TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN Giáo Viên Hướng Dẫn : Trần Thị Thu Huyề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN
TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giáo Viên Hướng Dẫn : Trần Thị Thu Huyền
Nhóm SV thực hiện: Nguyễn Thị Lê Hồng
Hoàng Thị Hoa
Ngô Thị Chiên
Nguyễn Thị Ngọc Bích
Lớp Tin Học C K52
Trang 2Trong quá trình quản lý do khối lượng công việc lớn nên cácnhà quản lý thường xuyên chú trọng đến các thông tin, hay nhữngvấn đề quan trọng Do vậy nên thông tin không được cập nhậtthương xuyên và đầy đủ, điều này dẫn đến tình trạng nhiều thôngtin trên thực tế rất cần thiết cho việc quản lý lại bị bỏ qua khôngthể tập hợp nổi Cũng chính vì thế mà hiệu quả công việc khôngcao Do vậy cần phải có một phần mềm trên máy để quản lý là điềurất hợp lý.
Trang 3Phần mềm dành cho giám đốc khách sạn, người quản lí khách sạn, nhân viên lễ tân dùng trong quản lí hệ thống một khách sạn cao cấp.
Phần II: Mô tả hệ thống
3.1 : Lợi ích của hệ thống
Hệ thống giúp :
Giám đốc : có cái nhìn tổng quan về mọi hoạt động của
khách sạn , đưa ra phương hướng để phát triển hệ thống khách sạn
Người quản lí : thuận tiện hơn trong công việc quản lí nhân
sự , phòng , quản lí các gói dịch vụ , quản lí tài chính của khách sạn , quản lí khách thuê phòng
Nhân viên lễ tân : tra cứu phòng nhanh chóng , dễ dàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách như : muốn thuê phòng loại nào? sử dụng gói dịch vụ nào ? …
Nhân viên thu ngân : quản lí công việc thu chi hợp lí, rõ ràng,chính xác
3.2 : Chức năng của hệ thống:
Bao gồm các chức năng quản lí :
Trang 43.2.1: Chức năng quản lí phòng
Quản lí trạng thái phòng , liên hệ chặt chẽ với bộ phận lễ tân khi cóthao tác làm thay đổi trạng thái phòng như đặt phòng, thuê phòng, phòng bẩn, phòng đang trong giai đoạn sửa chữa Các thao tác chuyển đổi trạng thái phòng một cách đơn giản trực quan Nhân viên lễ tân tìm kiếm phòng và trả lời khách về yêu cầu thuê phòng
3.2.3: Chức năng quản lí tài chính
Quản lí tài chính bao gồm quản lí thu chi:
Trong đó:
Quản lí thu : cung cấp hóa đơn chi tiết cho khách hàng
với nhiều đơn vị tiền tệ , cho phép chuyển đổi nhiều đơn vị tiền
tệ một cách tự động , khả năng quản lí tài chính có độ an toàn
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 5cao Tính toán công nợ, tính toán số tiền khi khách check out một cách tự động và chính xác: tạo hóa đơn thanh toán, tổng hợp toàn bộ các dịch vụ khách sử dụng của nhiều bộ phận: tiền buồng phòng, tiền dịch vụ, các khoản trả trực tiếp, các khoản còn nợ
Quản lí chi : tính lương cho nhân viên dựa vào thông tin từ
bảng chấm công, chuyển tiền cho người quản lí Các khoản chi khác: phí sửa chữa, bảo dưỡng khách sạn được chi trực tiếp và lấy hóa đơn thanh toán
3.2.5: Chức năng quản lí nhân viên
+ Quản lí thông tin về nhân viên : quản lí mã nhân viên, tên
nhân viên, số chứng minh nhân dân , ngày sinh , quê quán , cấp bậc , bộ phận làm việc Khi có sự thay đổi nhân sự người quản líphải update lại thông tin cho nhân viên của mình
Trang 6+ Chấm công : người quản lí thực hiện việc chấm công cho
nhân viên mình quản lí hàng ngày
+Trả lương : người quản lí chịu trách nhiệm nộp bảng chấm
công cho nhân viên kế toán và nhận tiền lương Cuối cùng trả lương cho nhân viên dưới quyền
3.2.6: Thống kê báo cáo
+ Hàng ngày, nhân viên thu ngân phải thống kê và báo cáo doanh thu trong ngày của khách sạn cho người quản lí Hàng tháng người quản lí phải lập báo cáo cho giám đốc trong đó phải nêu rõ các nguồn thu chi, số tiền thu chi, người thu chi và tổng hợp lại lợi nhuận thu được
+ Hàng ngày, nhân viên lễ tân thống kê và lập báo cáo về phòng
và khách cho người quản lí Cuối tháng người quản lí phải lập báo cáo cho giám đốc
+ Hàng tháng người quản lí khách sạn phải thống kê và lập báo cáo về nhân sự Rồi gửi báo cáo đến giám đốc khách sạn
3.3: Thông tin cần thiết cho hệ thống
3.3.1: Thông tin đầu vào
+ Thông tin đầu vào gồm hai loại: thông tin không thể chỉnh sửa được, và thông tin có thể chỉnh sửa được
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 7+ Thông tin đầu vào chính là nguồn thông tin để người quản lý
có thể truy nhập vào đó để quản lý và sửa đổi thông tin như mongmuốn
+ Đảm bảo cho phép thông tin đầu ra một cách chính xác nhanhchóng, dễ truy nhập, chỉnh sửa dễ dàng
3.4 : Yêu cầu cho người dùng :
Tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác, đơn giản, tiện lợi, dễ sử dụng cho người dùng
3.5: Yêu cầu quản lí thông tin :
Quản lí thông tin an toàn, chính xác Thông tin được lưu trữ một cách rõ ràng, chính xác, thông minh
B PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Biểu đồ phân cấp chức năng:
Trang 8Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Quản lý khách sạn
1.Quản
lý phòng
2.Quản lý khách trọ
3.Quản
lý tài chính
4.Quản
lý các dịch vụ khác
5.Quản lý nhân viên
3.1.Quản
lý thu
4.1.Quản
lý thông tin về các dịch vụ
5.1.Quản
lý thông tin nhân viên
6.1.Lập báo cáo
về nhân sự
5.2.Chấm công
6.2.Lập báo cáo
về doanh thu
1.3.Tìm
kiếm
phòng
2.3.Thêm mới
3.2.1.Thống
kê chi phí bảo dưỡng khách sạn
5.3.Trả lương
6.3.Lập báo cáo về phòng
1.4.Cập
nhật
phòng
3.2.2.Tính lương
6.4.Lập báo cáo
về khách
Trang 9II Biểu đồ luồng dữ liệu:
Từ biểu đồ phân cấp chức năng trên ta xác định được các biểu đồ luồng dữ liệu sau :
3.2.3.Thống
kê lương
Trang 102 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Khách hàng
Quản lí phòng
Quản lí tài chính
Đơn vị thi công
Quản lí khách
Quản lí dịch vụ khác
Thống kê báo cáo Quản lí
nhân viên
Khách
Giám đốc khách sạn Nhân viên
Trang 11
3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:
3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 1
1.3Tìm kiếm
1.4Cập nhật
Trang 123.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 2
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 133.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 3
Trang 143.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2_chức năng 3.2
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 153.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 4
Trang 163.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 5
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 173.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh _chức năng 6
Trang 18III Mô hình quan hệ:
1 Biểu đồ thực thể liên kết :
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Trang 192 Biểu đồ thực thể liên kết dạng chuẩn 3
Trang 20III, Biểu đồ luồng chương trình:
Kho dữ liệu khách thuê phòng
Kho dữ liệu phòng
Trang 21Chức năng 2:
Kho dữliệu, kháchthuê phòng
Quản lý khách
Trang 22In hóa đơn
Tính lương
Thống kê lương
Thống kê chi phí bảo trì khách sạn
Kho dữ liệu lương
Kho dữ liệu hóa đơn
Lương=Songaycong
*Lương của 1 ngày+PCCV-BHXH
Lấy MaNV,So ngaycong, PCCV
Thành
tiền
Kho dữ liệu hóa đơn
Trang 23Chức năng 4:
Quản lýdịch vụ
Lấy
MaDV,MaKH
Quản lý thôngtin dịch vụ
Quản lý yêucầu
Kho dữ liệudịch vụ
Trang 24Chức năng 5:
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích
Quản lýnhân viên
Quản lý thôngtin nhân viên
Kho dữ liệunhân viên
Tìmkiếm xóa,sửa
MaNV songaycong
Trang 25Chức năng 6:
Quản lý thống kêbáo cáo
Kho
dữ liệuphòngđangthuê
Kho
dữ liệuphòngchưathuê
Kho
dữ liệukháchthuêphòng
DS phòng chưa thuê
Trang 26Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê Hồng – Hoàng Thị Hoa – Ngô Thị Chiên
– Nguyễn Thị Ngọc Bích