Hiện nay, có khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hình thứcquảng cáo này trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với sự phát triểnnhanh của hệ thống công nghệ thông tin và I
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài ngồi trên ghế nhà trường mỗi sinh viên đề trải quagiai đoạn đi thực tập thực tiễn tại các doanh nghiệp hay các tổ chức có liên quanđến ngành học Nhờ việc thực tập thực tế mà các sinh viên có cơ hội tìm hiểuthực tế về ngành học của mình nhằm trang bị đầy đủ kiến thức cả về lý luận vàthực tiễn đề ra trường Để minh chứng cho quá trình học tập rèn luyện của mỗisinh viên trong nhà trường, các sinh viên sau khi đã được trang bị đầy đủ kiếnthức lý luận từ các bài giảng của các thầy cô và kiến thức thực tế tại doanhnghiệp thực tập thì mỗi sinh viên đều có sản phẩm để tốt nghiệp ra trường đó làluận văn tốt nghiệp hay chuyên đề tốt nghiệp Cũng như bao sinh viên khác củatrường đại học thương mại sau bẩy kỳ học tập rèn luyện trên ghế nhà trường em
đã trải qua kỳ học thứ tám để kết thúc khóa học của mình Nhưng khác với các
kỳ học trước, đây là kỳ thực tập thực tế và làm tốt nghiệp.Trong quá trình đi thựctập tại Trung tâm đào tạo quản trị mạng cao cấp PNH với sự giúp đỡ tận tình củacác anh chị trong công ty em đã học hỏi được nhiều kiến thức thực tế, đồng thờiphát hiện một nội dung để nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp Để thực hiệnđược luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn tới các anh, chị trongTrung Tâm PNH, cảm ơn các thầy cô trong Khoa thương mại điện tử và thầy LêDuy Hải đã hướng dẫn em thực hiện luận văn này Với thời gian và năng lực cóhạn của một sinh viên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô trong nhà trường cùng các anh chị trong Trung tâm PNH đặc biệt là thầy LêDuy Hải để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Trang 2TÓM LƯỢC
Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng cáo còn khá mới mẻ ở ViệtNam Hiện nay, có khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hình thứcquảng cáo này trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với sự phát triểnnhanh của hệ thống công nghệ thông tin và Internet thì số doanh nghiệp và ngườitiêu dùng biết đến quảng cáo trực tuyến ngày càng tăng cao Trung tâm đào tạoquản trị mạng PNH là một doanh nghiệp trẻ kinh doanh trong lĩnh vực đào tạoquản trị mạng và thương mại điện tử.Trong các hoạt động thương mại điện tử củacông ty có hoạt động cho quảng cáo trực tuyến Tuy công ty đã phát triển hoạtđộng quảng cáo trực tuyến được vài năm nhưng hiệu quả kinh doanh của công ty
từ hoạt động này chưa thực sự cao mà các nguyên nhân chính là do công ty chưa
có chiến lược cho phát triển quảng cáo trực tuyến, chưa có nguồn nhân lực amhiểu về quảng cáo trực tuyến Các công cụ quảng cáo trực tuyến còn đơn lẻ, chưađưa được nhiều thong tin đến với khách hàng, các chương trình quảng cáo trựctuyến của công ty chưa thực sự đem lại hiệu quả cao Để cạnh tranh được trongnền kinh tế hội nhập của nước ta hiện nay, thì trong thời gian tới Trung Tâm ĐàoTạo Quản Trị Mạng Cao Cấp PNH cần có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lựccác công cụ quảng cáo trực tuyến của mình đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng và đưa quảng cáo trực tuyến đến nhiều học viên và người tiêu dùng hơn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU……… 3
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU……… 3
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ……… 6
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….6
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU……… 7
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP……….7
CHƯƠNG I……… 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN……… 8
1.1.1 Khái niệm quảng cáo và quảng cáo trực tuyến……… ……8
1.1.2 Bản chất của quảng cáo trực tuyến……… 9
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 9
1.2.1 Quảng cáo qua thư điện tử……… ….9
1.2.2 Quảng cáo không dây……… 10
1.2.3 Banner quảng cáo………12
1.2.3.1 Mô hình quảng cáo tương tác……… …13
1.2.3.2 Mô hình quảng cáo tài trợ……….14
1.2.3.3 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí………14
1.2.3.4 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian……….15
1.2.3.5 Mô hình quảng cáo Shoskele………15
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN………16
Trang 4CHƯƠNG II……… 18
2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ……….18
2.1.1.1 Dữ liệu thứ cấp………….………18
2.1.1.2 Dữ liệu sơ cấp ……….19
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu……… …19
2.1.1.1 Phương pháp định lượng………
2.1.1.2 Phương pháp định tính………
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU………30
2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp………
2.3.2 Kết quả phân tích và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp………
CHƯƠNG III………
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU…………
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT (THỰC HIỆN) VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 49
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU/GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN, HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………52
Trang 5ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE: PNH.COM.VN CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
QUẢN TRỊ MẠNG CAO CẤP PNH.
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Công nghệ thông tin ra đời và phát triển mở ra một kỷ nguyên mới cho thếgiới nói chung và các quốc gia trên thế giới nói riêng Sự xuất hiện của côngnghệ mở ra một hướng phát triển mới cho nền kinh tế thế giới.Từ việc xuất hiệnchiếc máy tính đầu tiên cho đến việc xuất hiện hệ thống mạng internet đều là tiêuđiểm để các quốc gia trên thế giới khai thác.Sự kết hợp giữ hệ thống máy tínhvới mạng internet đã tạo lên một hệ thống công nghệ hiện đại đánh dấu một bướcphát triển mới của nền kinh tế toàn cầu Khi có máy tính, có mạng internet thìmọi khoảng cách được thu hẹp, thời gian được rút ngắn và mọi người trên thếgiới như xích lại gần nhau hơn Mọi khoảng cách giữa các thành phố trong mộtquốc gia, giữa các quốc gia trên thế giới đều bị xóa nhòa bởi sự không giới hạncủa internet Trong kinh doanh việc xuất hiện của hệ thống công nghệ thông tingiống như các doanh nghiệp được chấp thêm đôi cánh để bay cao hơn, xa hơn.Các hoạt động thương mại không chỉ dừng lại là kinh doanh theo hình thức “ tiềntrao cháo múc “ nữa mà đã xuất hiện một mô hình kinh doanh thương mại mới là
“ thương mại điện tử” Mô hình kinh doanh này được thực hiện dựa trên cácphương tiện điện tử mà chủ yếu là internet.Cùng với sự ra đời của thương mạiđiện tử, thì Marketing thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến cũng lần lượt rađời để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại điện tử Một trong những công cụ
Trang 6mạnh nhất của marketing chính là quảng cáo, quảng cáo là một hoạt động vôcùng quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh nó không chỉ giúp doanhnghiệp quảng bá sản phẩm đến với người tiêu dùng, mà còn giúp để lại tên tuổicủa doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng Trước đây khi công nghệ thôngtin chưa phát triển, mạng internet chưa được ra đời thì các hình thức quảng cáochủ yếu trên thế giới vẫn là thông qua tivi, đài truyền thanh, báo, tạp chí, rồiquảng cáo phát tờ dơi, dán pano, appic tại các nơi công cộng, thậm chí là quảngcáo trực tiếp đến từng người Còn hiện nay trên thế giới xuất hiện một loại hìnhquảng cáo mới ứng với hình thức marketing thương mại điện tử đó là quảng cáotrực tuyến.
Theo nghiên cứu của The Mc Kinsey và tổ chức quảng cáo tương tác, chỉtính riêng doanh thu của quảng cáo trực tuyến trên thế giới năm 2005 là 12.5 tỷUSD và năm 2006 là 18.6 tỷ USD, năm 2007 là 19.5 tỷ USD với mức tăngtrưởng hơn 30%/ năm Quảng cáo trực tuyến đã phát triển từ tự quảng cáo trênwebsite của doanh nghiệp, đến thuê các công ty quảng cáo chuyên nghiệp, quảngcáo trong website của các công cụ tìm kiếm nổi tiếng như yahoo, google, MSNcủa Microsoft đến quảng cáo trong game online và đang tiếp tục phát triển trêncác thiết bị di động
Ở Việt Nam, quảng cáo trực tuyến đã được các doanh nghiệp ứng dụngrộng rãi trong vài năm gần đây Theo dự báo của các chuyên gia, chỉ tính riêngdoanh thu quảng cáo trực tuyến ở nước ta hiện nay là trên 100 tỷ VNĐ/ năm, tốc
độ doanh thu là 100-120% / năm và đến năm 2010 doanh thu sẽ đạt 500 tỷ VNĐ.Song, hiện trên 80% doanh thu trên thuộc doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, nếu thực hiện cam kết WTO thì tỷ lệ trên còn thay đổi bất lợi cho doanhnghiệp Việt Nam Sự yếu kém trên là do các doanh nghiệp Việt Nam chưa biếtvận dụng công nghệ quảng cáo từ công nghệ truyền thống sang công nghệ điện
Trang 7tử, trong đó vấn đề mấu chốt là việc sử dụng internet trong hoạt động quảng cáo.
Vì vậy để canh tranh được với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trongthời kỳ hội nhập các doanh nghiệp việt nam cần phải nâng cao hiệu lực các công
cụ quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp mình.Tuy nhiên ở Việt Nam hiện naychưa có cuốn sách tiếng Việt nào hệ thống hóa lý luận và thực tiễn ứng dụngquảng cáo trực tuyến trong kinh doanh
Trung tâm PNH là một doanh nghiệp trẻ trong lĩnh vực ứng dụng thươngmại điện tử trong kinh doanh.Với tên giao dịch Professional Networks Holder/PNH được thành lập năm 2005.Với website http://pnh.com.vn/.Trung tâm PNHthành lập website http://pnh.com.vn/.vào tháng 8 năm 2005 Là một công tychuyên đào tạo quản trị mạng, tổ chức các kì thi lấy bằng quốc tế và trong nước.Cũng như một số doanh nghiệp Việt Nam khác , công ty cũng gặp phải một sốkhó khăn như quảng cáo trực tuyến còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệpViệt Nam, việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào họat động quảngcáo của các doanh nghiệp còn yếu kém, chưa linh hoạt, chưa phát huy được hiệulực của các công cụ quảng cáo trực tuyến Vì vậy mà quảng cáo trực tuyến tuyxuất hiện ở Việt Nam được vài năm nhưng chủ yếu là do các công ty có vốn đầu
tư nước ngoài thực hiện còn một phần nhỏ là do các doanh nghiệp trong nước
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, với việc mở cửa hội nhậpWTO trung tâm PNH năng cao năng lực cạnh trang của mình đặc biệt là tronglĩnh vực quảng cáo trực tuyến Để hoạt động quảng cáo trực tuyến của công tyđưa thông tin đến với học viên nhiều hơn thì trung tâm PNH cần nâng cao hiệulực các công cụ quảng cáo trực tuyến, để có các chương trình quảng cáo hiệu quảnhất theo mong muốn của khách hàng
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Trang 8Nhận thức được tầm quan trọng của quảng cáo trực tuyến đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt nhưhiện nay Trong quá trình đi thực tập tại trung tâm PNH là một sinh viên khoathương mại điện tử của trường đại học Thương Mại em đã tập chung nghiên cứutìm hiểu lĩnh vực hoạt động thương mại điện tử của công ty tại websitehttp://pnh.com.vn Công ty đã nhận thấy quảng cáo là một phần không thể thiếu
để góp phần tạo lên thành công cho bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt trong thờiđại công nghệ thông tin bùng nổ thì quảng cáo cũng được nâng lên một tầm caomới đó là quảng cáo trực tuyến thông qua mạng internet giúp nâng cao hiệu quảcủa hoạt động quảng cáo Để hoạt động quảng cáo đáp ứng tốt nhất nhu cầukhách hàng cần phải nâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trực tuyến chính
vì thế mà em đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤQUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE: PNH.COM.VN CỦA TRUNGTÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG CAO CẤP PNH” làm đề tài nghiên cứuluận văn tốt nghiệp Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, phù hợp với các điềukiện hiện nay để thực hiện đề tài
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài nhằm các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quảng cáo trực tuyến và các công cụ
quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp đầy đủ hơn về quảng cáo trực tuyến
- Trên cơ sở nhận thức lý luận chuyên ngành phân tích, đánh giá hiệu lực
công cụ quảng cáo trực tuyến tại Trung tâm PNH
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực các
công cụ quảng cáo trực tuyến tại Trung tâm PNH
4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
4.1 Phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Không gian: Nghiên cứu thực trạng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại
trung tâm PNH
- Thời gian: Thực trạng các công cụ quảng cáo trưc tuyến tại công ty Trung
tâm PNh từ năm 2005 đến nay
4.2 Ý nghĩa của nghiên cứu
Phát triển được các công cụ quảng cáo trực tuyến tại pnh.com.vn , quảng bá cáckhóa học của trung tâm đến với nhiều học viên hơn, giúp trung tâm phát triển
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
Trang 10CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI 1.1MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN :
1.1.1 Khái niệm quảng cáo và quảng cáo trực tuyến :
- Quảng cáo là phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của bất
cứ công ty nào.Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về
sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thôngphi cá nhân giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phảitrả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để dưa thông tin đến
thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin
- Quảng cáo trực tuyến là một loại hình quảng cáo được thể hiện trênInternet và đặc biệt là các trang web Khái niệm quảng cáo trực tuyến ra đời từnăm 1994.Điểm khác biệt cơ bản với quảng cáo truyền thống là phương tiệntruyền tải thông tin về sản phẩm Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênhtruyền h́nh , đài phát thanh, ấn phẩm báo chí, , còn quảng cáo trực tuyến sửdụng internet làm mạng lưới chính phân phối thông tin đến khách hàng Quảngcáo trực tuyến ngày nay đã trở thành một phần không thể thiếu của nền thươngmại điện tử và là một trong những phương tiện hiệu quả trong việc tạo dựngthương hiệu cho doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất của quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến là phương thức của quảng cáo mới thông qua phươngtiện internet toàn cầu.Nó giải quyết được vấn đề tương tác trực tiếp với người sửdụng, có thể mở rộng đến tối đa lợi ích cho doanh nghiệp cần quảng cáo nếu pháthuy đúng Có thể sử dụng đa phương tiện từ internet, điện thoại di động,PDA, Quảng cáo trực tuyến giúp người làm marketing và kinh doanh nhận
Trang 11được thông điệp từ khách hàng nhanh chóng và chính xác Mà việc này quảngcáo truyền thống gần như không thể làm được.
- Bản chất của quảng cáo trực tuyến: Về bản chất, đây là hình thức áp dụngcác công cụ CNTT thay cho các công cụ thông thường để tiến hành các quá trìnhmarketing Với quảng cáo trực tuyến người ta sử dụng các công cụ đặc thù đểthực hiện một chiến dịch quảng cáo trực tuyến Cũng tương tự như quảng cáotruyền thông nhưng quảng cáo trực tuyến được thực hiện trên nền tảng internetnhư: qua website, email Các công ty sẽ mua không gian quảng cáo trên cácwebsite khác hoặc thư điện tử được gửi bởi các công ty khác
- Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tạiwebsite của mình không được coi là quảng cáo trực tuyến(QCTT) các công tymua không gian quảng cáo trên trang web được sở hữu bởi các công ty khác Có
sự khác biệt giữa quảng cáo trực tuyến và việc đưa nội dung lên trang web củamình, rất nhiều công ty đã nhầm lẫn giữa hai công việc này và nghĩ rằng trangweb của mình chính là một quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến có ýnghĩa rất đặc biệt trong hoạt động marketing: Khi một công ty trả tiền cho mộtkhoảng không nhất định nào đó, họ cố gắng thu hút được người sử dụng và giớithiệu về sản phẩm và những chương trình khuyến mại của họ Có nhiều nhiềucách để tiến hành quảng cáo trực tuyến Ví dụ, các công ty có thể mua quảng cáođược đặt trong thư điện tử được gửi bởi những công ty khác Hoặc đặt nhữngbanner quảng cáo trong các bản tin được gửi đi từ các website
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Quảng cáo qua thư điện tử
Quảng cáo qua thư điện tử là một phương thức quảng cáo dễ dàng và tiếtkiệm cho bất cứ doanh nghiệp nào đang nhắm tới khách hàng mục tiêu của mình
Sử dụng thư quảng cáo điện tử sẽ giúp bạn có một cơ hội lớn trong việc đưa ra
Trang 12những thông điệp đều đặn với giá cả thấp đến những người quan tâm tới sảnphẩm của bạn.
Khi thương mại điện tử phát triển, Internet trở nên phổ biến cũng là lúcquảng cáo bằng hình thức gửi email bùng nổ.Sử dụng quảng cáo qua thư điện tử(email) là chi phí thấp, nội dung email ngắn, thường là text-link được gắn lồngvào nội dung thư của người nhận Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện
tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmal… Một lưu ýkhi sử dụng quảng cáo email là cần định rõ đỉa chỉ email quảng cáo là của nhữngngười sử dụng gần nhất với thị trường mục tiêu
1.2.2 Quảng cáo không dây
Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện diđộng, thông qua các banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụngđang truy cập Một số chuyên gia chuyên ngành dự báo, sẽ không còn bao lâunữa, các thiết bị điện tử không dây như: điện thoại di động, thiết bị điện tử trợgiúp cá nhân (PDA), máy nhắn tin, máy vi tính xách tay… sẽ trở thành nhữngkhông gian quảng cáo được đông đảo các công ty sản xuất, thương mại, dịch vụtin dùng Mô hình sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảngcáo kéo(Pull model) nghĩa là người sử dụng lấy nội dung từ các trang web cókèm quảng cáo
Quảng cáo trên điện thoại di động đang phát triển nhanh chóng nhờ nhữngtiến bộ công nghệ và trở thành xu thế mũi nhọn trong ngành truyền thông số ViệtNam Quảng cáo di động hiện được biết đến nhiều nhất qua các chương trìnhgameshow tương tác, tải trò chơi, nhạc chuông Theo thống kê tính đến 2008,Việt Nam có hơn 30 triệu người dùng điện thoại di động.Từ đó mở ra một xuhướng trong quảng cáo đó là quảng cáo không dây
Trang 13Một số lưu ý khi sử dụng quảng cáo không dây như:
- Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download Trong quảng cáotrực tuyến thì tốc độ đường truyền ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng quảng cáocũng như tốc độ download
- Kích cỡ màn hình của phương tiện di động nhỏ làm hạn chế về kích cỡcủa chương trình quảng cáo
- Yêu cầu các phương pháp khác nhau để kiểm tra hiệu quả của quảng cáokhông dây
- Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin downloaddẫn đến ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng cáo không dây
1.2.3 Banner quảng cáo
Kết quả dựa trên khảo sát ý kiến 1.200 người tuổi trên 15 do Yahoo cùngCông ty nghiên cứu truyền thông TNS công bố hôm 2/4/2009 cho thấy rằng 30%người dung internet ở Việt Nam click vào banner quảng cáo, đây là tỷ lệ ngườixem quảng cáo online cao nhất Đông Nam Á Đặt logo hoặc banner quảng cáotrên các website nổi tiếng, những website có lượng khách hàng truy cập lớn haynhững website được rank cao trên Google là phổ biến và là cách quảng cáo trựctuyến hiệu quả nhất hiện nay Nó không những quảng bá được thương hiệu màcòn nhắm đến
các khách hàng tiềm năng trên Internet
Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà DN đưa ra các thông điệpquảng cáo qua website của một bên thứ 3 dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh,siêu liên kết
Banner quảng cáo bao gồm:
Mô hình quảng cáo tương tác
Mô hình quảng cáo tài trợ
Trang 14 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí.
Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
Mô hình quảng cáo Shoskele
1.2.3.1 Mô hình quảng cáo tương tác
Tại Việt Nam mô hình quảng cáo tương tác là mô hình quảng cáo được các DN
sử dụng nhiều nhất hiện nay.Một trong những lợi thế quảng cáo trực tuyến, đó làtính tương tác, song thuộc tính này thường bị các nhà quản trị bỏ qua.Tính tươngtác của quảng cáo trực tuyến chính là sự liên kết Mỗi banner quảng cáo đều cóthể liên kết với một trang thông tin chứa thông điệp cần truyền tải đến kháchhàng và được mở ra sau cú click chuột Vì vậy, vấn đề quan trọng của quảng cáotrực tuyến là phải làm sao sáng tạo được các banner “hút” click chứ không phảitrình bày nội dung chiến dịch quảng cáo lên đó Tính tương tác của quảng cáotrực tuyến sẽ còn vươn xa hơn các cú click chuột và liên kết đến trang khác
Quảng cáo tương tác bao gồm các banner, nút bấm, pop-up được biểuhiện dưới dạng văn bản , hình ảnh, âm thanh, hoặc video clip Người tiêu dùngclick vào quảng cáo sẽ chuyển đến website của DN cần quảng cáo trực tuyến.Tuy nhiên vẫn chưa có tiêu chuẩn nào cho kích cỡ các quảng cáo tương tác vìtùy thuộc vào mong muốn của DN trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng
Để tăng tính hiểu quả của banner quảng cáo tương tác, , DN có thể đưa cácbanner gắn liền với trò chơi hoặc tạo ra sự bắt mắt khi người sử dụng đến gầnbanner Một trong những vấn đề đặt ra hiện nay là cách tính phí cho quảng cáotrực tuyến là tính theo diện tích banner hay theo số làn click chuột vào quảngcáo? Bởi vẫn chưa có luật chính thức nào cho quảng cáo trực tuyến ở Việt Namhiện nay
Trang 151.2.3.2 Mô hình quảng cáo tài trợ
Nhiều người sử dụng Internet bấy lâu nay vẫn tự hỏi: Google, Yahoo,MSN hay Altavista - những đại gia trong làng công cụ tìm kiếm với việc cungcấp miễn phí các công cụ: Tìm kiếm thông tin, Email, Tin tức, Chat, Điện thoạiInternet, mà tất cả đều miễn phí - họ lấy tiền từ đâu để trang trải cho các hoạtđộng của mình? Nếu chúng ta chịu khó quan sát sẽ dễ dàng nhận ra: Trên mỗitrang kết quả tìm kiếm, với bất cứ từ khoá nào, đều xuất hiện một đến vài mẩuquảng cáo được đóng trong khung ở bên phải màn hình hoặc nằm trên cùng vàdưới cùng của trang đầu (hay trang 2, 3) kết quả tìm kiếm
Một nguyên tắc để nhận biết những kết quả tìm thấy đó là quảng cáo là ởdòng chữ: "Sponsors" (Nhà tài trợ) "Sponsorship Advertising" (quảng cáo tàitrợ) là một thuật ngữ mới được áp dụng vào Internet từ năm 1996 bởi Hotwire vàtiếp theo là AOL (American Online) Đây là hệ thống quảng cáo mới nên nó cótính năng thông minh, nhắm chọn Khi khách hàng đánh vào một từ khoá bất kỳtrong ô tìm kiếm là các cỗ máy tìm kiếm lập tức mang một nhà tài trợ (sponsors)
có liên quan đặt ngay lên đầu kết quả tìm kiếm
1.2.3.3 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
Đây là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, DN quảng cáo có thể lựachọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung từ đó giúp DN
có được vị trí mong muốn trong những trang kết quả của các công cụ tìm kiếmhoặc có được vị trí siêu liên kết lợi thế hơn làm tăng tính hiệu quả của quảngcáo.Các DN Việt Nam hiện nay co xu hướng phát triển mô hình quảng cáo này.Phương pháp tính chi phí quảng cáo: đấu giá vị trí, CPM, CPC, giúp DN xácđịnh rõ mức hiệu quả của chương trình quảng cáo
Trang 161.2.3.4 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian là quảng cáo dựa trên nền tảng côngnghê Java, xuất hiện khi người tiêu dùng đang trong quá trình download nộidung Tại Mỹ chiếm 3% tổng chi phí quảng cáo qua Internet còn tại Việt Nam ,
mô hình này thường xuất hiện khi người sử dụng download games trực tuyếnhoặc download các chương trình phần mềm miễn phí Lợi thế của mô hình quảngcáo này là gây sự chú ý của người sử dụng Tuy nhiên nó cũngcó hạn chế làngười sử dụng có toàn quyền quyết định vợi việc xem hay không xem chươngtrình quảng cáo Khi mới xuất hiện mô hình này hứa hẹn đem lại hiệu quả quảngcáo cao nhưng thực tế thì hiểu quả của nó không được như mong đợi
1.2.3.5 Mô hình quảng cáo Shoskele
Quảng cáo Shoskele xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễnphí, và ép buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung.Côngnghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng cáo đa phương tiện khác nhau
Lợi thế: thu hút sự chú ý của người dùng
Hạn chế: liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vàođúng thời điểm họ cần hay không?
Các banner quảng cáo ở Việt Nam thường sử dụng các frames để giữ cácbanner luôn nằm ở tầm mắt người đọc Khi người đọc cuộc xuống, vị trí cácquảng cáo này trong tầm mắt người đọc Nhìn chung, bạn sẽ không thấy chúngtrong các website phương Tây, nhưng lại rất phổ biến ở Việt Nam Một ví dụ là
là các banner trượt, khi bạn cuộn trang, thường nằm ở hai bên trái và phải củanội dung, có thể nhìn thấy ở nhacso.net, 24h.com.vn, hoặc ngoisao.net
Nhìn chung quảng cáo trực tuyến dù sử dụng phương tiện nào cũng khôngthể tách biệt với tổng thể các hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp Chúng gắn
Trang 17bó và hỗ trợ lẫn nhau vì mục đích chung là xây dựng và quảng bá thương hiệu,thúc đẩy doanh số.
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng cáo mới xuất hiện ở Việtnam trong vài năm gần đây, vì vậy mà số lượng các công trình nghiên cứu vềquảng cáo trực tuyến ở Việt nam còn rất ít.Hiện nay nước ta có một số trườngđại học, cao đẳng giảng dạy môn học về thương mại điện tử trong đó có mộtphần về quảng cáo trực tuyến Trong số các trường giảng dạy về thương mại điện
tử thì Trường Đại Học Thương Mại đã mở chuyên ngành quản trị thương mạiđiện tử và quảng cáo trực tuyến là một phần trong các môn học của chuyênngành quản trị thương mại điện tử Trong thư viện Trường đại học Thương Mạichưa có một tài liệu tiếng nước ngoài hay tiếng Việt giành riêng cho quảng cáotrực tuyến và các công cụ quảng trực tuyến mà nó chỉ được đề cập đến ở một sốtài liệu như cuốn Marketing thương mại điện tử của GS.TS Nguyễn Bách Khoa,cuốn sách này có đề cập một số hình thức quảng cáo trực tuyến song chỉ lànhững giới thiệu về quảng cáo trực tuyến mà chưa đi sâu vào các công cụ quảngcáo trực tuyến Trong bài giảng môn học marketing thương mại điện tử đượcbiên soạn bởi bộ môn Quản trị chiến lược, quảng cáo trực tuyến được coi là mộtcông cụ xúc tiến trong marketing thương mại điện tử nhưng nó cũng chỉ đượcnghiên cứu ở góc độ giới thiệu khái niêm, đặc điểm và ưu nhược điểm
Ngoài các tài liệu trên có đề tài khoa học cấp Bộ mã số 2007 – 78 – 019nghiên cứu ứng dụng Marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại củadoanh nghiệp, do Bộ công Thương quản lý, Viện nghiên cứu Thương mại chủ trìthực hiện và PGS.TS Đinh Văn Thành làm chủ nhiệm đề tài Trong tài liệu này,quảng cáo trực tuyến được nghiên cứu là một công cụ của Marketing trực tuyến
Trang 18Đề tài đã nêu lên khái niệm quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáo trựctuyến mà các doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng, nghiên cứu thực trạng ứngdụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam.
Tuy nhiên,đề tài nghiên cứư ứng dụng quảng cáo trực tuyến chung cho cácdoanh nghiệp Việt Nam mà chưa đi sâu vào nghiên cứu ở một doanh nghiệp cụthể nào Như vậy, trong thư viện Trường Đại Học Thương mại cũng như bênngoài có một số tài liệu nói đến quảng cáo trực tuyến và các công cụ quảng cáotrực tuyến song chưa có tài liệu nào nghiên cứu sâu về quảng cáo trực tuyếncũng như đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trựctuyến tại một doanh nghiệp cụ thể Do đó, đề tài luận văn tốt nghiêp “ Giải phápnâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trực tuyến tại Trung tâm đào tạo quảntrị mạng cao cấp PNH” của em hoàn toàn không trùng lặp với các công trìnhnghiên cứu trước đó
Trang 19CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO
2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các nguồn dữ liệu có sẵn sử dụng chonghiên cứu khóa luận Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua nguồn dữ liệubên ngoài như sách báo, tạp chí , Internet và trong nội bộ doanh nghiệp đểthống kê được số liệu phản ánh tình hình nghiên cứu
- Ưu điểm: thu thập nhanh chóng , ít tốn kém
- Nhược điểm: chất lượng dữ liệu khó xác định, dữ liệu tràn lan, có thể từnhững nguồn không đáng tin cậy, đôi khi bị lỗi thời
Dữ liệu thứ cấp được thu từ hai nguồn chính:
Nguồn dữ liệu thu thập từ website: như là quá trình hình thành và phát triểncủa website, báo cáo thống kê số lượng khách viếng thăm, lượng traffic thôngtin chung về website timkhoahoc.com
Trang 20Là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo trật tự nhất định,được chính thức hoá trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chép những thông tin xácđáng có liên quan đên vấn đề nghiên cứu.
- Nội dung: phiếu điều tra tập trung tìm hiểu các vấn đề liên quan đến SEO
để phục vụ cho việc viết khoá luận
- Cách thức tiến hành: phát phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ nhân viêncủa công ty, mỗi phiếu bao gồm 15 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm
+ Số phiếu trắc nghiệm phát ra: 20 phiếu
+ Số phiếu trắc nghiệm thu về: 20 phiếu
+ Số phiếu trắc nghiệm hợp lệ: 20 phiếu
+ Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu
- Ưu điểm : Người viết khoá luận thu thập được những thông tin, dữ liệu sơcấp về vấn đề nghiên cứu từ những người có liên quan trực tiếp đến website củadoanh nhiệp
- Nhược điểm: mất nhiều thời gian, câu trả lời nhiều khi chưa chính xác,mang tính chủ quan
- Mục đích áp dụng: người viết luận văn sử dụng các bảng câu hỏi đã được
trả lời để đánh giá những quan tâm về các công cụ quảng cáo trực tuyến và thựctrạng ứng dụng các công cụ quảng cáo ở doanh nghiệp
- Bảng câu hỏi phỏng vấn
Là phương pháp dùng một hệ thống các câu hỏi miệng để người được phỏngvấn trả lời miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức, thái độ của
cá nhân họ với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi
- Đối tượng phỏng vấn : anh Nguyễn Phạm Hoàng – Giám đốc trung tâmđào tạo quản trị mạng cao cấp PNH
Trang 21- Nội dung: Tập trung vào vấn đề công cụ quảng cáo của website như hiệnnay công ty đã làm được những gì, hướng phát triển trong thời gian tới.
- Cách thức tiến hành: xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn với những câu hỏiliên quan tới vấn đề nghiên cứu
- Mục đích áp dụng : giúp quá trình nghiên cứu có cái nhìn khách quan nhất
về tình hình ứng dụng các công cụ quảng cáo với website http://pnh.com.vn củatrung tâm PNH Qua đó có thể đánh giá tổng quan nhất và đưa ra các giải pháp
áp dụng các vấn đề đã được học vào thực tế nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.1.3 Phương pháp định lượng
Đồng thời với việc thu thập số liệu, thông tin cho nghiên cứu thì việc xem xét
sử dụng phần mềm nào hiệu quả cho việc xử lý số liệu cũng rất quan trọng Việc
sử dụng các phần mềm chuyên dụng giúp giảm thời gian xử lý số liệu, tăng độchính xác cuả các phân tích phức tạp và tiết kiệm chi phí không cần thiết.Có rấtnhiều phần mềm xử lý số liệu hiện nay, tuy nhiên phổ biến và dễ sử dụng nhất làphần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) Do đó ,trong nghiêncứu này tác giả sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu thu thập được
Giới thiệu ứng dụng phần mềm SPSS
- SPSS Là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp
- Cách thức tiến hành: Đối với các dữ liệu sơ cấp, sử dụng phần mềm SPSS
16.0 để xử lý 20 phiếu điều tra Trước hết, nhập các kết quả của 20 phiếu điều travào phần mềm Sau đó, ghi các dữ liệu liên quan và tiến hành phân tích, phầnmềm sẽ phân tích và cho kết quả là các biểu đồ hình tròn, hình cột,…Nhìn vàonhững biểu đồ đó, ta có thể phân tích được các chỉ tiêu đưa ra trong phiếu điềutra
Trang 22- Ưu điểm: Sức mạnh lớn nhất của SPSS là lĩnh vực phân tích phương sai (SPSS
cho phép thực hiện nhiều loại kiểm định tác động riêng biệt) và phân tích nhiềuchiều (thí dụ phân tích phương sai nhiều chiều, phân tích nhân tố, phân tíchnhóm tổ)
- Nhược điểm: Cái yếu nhất của SPSS là khả năng xử lý đối với những vấn
đề ước lượng phức tạp và do đó khó đưa ra được các ước lượng sai số đối vớicác ước lượng này SPSS cũng không hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theolược đồ mẫu
2.1.2.2 Phương pháp định tính
Ngoài ra, người viết luận văn còn sử dụng các phương pháp định tính sau:
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp tổng hợp: đây là phương pháp cơ bản nhất trong quá trình thực
hiện đề tài Người viết luận văn tổng hợp kiến thức từ các nguồn tài liệu khácnhau Đây là phương pháp đảm bảo cho luận văn này có nội dung phong phú,thống nhất về mặt khoa học Bên cạnh, người viết luận văn còn sử dụng phươngpháp phân tích
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN
TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tổng quan tình hình phát triển các công cụ quảng cáo trực tuyến
2.2.1.1 Thực trạng chung:
- Trong nước :
- Hiện tại ngành quảng cáo trực tuyến còn khá non trẻ, nên không có gì đángngạc nhiên khi số liệu của Hiệp hội quảng cáo Việt Nam (VAA) cho thấy trên80% thị phần quảng cáo trong nước thuộc về các đài truyền hình, sau đó là
Trang 23quảng cáo trên ấn phẩm báo chí Thị phần QCTT chỉ chiếm hơn 1% tổng thịtrường quảng cáo.
- Triển vọng ngành quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam khá lạc quan Theo số liệucủa Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), hiện có xấp xỉ 19 triệu người, chiếm22,47% dân số VN thường xuyên tiếp cận với lnternet
- Còn theo ước tính của các chuyên gia về QCTT, doanh thu của thị trườngQCTT ở Việt Nam vào năm 2009 khoảng 160 tỉ VND
+ Cách thức chính vẫn là quảng cáo bằng Banner
Quảng cáo và sáng tạo tại các website Việt Nam không khác biệt mấy với cácwebsite Châu Âu, nhưng các website Việt Nam sử dụng text và banner là chính,với một chút cải tiến về cách thức (không có nhiều dạng quản cáo “dynamic richmedia” [DRM] hoặc các quảng cáo về video)
DRM, hay các quảng cáo rich media là khái niệm bạn sử dụng những công nghệ
có tính chất giàu thông tin như có hình ảnh, thông tin, âm thanh, film để làmquảng cáo Ở Việt Nam phổ biến nhất là dùng Flash, với các chuyển động mượt
mà và sống động Tuy nhiên, nó còn thấp hơn tầm Rich Media ở chỗ, bạn có rất
ít tương tác Bạn có thể xem các quảng cáo trên MSN, hoặc Yahoo, bạn có thểbấm vào, xem nó thay đổi, hoặc nó có thể tự thay đổi mà không cần phải có bàntay người quảng cáo đụng vào
+ Các banner trượt
- Các banner quảng cáo ở Việt Nam thường sử dụng các frames để giữ cácbanner luôn nằm ở tầm mắt người đọc Khi người đọc cuộc xuống, vị trí cácquảng cáo này trong tầm mắt người đọc Nhìn chung, bạn sẽ không thấy chúngtrong các website phương Tây, nhưng lại rất phổ biến ở Việt Nam.Một ví dụ là làcác banner trượt, khi bạn cuộn trang, thường nằm ở hai bên trái và phải của nộidung, có thể nhìn thấy ở nhacso.net, 24h.com.vn, hoặc ngoisao.net
Trang 24+ Ngôn ngữ
- Tiếng Việt là một yêu cầu bắt buộc trong thị trường này Bạn cũng cần tìm hiểu
xu hướng, sắc thái về màu sắc, hình thức và các yếu tố về văn hóa bao gồm ngônngữ- cần được nghiên cứu cẩn thận trước khi có bất kỳ hành động xâm nhập thịtrường Về thuộc tính bản địa ở đâu cũng có đặc trưng riêng, ở Hàn Quốc vớibăng thông rộng ứng dụng nhiều quảng cáo hình ảnh, rich media.Google HànQuốc cũng phải bản địa hóa với nhiều màu sắc hơn, tươi trẻ hơn.Còn tại TrungQuốc, cũng có các yếu tố màu sắc, sở thích đặc trưng.QQ, Baidu đã khai thác thếmạnh bản địa của mình để Google, Yahoo cũng phải méo mặt tại thị trườngnày.Google đã phải chấp nhận một số yêu sách từ chính phủ Trung Quốc đểđược cạnh tranh tốt hơn với các ứng dụng tìm kiếm Trung Quốc (nhất là Baidu) ,cho thấy sức mạnh bản địa khủng khiếp tới mức nào Bạn muốn quảng cáo,muốn người khác vào xem hay mua hàng, bạn cần phải hiểu họ nhiều hơn
+ Google Adsense
- Với quảng cáo bằng đại lý phân phối quảng cáo, Google Adsense phổ biến nhấttại Việt Nam Bạn có thể là đại lý đặt quảng cáo cho các công ty hosting,stockphoto, hay tương tự như thế.Họ sẽ trả cho bạn mỗi khi có người dùng bấmvào (gọi là “pay-per-click”)
Google AdSense rất phổ biết trên nhiều website.Nhưng hiện tại nó không hoàntoàn thấu hiểu khách hàng.Một phần là rào cản ngôn ngữ, một phần là ngườidùng Việt Nam chịu nhiều thiệt thòi.Google hiện tại không hỗ trợ website TiếngViệt đặt quảng cáo, trong khi có nhiều công ty Việt Nam đăng ký quảng cáo củaGoogle.Và bạn cũng chỉ có thể nhận tiền bằng check, các hỗ trợ từ Google gầnnhư không có.Google Adsense hoặc các công ty khác như Overtune (cty phụtrách quảng cáo trực tuyến của Yahoo) nên làm mọi thứ dễ dàng hơn với ngườiViệt Nam
Trang 25+ Dị ứng quảng cáo
- Khi những banner dày đặc trên các website, mà vnexpress, dantri là một ví
dụ, thì quảng cáo không còn hiệu quả nữa Người dùng dị ứng với cột thứ ba, vàwebsite có ba cột quen thuộc.Một nhà quản lý chiến dịch quảng cáo làm việctoàn thời gian tại thị trường Việt nam đã nói “đó là một người phụ nữ tệ hại, cáckênh quảng cáo còn rất mới mẻ tại Việt Nam Người ta nhầm lẫn khi làm mọithứ đơn giản nhất có thể, như đặt các liên kết mà không cần tracking code Đa sốcác đơn vị cho đặt quảng cáo chỉ theo học các khóa ngắn hạn mang tính đối phó
”
- Tracking code là cách để kiểm tra xem các banner hay quản cáo hoạt độngthế nào trong mỗi chiến dịch quảng cáo, chẳng hạn có bao nhiêu người bấm, họđến từ banner nào, từ website nào
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2.1 Ảnh hưởng của mối trường xã hội, luật pháp, công nghệ
Môi trường Marketing đang thay đổi, cung cấp một loạt các cơ hội để pháttriển sản phẩm mới, các thị trường mới, và phương tiện truyền thông đại chúng
để giao tiếp với khách hàng, cộng thêm các kênh mới để với tới các thành viênkinh doanh.Tại cùng một thời điểm, môi trường đặt ra những thách thức về cạnhtranh, về kinh tế và những mối đe dọa khác 3 nhân tố quan trọng nhất của môitrường ảnh hướng tới quảng cáo trực tuyến, đó là: các nhân tố về luật pháp, vềcông nghệ và các nhân tố xã hội
- Luật pháp
TMĐT nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng là một phương thứckinh doanh mới mẻ, có nhiều điểm khác biệt so với Thương mại và quảng cáo
Trang 26truyền thống Do vậy, yêu cầu xây dựng một hệ thống luật pháp quốc tế vềTMĐT là rất cần thiết; mỗi quốc gia cũng cần dựa trên hệ thống luật pháp quốc
tế để đưa ra luật riêng của nước mình cho phù hợp với các điều kiện kinh tế,chính trị, xă hội vŕ thói quen, văn hoá của quốc gia mình Tại Việt Nam, các vănbản quy phạm pháp luật liên quan đến TMĐT cũng đang bước đầu được hìnhthành và bổ sung, trong đó cụ thể là:
Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT được Chính phủ ban hành ngày9/6/2006
- Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1/3/2006.
- Luật công nghệ thông tin ngày 29/6/2006.
- Luật thương mại (sửa đổi) có hiệu lực từ 1/1/2006.
- Luật Dân sự có hiệu lực từ 1/1/2006 (Hình thức giao dịch dân sự).
- Luật hải quan có hiệu lực từ 1/1/2006.
- Luật sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ 1/7/2006.
Việc ban hành những văn bản pháp luật trên là rất cần thiết và hợp lý vìhoạt động TMĐT nói chung và Marketing điện tử nói riêng đang phát triển rấtmạnh mẽ ở nước ta Các văn bản pháp luật được ban hành sẽ tạo ra hành langpháp lý, giúp các DN có thể yên tâm và tự tin ứng dụng Internet vào hoạt độngkinh doanh và Marketing của mình Hệ thống luật pháp hiện tại và đang chuẩn bịđưa vào thực hiện có thể gây ảnh hưởng lớn đến các chiến lược quảng cáo trựctuyến Những nhà lãnh đạo quan tâm đến các luật liên quan đến hoạt động riêng
tư, và những tài sản số hoá (bao gồm bản quyền), sự gian lận, lừa lọc thẻ thanhtoán và thông tin trên mạng internet… Những vấn đề thuộc về hoạt động cá nhânrất khó để xây dựng luật, nhưng nó cũng rất quan trọng cho những người tiêudùng thường xuyên cung cấp các thông tin cá nhân trên Internet
- Xã hội
Trang 27Thời gian trung bình sử dụng Internet hàng ngày của người VN đã tănggần gấp đôi so với năm 2006, từ 22 phút lên 43 phút Người xem quảng cáotrên tivi cũng đã giảm 21% so hai năm trước VN hiện có khoảng 20 triệu
người dùng Internet và được dự đoán sẽ lên đến 28 triệu trong năm 2010
Truy cập Internet tại nhà đã vượt trội hơn ở các điểm dịch vụ, chiếm đến 66%
số người khảo sát
Tuy nhiên, giới tuổi teen và người có mức sống thấp vẫn truy cập mạngngoài nhà khá nhiều (53%) Những hoạt động tìm kiếm thong tin trên web rấtphổ biến trong năm qua: 82% số người được khảo sát về xu hướng sử dụngInternet thường dùng các công cụ tìm kiếm và gần 90% trong số họ đọc tin tứctrên mạng Ứng dụng chat hiện phổ biến hơn email: 73% dùng chat trong khiemail chiếm 58%
Mặt khác, thị trường quảng cáo trực tuyến vẫn bị nhiều doanh nghiệp
bỏ ngỏ Phân tích của bà Trần Thị Thanh Mai, Tổng giám đốc TNS, các
phương thức truyền thông khác vẫn còn chiếm thế độc tôn trong thị trường
quảng cáo như: truyền hình, báo giấy Theo kết quả khảo sát tổng doanh thuquảng cáo trực tuyến của VN năm 2008 đạt mức 2,81 triệu USD và có thể đạttới 7,8 triệu USD năm 2010 Trong khi đó, chi phí người dùng đã bỏ ra cho
Internet mỗi năm qua khoảng 410 triệu USD Điều này cho thấy tỷ lệ khai
thác quảng cáo trực tuyến của các doanh nghiệp vẫn còn khá nhỏ
- Công nghệ
Quảng cáo trực tuyến xuất hiện hầu như đồng thời với sự ra đời củaInternet.Nhờ khả năng tương tác và định hướng cao, nó đã dần chiếm được thịphần đáng kể trên thị trường và đang lấn sân các loại hình quảng cáo truyềnthống
Trang 28Sự phát triển của công nghệ đang thay đổi kết cấu của những người sử dụngInternet cũng như là chất lượng của đường truyền thông tin mà họ được tiếp cận Một số website bắt đầu tạo ra sự tích hợp giữa ba hình thức nội dung: hình thứctruyền thông đa phương tiện tốc độ cao, đưa ra những đề nghị PC tiêu chuẩn, vàdạng cầm tay cho những phương tiện không dây, ví dụ điện thoại di động Sự giatăng của những phương tiện không dây tạo ra một sự thách thức mới trong việcthiết kế kiểu dáng khi mà các doanh nghiệp đang cô gắng mang đến nhiều nộidung phong phú hơn vào những màn hình nhỏ xíu của những phương tiện diđộng này
Công nghệ cũng trở nên ngày càng quan trọng với việc quảng cáo trựctuyến Khi các thiết bị truyền thông ngày càng phát triển và ngày càng nhiềungười sử dụng các phương tiện cầm tay thì quảng cáo trên các phương tiện này
sẽ được coi là một mảnh đất màu mỡ đối với các doanh nghiệp quảng cáo trựctuyến noi chung và ECVN nói riêng
Hơn nữa, quảng cáo đang ngày càng phát triển thông qua sự tiến bộ của hệthống phần mềm.Ví dụ như, các công nghệ mà định hướng khách hàng thôngqua hành vi trực tuyến của họ đang ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp hơn.Việc kết hợp chặt chẽ những công nghệ này vào việc thiết kế các website cóthể tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh khác biệt
Về phương diện kỹ thuật, đường truyền tốc độ chậm cũng là một tác nhângây khó khăn, với điều kiện hạ tầng viễn thông hiện tại của VN, doanh nghiệpcũng không nên sử dụng các tín năng ngốn nhiều đường truyền vì sẽ dễ làmngười dùng chán nản do chờ đợi
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề nghiên cứu
Trang 292.2.3.1 Đinh hướng chiến lược và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Cũng như sự ra đời của thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến ra đờinhưng không thay thế hoàn toàn quảng cáo truyền thống nhưng theo dự báochắc chắn quảng cáo trực tuyến sẽ chiếm ưu thế do các lợi ích mà nó mang lại.Song để phát triển quảng cáo trực tuyến trong doanh nghiệp thì cần phải có ýtưởng từ chính các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp
Muốn triển khai hoạt động quảng cáo trực tuyến hiệu quả các nhà quản trịcần phải thiết chiến lược kinh doanh, chiến lược quảng cáo trực tuyến một cáchkhả thi có thể thực hiện và mang lại hiệu quả.Các chiến lược quảng cáo trựctuyến phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp như vậy sẽ dễ đạt hiệu quảhơn
2.2.3.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp
Muốn thực hiện hiệu quả dịch vụ cho thuê quảng cáo trực tuyến, doanhnghiệp cần phải có hệ thống máy chủ, máy tính các thiết bị kết nối, các phầnmềm ứng dụng, tên miền và mạng Internet.Đây là những yếu tố không thể thiếutrong hoạt động quảng cáo trực tuyến.Để hoạt động quảng cáo trực tuyến luônthông suốt mạng internet không bị tắc nghẽn nội bộ, chậm thì doanh nghiệp cầnđầu tư hạ tầng công nghệ tốt nhất để hiệu quả của hoạt động quảng cáo trựctuyến được cao
2.2.3.3 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanhnghiệp khi ứng dụng quảng cáo trực tuyến Để hoạt động quảng cáo trực tuyếnthành công các nhà quảng cáo cần có các kỹ năng sau:
Thứ nhất là kỹ năng quản lý thông tin: Những nhà quảng cáo có các
thông tin hay về khách hàng nhưng phải biết nó thành nhưng thông tin có ích chodoanh nghiệp Trong thế giới Internet, các nhà quảng cáo có thể thu thập thông
Trang 30tin một cách dễ dàng với chi phí thấp nhưng vấn đề quan trọng là phải biếnnhững thông tin thu thập được thành những dữ liệu có ích cho doanh nghiệp.
Thứ hai là hiểu biết về công nghệ thông tin: Các nhà làm quảng cáo trực
tuyến cần hiểu biết về kỹ năng công nghệ thông tin để ứng dụng trong công việccủa mình Ví dụ các nhà làm quảng cáo phải sử dụng thành thạo máy vi tính, biết
sử dụng các công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin cần thiết một cách nhanhnhất và mang lại hiệu quả cao nhất Các nhà làm quảng cáo phải biết thiết kế,xây dựng những chuyên mục quảng cáo thu hút được sự chú ý của khách hàng,
để khách hàng đọc, xem quảng cáo
Cuối cùng là vốn tri thức: Trí tưởng tượng, óc sáng tạo và khả năng thu
thập, phân tích thông tin là vốn tri thức cần có của các nhà quản trị doanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh và nó cũng là những yếu tố cần có trong các nhà làmquảng cáo trực tuyến
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp
2.3.1.1 Thực trạng về điều kiện ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại trung tâm PNH
- Thống kê kết quả thu thập dữ liệu dựa trên số phiếu phát ra, số phiếu thu về, sốcâu trả lời
+ Số phiếu phát ra :20
+ Số phiếu thu về : 20
- Thực trạng về cơ sở hạ tầng: Là công ty kinh doanh trong lĩnh vực giáo
dục đào tạo quản trị mạng nên ngay từ khi thành lập trung tâm PNH đã đầu tưcho cơ sở hạ tầng đặc biệt là đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin Với trụ sở
Trang 31Số máy chủ Của trung tâm PNH
Số máy tính cá nhân của trung tâm PNH
kinh doanh đặt ở Hà Nội, trong ba năm gần đây công ty đã xây dựng được kếtcấu hạ tầng công nghệ thể hiện ở đồ thị 3.1
Đồ thị 2.3.1: Hạ tầng công nghệ của công ty giai đoạn 2009 – 2011
Đến năm 2011 tỷ lệ máy tính trên một nhân viên của trung tâm PNH đã đạt
tỉ lệ 1:1 Đây là con số mà không phải doanh nghiệp Việt Nam nào cũng làmđược Tất cả hệ thống máy tính của công ty đều được kết nối internet tốc độ cao.Công ty có website chính là http://pnh.com.vn/ cập nhật những nội dung mớinhất về trung tâm đào tạo, các thông tin về khóa học, lịch khai giảng, học phí vànhững thay đổi mới nhất về quản trị mạng trên thế giới và trong nước
- Thực trạng về nguồn lực của công ty Hòa Bình: Với vốn điều lệ thành
lập công ty 6 tỷ đồng,Trung tâm PNH đã phát triển và dành được nhiều giảithưởng cao quý đồng thời khẳng định được vị trí của mình ở thị trường trongnước Từ năm 2005 đến nay công ty đã nhận được sự đầu tư từ một số tập đoànlớn trên thế giới cho phát triển việc đào tạo.Tập đoàn tin học số một Nhật BảnSoftBank.Với nguồn lực của công ty cộng với sự đầu tư của một số tập đoàn lớn
Trang 32trên thế giới giúp công ty có điều kiện đảy mạnh hoạt động kinh doanh của mìnhtrong lĩnh vực lĩnh vực đào tạo các nhà quản trị mạng cao cấp.
Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty trong ba năm (người)
2.3.1.2 Thực trạng ứng dụng các công cụ quảng cáo của công ty
Cũng như một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, trung tâm PNH cũngứng dụng một số công cụ quảng cáo trực tuyến chuyên dụng trên websitehttp://pnh.com.vn/ nhằm quảng cáo trực tuyến cho các học viên có nhu cầu
Từ khi thành lập website trung tâm PNH phát triển hoạt động đào tạo, song
nó chưa được chú trọng nhiều, công ty chưa có bộ phận dành riêng cho việc pháttriển về quảng cáo trực tuyến mà quảng cáo trực tuyến được coi là một phầntrong hoạt động của phòng Marketing và phòng phát triển thị trường và chăm sóckhách hàng Khi thương mại điện tử nước ta bắt đầu khởi sắc, nhiều công ty,doanh nghiệp hay người tiêu dùng biết đến thương mại điện tử nhiều hơn thôngqua việc mua bán trực tuyến, marketing trực tuyến, thanh toán trực tuyến thìtrung tâm PNH cũng đẩy mạnh các hoạt động quảng cảo của mình Các công cụ