MỤC TIÊU: 1. Trình bày được xu hướng phát triển kinh tế xã hội. 2. Trình bày được các yếu tố nguy cơ phát sinh từ các mô hình phát triển hiện đại ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe 3. Trình bày được các vấn đề sức khỏe liên quan đến phát triển hiện đại 4. Trình bày được các biện pháp dự phòng NỘI DUNG: 1. Tổng quan xu hướng phát triển kinh tế xã hội Công nghiệp hóa: chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang xây dựng phát triển khu công nghiệp các sản phẩm công nghiệp hóa, sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, không khí, nước, cạn kiệt nguồn tài nguyên Lao động công nghiệp với kĩ thuật cao, cơ giới hóa và tự động hóa dẫn đến thời gian làm việc ít, áp lực công việc nhanh, nhiều, hạn chế vận động thể lực Thu hẹp đất sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất, chất kích thích và công nghệ sinh học để cho sản phẩm nhanh nhiều Đô thị hóa, tăng lao động di dân đô thị, mất cân bằng cơ sở hạ tầng và nhu cầu nhà ở của con người Nhu cầu gia tăng, các dịch vụ đáp ứng cho số lượng nhiều, nhanh, rẻ, thuận tiện. Thực phẩm ăn nhanh, nhiều chất béo, mặn dễ lựa chọn cho nhiều đối tượng làm giảm dần thói quen ăn uống truyền thống, Xã hội phát triển, điều kiện sống tăng đồng thời với việc gia tăng sử dụng rượu, thuốc lá, chất gây nghiện trong cộng đồng và bắt đầu khi tuổi trẻ, tuổi vị thành niên. Lối sống dần thay đổi trong nhóm thanh thiếu niên, thay vì chơi ngoài trời và vận động thì trẻ sử dụng thời gian chơi trong nhà, chơi game điện tử, ngồi xem tivi hàng giờ Sự không đồng nhất ở mức độ về điều kiện sống một cách tuyệt đối hay tương đối thu nhập, giáo dục, việc làm, nhà ở và phương tiện vận tải chênh lệch giữa các nước. Thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân cũng như thông qua các yếu tố tâm lý xã hội Tăng trưởng kinh tế là một quyết định chủ yếu đến hình thái sức khỏe chung ở các nước nghèo và đang phát triển nơi tình trạng suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, là nguyên nhân chính của tỷ lệ tử vong cao bà mẹ thời kì sinh đẻ, nhũ nhi và trẻ em. Tại các nước nghèo, tăng trưởng nhẹ sản phẩm quốc nội (GNP) tương đương với gia tăng nhiều tuổi thọ, nhưng GNP tăng, mối quan hệ giữa các mức độ mất đi. Tại các nước giàu thu nhập tuyết đối không ảnh hưởng có ý nghĩa đối với tuổi thọ nhưng có kết hợp giữa thu nhập tương đối với tình trạng kinh tế xã hội và sức khỏe 1. Kinh tế xã hội không bình đẳng với hình thái sức khỏe tồn tại ở tất cả các nước. Thậm chí tại các nước giàu, những người giàu, tuổi thọ kéo dài hơn, tình trạng sức khỏe tốt hơn người nghèo. Điều kiện xã hội trong đó con người sống và làm việc ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khoảng cách rộng giữa các nhóm kinh tế xã hội. Liên quan giữa sức khỏe và hình thái kinh tế xã hội có thể từ hai phía hoặc sức khỏe ảnh hưởng tới vị trí kinh tế xã hội (sự lựa chọn) và khung cảnh xã hội ảnh hưởng đến bệnh tật (nguyên nhân) 1 2. Các yếu tố nguy cơ phát sinh từ mô hình phát triển kinh tế hiện đại ảnh hưởng đến sức khỏe Giảm hoạt động thể lực, tăng sử dụng thức ăn nhanh Lối sống hiện đại đã làm khó khăn trong lựa chọn sức khỏe. Trong khi kinh tế phát triển là mong muốn bao trùm, một vài ảnh hưởng của nó không có lợi cho sức khỏe. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa là không thể đảo ngược. Kết quả là nhịp độ cuộc sống nhanh hơn và nhu cầu ứng dụng công nghệ cho các nhiệm vụ khác nhau để đạt được mọi thứ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Tiến bộ đàm thoại qua phương tiện truyền thông, phương tiện vận chuyển làm giảm các nhu cầu hoạt động thể lực. Cũng thật mỉa mai khi công nghệ hóa làm giảm thời gian để thực hiện công việc, cơ giới đồng bộ tăng nhận thức thiếu thời gian, thiếu thời gian kiểm soát cho các hoạt động có lợi cho sức khỏe. Vì vậy sẽ dễ dàng cho lựa chọn phương tiện giao thông hơn đi bộ, dễ dàng lựa chọn thức ăn nhanh hơn là việc chuẩn bị món ăn salat. Phồn thịnh, chế độ thừa năng lượng, không khỏe và ít vận động thể lực Không chỉ khó khăn cho việc cải thiện lối sống khỏe, mà vấn đề phức tạp bởi sự thay đổi của xã hội và phát triển kinh tế. Liên kết giữa tiểu đường và sự phồn thịnh là hình ảnh rõ nét. Ghi nhận tỷ lệ tiểu đường ở Trung Quốc ngoại trừ thủ đô là từ 1,4% tại khu vực nông thôn nghèo và 4,6% khu vực thủ phủ các tỉnh Chế độ ăn không khỏe (thừa năng lượng, dư đạm, mỡ, đường, muối, ít rau củ quả, không cân đối thành phần dinh dưỡng, thiếu các vitamin và yếu vi lượng) và không vận động thể lực và các phức hợp này không giới hạn ảnh hưởng mọi tầng lớp dân chúng. Kinh tế của thực phẩm là chất béo, tinh chế, thực phẩm mặn nhiều hơn trên thị trường so với thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Kinh tế bán lẻ gia tăng chuyển dân nghèo khỏi sản phẩm tự cung của họ sang sử dụng thực phẩm thuận tiện, rẻ, nhưng không có lợi cho sức khỏe. Thực phẩm truyền thống cũng kết hợp với hoạt động thể lực (làm vườn, làm trang trại, câu cá) vì thế thay đổi thực phẩm cũng có nghĩa là sự nghèo cũng trở nên ít hoạt động hơn.
Trang 1Bài : Những vấn đề sức khỏe của môi trường xã hội hiện đại
YHP- Khoa YTCC- Dương Thị Hương MỤC TIÊU:
1 Trình bày được xu hướng phát triển kinh tế xã hội
2 Trình bày được các yếu tố nguy cơ phát sinh từ các mô hình phát triển hiện đại ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe
3 Trình bày được các vấn đề sức khỏe liên quan đến phát triển hiện đại
4 Trình bày được các biện pháp dự phòng
NỘI DUNG:
1 Tổng quan xu hướng phát triển kinh tế xã hội
Công nghiệp hóa: chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang xây dựng phát triểnkhu công nghiệp các sản phẩm công nghiệp hóa, sử dụng nhiều nhiên liệu hóathạch, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, không khí, nước, cạn kiệt nguồntài nguyên
Lao động công nghiệp với kĩ thuật cao, cơ giới hóa và tự động hóa dẫn đến thờigian làm việc ít, áp lực công việc nhanh, nhiều, hạn chế vận động thể lực
Thu hẹp đất sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp Sản xuất nôngnghiệp sử dụng nhiều hóa chất, chất kích thích và công nghệ sinh học để cho sảnphẩm nhanh nhiều
Đô thị hóa, tăng lao động di dân đô thị, mất cân bằng cơ sở hạ tầng và nhu cầu nhà
ở của con người
Nhu cầu gia tăng, các dịch vụ đáp ứng cho số lượng nhiều, nhanh, rẻ, thuận tiện.Thực phẩm ăn nhanh, nhiều chất béo, mặn dễ lựa chọn cho nhiều đối tượng làmgiảm dần thói quen ăn uống truyền thống,
Xã hội phát triển, điều kiện sống tăng đồng thời với việc gia tăng sử dụng rượu,thuốc lá, chất gây nghiện trong cộng đồng và bắt đầu khi tuổi trẻ, tuổi vị thànhniên
Trang 2Lối sống dần thay đổi trong nhóm thanh thiếu niên, thay vì chơi ngoài trời và vậnđộng thì trẻ sử dụng thời gian chơi trong nhà, chơi game điện tử, ngồi xem tivihàng giờ
Sự không đồng nhất ở mức độ về điều kiện sống một cách tuyệt đối hay tương đốithu nhập, giáo dục, việc làm, nhà ở và phương tiện vận tải chênh lệch giữa cácnước Thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe củangười dân cũng như thông qua các yếu tố tâm lý xã hội
Tăng trưởng kinh tế là một quyết định chủ yếu đến hình thái sức khỏe chung ở cácnước nghèo và đang phát triển nơi tình trạng suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, lànguyên nhân chính của tỷ lệ tử vong cao bà mẹ thời kì sinh đẻ, nhũ nhi và trẻ em.Tại các nước nghèo, tăng trưởng nhẹ sản phẩm quốc nội (GNP) tương đương vớigia tăng nhiều tuổi thọ, nhưng GNP tăng, mối quan hệ giữa các mức độ mất đi Tạicác nước giàu thu nhập tuyết đối không ảnh hưởng có ý nghĩa đối với tuổi thọnhưng có kết hợp giữa thu nhập tương đối với tình trạng kinh tế xã hội và sứckhỏe [1]
Kinh tế xã hội không bình đẳng với hình thái sức khỏe tồn tại ở tất cả các nước.Thậm chí tại các nước giàu, những người giàu, tuổi thọ kéo dài hơn, tình trạng sứckhỏe tốt hơn người nghèo Điều kiện xã hội trong đó con người sống và làm việcảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khoảng cách rộng giữa các nhómkinh tế xã hội Liên quan giữa sức khỏe và hình thái kinh tế xã hội có thể từ haiphía hoặc sức khỏe ảnh hưởng tới vị trí kinh tế xã hội (sự lựa chọn) và khung cảnh
xã hội ảnh hưởng đến bệnh tật (nguyên nhân) [1]
2 Các yếu tố nguy cơ phát sinh từ mô hình phát triển kinh tế hiện đại ảnh hưởng đến sức khỏe
- Giảm hoạt động thể lực, tăng sử dụng thức ăn nhanh
Lối sống hiện đại đã làm khó khăn trong lựa chọn sức khỏe Trong khi kinh tế pháttriển là mong muốn bao trùm, một vài ảnh hưởng của nó không có lợi cho sứckhỏe Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa là không thể đảo ngược Kết quả là
Trang 3nhịp độ cuộc sống nhanh hơn và nhu cầu ứng dụng công nghệ cho các nhiệm vụkhác nhau để đạt được mọi thứ nhanh hơn và hiệu quả hơn Tiến bộ đàm thoại quaphương tiện truyền thông, phương tiện vận chuyển làm giảm các nhu cầu hoạtđộng thể lực Cũng thật mỉa mai khi công nghệ hóa làm giảm thời gian để thựchiện công việc, cơ giới đồng bộ tăng nhận thức thiếu thời gian, thiếu thời giankiểm soát cho các hoạt động có lợi cho sức khỏe Vì vậy sẽ dễ dàng cho lựa chọnphương tiện giao thông hơn đi bộ, dễ dàng lựa chọn thức ăn nhanh hơn là việcchuẩn bị món ăn salat
- Phồn thịnh, chế độ thừa năng lượng, không khỏe và ít vận động thể lựcKhông chỉ khó khăn cho việc cải thiện lối sống khỏe, mà vấn đề phức tạp bởi sựthay đổi của xã hội và phát triển kinh tế Liên kết giữa tiểu đường và sự phồn thịnh
là hình ảnh rõ nét Ghi nhận tỷ lệ tiểu đường ở Trung Quốc ngoại trừ thủ đô là từ1,4% tại khu vực nông thôn nghèo và 4,6% khu vực thủ phủ các tỉnh
Chế độ ăn không khỏe (thừa năng lượng, dư đạm, mỡ, đường, muối, ít rau củ quả,không cân đối thành phần dinh dưỡng, thiếu các vitamin và yếu vi lượng) vàkhông vận động thể lực và các phức hợp này không giới hạn ảnh hưởng mọi tầnglớp dân chúng Kinh tế của thực phẩm là chất béo, tinh chế, thực phẩm mặn nhiềuhơn trên thị trường so với thực phẩm có lợi cho sức khỏe Kinh tế bán lẻ gia tăngchuyển dân nghèo khỏi sản phẩm tự cung của họ sang sử dụng thực phẩm thuậntiện, rẻ, nhưng không có lợi cho sức khỏe Thực phẩm truyền thống cũng kết hợpvới hoạt động thể lực (làm vườn, làm trang trại, câu cá) vì thế thay đổi thực phẩmcũng có nghĩa là sự nghèo cũng trở nên ít hoạt động hơn
Các nguy cơ mà con người phải đổi mặt có xu hướng chuyển từ nguy cơ các bệnhtruyền nhiễm (truyền thống) sang các bệnh mạn tính (hiện đại)
Ngày nay 65% dân số thế giới sống trong một nước nơi mà thừa cân và béo phìgây tử vong nhiều hơn là thiếu cân (bao gồm cả những nước thu nhập cao và vàphần lớn các nước thu nhập trung bình) 6 yếu tố nguy cơ gây ra 19% chết toàncầu và 7% DALYs toàn cầu, những yếu tố nguy cơ này ảnh hưởng lớn nhất các
Trang 4bệnh tim mạch, 57% chết vì bệnh tim mạch có liên quan đến ít nhất 1 yếu tố nguy
cơ Chính cao huyết áp gây nên bởi thừa cân và ít vận động thể lực là yếu tố nguy
cơ dẫn đầu của nhóm này
Mất DALYs/10.000 dân dẫn đầu bởi cholesterol máu cao, BMI, huyết áp cao vàkết hợp cả sáu yếu tố nguy cơ cả ở các nước thu nhập cao và nước thu nhập thấp
2.1 Yếu tố nguy cơ liên quan tới chế độ ăn và ít vận động
Hình 1: Chuỗi nguyên nhân – nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu cơ tim [2]Mũi tên chỉ một vài đường dẫn nhiều nguyên nhân tương tác
2.1.1 Huyết áp cao
Tăng áp lực máu làm thay đổi cấu trúc động mạch Hậu quả là đột quị, bệnh tim,suy thận và tăng các bệnh khác không chỉ ở những người có huyết áp cao mà còn
ở những người có mức huyết áp trung bình thậm trí thấp hơn trung bình
Chế độ ăn, đặc biệt quá nhiều muối, rượu và không tập thể dục, béo phì là tất cảnhững nguyên nhân dẫn tới tăng huyết áp và những ảnh hưởng tích tụ với tuổi
Hoạt động thể lực
Tiều đường
Ăn chất béo
Thừa cân
Rượu
Hút thuốc
Trang 5Tại các nước đang phát triển và phát triển phần lớn huyết áp người trưởng thànhcao hơn chỉ số huyết áp lí tưởng Chỉ số huyết áp trung bình cao ở các nước thunhập trung bình của châu Âu và các nước châu Phi
Toàn cầu, 51% chết đột quị (bệnh mạch máu não) và 45% chết thiếu máu cơ tim là
do tăng huyết áp tâm trương ở mọi lứa tuổi, nguy cơ chết do huyết áp cao, ở cácnước thu nhập thấp và thu nhập trung bình hai lần cao hơn các nước thu nhập cao.Tại các nước thu nhập cao chỉ 7% chết do huyết áp cao dưới 60 tuổi, tỷ lệ này ởchâu Phi là 25%
2.1.2 Cholesterol cao
Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, không tập thể dục và di truyền có thể làm tăngcholesterol máu Các nghiên cứu gần đây cho thấy mức lipoprotein tỷ trọng thấp
và lipoprotein tỷ trọng cao quan trọng hơn cholesterol toàn phần Tuy nhiên chúng
ta tính nguy cơ của tăng tổng cholesterol máu vì có nhiều thông tin sẵn về trungbình tổng cholesterol máu trong quần thể trên toàn cầu hơn là trung bình mứclipoprotein tỷ trọng cao và mức lipoprotein tỷ trọng thấp cholesterol tăng nguy cơbệnh tim, đột quị và các bệnh mạch khác Toàn cầu 1/3 của thiếu máu cơ tim làcholesterol máu cao Cholesterol máu cao tăng nguy cơ bệnh tim cao hơn tại cácnước thu nhập trung bình ở châu Âu và ít hơn tại các nước thu nhập trung bình vàthấp của châu Á
2.1.3 Glucose máu cao
Thay đổi chế độ ăn và giảm hoạt động thể lực làm tăng kháng insulin, khi đó sẽquay lại và làm tăng glucose máu Yếu tố gen đóng một vai trò quan trọng liệu cáthể nào trong số những cá thể với cùng chế độ ăn và mức độ hoạt động thể lực sẽtrở lên kháng insulin Những cá thể có mức kháng insulin cao được phân loại cóđái tháo đường, nhưng những cá thể có đường máu tăng, không đái tháo đườngcũng đối mặt với nguy cơ cáo các bệnh tim mạch
Trang 6Toàn cầu, 6% chết gây ra do tăng đường máu, 83% trong số đó ở tại các nước cóthu nhập thấp và trung bình Tuổi có nguy cơ chết đặc biệt do đường máu cao làthấp nhất tại các nước thu nhập cao và khu vực WHO Tây Thái bình dương Tăngglucose máu gây tất cả chết tiểu đường, 22% thiếu máu cơ tìm và 16% chết độtquỵ
2.1.4 Thừa cân và béo phì (BMI cao)
WHO ước tính, đến năm 2005, hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới là thừa cân(BMI≥25) và hơn 300 triệu người béo phì (BMI≥30) Nghĩa là BMI, thừa cân, béophì đang tăng lên trên toàn thế giới vì thay đổi chế độ ăn và không hoạt động thểlực Tỷ lệ thừa cân và béo phì xu hướng tăng lên ở hầu hết các nước, với 1,5 tỷngười thừa cân vào năm 2015 Trung bình BMI cao nhất tại Mỹ, châu Âu và Vùngđịa trung hải
Nguy cơ bệnh động mạch vành tim, thiếu máu cơ tim đột quị và tiểu đường typ 2tăng với sự tăng lên của chỉ số khối cơ thể, là nguy cơ của ung thư vú, đại tràng,tuyến tiền liệt, và các tổ chức khác Thừa cân mạn tính dẫn tới viêm xương khớp,nguyên nhân chủ yếu của mất khả năng Toàn cầu 44% gánh nặng tiểu đường,23% bệnh thiếu máu cơ tim và 7-41% của một vài gánh nặng ung thư qui thuộc dothừa cân và béo phì ở cả hai vùng Đông nam Á và châu Phi 41% chết gây ra doBMI cao ở người dưới 60 tuổi, so với 18% ở các nước có thu nhập cao
2.1.5 Ăn ít rau và quả
Tiêu thụ rau quả là một thành phần của chế độ ăn Rau và quả ăn vào khác nhau ởmỗi nước: phản ánh tình trạng kinh tế, văn hóa và môi trường nông nghiệp ănkhông đủ rau và quả ước tính khoảng 14% chết do ung thư dạ dày ruột, khoảng11% chết thiếu máu cơ tim, khoảng 9% chết đột quị trên toàn thế giới
Lợi thế lớn nhất của tiêu thụ rau, quả là giảm bệnh tim mạch nhưng rau và quảcũng dự phòng ung thư Tỷ lệ chết và DALYs qui thuộc cho ăn rau và quả thấp làcao nhất ở các nước châu Âu thu nhập trung bình và Đông nam Á
Trang 72.1.6 Không hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực giảm nguy cơ đối với bệnh tim mạch, một vài ung thư và tiểuđường typ 2 Nó có thể cải thiện sức khỏe hệ cơ xương, kiểm soát trọng lượng cơthể và giảm các triệu chứng trầm cảm Hoạt động thể lực diễn qua ở các lĩnh vựckhác nhau bao gồm công việc, giao thông đi lại, công việc nhà và các hoạt độnggiải trí Tại các nước thu nhập cao phần lớn các hoạt động xảy ra trong thời gianthư giãn, nghỉ ngơi trong khi tại các nước thu nhập thấp, hoạt động chủ yếu trongcông việc, thu dọn việc nhà, vận chuyển đi lại Không hoạt động thể lực ước tínhgây ra khoảng 21-25% gánh nặng ung thư vú, đại trạng, 27% đái đường và 31%của gánh nặng bệnh thiếu máu tim
DALYs/1000 dân trên 30 tuổi
High income: thu nhập cao,
high body mass index (BMI),
all six risks: cả 6 yếu tố nguy cơ
high cholesterol: cholesterol cao high blood pressure: huyết áp cao
Hình 2: Tỷ lệ DALYs qui thuộc cho các yếu tố nguy cơ liên quan tới chế độ ăn và
cả 6 yếu tố, và các mức thu nhập của WHO, 2004 [2]
2.2 Tình dục và sức khỏe sinh sản
Trang 8Tình dục không an toàn dẫn đầu các nguy cơ tử vong của phụ nữ châu Phi: 1 triệuphụ nữ châu Phi bị tử vong mỗi năm do HIV, HPV và các lây nhiễm qua đườngtình dục khác
2.2.1 Tình dục không an toàn
Hành vi tình dục của con người khác nhau rất lớn giữa các nước và các vùng Năm
2004, tình dục không an toàn ước tính qui thuộc chính cho hơn 99% nhiễm HIV
ở châu Phi – nơi duy nhất phụ nữ mắc HIV hoặc AIDS cao hơn so với nam giới.Những nơi khác, tỷ lệ chết do HIV/AIDS do tình dục không an toàn trong khoảng50% ở các nước thu nhập thấp và trung bình ở khu vực WHO Tây Thái bìnhdương tới 90% ở các thu nhập thấp và trung bình ở châu Mỹ Thực tế tất cả cácvùng ngoài khu vực châu Phi, lây truyền HIV mắc phải khi quan hệ tình dụckhông an toàn chiếm ưu thế trong nhóm bán dâm và tình dục đồng tính nam HIV/AIDS đứng vị trí thứ 6 nguyên nhân gây chết lớn nhất và nguyên nhân chếtcủa 2,0 triệu người năm 2004 Số chết do HIV/AIDS ổn định và bắt đầu giảmtrong vài năm trở lại đây, một phần do tăng cơ hội tiếp cận điều trị HIV và mộtphần do thay đổi yếu tố hành vi tình dục ảnh hưởng nặng nề tại các nước châu PhiHiện nay, 22 triệu người (67%) trong số 33 triệu người có HIV tại châu Phi, vàHIV/AIDS tiếp tục ản hưởng nặng nề: tuổi thọ tại vùng châu Phi là 49 năm vàonăm 2004 (không có AIDS, tuổi thọ phải là 53 năm)
Tất cả trường hợp ung thư cổ tử cung là qui cho lây truyền HPV qua đường tìnhdục Ung thư cổ tử cung khoảng 11% chết toàn cầu do tình dục không an toàn vàdẫn đầu nguyên nhân tử vong tại châu Phi Gần ¾ gánh nặng tình dục không antoàn trên toàn cầu mắc ở Nam Sahara Châu Phi, và nơi khác 15% ở Ấn độ và cácnước vùng đông nam Á Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác là giangmai, lậu, chlamydia là hoàn toàn qui cho tình dục không an toàn
2.2.2 Thiếu biện pháp phòng tránh thai
Không sử dụng hoặc sử dụng các biện pháp tránh thai không hiệu quả tăng nguy
cơ mang thai ngoài ý muốn và hậu quả bao gồm cả nạo thai không an toàn Tỷ lệ
Trang 9phụ nữ tuổi 15-44 sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại (thuốc tránh thai,phương pháp ngăn có thai, ngăn không đậu thai trong buồng tử cung…) từ 14% tạicác nước vùng WHO châu Phi tới 64% tại các nước thu nhập cao Nếu tất cả phụ
nữ muốn giãn khoảng cách hoặc giới hạn mang thai trong tương lai sử dụng cácbiện pháp tránh thai, số sử dụng dao động trong khoảng từ 46% tại các nước châuPhi tới 83% tại các nước thu nhập thấp và trung bình ở châu Mỹ
Mang thai ngoài ý muốn ước tính gây ra 30% gánh nặng bệnh tật kết hợp với cácbệnh thời kì sinh và khoảng 90% nạo thai không an toàn trên toàn cầu
Toàn cầu thiếu phương pháp tránh thai gây chết khoảng 0,3% và 0,8% DALYs.Các nước châu Phi, Đông nam Á và các nước thu nhập thấp và trung bình vùngĐịa trung hải có gánh nặng bệnh tật cao nhất do thiếu biện pháp tránh thai, chiếm0,5% số chết và gánh nặng bệnh tật từ 1% - 1,2% trong khu vực này
2.3 Chất gây nghiện
Năm 2004, 70% chết do thuốc lá tại các nước thu nhập thấp và trung bình
2.3.1 Hút thuốc và dùng thuốc lá đường miệng
Thực tế hút thuốc lá làm tăng nguy cơ chết do ung thư phổi và ung thư khác, bệnhtim, đột quỵ, bệnh hô hấp mạn tính và các bệnh khác Môi trường hút thuốc vàkhói thuốc khi mang thai cũng gây hại Hút thuốc lá gia tăng tại các nước thu nhậpthấp và trung bình, trong khi có xu hướng giảm chậm tại nhiều nước thu nhập cao.Toàn cầu, hút thuốc gây khoảng 71% ung thư phổi và 42% bệnh phổi mạn tính vàgần 10% bệnh tim mạch Nó dẫn tới 12% chết ở nam và 6% chết ở nữ trên thếgiới Hút thuốc ước tính gây 5,1 triệu người chết trên toàn cầu năm 2004 Và cứmột trong tám trường hợp người lớn chết ở tuổi từ 30 trở lên Tại ấn độ, 11% namgiới chết ở tuổi 30-59 do hút thuốc
Tỷ lệ chết do bệnh gây ra bởi thuốc lá thấp hơn ở các nước thu nhập thấp so vớicác nước thu nhập trung bình và cao phản ánh hút thuốc thấp hơn trong quá khứtại các nước thu nhập thấp và hút thuốc cao hơn trong quá khứ ở các nước thu
Trang 10nhập cao Bởi vì thời gian phát triển ung thư và bệnh phổi mạn tính dài kết hợp vớihút thuốc và bệnh gây nên do hút thuốc với tỷ lệ mắc thấp đối với các nước thunhập thấp và trung bình và đối với phụ nữ ở nhiều vùng - sẽ tiếp tục tăng ít nhấthai thập kỉ thập chí ngay cả khi những cố gắng giảm hút thuốc thành công tươngđối.
2.3.2 Rượu
Rượu góp phần tới trên 60 loại bệnh và thương tích, mặc dù nó có thể cũng giảmnguy cơ bệnh mạch vành tim, đột quị và tiểu đường Có sự khác biệt rất lớn về tiêuthụ rượu giữa các vùng Mức độ tiêu thụ rượu ở một vài nước vùng Đông Âukhoảng 2,5 lần cao hơn trung bình toàn cầu là 6,2 lít rượu nguyên chất một năm.Ngoại trừ một vài nước mức độ tiêu thụ rượu thấp nhất ở Châu Phi, Đông địatrung hải
Ảnh hưởng rõ nét của rượu đối với các bệnh tim mạch ở người cao tuổi có thể làyếu tố bảo vệ trong những vùng rượu được dùng thường xuyên với lượng nhỏ tớitrung bình không uống say sưa Chết đột quị thiếu máu cơ tim, có thể 11% cao hơn
ở các nước thu nhập cao nếu không phải là nghiện ngập Tuy nhiên, ngay cả cácnước thu nhập cao, ảnh hưởng thực của rượu đối với các bệnh tim mạch là có lợi,ảnh hưởng nói chung của rượu đối với gánh nặng bệnh tật là gây hại
Những vùng có tỷ lệ chết cao qui cho rượu là Đông Âu, (hơn 1 trong số 10 trườnghợp chết) và MyxLatin (1 trong số 12 chết) Toàn cầu, rượu gây hại đối với nam(6,0% chết và 7,4%DALYs) cao hơn đối với nữ (1,1% chết và 1,4% DALYs) phảnành thói quen khác nhau về uống rượu cả về số lượng và cách sử dụng Bên cạnhviệc mất sức khỏe trực tiếp do nghiện rượu, rượu cũng gây gần 20% chết do tainạn xe máy, 30% chết do ung thư thực quản, gan, động kinh và vô gia cư, 50%chết do xơ gan
2.3.3 Nghiện các chất trái phép (matuy)
Trang 11Sử dụng matuy tăng hơn suốt giai đoạn 2000-2004, một phần do tăng các sảnphẩm ở Afghanistan chiếm 87% heroin trái phép trên toàn thế giới, Người nghiệnthuốc phiện ước tính tăng lên khoảng 16 triệu (11 triệu sử dụng heroin) chủ yếu dotăng số người sử dụng ở châu Á (chiếm ½ số người sử dụng thuốc phiện trái phéptrên toàn Thế giới) ước tính không chắc chắn khoảng 245.000 người chết qui do
sử dụng thuốc phiện trái phép Toàn cầu ước tính có khoảng 0,4% chết và 0,95DALYs do sử dụng thuốc phiện trái phép năm 2004 Gánh nặng đứng hàng đầucủa chất gây nghiện trái phép là tại các nước thu nhập thấp và trung bình tại châu
Mỹ và Đông Địa trung hải
2.4 Yếu tố nguy cơ thuộc về môi trường
Môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo nhiều cách – thông qua phơinhiễm với các yếu tố nguy cơ vật lý, hóa học và sinh học khác nhau 5 phơi nhiễmmôi trường được tính đến trong phần này cùng phối hợp gây khoảng 10% chết vàgánh nặng bệnh tật toàn cầu và khoảng ¼ chết và gánh nặng bệnh tật ở trẻ em dưới
5 tuổi
2.4.1 Thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh, cải thiện môi trường vệ sinh
Năm 2004 có khoảng 83% dân số có cải thiện hình thức cung cấp nước, trong khi59% (3,8 tỷ người) phải tiếp cận với điều kiện môi trường vệ sinh ở mức cơ bản Điều kiện nhà vệ sinh, môi trường vệ sinh, nguồn nước không phù hợp tăng tỷ lệmắc các bệnh tiêu chảy Tỷ lệ mắc và chết cao nhất xảy ra tại các nước với tỷ lệmắc cao là châu Phi, một phần các nước Đông Nam Á Phần lớn chết do tiêu chảytrên thế giới (88%) gây ra do nước uống không an toàn, công trình vệ sinh và môitrường vệ sinh Nhìn chung hơn 99% chết này tại các nước đang phát triển và 84%mắc ở trẻ em
2.4.2 Ô nhiễm không khí môi trường đô thị
Công nghiệp, xe ô tô và xe vận tải phát tán phức hợp ô nhiễm không khí, nhiềuchất trong đó gây hại đối với sức khỏe Phần lớn các hạt vật chất nhỏ gây ô nhiễm