MỤC TIÊU: 1. Định nghĩa môi trường không khí, mô tả được vai trò của không khí đối với sự sống con người và sinh vật. 2. Liệt kê được các chỉ số đánh giá vệ sinh trong môi trường không khí, tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí cho phép ngưỡng tối đa của một số chất khí. 3. Định nghĩa được thế nào là ô nhiễm không khí, nêu khái quát về lịch sử của sự ô nhiễm không khí. 4. Nêu được các nguồn gây ô nhiễm, các tác nhân gây ô nhiễm, và quá trình gây ô nhiễm, các tác hại của ô nhiễm không khí. 5. Đề xuất được các biện pháp bảo vệ và khống chế sự ô nhiễm môi trường không khí. NỘI DUNG: 1. Định nghĩa môi trường không khí, mô tả được vai trò của không khí đối với sự sống con người và sinh vật. 1.1. Định nghĩa môi trường không khí Thành phần của không khí khí quyển bao gồm hỗn hợp phức tạp của nhiều loại khí: Dưỡng khí, đạm khí, thán khí và một số khí hiếm như argon, Neon, Heli và ngoài ra còn có hơi nước, bụi, vi sinh vật … song có các chất chủ yếu sau: Đạm khí (N) chiếm tỷ lệ 78,97 %. Dưỡng khí (O2) chiếm tỷ lệ 20,7 20,9 %. Thán khí (CO¬2) chiếm tỷ lệ 0,03 0,04%. Ngoài ra còn có một số khí trơ: Như argon, Heli, Critoni, Neon... chiếm tỷ lệ còn lại. 1.2. Vai trò của không khí đối với sự sống của con người và sinh vật Oxy (O2): O2 cần thiết cho sinh vật trong quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxy hoá hoá học và oxy hoá sinh học. Khí quyển rất giàu O2, chiếm gần 21% thể tích. Đối với khí quyển, O2 ít trở thành yếu tố giới hạn, nhưng trong môi trường nước, ở nhiều trường hợp lại trở thành rất thiếu (yếu tố giới hạn), đe doạ đến cuộc sống nhiều loài, nhất là trong các thuỷ vực nông hoặc trong các thuỷ vực phú dưỡng (Eutrophication). Hàm lượng O2 trong nước rất biến động do hô hấp của sinh vật, do sự phân huỷ hiếu khí các chất hữu cơ bởi vi sinh vật và do các quá trình oxy hoá hay yếu tố vật lý khác như khi nhiệt độ nước và hàm lượng muối tăng thì hàm lượng O2 giảm, nhiều trường hợp bằng 0, nhất là khi mặt nước bị phủ váng dầu, trong khối nước chứa nhiều hợp chất hữu cơ đang bị phân huỷ... Khí dioxit cacbon (CO2): khí CO2 chiếm một lượng nhỏ trong khí quyển, khoảng 0,03% về thể tích, hàm lượng này thay đổi ở các môi trường khác nhau. Mặc dù hàm lượng CO2 trong khí quyển thấp, song CO2 hoà tan cao trong nước, ngoài ra trong nước còn được bổ sung CO2 từ hoạt động hô hấp của sinh vật và từ sự phân huỷ các chất hữu cơ từ nền đáy...do vậy mà giới hạn cuối cùng của CO2 không có giá trị gì so với O2. Hơn nữa CO2 trong nước đã tạo nên 1 hệ đệm, duy trì sự ổn định của giá trị pH ở mức trung bình, thuận lợi cho đời sống của sinh vật thuỷ sinh. Nguồn dự trữ CO2 quan trọng trong nước hay trong khí quyển nói chung rất lớn, tồn tại dưới các dạng CaCO3 và các hợp chất hữu cơ có chứa C (các nhiên liệu hoá thạch (than đá), dầu mỏ và khí đốt).
Trang 1Bài : Vệ sinh không khí và ô nhiễm không khí (12 tiết)
Đại học Y Dược Thái Nguyên
3 Định nghĩa được thế nào là ô nhiễm không khí, nêu khái quát về lịch sửcủa sự ô nhiễm không khí
4 Nêu được các nguồn gây ô nhiễm, các tác nhân gây ô nhiễm, và quá trìnhgây ô nhiễm, các tác hại của ô nhiễm không khí
5 Đề xuất được các biện pháp bảo vệ và khống chế sự ô nhiễm môi trườngkhông khí
NỘI DUNG:
1 Định nghĩa môi trường không khí, mô tả được vai trò của không khí đối với sự sống con người và sinh vật
1.1 Định nghĩa môi trường không khí
Thành phần của không khí khí quyển bao gồm hỗn hợp phức tạp của nhiềuloại khí: Dưỡng khí, đạm khí, thán khí và một số khí hiếm như argon, Neon, Heli
và ngoài ra còn có hơi nước, bụi, vi sinh vật … song có các chất chủ yếu sau:Đạm khí (N) chiếm tỷ lệ 78,97 %
Dưỡng khí (O2) chiếm tỷ lệ 20,7 - 20,9 %
Thán khí (CO2) chiếm tỷ lệ 0,03 - 0,04%
Ngoài ra còn có một số khí trơ: Như argon, Heli, Critoni, Neon chiếm tỷ lệ còn lại
1.2 Vai trò của không khí đối với sự sống của con người và sinh vật
* Oxy (O2): O2 cần thiết cho sinh vật trong quá trình hô hấp, tham gia vào quátrình oxy hoá hoá học và oxy hoá sinh học Khí quyển rất giàu O2, chiếm gần 21%thể tích Đối với khí quyển, O2 ít trở thành yếu tố giới hạn, nhưng trong môi
Trang 2trường nước, ở nhiều trường hợp lại trở thành rất thiếu (yếu tố giới hạn), đe doạđến cuộc sống nhiều loài, nhất là trong các thuỷ vực nông hoặc trong các thuỷvực phú dưỡng (Eutrophication) Hàm lượng O2 trong nước rất biến động do
hô hấp của sinh vật, do sự phân huỷ hiếu khí các chất hữu cơ bởi vi sinh vật và docác quá trình oxy hoá hay yếu tố vật lý khác như khi nhiệt độ nước và hàm lượngmuối tăng thì hàm lượng O2 giảm, nhiều trường hợp bằng 0, nhất là khi mặt nước
bị phủ váng dầu, trong khối nước chứa nhiều hợp chất hữu cơ đang bị phân huỷ
* Khí dioxit cacbon (CO2): khí CO2 chiếm một lượng nhỏ trong khí quyển,khoảng 0,03% về thể tích, hàm lượng này thay đổi ở các môi trường khác nhau Mặc dù hàm lượng CO2 trong khí quyển thấp, song CO2 hoà tan cao trongnước, ngoài ra trong nước còn được bổ sung CO2 từ hoạt động hô hấp của sinh vật
và từ sự phân huỷ các chất hữu cơ từ nền đáy do vậy mà giới hạn cuối cùngcủa CO2 không có giá trị gì so với O2 Hơn nữa CO2 trong nước đã tạo nên 1
hệ đệm, duy trì sự ổn định của giá trị pH ở mức trung bình, thuận lợi cho đời sốngcủa sinh vật thuỷ sinh Nguồn dự trữ CO2 quan trọng trong nước hay trong khíquyển nói chung rất lớn, tồn tại dưới các dạng CaCO3 và các hợp chất hữu
cơ có chứa C (các nhiên liệu hoá thạch (than đá), dầu mỏ và khí đốt)
* Khí Nitơ (N2): khí N2 là một khí trơ, không có hoạt tính sinh học đối vớiphần lớn các loài sinh vật Khí này chiếm tỷ lệ lớn trong khí quyển, tham gia vàothành phần cấu tạo của protein qua sự hấp thụ NO3- và NH4 của thực vật Quacác nghiên cứu cho biết rằng do sự cố định sinh học, hằng năm trong khí quyểnhình thành 92 triệu tấn N2 liên kết
2 Các chỉ số đánh giá vệ sinh trong môi trường không khí, tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí cho phép ngưỡng tối đa của một số chất khí.
2.1 Các chỉ số về lí học
2.1.1 Nhiệt độ không khí
Mặt trời là nguồn nhiệt chính trên trái đất, những tia mặt trời không làm nóngkhông khí bao nhiêu mà không khí nóng chủ yếu là do tiếp xúc với mặt đất lớpkhông khí tiếp xúc với đất nóng lên bị giảm trọng lượng sẽ bốc lên cao nhường
Trang 3chỗ cho lớp không khí xa mặt đất: Cứ như vậy tạo ra dòng đối lưu không khí tiếpxúc với đất ở xích đạo ngày dài bằng đêm cho nên nhiệt độ không khí thay đổi rấtđột ngột Nhưng ở hai cực trái đất thì nhiệt độ không khí biến đổi rất ít Trong nămnhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vĩ độ của từng nơi Ở xích đạo bức xạ mặttrời và nhiệt độ gần như không thay đổi trong suốt năm Ở hai cực mặt trời khônglặn trong 6 tháng và không mọc trong 6 tháng cho nên nhiệt độ trong năm daođộng nhiều.
xạ giảm xuống, mất nhiệt do bay hơi dần dần tăng lên Sự biến động của nhiệt độtrong phạm vi nhất định, có tác dụng tốt đối với cơ thể, nhưng chức năng điềuchỉnh của cơ thể có giới hạn nhất định, khi vượt quá giới hạn đó, cơ thể có thể xuấthiện những biến đổi bệnh lý do sự thăng bằng nhiệt bị phá huỷ
+ Nhiệt độ không khí có liên quan mật thiết tới quá trình phát sinh và pháttriển đối với một số côn trùng, vi trùng gây bệnh Mỗi loại côn trùng, vi trùng cóthể phát triển được ở một khoảng nhiệt độ nhất định, từ đó nó quyết định đến tỷ lệmắc bệnh trong cộng đồng và có ảnh hưởng đến vần đề lưu hành một số bệnhtruyền nhiễm
+ Nhiệt độ không khí nó liên quan đến một số bệnh ở người như bệnh đườngtiêu hoá do vi trùng, ký sinh trùng
2.1.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm của không khí là lượng hơi nước không nhìn thấy hoà tan trong khôngkhí biểu thị bằng sức trương hơi nước (m.m Hg hoặc g/m3 không khí)
Có 3 khái niệm chỉ độ ẩm:
Trang 4- Độ ẩm tuyệt đối: Là lượng hơi nước thực tế được tính bằng gam trong 1m3không khí hoặc tính bằng mm Hg ở nhiệt độ không khí thực tế nơi đó, được ký hiệu làHa.
- Độ ẩm tối đa: Là lượng hơi nước bão hoà trong không khí được tính bằng g
mà 1m3 không khí có thể giữ được ở một nhiệt độ nhất định hay là sức trương củahơi nước bão hoà tính bằng mm Hg ở một nhiệt độ nhất định, nó tăng theo tỷ lệthuận với nhiệt độ không khí (được ký hiệu là Hm)
- Độ ẩm tương đối: Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tối đa kíhiệu:
Ý nghĩa vệ sinh:
- Một số cặp nhiệt ẩm ảnh hưởng tới sức khoẻ:
+ Nhiệt độ cao + Độ ẩm cao (nóng ẩm) gây cản trở quá trình thải nhiệt, nên
cơ thể tích nhiệt dẫn đến say nóng
+ Nhiệt độ cao + Độ ẩm thấp (nóng khô) gây mất nước nhiều, dẫn đến hiệntượng suy kiệt, nhất là ở trẻ em người già (hội chứng Moriquan)
+ Nhiệt độ thấp + Độ ẩm cao (lạnh ẩm) gây mất nhiệt dẫn đến cảm lạnh.+ Nhiệt độ thấp + Độ ẩm thấp (lạnh khô) gây da khô, nứt nẻ, chảy máu
- Độ ẩm không khí cũng góp phần cùng với nhiệt độ không khí quyết địnhkhả năng tồn tại các loại vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh, đặc biệt là các loạinấm thường thích nghi ở nơi có độ ẩm cao Ở Việt Nam độ ẩm cao do vậy các bệnhnấm phát triển nhanh mạnh
Trang 5Bảng tiêu chuẩn nhiệt- ẩm được đề nghị
T 0 không khí Độ ẩm tương đối
2.1.3 Sự chuyển động của không khí
Không khí luôn chuyển động, vì mặt trời hun nóng địa cầu không đều, sựkhác nhau giữa nhiệt độ và áp lực các nơi trên trái đất gây ra các luồng gió lên haygió xuống Mỗi nơi tuỳ theo mùa, có những luồng gió thổi theo chiều nhất định
Ở miền Bắc nước ta có hai mùa gió:
+ Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu thổi từ tháng mười năm trước cho tới tháng tưnăm sau Chúng thổi thành từng đợt, khi có gió thổi thì nhiệt độ không khí ở đó hạthấp xuống từ 100C - 120C so với những ngày trước đó, tại một số nơi nhiệt độ cóthể xuống tới 00C Tính chất của gió này là khô, hanh, và lạnh
+ Gió mùa Đông Nam: Thổi từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, loại gió nàythổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước, kèm theo mưa, không khí trở nên mátmẻ
Ngoài ra còn có gió Tây Nam (gió Lào): Chúng có nguồn gốc từ gió tây namnhưng khi vượt qua dẫy núi Trường Sơn, hơi nước bị giữ lại do đó mà tính chấtcủa nó thay đổi trở nên khô hanh và nóng
- Ý nghĩa vệ sinh:
+ Gió làm đảo lộn các lớp không khí, vận chuyển vi sinh vật gây bệnh, nấm,
xạ khuẩn từ nơi có bệnh đến nơi không bệnh
+ Gió làm tăng sự bốc hơi nước, làm cho độ ẩm của không khí tăng lên.+ Gió giúp cho cơ thể bay hơi mồ hôi làm giảm nhiệt cho cơ thể, đặc biệt làqúa trình toả nhiệt của cơ thể Khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ mặt da thìluồng không khí bên ngoài có thể đột phá lớp không khí trực tiếp xung quanh cơthể, làm cho lớp không khí lạnh hơn luồn vào da, làm tăng sự toả nhiệt
+ Trong nhà ở nên tránh gió lùa, gió thổi thẳng vào góc da
Trang 6+ Tiêu chuẩn của chuyển động không khí trong nhà là 0,3 – 0,5 m/ s với điềukiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường
Trong đó bức xạ hồng ngoại 59% - 86%, ánh sáng nhìn thấy 15 - 40%, bức
xạ tử ngoại 1%
- Ý nghĩa vệ sinh:
+ Kích thích quá trình chuyển hoá trong cơ thể đặc biệt là chuyển hoá muốinước, tăng tính miễn dịch và tăng sức đề kháng đối với một số bệnh như laoxương, còi xương Một số bệnh có thể điều trị bằng các tia bức xạ mặt trời
+ Bức xạ hồng ngoại có tác dụng sinh nhiệt lớn do những cảm thụ nhiệt ở datiếp nhận, bức xạ hồng ngoại từ 0,76 - 1,5 micron có khả năng đâm xuyên lớnnhất, bức xạ hồng ngoại có bước sóng dài hơn như bị hấp thụ ở lớp da ngoài.+ Tia tử ngoại có tác dụng:
++ Trên một số quá trình sinh vật học loại tia dài từ 390 đến 320milimicron là loại có khả năng gây xạm da, có khả năng gây các vết sạn da màkhông làm nổi mẩn Loại tia tử ngoại có bước sóng trung bình từ 320 - 290milimicron dễ làm nổi mẩn da nếu chiếu loại này vào da 5 - 6 giờ Loại tia tửngoại có bước sóng ngắn 280 milimicron gọi là loại tia diệt trùng vì nó có khả năngdiệt các vi sinh vật
++ Có thể tham gia vào quá trình tổng hợp Vitamin D trong cơ thể - khichiếu tia tử ngoại vào da thì 7 hydro cholesteron sẽ chuyển thành Vitamin D3
Trang 7++ Khi chiếu tia tử ngoại trên cơ thể trần nó có tác dụng tốt cho quá trìnhchuyển hoá can xi và phốt pho trong máu.
++ Có thể gây tai biến về mắt khi không đeo kính sau khi chiếu từ 6 - 15giờ bệnh nhân có những rối loạn về thị giác, giảm thị lực và cảm thấy có dị vật ởtrong mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng
+ Khi bị tia bức xạ mặt trời chiếu lâu có thể gây hiện tượng say nắng Các tiabức xạ đâm xuyên qua hộp sọ vào đến màng não, não gây xung huyết nhất là vùnghành tuỷ gây rối loạn trung tâm điều hoà hô hấp, tim mạch Trong trường hợp nàythân nhiệt không tăng, nhưng có rối loạn mạnh về hô hấp và tim mạch
2.1.5 Ion hoá
Ảnh hưởng của tia vũ trụ và bức xạ ion hoá, các phân tử hay nguyên tử cóthể nhận được năng lượng đủ để tách 1 hay nhiều điện tử ra khỏi cấu trúc của nó,phân tử hay nguyên tử còn lại sẽ là ion dương mang điện tích dương, tương đươngvới các điện tích âm tách ra, những điện tử tự do này lại gắn vào các phân tử haynguyên tử trung hoà để tạo ra các ion âm, ở xung quanh các ion mới được tạo ra sẽđược gắn một cách nhanh chóng khoảng 10 - 15 phân tử khí, như vậy chúng sẽ cócác cấu từ bền hơn, mang điện tích gọi là các ion nhẹ, các ion nhẹ gắn vào các hạtbụi và các hạt nước lơ lửng trong không khí và tạo ra các ion trung bình, các ion
có điện tích trái dấu khi va trạm vào nhau sẽ trung hoà
2.2 Các chỉ số về hoá học:
2.2.1 Dioxitcacbon (CO2): tiêu chuẩn cho phép là < 0,03 - 0,04 % Điôxítcacbon hay cacbon điôxít (các tên gọi khác thán khí, anhiđrít cacbonic, khícacbonic) là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí trong khí quyển,bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxi Là một hợp chất hóa họcđược biết đến rộng rãi, nó thường xuyên được gọi theo công thức hóa học là CO2.Trong dạng rắn nó được gọi là băng khô Điôxít cacbon thu được từ nhiều nguồnkhác nhau, bao gồm cả khí thoát ra từ các núi lửa, sản phẩm cháy của các hợpchất hữu cơ và hoạt động hô hấp của các sinh vật sống hiếu khí Nó cũng đượcmột số vi sinh vật sản xuất từ sự lên men và sự hô hấp tế bào Các loài thực vật
Trang 8hấp thụ điôxít cacbon trong quá trình quang hợp và sử dụng cả cacbon và ôxy đểtạo ra các cacbonhydrat Ngoài ra, thực vật cũng giải phóng ôxy trở lại khí quyển,ôxy này sẽ được các sinh vật dị dưỡng sử dụng trong quá trình hô hấp, tạo thànhmột chu trình Nó có mặt trong khí quyển với nồng độ thấp và tác động như mộtkhí gây hiệu ứng nhà kính Nó là thành phần chính trong chu trình cacbon.
2.1.2 SO2: Tiêu chuẩn cho phép là < 0,002 mg/ l
2.1.3 NH3: Tiêu chuẩn cho phép là < 0,02 mg/l
2.3 Các chỉ số về vi sinh vật học
Loại không khí
Số lượng vi sinh vật trong một m3 không khí
Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độbình thường của nó hoặc chất đó thường không có trong không khí Việc phânloại, xác định tính năng của hoạt động dẫn đến nhiễm bẩn không khí dựa vàonhiều quan điểm, người ta cho rằng nhiễm bẩn không khí là kết quả hoạt động củacon người Ở các nước Tây Âu từ sau thế kỷ 14, có tình trạng nhiễm bẩn khôngkhí là do hoạt động của con người gây nên như sử dụng than đá làm nguồn nănglượng, khói của các nhà máy
Chất ô nhiễm không khí có thể có nguồn gốc thiên nhiên như SO2, buị sinh ra
từ các núi lửa, các khí oxyt cacbon (CO, CO2 ), oxyt ni tơ (NOx) hoặc nhân tạo dophát triển của một số ngành công nghiệp, giao thông, hoạt động sinh hoạt của conngười gây nên
Trang 94 Các nguồn gây ô nhiễm, các tác nhân gây ô nhiễm, và quá trình gây ô nhiễm, các tác hại của ô nhiễm không khí
4.1 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
4.1.1 Ô nhiễm không khí do tác nhân lí học
- Ô nhiễm không khí do bụi: Bụi là những hạt nhỏ bé nó được phân tán trongkhông khí, bụi trong không khí có nguồn gốc là hoạt động công nghiệp như bụithan, bụi các loại quặng kim loại, bụi do giao thông thì phân bố dọc các tuyếnđường quốc lộ và xung quanh các ngã tư, ngã năm hàm lượng bụi tăng cao làm ônhiễm không khí cục bộ từng vùng, từng nơi và từng lúc Đặc biệt là bụi giaothông là bụi có chứa SiO2 tự do có khả năng gây sơ hoá phổi Nồng độ bụi trongkhông khí được dùng làm chỉ điểm đánh giá tình trạng ô nhiễm không khí, tiêuchuẩn bụi lắng là dưới 96 tấn/Km2/năm
- Ô nhiễm không khí do các tia phóng xạ và đồng vị phóng xạ: Những chấtphóng xạ là những chất có khả năng phát ra những tia α, β, γ trong điện tử và cáclượng tử khác có năng lượng lớn Những đồng vị phóng xạ nguy hiểm nhất ở dạngkhí và khí dung là I131, F32, CO60, C14, S35, Ca45, Au198, ngoài ra chúng còn dướidạng hợp chất
Các chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ có nguồn gốc:
+ Khai thác quặng phóng xạ
+ Các khí dung phóng xạ rơi xuống từ khí quyển
+ Do sử dụng các đồng vị phóng xạ vào mục đích điều trị và mục đíchnghiên cứu khoa học
+ Sử dụng phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong công nghiệp và trong nôngnghiệp
+ Lò phản ứng công nghiệp, nhà máy điện nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân,nhiệt hạch, khoa học vũ trụ
+ Máy gia tốc thực nghiệm
Khả năng phát sinh những tổn thương phóng xạ và thời gian xuất hiện triệuchứng thường khác nhau phụ thuộc vào số lượng, chất tiếp xúc, bản chất lý hoá
Trang 10học của chúng và thời gian bán phân huỷ Do tính chất nguy hiểm của phóng xạnếu phải theo dõi chặt chẽ và thường xuyên.
4.1.2 Ô nhiễm không khí do tác nhân hoá học
4.1.2.1 Ô nhiễm không khí do các hợp chất có chứa cácbon:
- CO là một chất khí không gây kích thích và không gây tổn thương niêmmạc vì CO là một chất khí, không màu, không mùi, không vị do đó con người khôngphát hiện ra CO được tạo thành do đốt cháy hợp chất các bon không hoàn toàn,
CO có ái tính rất mạnh với hemoglobin gấp từ 250 - 300 lần so với O2 Khi hít thởphải khí CO thì CO + Hb ––> HbCO (cacboxyl hemoglobin)
- CO2 Dioxit cacbon là do quá trình hô hấp của sinh vật, nhất là khi thở racủa người, các sinh vật thở ra hoặc là khi đốt cháy C và các hợp chất chứa cácbon
sẽ sinh ra khí CO2, các trạm điện, nhà máy, xe hơi, sự hoạt động và đốt cháy than
đá dầu và khí đốt tự nhiên đã sinh ra một lượng khí CO2 khổng lồ:
- CFC: Được sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp đặc biệt là côngnghiệp làm lạnh, bao gồm CFC 11 hoặc CFCCl3, CFCCl2, CHC1F2
- CH4 (Mê tan): Theo Khalil và Rasmussen cho thấy hàng năm tổng lượng phátthải khí mê tan vào khí quyển là 550 tấn, nguồn sinh ra chính là từ các quá trình sinhhọc
4.1.2.2 Ô nhiễm không khí do những hợp chất có chứa S
Do quá trình đốt cháy các hợp chất có lưu huỳnh, đặc biệt là các loại than đáchất lượng xấu và các loại dầu mỏ sinh ra SO2 ở Mỹ (NewYorK) do đốt 30 triệutấn than đá trong 1 năm do đó mà lượng SO2 thải vào trong không khí là 1,5 triệutấn SO2 có trong lượng phân tử là 64 nặng gấp đôi S SO2 bị oxy hoá tạothành SO3
- Khi hít thở phải SO2 mặc dù ở nồng độ thấp cũng gây co thắt các cơ phếquản, ở nồng độ cao hơn thì gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp, làmcho niêm mạc dầy lên gây khản cổ và ho
- SO2 khi bị Oxy hoá tạo thành SO3, dưới dạng sương mù nó tác động rấtmạnh và mạnh hơn cả SO2
Trang 11- Cả hai loại SO2 và SO3 khi gặp hơi nước sẽ tạo thành H2SO3 và H2SO4 tạothành mưa acide, ảnh hưởng rất lớn tới sinh vật và các công trình kiến trúc.
Thế giới cũng như ở Việt Nam dùng SO2 làm tiêu chuẩn để đánh giá mức độ
ô nhiễm tại các nhà máy và các khu dân cư trong thành phố Tiêu chuẩn cho phép
là dưới 0,002 mg/lít
4.1.2.3 Ô nhiễm không khí do hợp chất có chứa Nitơ (N):
- Nguồn phát sinh chủ yếu do phát triển công nghiệp chế biến và sản xuấtphân đạm, quá trình sản xuất dầu khí, hoặc trong cơn mưa có sét NO2 sẽ được giảiphóng ra
- Bao gồm các ôxit nitơ như: NO, N2O5, NO2, các hợp chất có chứa Nitơthường không bền vững, riêng NO2 có mùi hắc đặc biệt, màu vàng nâu
- Khi hít thở không khí có chứa NO2 ở nồng độ cao gây phù phổi cấp, ở nồng độthấp gây Met Hb ngăn cản quá trình vận chuyển O2 của Hemoglobin dẫn tới thiếu O2
ở các tổ chức
4.1.2.4 Ô nhiễm không khí do các hợp chất trừ sâu:
- Nguồn gốc: Các nhà máy sản xuất các loại hoá chất trừ sâu nhóm Clo và
các loại thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp và trong y tế để phòng chống cácbệnh do côn trùng
- Điều kiện khí tượng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố nồng độ thuốc trừsâu trong không khí, cự li vùng sử dụng cũng như thời gian vùng sử dụng
Không khí đóng vai trò quan trọng vận chuyển DDT giữa các vùng ở nôngthôn
- Ngoài ra còn thấy nhóm Photpho hữu cơ như DDVP, Parathion, TEDD,Malathion chúng từ không khí qua da, niêm mạc vào cơ thể và gây độc cho cơthể, chúng được tích luỹ trong các mô mỡ, tuỷ xương, gan
4.1.3 Tác nhân sinh học:
- Trong không khí vi sinh vật gây bệnh liên tục chịu tác động huỷ diệt củanhiều yếu tố môi trường gồm các yếu tố khí tượng, sự luân chuyển không khí làmgiảm nồng độ vi sinh vật và làm sạch không khí nhanh chóng