DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼHình 2.2 Giao diện website của công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC 17Hình 2.3 Bài viết giới thiệu về CMCSoft trên website http://www.vrs.vn 18Hình 2.4 Một số thông
Trang 1:“Gi i pháp phát tri n th ả ể ươ ng hi u đi n t c a Công ty TNHH ệ ệ ử ủ
gi i pháp ph n m m CMC” ả ầ ề
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề này được hoàn thành qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,phương pháp sau bốn năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tạidoanh nghiệp Đây không chỉ là thành quả công sức của một mình tác giả, màcòn có sự giúp đỡ của nhiều thầy cô và bạn bè
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô ở Trường đại họcThương Mại nói chung và các thầy cô trong Khoa Thương Mại Điện Tử nóiriêng, những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉ bảo phương pháp họctập, nghiên cứu, các kỹ năng cần thiết giúp tác giả hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc cùng các anh chịlàm việc công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực tập Đặc biệt, Tác giả gửi lờicảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh đã chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giảhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010
Trang 3M C L C Ụ Ụ
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 8
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
1.5 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9 1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của thương hiệu điện tử 9
1.5.2 Một số vấn đề cơ bản của quảng bá thương hiệu điện tử 9
1.5.2.1 Tiếp cận về quảng bá thương hiệu điện tử 9
1.5.2.2 Các công cụ về quảng bá thương hiệu điện tử 10
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC 14
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 15
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty, chức năng từng phòng ban 18
2.2.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
2.2.4 Thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu điện tử của công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC 19
2.2.4.1 Thực trạng chiến lược đầu tư và phát triển thương hiệu 19
2.2.4.2 Thực trạng một số hoạt động triển khai phát triển thương hiệu điện tử của công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC 20
Trang 42.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA
CÔNG TY 25
2.3.1 Môi trường bên trong: 25
2.3.1.1 Nhân tố nhân sự 25
2.3.1.2 Nhân tố tài chính 26
2.3.1.3 Nhân tố công nghệ: 27
2.3.2 Môi trường bên ngoài: 27
2.3.2.1 Môi trường kinh tế-chính trị, văn hóa xã hội 28
2.3.2.2 Môi trường ngành 28
Chương 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ
PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC 30
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN THÔNG QUA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 30
3.1.1 Những kết quả đạt được 30
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 33
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.2 Giao diện website của công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC 17Hình 2.3 Bài viết giới thiệu về CMCSoft trên website http://www.vrs.vn 18Hình 2.4 Một số thông tin tuyển dụng của CMCSoft 19Hình 2.5 Bài viết giới thiệu về phần mêm diệt virus CMC trên PC World 20Hình 2.6 Bài viết giới thiệu đối tác CMCSoft của Hanoi Software 21Hình 2.7 Nhận định về vai trò của việc phát triển thương hiệu điện tử
VCTel
36Hình 2.8 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong 37Hình 2.9 Những vấn đề cần bổ sung và hoàn thiện tại website vctel.com 38
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMĐT Thương mại điện tử
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong thời đại phát triển như hiện nay, mỗi chủng loại hàng hóa đều có rấtnhiều nhà cung cấp với vô số các nhãn hiệu khác nhau làm cho người tiêu dùng
có rất nhiều lựa chọn cho nhu cầu của mình Vì vậy, có thể thấy thương hiệu làmột trong những yếu tố đầu tiên được người tiêu dùng chú ý đến, thương hiệu cótác động mạnh mẽ tới quyết định mua hàng của khách hàng
Tuy nhiên hiện nay nhiều doanh nghiệp đều chưa quan tâm đúng mức đếnviệc phát triển hay xây dựng thương hiệu nói chung và thương hiệu điện tử nóiriêng Doanh nghiệp chưa nhận thấy được lợi ích từ việc xây dựng và phát triểnthương hiệu Đây là một thực tế mà doanh nghiệp cần quan tâm, bởi thương hiệuchính là sức đề kháng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có sức đề kháng tốt thì cóthể chống lại được các đối thủ cạnh tranh cũng như vượt qua được các yếu tố ràocản khác để có thể vươn lên phát triển, vì vậy thương hiệu mạnh sẽ là nhân tốthen chốt để củng cố vị trí và sức cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hộinhập hiện nay
CMC soft là một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệpphần mềm Việt Nam từ nhiều năm nay Thương hiệu truyền thống của CMC soft
đã được biết đến với những sản phẩm chất lượng tiêu chuẩn quốc tế cả ở trong
và ngoài nước Gần đây CMC soft đã bắt đầu quan tâm đến việc phát triểnthương hiệu trên Internet với quan điểm Internet là một thế giới không có khoảngcách và một mục tiêu duy nhất là quảng bá hình ảnh thương hiệu của công ty đi
xa hơn nữa Có thể thấy xây dựng thương hiệu điện tử tại Việt Nam là một lĩnh
Trang 9vực khá là mới mẻ nên hầu như chưa có công ty nào thực sự thành công trongviệc này CMC soft cũng đã gặp rất nhiều khó khăn trong những bước đi đầutrong việc phát triển thương hiệu điện tử Công ty mới chỉ xây dựng đượcwebsite http://cmcsoft.com/ với mục đích là cổng thông tin của doanh nghiệpchứ chưa có sự tương tác giữa doanh nghiệp với khách hàng qua website.
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Xuất phát từ những thực trạng đã nêu ra cùng với những vấn đề được tìmthấy trong quá trình thực tập tại công ty cho thấy việc phát triển thương hiệu điện
tử tại công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC đang còn rất nhiều vướng mắc
hạn chế Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài :“Giải pháp phát triển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC” Để có thể
đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử tại công ty một cáchhiệu quả nhất
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc nghiên cứu sẽ giúp tôi củng cố và hệ thống hóa lại kiếnthức về thương hiệu, thương hiệu điện tử và quản trị thương hiệu điện tử cũngnhư tầm quan trọng của chúng Trên cơ sở đó nhận thức được thực trạng pháttriển thương hiệu điện tử của Công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC và đưa
ra được những giải pháp cho sự phát triển thương hiệu điện tử tại công ty
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu về công ty, nêntrong chuyên đề này tôi chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệudựa trên các phương tiện điện tử Nghiên cứu về thực trạng phát triển hình ảnhthương hiệu thông qua các phương tiện điện tử giai đoạn 2007 - 2009 và đề ramột số giải pháp nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu của công ty đến năm
2015
Trang 101.5 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.5.1 Khái niệm và đặc điểm của thương hiệu điện tử
Thương hiệu được hiểu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận
biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp, là hình tượng trong tâm trí người tiêudùng1
Thứ nhất, các dấu hiệu trực giác: tác động trực tiếp lên các giác quan, khảnăng tiếp nhận nhanh chóng
Ví dụ: tên hiệu, logos, sologan, nhạc hiệu, kiểu dáng hàng hóa sản phẩm,màu sắc …
Thứ hai, các dấu hiệu tri giác: là những hình ảnh hiện hữu trong tâm tríngười tiêu dùng
Ví dụ: cảm nhận sự an toàn, tin cậy; giá trị cá nhân khi tiêu dùng sảnphẩm; sự khác biệt và vượt trội về hình ảnh của sản phẩm, doanh nghiệp;…
Hiện nay, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về thương hiệu điện tử.Theo tiếp cận bài giảng THĐT của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh thì THĐT làthương hiệu thể hiện sự tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu, gắn liền với mạngInternet và các sản phẩm trên Internet Là thương hiệu hoàn toàn có thể tồn tại vàphát triển hình ảnh của mình một cách độc lập trên mạng Internet VD như:Google, Yahoo, Amazon hay vatgia.com
1.5.2 Một số vấn đề cơ bản của quảng bá thương hiệu điện tử
1.5.2.1 Tiếp cận về quảng bá thương hiệu điện tử
Quảng bá thương hiệu điện tử chính là việc truyền thông hình ảnh điện tử
về sản phẩm và doanh nghiệp; là việc truyền thông ra bên ngoài hoặc bên trongdoanh nghiệp nhằm gia tăng khả năng nhận biết thương hiệu điện tử của kháchhàng và công chúng đối với sản phẩm từ đó cố định hình ảnh thương hiệu trongtâm trí khách hàng
1 Nguyễn Quốc Thịnh Nguyễn Thành Trung (2009) “Thương hiệu với nhà quản lý” NXB Lao động xã hội
Trang 11Quảng bá thương hiệu điện tử chính là sử dụng các công cụ trực tuyếncũng như ngoại tuyến nhằm truyền thông hình ảnh điện tử của doanh nghiệp, giatăng khả năng biết đến hình ảnh, biết đến thương hiệu đó Bao gồm: quảng cáotrực tuyến, ngoại tuyến; Tiếp thị; Quan hệ cộng đồng (PR)…
1.5.2.2 Các công cụ về quảng bá thương hiệu điện tử
Quảng cáo
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm,dịch vụ của công ty Quange cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữangười với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho cácphương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin thuyết phục hay tác độngđến người nhận thông tin Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi,thói quen mua hàng của người tiêu dùng bằng cách cung cấp những thông điệpbán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán Trong
đó có thể chia quảng cáo thành hai công cụ là công cụ quảng cáo truyền thống vàcông cụ quảng cáo trực tuyến:
- Quảng cáo truyền thống
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay rất chú trọng vào việc quảng cáothương hiệu của mình thông qua các phương tiện truyền thông như: quảng cáoqua đài phát thanh truyền hình, báo chí, … trong đó quảng cáo trên truyền hìnhđược xem là hiệu quả nhất
- Quảng cáo trực tuyến
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cungcấp thông tin cho người mua Nhưng quảng cáo trực tuyến lại có rất nhiều công
cụ để thực hiện như:
- Quảng cáo qua banner: là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa racác thông điệp quảng cáo thông qua website của một bên thứ ba dưới dạngvăn bản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết…hay rõ hơn là hình thức quảng
Trang 12cáo trên các banner liên kết tới doanh nghiệp trên các website khác, nhằmthu hút lượng khách hàng truy cập vào trang web của doanh nghiệp quanhững lần click vào nhưng banner đó Một banner đẹp và thiết kế đặc biệtluôn vượt trội hơn những banner khác về sự bắt mắt đối với những người
sử dụng tạo nên sự kinh ngạc, bất ngờ đầy thú vị
- Quảng cáo qua thư điện tử: Quảng cáo qua thư điện tử là hoạt động giớithiệu sản phẩm dịch vụ, quảng bá thương hiệu … thông qua các thôngđiệp truyền đi thông qua mạng internet Ra đời cùng sự phát triển củamạng Internet thư điện tử được sử dụng rộng rãi trong hoạt độngmarketing trên toàn thế giới do có những ưu điểm sau:
+ Tốc độ cao và khả năng truyền tải trên toàn cầu: Có thể nói đây làmột trong những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử Bức thư cóthể vừa được một người ở Việt Nam viết, sau khi người đó nhấn lệnh gửithư qua Internet, người nhận có thể ở bất kỳ đâu trên thế giới đều có khảnăng nhận được bức thư đó gần như ngay lập tức, miễn là ở nơi của ngườinhận cũng có Internet
+ Giá thành thấp: Giá thành của việc gửi thông tin nhờ thư điện tử hầunhư không đáng kể bởi bạn chỉ cần trả chi phí cho việc sử dụng Internet làbạn đã có khả năng sử dụng các hệ thống thư miễn phí trên toàn cầu và từ
đó liên lạc tới khắp mọi nơi Nếu so sánh về mặt giá cả với hệ thống thưtín thông thường, nhất là gửi thư đi quốc tế thì việc gửi thư bằng hệ thốngthư điển tử rẻ hơn và tiện dụng hơn rất nhiều lần
+ Linh hoạt về mặt thời gian: Bạn có người quen ở Mỹ và ban muốngọi điện cho người đó lúc 12h trưa, bạn có thể không nhận được câu trả lời
vì các cơ quan ở Mỹ đã nghỉ cả rồi, hoặc có thể bạn sẽ đánh thứ họ đúngvào nửa đêm, rất phiền toái Tuy nhiên, nếu sử dụng thư điện tử thì bạn có
Trang 13thể gửi vào bất cứ lúc nào bạn muốn và người nhận có thể nhận vào lúcnào mà họ muốn.
Phương pháp này nếu lạm dụng sẽ trở thành hình thức gửi thư rác(spam) Để tránh bị coi là thư rác, trước khi gửi nội dung quảng cáo, ngườigửi cần có biện pháp để biết được người nhận có đồng ý nhận các thưquảng cáo này hay không (Ví dụ : Doanh nghiệp có thể gửi thư quảng cáovới nội dung thương mại điện tử cho khách hàng là thành viên trong trangweb hay diễn đàn thương mại điện tử…)
- Quảng cáo thông qua SMS: là hình thức các hãng di động cung cấp dịch
vụ nhắn tin quảng cao của doanh nghiệp cho khách hàng Quảng cáo dướihình thức SMS là một công cụ quảng cáo ứng dụng được cả hình thứctruyền thống lẫn trực tuyến dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của thị trườngđiện thoại di động
Quan hệ công chúng (PR)
Người tiêu dùng ngày nay do sự phát triển không ngừng của xã hội, côngviệc trở nên bận rộn và thiếu thời gian giải trí nên họ không thích thú với rấtnhiều quảng cáo luôn vây quanh mình Vì vậy PR và quảng cáo truyền miệngđang ngày càng góp nhiều vào hiệu quả hoạt động xây dựng và củng cố thươnghiệu Mục đích của việc PR là miêu tả sinh động công việc kinh doanh của công
ty theo một hình thức và phong cách tốt nhất Chỉ những câu chuyện với nhữngthông tin hấp dẫn gần gũi với bản thân người tiêu dùng thì những câu chuyện đó
sẽ được ghi nhớ rất lâu và được lan truyền một cách nhanh chóng Với mục đích
là quảng bá và bảo vệ thương hiệu Chi phí dành cho PR nhỏ hơn rất nhiều sovới quảng cáo và hiệu quả có thể vượt qua khỏi mọi tính toán của doanh nghiệp.Tuy nhiên để PR hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ phải tốn rất nhiều thời gian côngsức cho việc xây dựng kế hoạch để làm chương trình thật thú vị lôi cuốn ngườixem
Trang 14 Các công cụ khác
- Xúc tiến bán: là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hình thức tặng quà
hoặc tặng tiền giúp sản phẩm đi từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng được dễdàng hơn Các hoạt động của xúc tiến bán bao gồm: phát coupons, hạ giá, sảnphẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng Khihoạt động xúc tiến bán tới khách hàng ngoại tuyến, nhiều hoạt động được kếthợp với quảng cáo Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáophổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các website,giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web Các chiếnthuật xúc tiến bán bao gồm xây dựng nhãn hiệu, xây dựng các cơ sở dữ liệu,
hỗ trợ cho hoạt động bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến tăng lên
- Hội chợ triển lãm: là một phương pháp truyền thống để khuếch trương
hàng hóa hoặc dịch vụ Nếu có thể tận dụng các hội trợ thương mại mà doanhnghiệp tham gia, bạn sẽ có một hệ thống các công cụ marketing gồm quảngcáo, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng kết hợp với nghiên cứu kháchhàng và đối thủ cạnh tranh Tham dự hội chợ thương mại là phương pháp tốt
để cải thiên tình hình kinh doanh hiện tại cũng như tìm kiếm thương vụ mớibằng cách mang lại các cơ hội kinh doanh
Trang 15Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ CỦA
CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu như là một chất xúc tác cho mọi hoạt động nghiên cứu, phân tích,đánh giá thông qua dữ liệu Dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Các phương pháp tiếp cận nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
Phương pháp quan sát, điều tra thực tế:
- Là phương pháp dựa trên việc thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, nhân viêntrong công ty kết hợp với việc quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh tại công
ty và kết hợp với kiến thức thực tế đã được tích luỹ để làm tư liệu sử dụng
- Mục đích: tiếp cận thực tế với các tác nghiệp của hoạt động kinh doanh trựctuyến tại công ty
- Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu tìnhhình phát triển kinh doanh với các hoạt động tác nghiệp thực tế tìm kiếm mặthàng, liên hệ nguồn hàng, xúc tiến hoạt động bán hàng, tác nghiệp mua hàng,bán hàng, kiểm soát, đánh giá quá trình
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp thông qua tìm kiếm từ Internet,các báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động từ phòng kinh doanh củacông ty, các sách giáo trình và công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, bài báotừ thư viện nhà trường liên quan đến kinh doanh điện tử
Trang 16- Mục đích: Tiếp cận với hướng triển khai, nghiên cứu từng nội dung cụ thểtrong kinh doanh trực tuyến như hoạt động bán hàng, xúc tiến điện tử hoạt độngbán hàng Đồng thời, kết quả kinh doanh nhằm đánh giá những kết quả đạt được,điểm yếu, hạn chế cần khắc phục, điểm mạnh cần phát huy của công ty.
- Ứng dụng của phương pháp này trong việc hệ thống lại lí luận liên quan đếnkinh doanh trực tuyến và thực trạng phát triển kinh doanh trực tuyến
Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Ưu và nhược điểm:
+ Ưu điểm: câu trả lời không bị ảnh hưởng lẫn nhau, nhanh chóng, ít tốnkém
+ Nhược điểm: hạn chế số lượng thành viên, tính xác thực
Công việc phỏng vấn được tiến hành đối với các nhà quản trị của công ty, cácchuyên gia có kiến thức về marketing, xây dựng website, thương hiệu…nhằmtìm hiểu về nhận thức doanh nghiệp đối với vấn đề phát triển hình ảnh thươnghiệu tại doanh nghiệp, cũng như chiến lược phát triển thương hiệu điện tử củadoanh nghiệp
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC (CMCSoft) là một thành viêncủa Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp.) - tập đoàn ICT hàng đầu Việt Nam
Trang 17CMCSoft được định hướng trở thành một đơn vị kinh doanh chiến luợccủa CMC trong phát triển và cung cấp các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phầnmềm Sau hơn một thập kỷ nỗ lực không ngừng để mang lại những sản phẩm/dịch vụ/ giải pháp thực sự giá trị cho khách hàng CMCSoft trở thành một trongnhững công ty hàng đầu trong ngành công nghệ phần mềm Việt Nam Kinhnghiệm của CMCSoft góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh của khách hàng và giúp họ có được lợi thế cạnh tranh trongmột môi trường luôn thay đổi và đầy thách thức như hiện nay.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Trang 18CMCSoft sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đặc thù thuộc ngànhcông nghệ, có chi nhánh tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với cơ sở hạ tầng hiệnđại, khang trang, tòa nhà làm việc chuyên dụng Nhưng thị trường của công tybao hàm cả thị trường trong nước và quốc tế Công ty phục vụ đầy đủ và đa
1996 Thành lập Trung tâm Phần mềm trực thuộc CMC - tiền thân của
CMCSoft ngày nay
1997 CMCSoft cho ra đời sản phẩm phần mềm đầu tiên Docman
1999 Phần mềm Thư viện Điện tử Tích hợp ra đời
2001 CMCSoft nghiên cứu, phát triển và lần lượt cho ra đời Giải pháp
tổng thể cho hoạt động phi nhân thọ CPC và các giải pháp cho thưviện: iLib.Me, iLib.Di, iLib.UC, iLib.CDPub
2003 CMCSoft nghiên cứu và cho ra đời Giải pháp tổng thể cho các
trường Đại học IU
2004 CMCSoft định hướng vào Dịch vụ Gia công Phần mềm và Dịch vụ
tư vấn cung cấp Giải pháp Phần mềm theo yêu cầu thông qua việcthành lập phòng OSDC và CSS
2006 Công ty Giải pháp Phần mềm CMC - CMCSoft được thành lập trên
cơ sở của Trung tâm phát triển phần mềm CMC
2007 Trở thành đối tác bán hàng cao cấp nhất của Microsoft (LARs –
Large Account Resellers)
Thành lập liên doanh với Segmenta, Đan Mạch về cung cấp giảipháp ERP của SAP
2008 CMCSoft đạt chứng chỉ ISO 27001 và CMMi cấp 3
Công ty cổ phần Giải pháp phần mềm CMC được chuyển đổi hìnhthức thành công ty TNHH GP Phần mềm CMC , 100% thuộc Tậpđoàn CMC
2009 Tiếp tục phát triển và hoàn thiện
Trang 19dạng các loại thị trường Khách hàng của công ty chủ yếu là các tổ chức Họnằm trên các tỉnh thành của cả nước có nhu cầu cho các sản phẩm và dịch vụ
mà công ty cung cấp Công ty ngày càng có nhiều khách hàng từ nhiều nướctrên thế giới tin tưởng tìm đến đặt mối hợp tác lâu dài như: Nhật bản, Mỹ,Châu Âu(Anh, Pháp, Đan Mạch, Bỉ, Thụy Sĩ), và Châu Á(Hàn quốc,Malaysia) Các khách hàng trong nước của doanh nghiệp đã và đang hợp táckinh doanh là: Văn phòng Quốc hội, VP TW Đảng, Các Bộ, ngành, các cơquan nhà nước,… & Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành Hơn 70 trường Đại học,cao đẳng, gần 100 thư viện công cộng, thư viện các trường đại học và cáctrung tâm thông tin, hơn 150 doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm
(Nguồn : phòng kế toán công ty TNHH giải pháp phần mềm CMC)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 202.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty, chức năng từng phòng ban
(Nguồn: phòng nhân sự) hình 2.1: Sơ đồ tổ chức
Là một công ty lớn với hơn mười năm tuổi nên công ty TNHH giải phápphần mềm CMC có một bộ máy tổ chức đầy đủ và toàn diện, với hơn 300 nhânviên đều là những người năng động, sáng tạo,nhiệt huyết và có trình độ học vấncao Công ty chia bộ máy làm việc ra làm 3 khối chính là: Ban giám đốc, khốisản phẩm và dịch vụ, khối hỗ trợ Trong đó ban giám đốc phụ trách quản lý vềcác vấn đề như kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh… Khối sản phẩm và dịch vụchuyên sản xuất,cung cấp và gia công các sản phẩm cho công ty Khối hỗ trợ baogồm các phòng ban chuyên trách một số vấn đề như Marketing, kế toán, nhân sự,quản trị mạng kiểm tra quy trình chất lượng và hành chính
2.2.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Phát triển phần mềm đóng gói và cung cấp các dịch vụ theo sản phẩm đóng gói
- Cung cấp giải pháp và dịch vụ phần mềm trong lĩnh vực Tài chính, Bảo hiểm,Ngân hàng, Viễn thông, Quản lý Thư viện, Chính phủ và Doanh nghiệp
- Tư vấn và triển khai các ứng dụng ERP, Business Intelligence, Billing…
GĐ Công nghệ
Giải pháp quản lý hành chính Giải Pháp Đại học Thông minh IU Giải pháp Bảo hiểm
và Tài chính Giải pháp Quản lý Thư viện
Giải pháp ERP Gia công phần mềm
Kinh doanh
và Marketing
Kế toán Nhân sự Quy trình
và chất lượng Hành chính Quản trị mạng
GĐ Chi nhánh HCM PGĐ Chi nhánh HCM