour đã quyếtđịnh chọn lĩnh vực kinh doanh lữ hành là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Với gần 5năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành Trung tâm LHQT Tracotour đãxây dựng được uy tín trên thị trường du lịch và đạt được những thành công nhất

Trang 3

định Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây do khủng hoảng kinh tế thế giới, các dịchbệnh, lạm phát, thiên tại… đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh lữhành của các doanh nghiệp lữ hành nói chung và Trung tâm LHQT Tracotour nóiriêng Trước những vấn đề đó, một vấn đề đặt ra đối với Trung tâm LHQTTracotour là cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nhằm nâng cao chấtlượng các chương trình du lịch, tăng cường công tác quản lý, đào tạo và bồi dưỡngđội ngũ lao động… nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đồng thời giảm những chiphí không cần thiết trong hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm để thu hútkhách du lịch

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịchthượng mại và đầu tư, em đã được tiếp xúc với những kiến thức thực tế về hoạtđộng kinh doanh của Trung tâm cũng như được khảo sát và tìm hiểu hoạt động kinhdoanh của Trung tâm LHQT Tracotour Em đã nhận thấy rằng trong tất cả các hoạtđộng kinh doanh của Trung tâm thì hoạt động kinh doanh lữ hành vẫn còn tồn tạinhững vấn đề bất cập về công tác tổ chức quản lý, chất lượng các chương trình dulịch, trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động…và các giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh Trung tâm đã áp dụng như tăng cường quảng cáo thu hút khách dulịch, đa dạng và nâng cao chất lượng chương trình du lịch, có chính sách giá hợp lý,

bố trí và sử dụng lao động hợp lý chưa thực sự hiệu quả Từ những lý luận và thực

tiễn nói trên em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp :“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư” nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh

doanh lữ hành tại Trung tâm LHQT Tracotour, để phục vụ ngày càng tốt hơn nhucầu của khách du lịch

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trên sơ sở lý do chọn đề tài đã nêu trên, thì đề tài được lựa chọn tập trungnghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao hiệuquả kinh doanh lữ hành tại Trung tâm LHQT Tracotour

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài

Với đối tượng nghiên cứu được xác lập, đề tài hướng tới mục tiêu tổng quát

là xác định thực trạng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQTTracotour để làm cơ sở đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh Trung tâm LHQT Tracotour

Để thực hiện được các mục tiêu tổng quát trên thì đề tài nghiên cứu cần thựchiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống các lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Trang 4

- Khảo sát thực trạng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâmLHQT Tracotour và xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong việc nângcao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh tại Trung tâm LHQT Tracotour

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Về nội dung

Do CTCP du lịch thương mại và đầu tư kinh doanh nhiều lĩnh vực khácnhau, nên luận văn giới hạn nội dung nghiên cứu là nâng cao hiệu quả kinh doanhtại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

- Về không gian

Trung tâm LHQT Tracotour kinh doanh các lĩnh vực lữ hành, vận chuyển vàđại lý vé máy bay Đề tài luận văn giới hạn chỉ nghiên cứu hiệu quả kinh doanh củakinh doanh lữ hành

1.5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Kết cấu của luận văn tốt nghiệp gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinhdoanh lữ hành của doanh nghiệp lữ hành

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng nângcao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thươngmại và đầu tư

Chương 4: Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về nâng cao hiệu quảkinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

Trang 5

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp

Hiểu theo nghĩa rộng: Lữ hành (travel) bao gồm tất cả những hoạt động di

chuyển của con người cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển của con người, cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó [TL6, Tr46]

Theo cách hiểu này thì hoạt động du lịch bao gồm cả yếu tố lữ hành, nhưng khôngphải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch

Hiểu theo nghĩa hẹp: Lữ hành bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến

việc xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch [TL6, Tr47]

Theo cách hiểu này thì trong hoạt động du lịch bao gồm cả hoạt động lữ hành

Theo Luật Du lịch Việt Nam: Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực

hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

2.1.1.2 Kinh doanh lữ hành

a khái niệm

Hoạt động kinh doanh lữ hành là hoạt động của doanh nghiệp lữ hành, có rấtnhiều khái niệm về hoạt đông kinh doanh lữ hành Theo khái niệm của Tổng cục Du

lịch Việt Nam (Quy chế quản lý lữ hành-ngày 29/4/1999) thì: Kinh doanh lữ hành

(Tour operators bussiness) là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình du lịch này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện các chương trình và hoạt động du lịch.

Trang 6

lữ hành là các chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần,khách hàng phải trả tiền trọn gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi

du lịch

- Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinhdoanh lữ hành, một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lầnvào những thời điểm khác nhau

- Sản phẩm lữ hành không có tính đồng nhất Các sản phẩm cung ứng trongcác chương trình du lịch là khác nhau và chất lượng du lịch phụ thuộc vào tâm lý,trạng thái tình cảm của người phục vụ lẫn người cảm nhận nên đã tạo ra các sảnphẩm lữ hành không đồng nhất nhau

- Sản phẩm lữ hành bao gồm các hoạt động diễn ra trong cảmột quá trình từ khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi kháchtrở lại điểm xuất phát Những hoạt động này phải đảm bảo nhucầu thiết yếu của khách trong chuyến đi như nhu cầu lưu trú, ănuống, tham quan, vui chơi giải trí và các nhu cầu về đi lại, anninh…

- Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm lữ hành khôngbảo quản, lưu kho được và giá của các sản phẩm lữ hành có tính linh động cao

* Đặc điểm về tính thời vụ trong kinh doanh lữ hành

Trong một năm, ở các thời vụ khác nhau thì nhu cầu của khách du lịchcũng khác nhau.Ví dụ: Nhu cầu đi du lịch tắm biển tăng rất cao vào mùa hè nhưngvào mùa đông thì ngược lại và nhu cầu đi du lịch lễ hội lại tăng cao vào mùaxuân… Những sự chênh lệch đó đã tạo cho hoạt động kinh doanh lữ hành mang tínhthời vụ rõ nét Do đó, trong hoạt động kinh doanh lữ hành đòi hỏi các nhà quản trịphải nắm bắt được tính thời vụ nhằm có những giải pháp hạn chế tính thời vụ vànâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

* Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong kinh doanh lữ hành

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành diễn ratrong cùng một thời gian Trong kinh doanh lữ hành, chúng ta chỉtiến hành phục vụ khi khách có mặt trong quá trình phục vụ nênkhách du lịch được xem là yếu tố “đầu vào” trong quá trình kinhdoanh lữ hành Vì thế trong kinh doanh lữ hành sản phẩm khôngthể sản xuất trước

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành diễn ratrong cùng một không gian Các sản phẩm lữ hành không thể vậnchuyển, mang đến tận nơi để phục vụ khách hàng Khách hàng chỉ

Trang 7

có thể thoả mãn nhu cầu sau khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ.Như vậy, khách hàng là bộ phận tham gia trực tiếp không thể táchrời từ quá trình sản xuất đến tiêu dùng.

- Ngoài những đặc điểm trên hoạt động kinh doanh lữ hành còn phụ thuộckhá nhiều vào yếu tố tự nhiên, quỹ thời gian rảnh rỗi, trình độ dân trí cũng như phụthuộc vào thu nhập của hướng dẫn viên

Vậy từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấy việc kinh doanh

lữ hành rất dễ gặp rủi ro, nó đòi hỏi các doanh nghiệp lữ hành phải

có mối quan hệ rộng với các đối tác, các nhà cung cấp tin cậy và

có đội ngũ nhân viên lành nghề

c Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành

* Nghiên cứu thị trường

Đây là quá trình thu thập, xử lý thông tin, quá trình nghiên cứu thị trườngmột cách khoa học sẽ đem lại cho doanh nghiệp những thông tin cần thiết, chínhxác, từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp Nghiên cứu thị trường bao gồm:

- Nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường Tức nghiên cứu vềcác tài nguyên du lịch, khả năng tiếp cận các điểm hấp dẫn du lịch, khả năng đóntiếp của nơi đến du lịch như điều kiện ăn ở, hoạt động giải trí, hướng dẫn và cácdịch vụ khác và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường

- Nghiên cứu nhu cầu và cầu của khách về các chương trình du lịch Công tácnghiên cứu xuất phát từ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng và điều kiện đi du lịchcủa khách như quỹ thời gian nhàn rỗi, khả năng thanh toán dành cho hoạt động dulịch, động cơ đi du lịch của khách… Trên cơ sở đó, xác định được các thể loại dulịch và chất lượng dịch vụ mong muốn của từng nhóm khách hàng khác nhau

Vậy, thông qua nghiên cứu thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh

lữ hành xác định được thị trường khách và khách hàng mục tiêu, từ đó quyết địnhloại chương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng

* Xây dựng chương trình du lịch

Xây dựng chương trình du lịch cần thực hiện các bước sau:

- Nghiên cứu và phân tích thị trường Thu thập thông tin về tuyến điểm tham

quan, phong tục tập quán và các thông tin liên quan đến việc tổ chức chương trình

du lịch như phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú, ăn uống, giá cả dịch vụ và cácthông tin khác như thủ tục hải quan, visa, tỷ giá ngoại tệ, chế độ bảo hiểm chokhách…

- Phát triển chương trình và các yếu tố cấu thành Doanh nghiệp lữ hành khi

xây dựng và phát triển một chương trình du lịch mới cần thực hiện các nội dung

Trang 8

sau: Xác định ý tưởng chương trình, lựa chọn sơ bộ, nghiên cứu ban đầu, cân nhắctính khả thi, khảo sát thực địa, lập hành trình, hợp đồng với các đối tác cung cấpdịch vụ, thử nghiệm chương trình, quyết định đưa chương trình vào kinh doanh.

- Xác định chi phí và giá bán Đây là một công việc hết sức khó khăn trong

doanh nghiệp Doanh nghiệp lữ hành cần đưa ra các quyết định mức giá thật sát saocho mức lợi nhuận hợp lý, đồng thời để thúc đẩy khách hàng mua các chương trình

du lịch Vậy, tiến trình xác định chi phí và giá bán một chương trình du lịch củadoanh nghiệp lữ hành: Xác định chi phí, xác định điểm hòa vốn, xác định lợi nhuận,

dự kiến ngân quỹ của khách hàng, tiến trình xác định chi phí và giá bán

* Xúc tiến quảng bá chương trình du lịch

Sau khi chương trình du lịch được xây dựng và tính toán giá xong, doanhnghiệp lữ hành tiến hành quảng bá Những nội dung chính cần cung cấp cho chươngtrình du lịch trọn gói bao gồm: tên chương trình, độ dài thời gian, mức giá, hànhtrình theo ngày (nơi xuất phát, phương tiện vận chuyển, các điểm tham quan hoặccác hoạt động của khách, nơi đến cuối cùng, nơi ăn nghỉ ), các khoản không baogồm trong giá trọn gói như đồ uống, mua bán đồ lưu niệm và những thông tin cầnthiết khác tùy theo đặc điểm riêng của chương trình du lịch

Khi tiến hành quảng bá, nhà quản trị cần xác định rõ phân đoạn thị trườngvới từng loại chương trình du lịch, để lựa chọn phương tiện quảng bá cho phù hợp.Các phương tiện quảng bá chương trình du lịch thường được áp dụng bao gồm:Quảng bá bằng các ấn phẩm (tờ rơi, tập gấp, tập sách hướng dẫn du lịch, áp phích,băng video), quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, đài,truyền hình)

* Tổ chức bán chương trình du lịch

Sau khi xây dựng và quảng bá các chương trình du lịch, doanh nghiệp lữhành tổ chức bán các chương trình du lịch thông qua hai hình thức là trực tiếp vàgián tiếp Bán trực tiếp nghĩa là doanh nghiệp lữ hành trực tiếp bán các chươngtrình du lịch cho khách hàng, doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với khách hàng quacác hợp đồng mua bán Bán gián tiếp tức là doanh nghiệp ủy quyền tiêu thụ cácchương trình du lịch cho các đại lý du lịch, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đượcdành cho các đại lý dưới hình thức hoa hồng và quan hệ thông qua các hợp đồng ủythác

* Tổ chức thực hiện chương trình du lịch

Sau khi xây dựng, quảng bá và bán các chương trình du lịch, doanh nghiệp lữhành tổ chức thực hiện chương trình du lịch thông qua các hoạt động sau:

Trang 9

- Chuẩn bị chương trình du lịch: Do bộ phận điều hành chuẩn bị bao gồm cáccông viêc: Xây dựng chương trình du lịch chi tiết, chuẩn bị các dịch vụ du lịch,chuẩn bị tem thanh toán.

- Thực hiện các chương trình du lich: Trong giai đoạn này công việc chủ yếu

là của hướng dẫn viên và các nhà cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch

- Tiễn khách khi kết thúc chương trình du lịch: Sau khi kết thúc chuong trình

du lịch, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động như tổ chức buổi liên hoan tiễnkhách, trưng cầu ý kiến của khách du lịch và rút kinh nghiệm

* Hạch toán kinh doanh

Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, doanh nghiệp lữhành cần làm thủ tục thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyếttoán tài chính và giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn tại Khitiến hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từkhoản tiền tạm ứng cho người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến cácchi tiêu phát sinh trong chuyến đi và số tiền hoàn lại doanhnghiệp Trước khi quyết toán tài chính người dẫn đoàn phải báocáo tài chính với các nhà quản trị chấp, sau đó sẽ chuyển qua bộphận kế toán của doanh nghiệp để thanh toán và quản lý theonghiệp vụ chuyên môn

2.1.2 Doanh nghiệp lữ hành

2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp lữ hành

Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp lữ hành, đề tài luậnvăn em xin trình bày khái niệm dưới các góc độ sau:

Ở Việt Nam,doanh nghiệp lữ hành được định nghĩa: Doanh nghiệp lữ hành

là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được thành lập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch (Theo thông tư số 715/TCDLngày 9/7/1994)

Doanh nghiệp lữ hành là các pháp nhân tổ chức và bán các chương trình du lịch (Từ điển quản lý du lịch, khách sạn và nhà

hàng)

Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các

Trang 10

hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảm phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng [TL6, Tr52]

Từ những khái niệm trên, trong hoạt động kinh doanh lữ hành chúng ta cóthể hiểu khái niệm chung nhất về doanh nghiệp lữ hành như sau:

Doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dưng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần.

2.1.2.2 Chức năng của doanh nghiệp lữ hành

a Chức năng thông tin

Doanh nghiệp lữ hành cung cấp thông tin cho khách du lịch, nhà cung cấp du lịch,điểm đến du lịch

- Nội dung thông tin cung cấp cho khách du lịch bao gồm: Thông tin về giátrị tài nguyên, thời tiết, chính trị, tôn giáo, pháp luật, phong tục tập quán, tiền tệ, giá

cả của nơi đến du lịch và những thông tin về giá, thứ hạng, chủng loại dịch vụ, hệthống phân phối dịch vụ của nhà cung cấp

- Nội dung thông tin cung cấp cho nhà cung cấp du lịch và điểm đến du lịchbao gồm: Mục đích và động cơ chính của chuyến đi, quỹ thời gian rỗi và thời điểm

sử dụng thời gian rỗi cho tiêu dùng du lịch, khả năng thanh toán, mức thu nhập dànhcho tiêu dùng du lịch và kinh nghiệm tiêu dùng du lịch, và các yêu cầu về chấtlượng, thói quen tiêu dùng của khách và các yêu cầu đặc biệt của khách

Những thông tin trên được doanh nghiệp lữ hành cung cấp dựa vào nguồnthông tin thứ cấp và nguồn thông tin sơ cấp

Trang 11

động làm gia tăng giá trị sử dụng và giá trị của chương trình du lịch thông qua hoạtđộng hướng dẫn của hướng dẫn viên.

2.2 Hiệu quả, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

2.2.1 Hiệu quả

Hiệu quả là phạm trù kinh tế xã hội, là một chỉ tiêu phản ánh trình độ của con người sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong các hoạt động để đạt được kết quả với mục đích của mình [TL5, Tr258]

Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người [TL1, Tr41]

Về cơ bản hiệu quả được phản ánh theo 2 góc độ là hiệu quả kinh tế và hiệuquả xã hội

2.2.2 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng phản ánh yêu cầutiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng lực lượng sản xuất và mức độ hoàn thiện quan

hệ sản xuất trong nền sản xuất xã hội Hay nói cụ thể hơn thì hiệu quả kinh tế là mốitương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra trong hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế(của doanh nghiệp) Được thể hiện là mối tương quan tối ưu của mối quan hệ giữacác yếu tố đầu ra và các yếu tố đầu vào cần thiết của hoạt động kinh tế đó

2.2.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội nhằmthực hiện các mục tiêu xã hội, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt đượcđến xã hội và môi trường, là sự tác động tích cực hay tiêu cực đến các hoạt độngcủa con người, trong đó có hoạt động kinh tế đối với xã hội và mội trường

Vậy hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt vừa độc lập vừa thốngnhất, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Nhưng hiệu quả xã hội là đại lượngmang tính trừu tượng, còn hiệu quả kinh tế thì có thể đo lường được bằng một hệthống chỉ tiêu cụ thể nên việc xác định và đánh giá hiệu quả xã hội là rất khó khăn

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nămtrước

2.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

2.3.1.1 Các nghiên cứu của trường Đại Học Thương Mại

Trong bài luận văn đã sử dụng và tham khảo các tài liệu nghiên cứu là cácgiáo trình và các bài luận văn của trường Đại Học Thương Mại

1 Nguyễn Thị Nguyên Hồng, Hà Văn sự; Bài giảng kinh tế doanh nghiệp dich vụ,

du lịch ; NXB Đại học thương mại, 1995

Trang 12

2 GS.TS Nguyễn Doãn Thị Liễu, TS Nguyễn Trọng Đặng, TS Vũ Đức Minh;

Giáo trình quản trị doanh nghiệp khách sạn du lịch ; NXB Đại học thương mại,

2008

3 PGS.TS Vũ Đức Minh; Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Đại học thương mại,

2009

4 Ths Trịnh Thị Sâm, Luật kinh tế, NXB Đại học thương mại, 2008

5 Lê Minh Phương, luận văn tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

lữ hành của chi nhánh công ty du lịch dịch vụ quốc tế Bà Rịa Vũng Tàu tại Hà Nội,

2006

Các công trình nghiên cứu trên có nội dung đề cập đến các khái niệm, đặcđiểm, nội dung kinh doanh lữ hành, khái niệm và chức năng doanh nghiệp lữ hành,khái niệm hiệu quả, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội Ngoài ra, còn nêu các giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty du lịch Hà nội và chi nhánh công ty

du lịch dịch vụ quốc tế Bà Rịa Vũng Tàu tại Hà nội

2.3.1.2 Các nghiên cứu của trường khác

Bài luận văn còn sử dụng và tham khảo một số giáo trình của trường khác như:

1 GS.TS Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần Thị Minh Hòa; Giáo trình kinh tế du

lịch ; NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2008

2 TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Phạm Hồng Chương; Giáo trình quản trị kinh doanh

lữ hành ; NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2006

Các công trình nghiên cứu trên đề cập đến khái niệm, đặc điểm, nội dungkinh doanh lữ hành, khái niệm và chức năng doanh nghiệp lữ hành, khái niệm hiệuquả, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

2.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của nước ngoài

1 John Swarbrooke and Susan Horner; Business travel and tourism ;

Vậy, trong quá trình làm bài luận văn tốt nghiệp, em đã tìm hiểu và thamkhảo các công trình nghiên cứu trước đó Em thấy tất cả những nghiên cứu chỉ dừnglại ở việc timg hiểu khái niệm, đặc điểm, nội dung kinh doanh lữ hành, khái niệm vàchức năng doanh nghiệp lữ hành, còn một số đề cập đến phát triển kinh doanh lữhành và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại một số doanh nghiệp Nhưngchưa có công trình nghiên cứu nào đề cập chuyên sâu đến việc nâng cao hiệu quả

Trang 13

kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư.

Vì vậy, luận văn tốt nghiệp này đảm bảo tính mới, có ý nghĩa khoa học cả về lý luận

và thực tiễn

2.4 Phân định nội dung vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

2.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Theo quan điểm của tác giả, Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,

phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất.

Hiệu quả kinh doanh lữ hành thể hiện khả năng, mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào và tài nguyên du lịch để tạo ra và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm dịch

vụ có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất, thu được lợi nhuận tối đa và có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường [TL5, Tr262]

Nói cách khác, hiệu quả kinh doanh lữ hành phản ánh trình độ sử dụngnguồn nhân lực có sẵn để đạt được kết quả kinh doanh cao với chi phí thấp

Trong đó, bao gồm các yếu tố đầu vào là cơ sở vật chất lỹ thuật, vốn sản xuấtkinh doanh, lao động trong du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân tạo, doanhthu từ hoạt động kinh doanh lữ hành và cuối cùng là chi phí cho các đối tượng laođộng, tư liệu lao động và các chi phí về lao động

Vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành là tất yếu và khách quan vì:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu tối đa hóa lợinhuận, giải quyết thỏa đáng các lợi ích cơ bản, duy trì sự ổn định và phát triểndoanh nghiệp Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh lữ hành Trong kinh doanh, chi phí bỏ ra thấp với doanh thu đạtđược cao thì lợi nhuận đạt được sẽ cao Khi doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận thìcũng là điều kiện cơ bản để thực hiện các mục tiêu trong hoạt động kinh doanh lữhành của mình

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách dulịch Để thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách, yêu cầu các doanhnghiệp cần phải nắm bắt nhu cầu, tâm lý tiêu dùng và thị hiếu của khách du lịch để

có sự cải tiến các dịch vụ du lịch, giảm giá các sản phẩm du lịch Từ đó, khẳng địnhđược vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành để đáp ứng nhu cầu người laođộng Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành không những tiết kiệm được thời gianlao động xã hội cần thiết, tiết kiệm lao động sống, mà còn tạo cho người lao độngtrong doanh nghiệp có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn Ngoài ra, việc nâng cao hiệuquả kinh doanh lữ hành góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp lữ hành đầu tư tái

Trang 14

sản xuất mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và nhu cầu khách hàng Khi đó, điều kiệncủa người lao động trong doanh nghiệp được cải thiện, tiền lương được nâng lên, làđòn bẩy thúc đẩy người lao động làm việc nhằm nâng cao năng xuất lao động.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành nhằm nâng cao khả năng canhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiệnnay thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là yếu tố quan trọng

và quyết định sự thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp lữ hành đạt được hiệuquả cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng các hoạt động như nghiên cứu thịtrường, quảng cáo, xây dựng các chương trình du lịch… để tạo ra các sản phẩm dulịch độc đáo, mới lạ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách du lịch

Cuối cùng, nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành là tiết kiệm nguồn nhânlực và tránh sự sử dụng lãng phí lao động Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành sẽtiết kiệm các chi phí bỏ ra, tiết kiệm thời gian lao động xã hội cần thiết và tiết kiệmlao động sống

2.4.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh lữ hành

Đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khácnhau Do giới hạn nghiên cứu của đề tài luận văn, em xin nghiên cứu một số chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung và một số chỉ tiêu đặc trưng cho lĩnhvực kinh doanh lữ hành

2.4.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lữ hành tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là chỉ tiêu phản ánh tổng quát hiệu quả kinhdoanh của toàn bộ quá trình sử dụng các nguồn lực trong kinh doanh của doanhnghiệp lữ hành Chỉ tiêu này cần thiết trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp vì có trường hợp hiệu quả mặt này tăng và hiệu quả mặt khácgiảm

Do đó, hiệu quả kinh doanh lữ hành tổng hợp được đo bằng tỷ số giữa tổngdoanh thu lữ hành với tổng chi phí cho lữ hành Chỉ tiêu này cho ta biết nếu bỏ ramột đồng chi phí thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này được tính bởi công thức:

H = D / F

Trong đó: H : Hiệu quả kinh doanh lữ hành tổng hợp

D : Doanh thu kinh doanh lữ hành

F : Chi phí cho kinh doanh lữ hành

Nếu : H > 1 thì kinh doanh lữ hành có lãi

H = 1 thì kinh doanh lữ hành hòa vốn

H < 1 thì kinh doanh lữ hành lỗ

Trang 15

Vậy, chỉ tiêu này được dùng để đo lường hiệu quả kinh doanh lữ hành củadoanh nghiệp, và nó có thể dùng để đo lường hiệu quả kinh doanh của các hoạtđộng kinh doanh tại doanh nghiệp.

Ngoài ra, trong thực tiễn còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

F’ = F / D × 100%

Thực chất chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu mức doanh thu đạt đượctrên một đồng chi phí bỏ ra Nó cho thấy để đạt được một đồng doanh thu thì doanhnghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí càng cao thì tỷsuất chi phí càng giảm, có nghĩa là chỉ tiêu F’ càng nhỏ càng tốt

2.4.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lữ hành bộ phận

Để có những đo lường cụ thể hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận tham giaquá trình kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, trong quá trình đo lường chúng ta

sử dụng các chỉ tiêu bộ phận như: chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, chỉ tiêu hiệuquả sử dụng vốn và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

* Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động trong doanh nghiệp lữ hành là hiệu quả của lao độngsống trong quá trình kinh doanh sản phẩm lữ hành, được biểu hiện bằng doanh thubình quân của một nhân viên kinh doanh hay bằng lượng lao động hao phí bìnhquân cho một đơn vị doanh thu

Hlđ = W = D / R

Trong đó: W là năng suất lao động bình quân chung trong kỳ

R là số lao động bình quân sử dụng trong kỳ đóChỉ tiêu này cho ta biết doanh thu bình quân trên tổng số lao động của doanhnghiệp hay một lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Trong các doanhnghiệp, tăng năng suất lao động là một chỉ tiêu phấn đấu nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh lữ hành, tăng thu nhập, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và tăng doanh thu từthuế cho Nhà nước đồng thời tiết kiệm lượng lao động sống

Mặt khác, trong kinh doanh lữ hành phần lớn sử dụng lao động sống trực tiếptham gia vào quá trình kinh doanh, nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao độngtrực tiếp cũng cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp

Vì vậy, năng suất lao động trực tiếp ta có công thức:

WTT = D / RTT

Trong đó: WTT là năng suất lao động trực tiếp bình quân chung trong kỳ

RTT là số lao động trực tiếp bình quân sử dụng trong kỳ

* Chỉ tiêu mức thu nhập bình quân của một lao động

L TT = L / RTT

Trang 16

Trong đó: LTT là mức thu nhập bình quân của một lao động trong kỳ

R TT là số lao động trực tiếp bình quân

L là tổng lợi nhuậnChỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định của một doanh nghiệp lữ hànhmỗi lao động có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả

sử dụng nguồn nhân lực càng cao tức là doanh nghiệp đã nâng cao hiệu quả kinhdoanh

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

Mức doanh thu đạt được từ một đồng chi phí tiền lương

H1 = D / PSức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương

H2 = L / P

Trong đó: P là tổng quỹ tiền lương sử dụng trong kỳ

Hai chỉ tiêu này phản ánh đơn vị bỏ ra từ một đồng chi phí tiền lương trong

kỳ đạt được bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng thu nhập hay lợi nhuận

Chi phí tiền lương là một bộ phận trong tổng chi phí của doanh nghiệp, vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tỷ lệ nghịch với chi phí Vì thế, nâng caohiệu quả sử dụng chi phí tiền lương là rất quan trọng và cần thiết để nâng cao hiệuquả kinh doanh lữ hành tại doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp làcần tiết kiệm chi phí tiền lương trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng tiềnlương

b Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dựa vào các chỉ tiêu

Sức sản xuất kinh doanh của một đồng vốn

Hv = D / VSức sinh lợi của một đồng vốn

* Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Sức sản xuất kinh doanh của một đồng vốn cố định

Trang 17

HVCĐ = D / VCĐSức sinh lợi của một đồng vốn cố định

HVCĐ = L / VCĐCác chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn cố định và chiphí khấu hao tài sản cố định là những hao phí thực tế đã tạo ra kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lợi của một đồng vốn lưu động

HVLĐ = D / VLĐ ; HVLĐ = L / VLĐChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ có thể đạtđược mức doanh thu là bao nhiêu và lợi nhuận là bao nhiêu

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

DV là doanh thu theo giá vốn

c Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

Sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lợi của cơ sở vật chất kỹ thuật

HCSVC = D / FCSVCKT ; HCSVC = L / FCSVCKT

Trong đó: FCSVC là chi phí cơ sơ vật chất kỹ thuật

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ khấu hao tài sản cố định và hiệu quả sử dụng

cơ sở vật chất kỹ thuật để tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lữ hành đặc trưng.

Đặc trưng cho kinh doanh lữ hành có thể kể đến các chỉ tiêu sau đây

- Hiệu quả từ một ngày khách

Doanh thu BQ Tổng doanh thu

từ một ngày khách =

Tổng số ngày khách thực hiện

Lợi nhuận BQ Tổng lợi nhuận

từ một ngày khách =

Trang 18

Tổng số ngày khách thực hiệnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu doanh thu và lợinhuận binh quân từ một ngày khách.

- Hiệu quả từ một lượt khách du lịch

Doanh thu BQ Tổng doanh thu

ra, trong hoạt động kinh doanh lữ hành thì giá trị của ngoại tệ cũng là một yếu tố rấtquan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lữ hành Do đó, để đánh giá đúnghiệu quả kinh doanh doanh nghiệp cần phải loại trừ sự ảnh hưởng của yếu tố giá cả

b Chính sách của Nhà nước

Các chính sách, chủ chương và đường lối của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp lữ hành nói riêng Sự ảnh hưởng này qua các yếu tố như: chính sách thuế, tíndụng, xuất nhập cảnh… đã ảnh hưởng tới cả doanh nghiệp và khách du lịch Dolượng khách du lịch quốc tế đóng vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp lữ hành, nên kinh doanh lữ hành phụ thuộc rất nhiều vào các chínhsách mở cửa nền kinh tế của Nhà nước, để đón nhận sự đầu tư của nước ngoài vàlượng khách du lịch quốc tế

c Sức cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế thị trường nên có rất nhiều doanhnghiệp lữ hành đang có mặt trên thị trường Do đó, sức cạnh tranh trong hoạt độngkinh doanh lữ hành ngày càng gay gắt như: cạnh tranh về giá các sản phẩm lữ hành,

về quang cáo các chương trình du lịch, về các chương trình khuyến mại và các sảnphẩm dịch vụ mới Vì vậy, doanh nghiệp cần phải làm sao để nâng cao chất lượng

Trang 19

các sản phẩm lữ hành, đồng thời phải có các chính sách giá phù hợp với từng đốitượng khách du lịch Đây được xem là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảkinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.

d Tính thời vụ du lịch

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh lữ hành củadoanh nghiệp Tính thời vụ tronh kinh doanh lữ hành gắn liền với các yếu tố như:thời tiết, mùa, tính chất công việc và thời gian nhàn rỗi của khách du lịch…Cácnhân tố này là một quá trình lặp đi, lặp lại hàng năm của cung và cầu du lịch Điềukiện tự nhiên được xem là yếu tố bất biến, do vậy nó chỉ cho phép doanh nghiệp lữhành kinh doanh trong những thời gian nhất định của năm như: vào mùa hè thì dulịch nghỉ mát và du lịch tắm biển phát triển mạnh, vào mùa xuân thì du lịch lễ hộiphát triển…

e Sự phát triển của nền kinh tế

Ngành du lịch phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế Doanhnghiệp lữ hành chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi nền kinh tế phát triển lớnmạnh, đáp ứng tối đa nhu cầu của toàn xã hội Kinh doanh lữ hành không chỉ xâydựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch mà còn phải tạo các mối quan

hệ với đối tác, với các nhà cung ứng tại nơi đến, điểm đến du lịch nhằm đáp ứngnhu cầu của khách du lịch Do đặc thù riêng của ngành so với các ngành kinh tếkhác trên thị trường, nên các sản phẩm lữ hành có hiệu quả cao hay không thì còn

có sự hỗ trợ rất lớn của các ngành kinh tế khác như bưu chính viễn thông, giaothông vận tải, hàng không và các ngành khác

f Các yếu tố khác

Ngoài các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành củadoanh nghiệp nêu trên còn có một số nhân tố khác như:

Khách hàng (thực chất là thị trường của doanh nghiệp): Thị trường của

doanh nghiệp lữ hành là tập hợp các khách du lịch có nhu cầu mua và tiêu dùng cácsản phẩm lữ hành Với doanh nghiệp lữ hành thì khách hàng được xem là yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến doanh thu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nên doanhnghiệp cần quan tâm đến nhu cầu của từng đối tượng khách khác nhau để cung cấpcác sản phẩm lữ hành phù hợp

Đối thủ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

ngày càng gay gắt như: cạnh tranh về giá, các chương trình khuyến mại, các sảnphẩm du lịch mới… Chính sự cạnh tranh đó đã ảnh hưởng lớn tới lượng khách dulịch đến với doanh nghiệp, cũng như doanh thu và hiệu quả kinh doanh lữ hành

2.4.3.2 Các nhân tố chủ quan

a Vốn kinh doanh

Trang 20

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp lữ hành cần có nguồn vốn kinhdoanh và nguồn vốn này gồm có hai loại vốn là: vốn cố định và vốn lưu động.

Vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ một phầngiá trị của chúng chuyển vào sản phẩm vật chất và dịch vụ, nên các vốn cố định sẽgiảm dần qua các chu kỳ kinh doanh Giá trị tài sản cố định bị hao mòn khi chuyểndịch vào giá trị sản phẩm được biểu hiện bằng tiền gọi là tiền khấu hao Do đó,doanh nghiệp cần rút ngắn thời gian sử dụng tài sản cố định trên cơ sở tăng cường

độ làm và tránh hao mòn vô hình đối với tài sản cố định

Vốn lưu động trong kinh doanh lữ hành được chia làm hai loại vốn: vốn lưuđộng định mức và vốn lưu động không định mức Trong đó, vốn lưu động định mức

là số vốn lưu động cần thiết đảm bảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành một cách bình thường, liên tục và cố định Số vốn này thường chiếm

tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn lưu động của doanh nghiệp Còn vốn lưu động khôngđịnh mức bao gồm các tài khoản bằng tiền và các khoản vốn

Vậy, doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn để phục vụ các nhu cầu kinh doanh và tiết kiệm cáckhoản vốn không cần thiết trong quá trình kinh doanh

b Đội ngũ lao động

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp lữ hành mang tính chất dịch vụ, sự tiếp xúc giữa khách hàng

và nhân viên được diễn ra một cách liên tục, thường xuyên nên việc giao tiếp, ứng

xử, phong cách làm việc của nhân viên sẽ tác động trực tiếp đến việc thu hút kháchhàng Đội ngũ lao động tại doanh nghiệp ngoài yêu cầu về trình độ chuyên môn,trình độ hiểu biết văn hóa, lịch sử, truyền thống đất nước, trình độ ngoại ngữ cònphải có các kiến thức giao tiếp xã hội, nắm bắt thông tin thị trường và hiểu biết cácđường lối chính sách của Đảng và Nhà nước… nhằm cung cấp các thông tin cầnthiết phục vụ nhu cầu của khách

Chính vì vậy, các doanh nghiệp lữ hành cần phải chú ý đến công tác đào tạo,không ngừng nâng cao đội ngũ lao động gồm cả đội ngũ quản lý và công nhân viên

c Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là các phương tiện lao động, các trang thiết bị về vậtchất được nâng cao và sử dụng hợp lý sẽ tiết kiệm được các chi phí cho doanhnghiệp Doanh nghiệp thường xuyên đổi mới và đầu tư vào cơ sở vật chất, các trangthiết bị phải luôn hiện đại và có tính thẩm mỹ cao nhằm thỏa mãn nhu cầu khách đểkhông ngừng nâng cao khả năng phục vụ của doanh nghiệp và cũng là mục tiêuchiến lược để nâng cao hiệu quả kinh doanh lâu dài

Trang 21

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp lữ hành gồm có nhà cửa, trangthiết bị, máy móc văn phòng, hệ thống thông tin liên lạc, phương tiện vận chuyển,

hệ thống đặt giữ chỗ… mang tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng với chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Vậy, nâng cao hiệu quả sửdụng cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ làm giảm chi phí kinh doanh, làm giảm giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

d Chất lượng dịch vụ du lịch

Chất lượng dịch vụ du lịch trong doanh nghiệp lữ hành được quyết định bởi

3 nhân tố: lao động, các sản phẩm lữ hành và cơ sở vật chất kỹ thuật Đây là yếu tốcần thiết trong doanh nghiệp nên cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệuquả kinh doanh lữ hành trong doanh nghiệp Do quá trình đáp ứng nhu cầu rất đadạng, ngày càng cao về vật chất và phi vật chất của khách du lịch thì các công đoạnphục vụ khách cần phải tuân theo quy trình chuẩn

Nâng cao chất lượng phục vụ sẽ làm tăng chi phí kinh doanh song chất lượngphục vụ tốt sẽ là yếu tố quyết dịnh khối lượng sản phẩm lữ hành tiêu thụ tại doanhnghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải làm sao để tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độtiêu thụ sản phẩm dịch vụ Vì vậy, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là một biệnpháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại doanh nghiệp

e Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp thể hiện ở cách tổ chức, quản lýnhững yếu tố nguồn lực như vốn, lao động, kỹ thuật… có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh lữ hành Nếu trình độ tổ chức quản lý không tốt sẽ làm lãng phínguồn lực, ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh và cung cấp các sản phẩm lữ hànhcho khách Nhưng nếu trình độ tổ chức quản lý tốt thì sẽ góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh lữ hành Do vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp phải gọnnhẹ, không cồng kềnh phức tạp và có hiệu quả

f Doanh thu và cơ cấu sản phẩm

Doanh thu và cơ cấu sản phẩm ảnh hưởng rất lớn tới việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Doanh thu càng cao với chi phí thấp thìchứng tổ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nhưng cơ cấu sản phẩm cũng là yếu

tố ảnh hưởng đến các doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Do đó, đểnâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần có một cơ cấu sản phẩm phùhợp với tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp mình

2.4.4 Quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

2.4.4.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành là yêu cầu quan trọng và là mục tiêuhàng đầu của các doanh nghiệp lữ hành Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh

Trang 22

doanh lữ hành chính là việc nâng cao tất cả các hoạt động trong quá trình kinhdoanh lữ hành và nó được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tăng doanh thu và giảmchi phí không cần thiết.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động bằng việc đào tạo đội ngũ quản lý,giám sát chuyên nghiệp, đào tạo bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân phục vụ cóchất lượng cao Ngoài ra, nâng cao những kiến thức về du lịch, văn hóa giao tiếp,cách ứng sử, kiến thức về lịch sử văn hóa xã hội…

- Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp lữ hành.Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả vốn sẽ là nhân tố quan trọng tác độngđến hiệu quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp lữ hành Vì vậy, doanh nghiệp

lữ hành cần phải có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, phải xác định cơ cấu vốn hợp

lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô của doanh nghiệp và tránh không lạm dụng vốnvay quá mức

- Nâng cao chất lượng sản phẩm lữ hành, tức nâng cao chất lượng cácchương trình du lịch và các dịch vụ trong chương trình

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp Xây dựngtốt mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, tổ chức và phối hợp chặt chẽ các

bộ phận kinh doanh trong doanh nghiệp với nhau nhằm phát huy sức mạnh chung,tăng khả năng cạnh tranh để nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

2.4.4.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

a Tăng doanh thu

Trong kinh doanh lữ hành, khả năng tăng doanh thu của các doanh nghiệpphụ thuộc từ hai phía cả khách hàng và doanh nghiệp Lượng khách du lịch đến mộtquốc gia, một địa phương hay một điểm du lịch, độ dài thời gian lưu lại của khách

và mức độ chi tiêu bình quân của khách là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh thu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có các phương hướng nhằm tăng doanhthu như:

- Nâng cao trình độ và tạo các động cơ cho người lao động Doanh nghiệpcần đưa ra các chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức thực tế trongkinh doanh lữ hành và sự hiểu biết về văn hóa xã hội Ngoài ra, doanh nghiệp cầnkhuyến khích các lợi ích về vật chất và tinh thần cho người lao động nhằm tạo độnglực để họ làm tốt các công việc của mình

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng công trình, trang bịthêm các thiết bị, nâng cấp cơ sở vật chất va nâng cao hiệu quả sử dụng chúng

- Tăng cường công tác quản lý, cần có các chiến lược kinh doanh dài hạn vàchính sách kinh doanh ngắn hạn

Trang 23

- Phát triển nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp khác để tăng cường khảnăng cung ứng.

- Nghiên cứu thị trường để tạo ra các chương trình du lịch phù hợp với từngnhóm khách hàng khác nhau nhằm thu hút khách du lịch

- Nâng cao chất lượng sản phẩm lữ hành, tức là doanh nghiệp ngày càngnâng cao chất lượng phục vụ trong chương trình du lịch, bổ sung các dịch vụ đểchương trình ngày càng hoàn thiện hơn và phong phú hơn Doanh nghiệp cần tạo racác chương trình du lịch mới, hấp dẫn nhằm thu hút khách du lịch

b Tiết kiệm chi phí

Doanh nghiệp thực hiện công tác tiết kiệm chi phí kinh doanh như sau:

- Giảm những chi phí không liên quan đến chất lượng dịch vụ, tức là doanhnghiệp hạn chế tối đa những chi phí không cần thiết trong kinh doanh tránh lãnh phínhằm đạt hiệu quả cao

- Giảm những chi phí bất hợp lý, tức là doanh nghiệp giảm những chi phíkhông phục vụ cho mục đích kinh doanh cụ thể

Vậy, tiết kiệm chi phí trong doanh phải thực hiện một cách hợp lý, cắt giảmnhững chi phí không cần thiết trong kinh doanh Đồng thời, doanh nghiệp cần quantâm đúng mức đến các khoản chi phí có vai trò nâng cao văn minh phục vụ, cảithiện điều kiện kinh doanh

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

Trang 24

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để thu thập các dữ liệu sơ cấp, em đã sử dụng 2 phương pháp cụ thể: phươngpháp điều tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn trực tiếp

a Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Phương pháp này được thực hiện thông qua 6 bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra là khách du lịch vàmột nhà quản trị cấp cao của doanh nghiệp

Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra: Phiếu điều tra được thiết thành 2 mẫucho 2 đối tượng là khách hành và doanh nghiệp

Bước 3: Phát phiếu điều tra: Phiếu điều tra được phát cho khách hàng vàdoanh nghiệp trong thời gian định trước

Bước 4: Thu phiếu điều tra: Sau khi phiếu điều tra đã được đánh giá từ kháchhàng, tiến hành thu lại phiếu điều tra từ khách

Bước 5: Xử lý và phân tích dữ liệu: Sau khi thu phiếu điều tra, tiến hành xử

lý phiếu điều tra theo từng câu hỏi, câu trả lời và tiến hành phân tích các dữ liệu

Bước 6: Kết luận: Khi phân tích các kết quả thu được từ phiếu điều tra xongthì đưa ra kết luận

+ Đối với khách hàng: Trong thời gian từ ngày 8/4/2010 – 12/4/2010, tiến

hành phát 50 mẫu phiếu điều tra cho 50 khách hàng trong đó có 30 mẫu phiếu điềutra dành cho khách du lịch nội địa và 20 mẫu phiếu điều tra dành cho khách du lịchquốc tế (Anh, Trung Quốc) Được sự đồng ý và giúp đỡ của doanh nghiệp và hướngdẫn viên trong chương trình du lịch, phiếu điều tra đã được phát cho khách du lịchsau khi kết thúc chương trình du lịch Tổng số phiếu hợp lệ thu về là 45 phiếu trong

đó có 27 phiếu thu từ khách du lịch nội địa chiếm 60%và 18 phiếu thu từ khách dulịch quốc tế cụ thể: khách Anh 10 phiếu chiếm 22,22%, khách Trung Quốc 8 phiếuchiếm 17,78%

+ Đối với Doanh nghiệp: Phiếu điều tra được phát vào ngày 13/04/2010 cho

ông Đỗ Hải Đăng Giám đốc Trung tâm LHQT Tracotour và phiếu điều tra thu vàongày 14/04/2010 Mẫu phiếu được thiết kế thành 9 câu hỏi để thăm dò ý kiến về thịtrường khách du lịch, chất lượng các chương trình du lịch, các biện pháp nâng caohiệu quả kinh doanh đã áp dụng, kết quả kinh doanh trong 2 năm vừa qua của Trungtâm Phương pháp này là cơ sở giúp luận văn đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành,

ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tạiTrung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

b Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được tiến hành theo 4 bước sau:

Trang 25

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn gồm có 4

người là các nhà quản trị và trưởng bộ phận tại Trung tâm như giám đốc và phógiám đốc Trung tâm, trưởng bộ phận điều hành, bộ phận marketing

Bước 2: Thiết kế câu hỏi phỏng vấn: Thiết kế câu hỏi phỏng vấn liên quanđến vấn đề hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Trung tâm LHQT, với mục đích chủ yếu

là làm rõ thêm các vấn đề của kết quả điều tra trắc nghiệm

Bước 3: Xác định thời gian phỏng vấn Thời gian phỏng vấn là sau khi thuthập và xử lý kết quả điều tra trắc nghiệm vào ngày 16/4/2010 và lịch phỏng vấn sẽvào các thời gian khác nhau theo từng đối tượng phỏng vấn đã hẹn trước

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn và ghi biên bản phỏng vấn Trong quá trìnhphỏng vấn có ghi chép biên bản nội dung câu hỏi và câu trả lời

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp trong luận văn được thu thập từ các dữ liệu nội bộ của Trungtâm LHQT Tracotour và các dữ liệu bên ngoài

- Dữ liệu nội bộ trong Trung tâm bao gồm các thông tin lưu trữ tại Trung tâmnhư báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các số liệu về số lượng và cơ cấu laođộng, thị trường khách và cơ cấu khách…căn cứ vào các dữ liệu này để luận văn cóthể đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Các thông tin này được thu thập từPhòng Kế toán, Phòng Tổ chức - hành chính

- Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp bên ngoài Trung tâm được thu thập từ các cơquan Nhà nước, các tạp chí và báo du lịch, các đề tài luận văn khóa trước,các giáotrình, các website về du lịch…để phục vụ cho việc hệ thống một số cơ sở lý luận vềhiệu quả kinh doanh lữ hành

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp thống kê: Sau khi phát và thu hồi phiếu điều tra trắc nghiệm

đối với khách hàng và doanh nghiệp, em đã tiến hành thống kê kết quả điều tra bằngphần mền Excel để tổng hợp những ý kiến của khách hàng và doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích: Sau khi tổng hợp kết quả điều tra, em đã thực hiện

phân tích kết quả thu được để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng, ưu điểm và hạnchế trong kinh doanh lữ hành tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịchthương mại và đầu tư Ngoài ra, đây còn là cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp

và kiến nghị cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Trung tâm

3.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp thống kê: Được sử dụng cho việc hệ thống hóa một số cơ sở

lý luận vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Trang 26

- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để lập bảng so sánh các chỉ tiêu kết

quả kinh doanh của Trung tâm LHQT Tracotour trong 2 năm 2008 và năm 2009

- Phương pháp phân tích: Từ kết quả so sánh nói trên, em đã thực hiện phân

tích hiệu quả kinh doanh lữ hành của Trung tâm trong 2 năm 2008 và năm 2009 đểđưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Trung tâm LHQTTracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư trong thời gian tới

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

3.2.1 Giới thiệu về CTCP du lịch thương mại và đầu tư và Trung tâm LHQT Tracotour

Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour

Trụ sở: 16A Nguyễn Công Trứ-Hai Bà Trưng-Hà Nội

Tel : ( 84-4) 9711692 – 9721053 Fax : (84-4) 821 1770

Email : info@tracotour.com

Website : http://www.tracotour.com

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

và Trung tâm LHQT Tracotour

a CTCP du lịch thương mại và đầu tư

CTCP du lịch thương mại và đầu tư tiền thân là công ty vận chuyển khách dulịch, được quyết định theo số 89-TCCB vào ngày 27/03/2005 của Tổng cục TrưởngTổng cục Du Lịch Việt Nam Công ty trực thuộc Tổng cục Du lịch, ra đời cùng sựphát triển của ngành du lịch Việt Nam Công ty là một trong những doanh nghiệpNhà Nước đầu tiên của Tổng cục Du lịch được chuyển đổi cơ cấu với hình thức cổphần hóa doanh nghiệp Hơn 40 năm qua, CTCP du lịch thương mại và đầu tư đã cónhững phát triển không ngừng, bên cạnh đó có thể nói đến sự phát triển ngày cànglớn mạnh của dịch vụ du lịch lữ hành và đây đang dần trở thành mảng kinh doanhmũi nhọn của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được thể hiện rõ theo 3 giai đoạn:

* Giai đoạn từ năm 1969 – 1993

Đây là giai đoạn đầu thành lập, công ty là một trong những đơn vị đầu tiêncủa Tổng cục du lịch chuyên cung cấp các phương tiện vận chuyển cho các đơn vị,

cơ quan đoàn thể các cá nhân tại địa bàn Hà nội Do mới thành lập nên công ty còngặp nhiều khó khăn, thiếu thốn trong kinh doanh như:

- Về tổ chức: Với biên chế gồm 50 cán bộ công nhân viên, số cán bộ có trình độchuyên môn ít và chu yếu là lái xe nên cán bộ trong giai đoạn này còn thiếu và yếu

Trang 27

- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu và hầu hết do Tổng cục

du lịch cung cấp

- Về cơ chế chính sách: Cơ chế bao cấp còn thống trị, đường lối đổi mới còn chưa

rõ nét, nhất là về đổi mới linh tế

Trong giai đoạn này, công ty chỉ thực hiện chức năng kinh doanh chính làvận chuyển khách du lịch

* Giai đoạn từ năm 1993 – 2005

Đây là giai đoạn bắt đầu phát triển của công ty và Trung tâm du lịch ThăngLong công ty được thành lập năm 2005 Công ty đã tập trung xây dựng và phát triểncác lĩnh vực kinh doanh như kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh lữhành tại Trung tâm du lịch Thăng Long, kinh doanh khách sạn, kinh doanh thươngmại XNK…), và công ty cũng chú trọng tới công tác nghiên cứu thị trường Do đó,công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong giai đoạn này như công ty cóđội ngũ cán bộ được trang bị các chuyên môn nghiệp vụ và công ty đã tạo được cácmối quan hệ tốt với các đối tác, nhà cung ứng

Trong giai đoạn này hàng năm công ty đều thực hiện được các kế hoạch đề

ra, và đầu tư lượng vốn lớn cho việc phát triển kinh doanh lâu dài

* Giai đoạn từ năm 2005 đến nay

Trong giai đoạn nay, công ty bắt đầu bước sang cơ chế hoạt động mới năngđộng hơn, công ty cũng gặp không ít khó khăn Việc chuyển đổi mô hình công ty từdoanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần sẽ là tiền đề cho sự phát triển vượtbậc cùng với những quyết tâm, chiến lược mới của Hội đồng quản trị và sự điềuhành của ban lãnh đạo công ty

b Trung tâm LHQT Tracotour

Sau khi chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần vào tháng1/2006, công ty đã tập trung mở rộng loại hình kinh doanh và đa dạng hóa các sảnphẩm du lịch Trung tâm LHQT Tracotour được đánh giá là mũi nhọn phát triển củacông ty sau khi cổ phần hóa

Trung tâm được hình thành từ đầu năm 2005 với tên là Trung tâm du lịchThăng Long, khi chính thức hoạt động kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần thìTrung tâm du lịch Thăng Long được đổi thành Trung tâm LHQT Tracotour

Giai đoạn từ năm 2006 đến nay thì Trung tâm LHQT Tracotour đã chínhthức đi vào hoạt động với những thành công nhất định trên thị trường Các lĩnh vựckinh doanh của Trung tâm gồm:

- Kinh doanh lữ hành: Trung tâm đã thu hút khách du lịch bằng các chươngtrình du lịch trong nước và quốc tế Hiện nay, Trung tâm tổ chức bán trên 50chương trình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan, sinh thái, đặc biệt có các chương

Trang 28

trình du lịch khám phá các miền đất hoang sơ về cả thiên nhiên, văn hoá trênkhắp đất nước Việt Nam Ngoài ra, trung tâm tổ chức hơn 40 chương trình du lịch

đi khắp thế giới như du lịch châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Úc

- Ngoài ra, Trung tâm còn kinh doanh vận chuyển khách du lịch với đội xe từ

4 – 45 chỗ và kinh doanh đại lý vé máy bay Các lĩnh vực kinh doanh này dùng để

bổ trợ cho lĩnh vực kinh doanh lữ hành

Do đó, lĩnh vực kinh doanh lữ hành tại Trung tâm LHQT Tracotour là lĩnhvực kinh doanh chủ đạo và đem lại hiệu quả kinh doanh cao

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTCP du lịch thương mại và đầu tư và Trung tâm LHQT Tracotour

a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

Bộ máy tổ chức của CTCP du lịch thương mại và đầu tư (Sơ đồ 3.1) được tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là mô hình khá phù hợp với hoạt độngkinh doanh đa dạng của công ty Trong đó :

- Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan cao nhất có quyền đề ra mục tiêu, giải pháp

phát triển công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT và Ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị : là cơ quan thường trực của công ty do Đại hội đồng cổ đông

bầu ra để tổ chức quản lý, lãnh đạo công ty giữa 2 kỳ đại hội

- Ban kiểm soát : cũng do Đại hội cổ đông bầu ra để thay mặt các cổ đông kiểm tra,

giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ máy điều hành công ty và việcchấp hành điều lệ của các cổ đông trong công ty

- Tổng giám đốc (Chủ tịch HĐQT ): là người trực tiếp điều hành hoạt động của

công ty, có quyền bố trí sản xuất kinh doanh, quyết định những phương án cụ thể,tuyển dụng, sắp xếp lao động, lập báo cáo kết quả hàng năm để báo cáo HĐQT

- Phó giám đốc : là người có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc và được ủy

quyền quản lý mảng kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu

- Phòng thị trường kinh doanh : là phòng nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh

doanh chung của công ty và có nhiệm vụ trực tiếp báo cáo cho giám đốc

- Phòng thương mại XNK : phụ trách về việc xuất khẩu và nhập khẩu

- Phòng kế toán : Hạch toán, quyết toán và đưa ra các tổng kết đánh giá về toàn bộ

kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ, đồng thời đảm bảo vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của các phòng ban trong công ty

- Phòng tổ chức – hành chính : có nhiệm vụ nắm toàn bộ nguồn nhân lực của công

ty, tham mưu cho Tổng giám đốc về việc bố trí sắp xếp cán bộ trong mỗi phòngban Phòng tổ chức_hành chính còn phụ trách các công việc về tuyển dụng, đào tạo

và sử dụng cán bộ cũng như đề ra các chính sách, biện pháp khen thưởng cũng như

kỷ luật đối với công nhân viên của công ty

Trang 29

- Phòng Đầu tư xây dựng: Công ty thiết kế các dự án đầu tư và xây dựng các khu

chung cư, các công trình kiến trúc

- Khách sạn Hướng Dương : là khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, cung cấp các dịch vụ

phòng khách sạn, nhà hàng, tổ chức tiệc cưới, hội nghị và massage

- Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour : tổ chức các chương trình du lịch nội địa và

quốc tế hàng ngày, hàng tuần với các chương trình hấp dẫn, phong phú, giá hợp lý

b Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm LHQT Tracotour

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm LHQT Tracotour (Sơ đồ 3.2) là cơ cấu tổ chứctrực tuyến, đây là cơ cấu tổ chức phù hợp với việc thực hiện các hoạt động kinhdoanh của Trung tâm Trong đó:

- Giám đốc và Phó giám đốc: là người đứng đầu Trung tâm và quản lý tất cả cáchoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch đề ra Đồng thời, cũng

là người chịu trách nhiệm của Trung tâm trước công ty, Tổng cục du lịch và phápluật về hoạt động kinh doanh của Trung tâm

- Bộ phận lữ hành: Đây là bộ phận kinh doanh chính của Trung tâm, trong bộ phậnnày được chia ra làm 2 phòng kinh doanh là phòng marketing và phòng điều hành.Hai phòng này sẽ kết hợp với nhau trong kinh doanh để thực hiện tốt các chươngtrình du lịch Inbound, Outbound, Nội địa và Opentour Trong đó:

+ Inbound : Thực hiện nghiên cứu và khảo sát các chương trình Inbound theocác loại hình du lịch khác nhau

+ Outbound: Phối hợp với các đối tác cung cấp dịch vụ du lịch nước ngoài,nghiên cứu để thiết kế các chương trình du lịch Outbound phù hợp với nhu cầu vàkhả năng tài chính của khách

+ Nội địa: Nghiên cứu, khảo sát thiết kế các chương trình du lịch nội địa phùhợp với nhu cầu và khả năng tài chính của khách

+ Open tour: Nghiên cứu, khảo sát và thiết kế các chương trình du lịch hàngngày và hàng tuần

- Bộ phận bổ trợ: Đây là bộ phận kinh doanh bổ trợ cho bộ phận lữ hành, bộ phậnnày cũng chia ra làm các phòng kinh doanh như phòng dịch vụ du lịch, phòng vậnchuyển du lịch

+ Phòng dịch vụ du lịch: Thực hiện các dịch vụ du lịch phục vụ quá trình đi

du lịch của khách trong và ngoài nước như dịch vụ visa, đại lý vé

+ Phòng vận chuyển khách du lịch: Thực hiện chức năng bổ trợ cho cácchuyến đi du lịch của khách như vận chuyển khách từ nơi xuất phát đến điểm dulịch Ngoài ra, phòng vận chuyển du lịch còn tổ chức cho các cơ quan, đơn vị, tổchức và các nhân thuê xe du lịch

3.2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 30

CTCP du lịch thương mại và đầu tư là một công ty đa ngành nghề, cung cấp cácsản phẩm đa dạng.

Các lĩnh vực kinh doanh của công ty :

- Kinh doanh lữ hành, dịch vụ vận chuyển và đại lý vé máy bay: Đây là lĩnhvực kinh doanh thuộc sự quản lý của Trung tâm LHQT Tracotour và được xem làlĩnh vực chủ đạo và có hiệu quả cao nhất trong công hiện nay

- Kinh doanh Khách sạn : Đây là lĩnh vực kinh doanh thuộc sự quản lý củaKhách sạn Hướng Khách sạn có hệ thống phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn Quốc tế 3 sao,

hệ thống dịch vụ nhà hàng Á- Âu, phục vụ hội nghị hội thảo, massage, vật lý trịliệu

- Kinh doanh thương mại XNK : Đây là lĩnh vực kinh doanh thuộc sự quản

lý của Phòng thương mại XNK, cung cấp các sản phẩm thương mại xuất nhập khẩunhư tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nông lâm hải sản, khoáng sản Liên kết làmhàng xuất khẩu, đại lý đại diện thương mại

- Kinh doanh Địa ốc, chung cư: Đây là lĩnh vực kinh doanh thuộc sự quản lýcủa Phòng Đầu tư xây dựng Lĩnh vực này kinh doanh các Dự án đầu tư khu Cao ỐcVăn phòng - Căn hộ, Dự án đầu tư khu liên hợp Cao Ốc Văn phòng- Trung tâmThương mại và Chung cư cao cấp

3.2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP du lịch thương mại và đầu tư và Trung tâm LHQT Tracotour

a Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP du lịch thương mại và đầu tư

Hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008 – 2009 được đánh giá làkém hơn so với các năm trước đó, do chịu sự ảnh hưởng của tình hình kinh tế trongnước và thế giới như lạm phát, suy thoái kinh tế, các dịch bệnh, thiên tai…

Nhìn vào bảng 3.1 (Phụ lục 2) cho thấy:

- Tổng doanh thu của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 1.538 triệu đồng,tương ứng tăng 1,92% Trong đó:

+ Doanh thu của Trung tâm LHQT tracotour năm 2009 so với năm 2008giảm 1448 triệu đồng, tương ứng giảm 3,57%

+ Doanh thu của Khách sạn Hướng Dương năm 2009 so với năm 2008 tăng

485 triệu đồng, tương ứng tăng 2,27%

+ Doanh thu Phòng thương mại XNK năm 2009 so với năm 2008 tăng 2.109triệu đồng, tương ứng tăng 21%

+ Doanh thu Phòng đầu tư xây dựng năm 2009 so với năm 2008 tăng 392triệu đồng, tương ứng tăng 4,88%

Trang 31

Mặc dù doanh thu của Trung tâm LHQT tracotour giảm 1.92% nhưng lạichiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu của công ty nên đây là lĩnh vực kinhdoanh mang lại doanh thu lớn nhất cho công ty hiện nay.

- Tổng chi phí của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 3.772 triệu đồng, tươngứng tăng 5.77% với tốc độ tăng nhanh hơn tổng doanh thu làm cho tỷ suất chi phícủa công ty tăng 3,08%, do đó tình hình sử dụng chi phí của công ty so với năm

2008 là chưa có hiệu quả

- Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 so với năm 2008 giảm 1.675,5triệu đồng tương ứng giảm 15.26% Trong khi đó tổng doanh thu của công ty tănglàm cho tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2009 so với năm 2008 giảm 2,31%, do

đó lợi nhuận của công ty năm 2009 so với năm 2008 là không tốt

Vậy, tình hình kinh doanh của công ty là không tốt Tuy tổng doanh thu tăngnhưng tăng không đáng kể và tốc độ tăng của tổng chi phí nhanh hơn nên lợi nhuậncủa công ty đã giảm so với năm 2008 dẫn tới tỷ suất lợi nhuận giảm Do vậy, công

ty cần cố gắng hơn trong các hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho công ty trong những năm kinh doanh tiếp theo

b Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm LHQT Tracotour

Nhìn vào bảng 3.2 (Phụ lục 2) cho thấy:

- Tổng doanh thu kinh doanh lữ hành của Trung tâm năm 2009 so với năm 2008tăng 245 triệu đồng, tương ứng giảm 0,83 % Trong đó:

+ Doanh thu kinh doanh lữ hành Outbound năm 2009 so với năm 2008 giảm

266 triệu đồng, tương ứng giảm 2,38%

+ Doanh thu kinh doanh lữ hành Inbound năm 2009 so với năm 2008 giảm

537 triệu đồng, tương ứng giảm 12,92%

+ Doanh thu kinh doanh lữ hành Nội địa năm 2009 so với năm 2008 tăng1.067 triệu đồng, tương ứng tăng 8,06%

+ Doanh thu kinh doanh lữ hành Opentour năm 2009 so với năm 2008 giảm

19 triệu đồng, tương ứng giảm 2,53%

Mặc dù doanh thu kinh doanh lữ hành nội địa chỉ tăng với tốc độ không cao là 6,7%nhưng lại chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu kinh doanh lữ hành củaTrung tâm nên đây là lĩnh vực kinh doanh góp phần làm tăng tổng doanh thu lữhành của Trung tâm tốt nhất

- Tổng chi phí kinh doanh lữ hành của Trung tâm năm 2009 so với năm 2008 tăng1.573 triệu đồng, tương ứng tăng 8,21% Tốc độ tăng của tổng chi phí nhanh hơntốc độ tăng của doanh thu làm cho tỷ suất chi phí tăng 4,8%, điều này chứng tỏ việc

sử dụng chi phí kinh doanh lữ hành của Trung tâm là không tốt

Trang 32

- Lợi nhuận sau thuế trong kinh doanh lữ hành của Trung tâm năm 2009 so với năm

2008 giảm 987,85 triệu đồng, tương ứng giảm 13,34% Trong khi đó tổng doanh thukinh doanh lữ hành của Trung tâm tăng làm cho tỷ suất lợi nhuận năm 2009 so vớinăm 2008 giảm 3,54% Như vậy, tình hình thực hiện lợi nhuận của Trung tâm năm

2009 không tốt

Vậy, hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm là không tốt Mặc dù,tổng doanh thu kinh doanh lữ hành tăng nhưng tăng không đáng kể và tốc độ tăngcủa tổng chi phí nhanh hơn nên lợi nhuận của Trung tâm đã giảm so với năm 2008dẫn tới tỷ suất lợi nhuận giảm

3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường kinh doanh đến nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour

3.2.2.1 Các nhân tố khách quan

a Giá cả

Sự biến động của giá cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường là nhân tố ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh lữ hành của tất cả các doanh nghiệp lữ hànhnói chung và Trung tâm LHQT Tracotour nói riêng Giá của các hàng hóa dịch vụtăng như giá xăng, giá sẽ tác động đến giá cả các sản phẩm lữ hành của Trung tâmtăng như tăng giá Nếu mức giá các sản phẩm này tăng vượt khả năng chi trả củakhách thì sẽ làm giảm lượng khách đi du lịch Ngoài ra, giá cả ảnh hưởng tới tâm lýtiêu dùng các sản phẩm tại nơi đến du lịch của khách vì nó làm tăng khả năng chitiêu của khách, điều này làm giảm hiệu quả khách đi du lịch Vậy giá cả hàng hóadịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của Trung tâm, nó tác độngtrực tiếp tới các sản phẩm dịch vụ mà Trung tâm cung cấp cho khách

b Môi trường pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội

Các yếu tố pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội có ảnh hưởngkhông nhỏ đến các hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Việt Nam là một quốc giađược đánh giá là là có nền kinh tế chính trị ổn định, có nền văn hóa xa hội truyềnthống với nhiều di sản có giá trị nhân văn sâu sắc và còn được đánh giá là điểm đến

an toàn cho khách du lịch Chính những điều này đã thu hút lượng khách du lịchđến Việt Nam nói chung và Trung tâm nói riêng Bên cạnh đó, khi nền kinh tế kémphát triển do dịch bệnh, lạm phát và khủng hoảng nền kinh tế gây ra, nền chính trịpháp luật mất ổn định và các giá trị văn hóa xã hội không được bảo tồn theo đúnggiá trị thực của nó thì tất cả những điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc phát triển dulịch, đồng thời lượng khách du lịch cũng giảm

c Chính sách của Nhà nước

Với hàng loạt các chính sách của Nhà nước như chính sách cho vay vốn ưuđãi, chính sách hỗ trợ xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch và các sản phẩm dịch vụ

Trang 33

để đầu tư và phát triển ngành du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh

tế của cả nước Điều đó đã tạo những thuận lợi cho phát triển du lịch, đồng thờiphát triển các hoạt động kinh doanh tại Trung tâm LHQT Tracotour và thu hútkhách du lịch trong và ngoài nước

d Tính thời vụ du lịch

Hoạt động kinh doanh của Trung tâm chịu ảnh hưởng không nhỏ do tính thời

vụ du lịch, sản phẩm dịch vụ của Trung tâm thay đổi theo từng thời điểm khác nhaubởi sự thay đổi thời tiết, mùa vụ và phong tục tập quán và những biến động của nềnkinh tế Vào mùa nghỉ hè, mùa lễ hội và những dịp nghỉ lễ tết như tết dương lịch, tếtnguyên đán, ngày nghỉ 10/3, 30/4 và 2/5 thì Trung tâm đón hàng nghìn lượt kháchtham gia các chương trình du lịch nghỉ mát, mạo hiểm, văn hóa, sinh thái… Nhưngngược lại, vào các ngày bình thường và trái vụ thì lượng khách giảm khá lớn nên đãảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của Trung tâm

e Các nhân tố khác

- Khách hàng: Khách hàng là người quyết định đến hiệu quả kinh doanh của

Trung tâm, do vậy yếu tố khách hàng luôn là mục tiêu hàng đầu để Trung tâm cầnhướng tới Do tình hình kinh tế trong năm vừa qua chưa có sự phát triển mạnh mẽnên lượng khách đi du lịch giảm, dẫn tới Trung tâm không đạt các kế hoạch kinhdoanh như mong đợi Trong những năm vừa qua lượng khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam sụt giảm so với các năm trước và khách du lịch nội địa có su hướng tăng,

do đó lượt khách đến với Trung tâm giảm, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của Trung tâm

- Nhà cung ứng: Trung tâm tạo ra các mối quan hệ với các nhà cung ứng sản phẩm

dịch vụ như các khách sạn cung cấp dịch vụ lưu trú, các nhà hàng cung ứng dịch vụ

ăn, dịch vụ vui chơi giải trí…tại các điểm đến du lịch nhằm phục vụ tối đa nhu cầucủa khách du lịch Ngoài ra, Trung tâm còn tạo các mối quan hệ hợp tác với cáchãng du lịch và các đại lý du lịch nước ngoài như Mỹ, Anh, Trung quốc, Thái lan…

để thực hiện các chương trình du lịch quốc tế tốt hơn

- Đối thủ cạnh tranh: Trong hoạt động kinh doanh thì sự cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp cùng cung cấp các sản phẩm dịch vụ là không thể tránh khỏi Sau khi ViệtNam gia nhập WTO và hội nhập thị trường quốc tế thì thu hút đông đảo lượngkhách du lịch quốc tế đến với Việt Nam Từ đó, đã thu hút các doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực lữ hành ngày một nhiều hơn, chính vì vậy đã tạo cho Trungtâm nhiều đối thủ cạnh tranh hơn trên thị trường Vì vậy, Trung tâm cần khai tháctốt các sản phẩm dịch vụ và sáng tạo trong các chiến lược quảng cáo để quảng básản phẩm và hình ảnh của Trung tâm nhằm tăng sự cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác

Trang 34

3.2.2.2 Các nhân tố chủ quan

a Vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện đầu tiên cho hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm,chủ yếu là vốn đầu tư cho các tài sản cố định, các trang thiết bị phục vụ cho quátrình kinh doanh lữ hành Ngoài ra, trong kinh doanh lữ hành của Trung tâm vốncòn được sử dụng cho quá trình xây dựng các chương trình du lịch, một phần chochi phí quảng cáo chương trình du lịch và thực hiện chương trình du lịch đó, trảlương cho nhân viên của Trung tâm… Vì vậy, vốn cũng là yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình kinh doanh lữ hành của Trung tâm, nên Trung tâm cần có các biện phápquản lý và quay vòng vốn một cách linh hoạt sao cho vốn ban đầu được thu hồinhanh và có khả năng sinh lời lớn nhất

b Đội ngũ lao động

Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh lữ hành của Trungtâm và quyết định đến hiệu quả kinh doanh lữ hành Lao động trong Trung tâm lànhững người trực tiếp tạo ra những sản phẩm lữ hành cũng như là người quyết địnhđến chất lượng sản phẩm và mang lại sự hài lòng cho khách du lịch trong từng loạisản phẩm lữ hành khác nhau Vì, các sản phẩm lữ hành là những sản phẩm vô hình,mang tính chất dịch vụ là chủ yếu nên để đạt được hiệu quả kinh doanh lữ hành,Trung tâm cần chú trọng tới công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kiếnthức về văn hóa, lịch sử, kinh tế xã hội cho từng thành viên Tất cả các hoạt động đónhằm hạn chế sự ảnh hưởng của đội ngữ lao động đến hiệu quả kinh doanh củaTrung tâm

c Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm hiện nay được trang bị đầy đủ và hiệnđại góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong quá trình tác nghiệp Vềtrang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh lữ hành nhìn chung là hiện đại, cóthể đáp ứng cao trong công việc Bên cạnh đó, đây cũng là một trong các yếu tố ảnhhưởng đến quá trình kinh doanh lữ hành của Trung tâm như: trang thiệt cũ chưađược thanh lý và đổi mới, hệ thống máy tính, máy in, máy fax gặp vấn đề trong quátrình tác nghiệp… Như vậy, để phục vụ tốt hơn trong quá trình kinh doanh lữ hành,Trung tâm cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp mới các trang thiết bị theo giá trị sử dụngcủa chúng

d Trình độ tổ chức quản lý

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh lữ hành củaTrung tâm Hiệu quả kinh doanh lữ hành của Trung tâm cao hay thấp ngoài việcphụ thuộc vào chất lượng các sản phẩm lữ hành thì còn phụ thuộc vào đội ngũ quản

lý của Trung tâm như ban giám đốc và các trưởng bộ phận Đội ngũ quản lý của

Ngày đăng: 14/04/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Cơ cấu khách du lịch tại Trung tâm LHQT Tracotour - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư
Bảng 3.4 Cơ cấu khách du lịch tại Trung tâm LHQT Tracotour (Trang 40)
Bảng 3.5: Cơ cấu lao động kinh doanh lữ hành của Trung tâm LHQT - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư
Bảng 3.5 Cơ cấu lao động kinh doanh lữ hành của Trung tâm LHQT (Trang 43)
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm LHQT Tracotour - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư
Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn của Trung tâm LHQT Tracotour (Trang 44)
Bảng 3.8: Hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh lữ hành của - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm lữ hành quốc tế Tracotour của Công ty cổ phần du lịch thượng mại và đầu tư
Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng lao động trong kinh doanh lữ hành của (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w